ÔN TẬP TẠI NHÀ, KIẾN THỨC ĐI QUA MÙA DỊCH COVID-19TỰ TIN GIẢI BÀI TẬP GIỚI HẠN CỦA HÀM SỐ @.Nhiệm vụ : Kế hoạch giúp đỡ học sinh học tốt phần bài tập giới hạn hàm số trong chương trình..
Trang 1ÔN TẬP TẠI NHÀ, KIẾN THỨC ĐI QUA MÙA DỊCH COVID-19
TỰ TIN GIẢI BÀI TẬP GIỚI HẠN CỦA HÀM SỐ
@.Nhiệm vụ :
Kế hoạch giúp đỡ học sinh học tốt phần bài tập giới hạn hàm số trong chương trình Nắm vững và phân dạng được từng loại bài tập giới hạn hàm, đảm bảo tốt kiến thức phần bài tập giới hạn hàm trong các kỳ thi học kì
Chương IV: Giải quyết vấn đề:( tự học )
I/ Nhắc lại kiến thức cơ bản có liên quan:
A-KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Định nghĩa giới hạn của hàm số:
Cho hàm số f(x) xác định trên khoảng K.Ta nói rằng hàm số f(x) có
giới hạn là L khi x dần tới a nếu với mọi dãy số (x n ), x nK và x n a ,
*
n
mà lim(x n )=a đều có lim[f(x n )]=L.Kí hiệu:lim
.
2 Một số định lý về giới hạn của hàm số:
a Định lý 1:Nếu hàm số có giới hạn bằng L thì giới hạn đó là duy nhất.
b Định lý 2:Nếu các giới hạn:
x a f x L x a g x M thì:
lim
lim
x a
x a
x a
f x
M
c) Nguyên lý kẹp: Cho ba hàm số f(x), h(x) và g(x) xác định trên khoảng
K chứa điểm a (có thể trừ điểm a), g(x)f(x)h(x) x K x a, và
.
2 Mở rộng khái niệm giới hạn hàm số:
Trang 2a) Trong định nghĩa giới hạn hàm số , nếu với mọi dãy số (x n ), lim(x n ) =
a , đều có lim[f(x n )]= thì ta nói f(x) dần tới vô cực khi x dần tới a, kí hiệu: lim
x a f x
b) Nếu với mọi dãy số (x n ) , lim(x n ) = đều có lim[f(x n )] = L , thì ta nói f(x) có giới hạn là L khi x dần tới vô cực, kí hiệu:lim
c) Trong định nghĩa giới hạn hàm số chỉ đòi hỏi với mọi dãy số (x n ), mà x n
> a n * , thì ta nói f(x) có giới hạn về bên phải tại a, kí hiệu :
lim
x a f x
Nếu chỉ đòi hỏi với mọi dãy số (x n ), x n < a n * thì
ta nói hàm số có giới hạn bên trái tại a , kí hiệu: lim
x a f x
B- PHƯƠNG PHÁP CHUNG ĐỂ GIẢI TOÁN
Trong quá trình giải bài tập giới hạn của hàm số ta thường gặp 3 trường hợp tìm giới hạn cơ bản sau:
Một là : Giới hạn của hàm số tại một điểm:
lim
x a f x
Hai là: Giới hạn vô cực của hàm số :
lim
Ba là: Giới hạn một bên của hàm số:
Hiển nhiên lý do tôi phân thành 3 trường hợp cơ bản vì lúc này tôi
không xét tính chất của hàm số mà chỉ nhận dạng trường hợp bằng cách nhìn vào giá trị mà x đang tiến đến (một điểm xác định, vô cực, hay giới hạn trái, giới hạn phải)
Trang 3Sau đây tôi sẽ trình bày phương pháp chung để giải từng dạng bài tập đã nêu trong
sơ đồ tư duy
KHI HỌC SINH GẶP PHẢI BÀI TẬP GIỚI HẠN TẠI MỘT ĐIỂM CỦA HÀM SỐ:
lim
Quan sát chia trường hợp
Giới hạn vô cực
Dạng 1 : Dạng 2 :() Dạng 3 :()
ĐỀ BÀI
Giới hạn tại một điểm:
Dạng 1 : Tính
trực tiếp
lim ( )
x a f x f a
Dạng 2
0 0
lim
x a
f x
g x
Trang 4Dạng 1:
Phương pháp:
Thay a trực tiếp vào biểu thức f(x) Kết luận:
Ví dụ 1:Tính các giới hạn sau:
1/ Lim2 x 3
2
3/
3
1 Lim
2
x
x x
4/
2 2
x -1
2x + 3x+1 Lim
-x + 4x + 2
BÀI GIẢI
1/Lim2 x 3 2 2 3 7
2
2
3
3/ Lim
x
x
x
0 2 1 4 1
1 1 3 1 2 2 x 4 x
1 x 3 x 2
2 2
2 1
Bài tập tương tự:
Bài tập 1:Tính các giới hạn sau:
1 x -1 lim(x +2x+1) 2
2 lim(x+ 2 x +1) x 1
3 lim 3 - 4x x 3 2
4
x 1
x +1
lim
2x - 1
2 5
x -1
x + x +1 lim
2x + 3
0
0
x a
f x
g x (ta tính nhẫm dạng bằng cách thay a vào f(x) và
g(x) Ta thấy f(x)=f(a)=0, g(x)=g(a)=0 nên
x a
f x
g x lúc này có dạng
0
0
Phương pháp:
Phương pháp 1:Nếu f(x), g(x) là các hàm đa thức ta có thể chia tử số và
mẫu số cho (x-a) hoặc (x-a) 2
Chú ý 1:
Nếu f x( )ax2 bx c có 2 nghiệm x x thì ta phân tích1, 2
Trang 5 2 1 2
Phương pháp 2: Nếu f(x) , g(x) là các biểu thức chứa căn thì nhân tử và
mẫu cho các biểu thức liên hợp
Chú ý 2: Các biểu thức liên hợp thường gặp
3
2
3
2
Ví dụ 2:Tính các giới hạn sau:
2
3 2
2
1 3
1
2
1
2
2 2
7 / Lim
7 3
x x
x
x
x x
x
x
Bài giải.
2
Trang 6
2 2
2 2
2 3
2
2
x
x
4
x
x
x x
2
x
x
2 2
2 2
x
x
Bài tập tương tự:
Bài tập 2:Tính các giới hạn sau:
Trang 7
4 2
2 1
1 12 11 3
2
3
4 /
5 /
1 5
6 /
0
2
2
x x
x
x x
1+ 2x Lim
x
1 1
2 2 6
x 13/ Lim
x
2 2
3 1
2
x
x
x x
x
1
1
x m x x
x
L0.
x a
f x
g x (với L 0 ) Ta tính nhẫm dạng bằng cách
Trang 8thay a vào f(x) và g(x) Ta thấy f(x)=f(a)=L, g(x)=g(a)=0 nên
x a
f x
g x
lúc này có dạng
L0 .
Phương pháp:
x a f x L (với L0 )
Bước 2: : Tínhlim ( ) 0
x a g x và xét dấu biểu thức g(x) với x a
lim
x a
f x
g x
lim ( )
x a f x L
lim ( ) 0
lim
x a
f x
g x
Ví dụ 3:Tính các giới hạn sau:
Bài giải
4
2
1/ lim
4
x
x
x
Ta có:
4
4
2 4
2 lim
4
x
x
x
x
x Vay
x
Trang 9
3
5 2/ lim
3
x
x
x
Ta có:
3
3
2 4
5 lim
3
x
x
x
x
x Vay
x
2
lim
x
x
Ta có:
2
2
3 2
lim
x
x
x
x
x Vay
Bài tập tương tự:
Bài tập 3: Tính các giới hạn sau:
3
2
x
KHI HỌC SINH GẶP PHẢI BÀI TẬP GIỚI HẠN VÔ CỰC CỦA HÀM SỐ:
lim
x
f x
g x
Trang 10Phương pháp:
Chia tử và mẫu cho x k với k là lũy thừa cao nhất của tử hoặc mẫu Chú ý rằng nếu x thì coi như x>0, nếu x thì coi như x< 0 khi đưa x ra
hoặc vào khỏi căn bậc chẵn
Chú ý các giới hạn cơ bản sau:
2
2 1
1
x x
k
k x x
x
Ví dụ 4:Tính các giới hạn sau:
Lim
2
x
x x
1 Lim
1
x
x x
Lim
1
x
x x
4/ 2 1
Lim
1
x
x x
BÀI GIẢI
1/
2 2
x
x x
2/
2
2
2
2 2
1 1
x
x x
Trang 11
2
2
1
1
1
1
1
x
x x
x
x x
2
2
1
1
1
1
1
x
x x
x
x x
Bài tập tương tự:
Bài tập 4: Tính các giới hạn sau:
5
2
3 2
3
3
2
1 14
1
x
x
x
2
3 2
1 2
x
x im
x
Trang 12Dạng 2:
x f x g x
Phương pháp:
x
f x
g x
Sau đó sử dụng phương pháp của dạng 1 để giải
Chú ý: A B A B2 với A B, 0
A B A B2 với A0,B0
Ví dụ 5:Tính các giới hạn sau:
BÀI GIẢI
2 2
1
1 1 1
2
2
3
1
x
Trang 13
2
2 2
)
)
-2
3
3
x+1 2x+1 2x+1
2 1
Bài tập tương tự:
Bài tập 5: Tính các giới hạn sau:
2
3
Phương pháp:
Nhân (chia ) lượng liên hợp để đưa
lim
x f x g x về dạng
lim
x
f x g x
f x g x hoặc
lim
x
f x g x
Nếu gặp căn bậc 3 ta cũng nhân (chia) dạng liên hợp thích hợp
0
A neu A
A neu A
Ví dụ 6:Tính các giới hạn sau:
Trang 14
BÀI GIẢI
2
2 1
x +
2
x x
x
2
2
x +
2
x m
Trang 15 2 2
2
2 1
x +
2
x x lim
-x
2 1
1 2
x +
2
x lim
x 1
1 1
1 1
2
2
2
x - x
x
x x
1 1
1 1
x
1-x 1-x
=
Trang 16Cách 2
1
2
2
x +
lim x 1+
x x
1 1
x +lim x = + lim 1+x +
x x
x 1
1 1
1 1
2
2
2
x - x
x
x x
1 1
1 1 1
1
2
2
x 1+
x x
Như vậy sau khi giải bài 4 của ví dụ 6 nhiều học sinh sẽ thắc mắc rằng bài 4 này có thể giải theo cách 2 của bài 3 như trên không?
Câu trả lời là không vì nếu giải theo giải theo cách 2 của bài 3 ta sẽ có:
1
2
2 x
lim x
1-x 1-x
Trang 17Tới kết quả 1 2
x
lim x
1-x 1-x
sẽ dẫn đến dạng vô định (0 ) lại quay
về dạng 2 của trường hợp giới hạn hàm số ở vô cực mà việc khử dạng vô định(0 ) lại gây khó khăn cho một số em học sinh có học lực trung bình, yếu
Bài tập tương tự:
Bài tập 6: Tính các giới hạn sau:
8 9
2
x +
x +
x
* KHI HỌC SINH GẶP PHẢI BÀI TẬP GIỚI HẠN MỘT BÊN CỦA HÀM
SỐ:
lim
x a f x hoặc
lim
x a f x .Cần lưu ý học sinh đây chỉ là trường hợp đặc
biệt của giới hạn tại một điểm, lúc này x không tiến đến a mà tiến đến bên trái
điểm a (
x a ), hoặc tiến về bên phải bên phải điểm a (
x a ).Bài tập Giới
hạn một bên:
lim
x a f x hoặc
lim
x a f x .chủ yếu rơi vào dạng 3 của trường
hợp Giới hạn tại một điểm là
Trang 18
0
.
L
x a
f x
g x (với L0 ) Ta tính nhẫm dạng bằng cách thay a vào
f(x) và g(x) Ta thấy f(x)=f(a)=L, g(x)=g(a)=0 nên
x a
f x
g x lúc này có
dạng
0
.
L
Phương pháp:
Bước 1: Tínhlim ( )
x a f x L (với L0 )
lim ( ) 0
x a g x và xét dấu biểu thức g(x) với x a hoặc
x a
lim
x a
f x
g x (bảng xét dấu
đã nêu ở dạng 3- trường hợp 1 Giới hạn tại một điểm)
Ví dụ 7: Tính các giới hạn sau:
BÀI GIẢI
1
1/ lim
1
x
x
x
Ta có:
1
1
x
x
x
Vậy
1
lim
1
x
x
x
1
2/ lim
1
x
x
x
Ta có:
1
1
x
x
x
Trang 19Vậy
1
lim
1
x
x
x
Bài tập tương tự:
Bài tập 7: Tính các giới hạn sau:
5
2