Bài về nhà: Kể lại một câu chuyện tổng hợp về thời vua Hùng bằng cách xâu chuỗi các câu chuyện, sự việc chính của các truyện.. -> Ý nghĩa sâu sắc: + Khẳng định dòng máu tiên rồng, sự đẹp
Trang 1Giáo án bồi dưỡng HSG Ngữ văn lớp 6 Buổi 1
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I Từ.
1 Khái niệm: Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.
2 Phân biệt từ và tiếng.
TỪ
- Đơn vị để tạo câu
- Từ có thể hai hay nhiều tiếng
+ Từ ghép: các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa
+ Từ láy: các tiếng có quan hệ với nhau bằng hình thức láy âm
II Tìm hiểu về từ ghép và từ láy.
1 Từ ghép.
* Từ ghép tổng hợp (TG đẳng lập, TG hợp nghĩa, TG song song):
+ Các tiếng có qh ngang hàng và bình đẳng với nhau Thường đổi trật
tự được cho nhau
VD: ếch nhái, buồn vui, đi đứng…
+ Đặc điểm: Các tiếng kết hợp với nhau phải cùng một phạm trù ngữnghĩa, hoặc đồng nghĩa hoặc cùng trái nghĩa với nhau
=> TGTH có nghĩa khái quát hơn nghĩa của mỗi đơn vị tạo nên chúng.VD: áo + quần -> áo quần, đợi + chờ -> đợi chờ
* Từ ghép phân loại (TG chính phụ, TG phân nghĩa)
+ Là những TG mà trong đó có một tiếng giữ vai trò chính, còn cáctiếng khác giữ vai trò bổ sung cho ý nghĩa chính
VD: vui -> vui lòng, rau -> rau cải
+ Đặc điểm: Các tiếng kết hợp với nhau theo kiểu: danh từ - tính từ, DT
- ĐT, DT - DT Các tiếng rất cố định, không thể đổi vị trí cho nhauđược
VD: hoa + hồng, xe + đạp
=> TGPL có nghĩa cụ thể hơn nghĩa của một từ chính đã cho
2 Từ láy.
a Các kiểu từ láy.
* Láy hoàn toàn:
- Láy lại nguyên tiếng gốc, giữ nguyên thanh điệu
VD: đăm đăm, chằm chằm
- Láy lại nguyên tiếng gốc, biến đổi thanh điệu
VD: dìu dịu, hây hẩy, cỏn con
- Láy toàn bộ biến đổi phụ âm cuối và thanh điệu
VD: đèm đẹp, ang ác, anh ách, nhờn nhợt
Trang 2* Láy bộ phận.
- Láy phụ âm đầu
VD: mênh mông, mong manh, đủng đỉnh, rì rào
- Láy vần
VD: lác đác, lao xao, lấm tấm, linh tinh
b Nghĩa của từ láy.
- Nghĩa của từ láy so với tiếng gốc
VD: bao bọc, cằn cỗi, chùa chiền, đền đài, đi đứng
- Nếu như hai tiếng có qh ngữ âm, ngữ nghĩa nhưng một tiếng đã mấtnghĩa hoặc mờ nghĩa -> Từ láy
VD: khách khứa, lơ mơ, đẹp đẽ
III Luyện tập.
Bài 1: Cho các từ sau, hãy xác định từ láy.
Non nước, chiều chuộng, vuông vắn, ruộng rẫy, cây cỏ, cười cợt, ôm
ấp, líu lo, trong trắng, cây cối
Bài 2: Phân loại từ ở đoạn thơ sau:
Quê hương/ tôi/ có/ con sông/ xanh biếc
Nước/ gương/ trong/ soi/ tóc/ những/ hàng tre
Tâm hồn/ tôi/ là/ một/ buổi/ trưa hè
Tỏa/ nắng/ xuống/ lòng sông/ lấp loáng.
Bài 3: Cho các từ: mượt, hồng, vàng, trắng.
Trang 3Bài 2: Yêu cầu HS biết viết đoạn văn có bố cục 3 phần: mở đoạn, thân
đoạn, kết đoạn Đoạn văn kết hợp được nhiều phương thức biểu đạt: tự
sự, miêu tả, biểu cảm
II Bài mới:
I Những nét chung về văn học dân gian.
1 Định nghĩa.
VHDG là những sáng tác NT ra đời từ thời xa xưa của nhân dân laođộng, được lưu truyền bằng phương thức truyền miệng
2 Đặc tính của VHDG.
a Tính tập thể: Một người sáng tạo nhưng không coi sản phẩm đó là
sản phẩm cá nhân mà là của cả tập thể Vì khi ra đời nó được bổ sung
sự lưu truyền và sử dụng
b Tính truyền miệng: VHDG ra đời khi chưa có chữ viết Nhân dân
thưởng thức VHDG không chỉ qua văn bản sưu tầm mà còn thông quahình thức diễn xướng: kết hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt,
c Tính dị bản: Cùng một tác phẩm nhưng có sự thay đổi một số chi
tiết cho phù hợp với từng địa phương
VD: Hôm qua tát nước đầu đình
Bỏ quên chiếc áo trên cành hoa sen /sim
3 Các thể loại VHDG.
- Có 3 thể loại:
+ Truyện cổ dân gian: thần thoại, truyền thuyết, cổ tích, truyện cười,ngụ ngôn
+ Thơ ca dân gian: vè, tục ngữ, ca dao
+ Sân khấu dân gian: tuồng, chèo, cải lương
4 Giá trị của VHDG.
* Là kho báu về trí tuệ, đạo làm người của nhân dân ta
- Kinh nghiệm trong sản xuất và đời sống
Trang 4+ Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa
+ Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa.
- Phẩm chất đạo đức
VD:
+ Tốt danh hơn lành áo.
+ Giấy rách giữ lấy lề.
* Là pho sách giáo huấn bề thế và cao đẹp về tâm hồn, tình cảm
- Tình đoàn kết
VD:
+ Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
- Cách ăn ở, xã giao
VD:
+ Có đi có lại, mới toại lòng nhau.
+ Gửi lời thì nói, gửi gói thì mở.
+ Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
- Kết cấu: gọn, đơn giản
=> VHDG là cơ sở ngọn nguồn của VH dân tộc
Trang 5Buổi 3
TÌM HIỂU VỀ THỂ LOẠI TRUYỀN THUYẾT
- GV kiểm tra bài về nhà
- HS trình bày, nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá
I Định nghĩa.
GV giúp HS nắm được 3 ý cơ bản:
- Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật, sự kiện liên quan đến lịch sửthời quá khứ
- Chứa yếu tố hoang đường, kì ảo
- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện vànhân vật lịch sử đó
II Đặc điểm của truyền thuyết.
a Chức năng của truyền thuyết: Thể hiện nhận thức, đánh giá, phản
ánh và lí giải lịch sử của nhân dân ta
b Nhân vật: Thường là anh hùng lịch sử, có khi có thật và mang vẻ
đẹp khác thường
c Yếu tố hoang đường: Thể hiện thái độ tôn kính, niềm tự hào, tôn
vinh
d Thời gian và địa điểm: Có thật.
VD: Phong Châu, núi Sóc Sơn, vua Hùng thứ 18, Thánh Gióng -> Tạo niềm tin đó là câu chuyện có thật, câu chuyện lịch sử
III Các loại truyền thuyết trong chương trình Ngữ văn 6.
1 Truyền thuyết về họ Hồng Bàng và thời kì thành lập nước Văn Lang.
Con Rồng, cháu Tiên; Bánh chưng, bánh giầy; Thánh Gióng; Sơn Tinh,Thủy Tinh
-> Những văn bản này gắn với nguồn gốc dân tộc và công cuộc dựngnước, giữ nước và chống thiên nhiên thời vua Hùng
Ngoài cốt lõi lịch sử, nó mang đậm chất thần thoại
2 Truyền thuyết thời phong kiến tự chủ (Bắc thuộc): Sự tích Hồ
Gươm
-> Có phần theo sát lịch sử hơn và bớt dần chất hoang đường, thần thoại
IV Các văn bản truyền thuyết đã học.
1 Con Rồng, cháu Tiên.
a Cốt lõi lịch sử (những sự kiện và con người có thực): Hình ảnh của tổ
tiên ta trong những ngày đầu khai thiên lập địa mang vẻ đẹp phi phàm,dũng cảm, tài năng
b Yếu tố hoang đường, kì lạ.
- Cơ sở lịch sử, cốt lõi sự thật lịch sử chỉ là cái nền, cái “phông” cho
Trang 6tác phẩm Lịch sử ở đây đã được nhào nặn lại, đã được kì ảo hóa đểkhái quát hóa, lí tưởng hóa nhân vật và sự kiện, làm tăng “chất thơ”cho câu chuyện.
- Hình ảnh LLQ và AC: Hội tụ vẻ đẹp tinh túy nhất, cao sang nhất - vẻđẹp của khí thiêng sông núi đất trời
+ AC: thuộc họ thần Nông xinh đẹp, tâm hồn lãng mạn đầy cảm xúc,trái tim nhân ái với cuộc sống
+ LLQ: nòi Rồng, dũng mãnh
-> Dòng dõi cao sang, đẹp Tài năng, nhân hậu
<=> Dân tộc VN được sinh ra từ những con người đẹp đẽ như vậy ->
Tự hào, tự tôn nguồn gốc của chính mình
c Chi tiết có ý nghĩa.
- “Bọc trăm trứng nở người con khỏe mạnh”
+ Yếu tố đậm chất thần thoại hoang đường: DT VN có dáng dấp RồngTiên nên khỏe mạnh, đẹp
* Yêu cầu: Cần làm nổi bật những nội dung:
+ Nơi chốn: Chim - Rồng: thần tiên, đẹp đẽ -> thanh cao
+ LLQ - AC: vị thần tiên tài hoa, lịch lãm
+ Nhân duyên: bọc trăm trứng -> ý nghĩa nguyện đoàn kết
=> Cảm của mình:
- Niềm tự hào về dòng dõi
- Tôn kính đối với các bậc tổ tiên
- Tâm trạng, ý nghuyện của mình trước lời nhắn nhủ
Bài về nhà:
Vua Hùng thứ nhất kể về nguồn gốc của mình cho các con nghe.Hãy tưởng tượng mình là vua Hùng và viết lại lời kể đó
Buổi 4
Trang 7TÌM HIỂU VỀ THỂ LOẠI TRUYỀN THUYẾT
- Công cuộc chống ngoại xâm, giữ nước thời các vua Hùng
- Thời đại của nền kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước thô sơ và khả năngchế tạo vũ khí chống giặc ngoại xâm bằng chất liệu kim loại (sắt)
- Sức mạnh chống giặc ngoại xâm, bảo vệ đất nước của toàn dân tộc
c ý nghĩa của một số chi tiết tiêu biểu trong truyện.
* Tiếng nói đầu tiên của cậu bé lên ba là tiếng nói đòi đi đánh giặc
- Ca ngợi tinh thần yêu nước của dân tộc VN Đề cao ý thức trách nhiệmcủa mỗi người dân đối với đất nước
- Truyền thống dân tộc, dòng máu yêu nước, ý chí quyết tâm của một dântộc không bao giờ chịu khuất phục trước kẻ thù
- Hình ảnh cậu bé làng Gióng là h/a của nhân dân lao động VN cần cù,lam lũ Họ lặng lẽ làm ăn, nhưng khi có giặc ngoại xâm thì họ dũng cảmđứng lên, trở thành anh hùng
* Bà con dân làng vui lòng góp gạo nuôi Gióng
- Gióng sinh ra từ nhân dân, được nhân dân nuôi dưỡng -> kết tinh sứcmạnh yêu nước, đoàn kết, chống giặc ngoại xâm, bảo vệ đất nước củanhân dân
=> Niềm tin đánh thắng giặc
* Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ
- Hình ảnh kì vĩ, đẹp đẽ, phi thường của Gióng đã thể hiện sức bật mạnh
mẽ của nhân dân Khi vận mệnh dân tộc bị đe dọa, con người VN vươnlên với một tầm vóc phi thường
- Quan niệm của cha ông về người anh hùng: khổng lồ về thể xác, oaiphong lẫm liệt, mạnh mẽ về tài trí, phi thường về nhân cách
* Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc
- Vũ khí của người anh hùng làng Gióng không chỉ là roi sắt, ngựa sắt, áogiáp sắt hiện
Trang 8đại mà còn là vũ khí thô sơ, vốn rất quen thuộc với nhân dân như tre ngà.Với lòng yêu
nước, những gì có thể giết giặc đều được biến thành vũ khí
- Ngợi ca sức mạnh của Gióng
* Đánh giặc xong, Gióng cởi áo giáp sắt để lại, rồi bay thẳng về trời.-> Hình ảnh - khung cảnh đẹp, nên thơ, là sự thăng hoa trong trí tưởngcủa người xưa
- Gióng là người anh hùng không đòi hỏi công danh, lợi lộc Chàng đãhoàn thành sứ mệnh dẹp giặc và ra đi -> nâng cao vẻ đẹp của ngườianh hùng, đó cũng là phẩm chất chung vĩ đại của người anh hùng
- Trong quan niệm dân gian, những cái gì tốt đẹp, cao quí thì khôngmất đi mà trở thành bất tử Gióng bay về trời là về với nguồn gốc caođẹp của mình và chỉ nơi đó mới xứng đáng với người anh hùng
- Nhân dân ngưỡng mộ, trân trọng: sống mãi với non sông
3 Bánh chưng, bánh giầy.
* ý nghĩa của một số chi tiết:
- Lang Liêu nằm mộng gặp thần và được thần giúp đỡ: người nghèo tốtbụng thì được thần linh giúp đỡ
- Lời dạy của thần: đề cao giá trị hạt gạo, đề cao sức lao động của conngười
- Lời vua nói về ý nghĩa của hai thứ bánh:
+ Tài năng và tấm lòng của vua, của Lang Liêu
+ Khẳng định phong tục và truyền thống tốt đẹp cuat dân tộc ViệtNam
Bài tập:
Bài 1: Hình ảnh nào của Gióng đẹp nhất trong em? Vì sao?
HS có thể chọn một trong những hình ảnh đẹp giàu ý nghĩa:
- Gióng vươn vai thành tráng sĩ
- Gióng nhổ tre quật vào giặc
- Gióng cưỡi ngựa bay lên trời
Bài 2: Hình tượng Thánh Gióng cho em những suy nghĩ gì về quan niệm
niệm của nhân dân Gióng vừa rất anh hùng, vừa thật bình dị
- TG là ước mơ của nhân dân về sức mạnh tự cường của dân tộc Hìnhảnh TG hiện
lên kì vĩ, phi thường, rực rỡ là biểu tượng cho lòng yêu nước, sức quậtcường của dân tộc ta trong buổi đầu lịch sử chống ngoại xâm
Bài về nhà:
“Ôi sức trẻ! Xưa trai Phù Đổng
Trang 9Vươn vai, lớn bổng dậy nghìn cânCưỡi lưng ngựa sắt bay phun lửaNhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân!”
4 Sơn Tinh, Thủy Tinh.
a Hoang đường: Mượn câu chuyện tình kì lạ, lãng mạn và nên thơ của
Sơn Tinh và Thủy Tinh
b Hiện thực: Công cuộc giữ nước của người Việt cổ trong việc chế ngự
thiên tai
- Thủy Tinh: kì ảo hóa - biểu trưng cho hiện tượng thiên tai, lũ lụt có tínhchu kì (tháng 7, 8 ở đông bằng sông Hồng), sức công phá ghê gớm - thảmhọa khủng khiếp của loài người
- Sơn Tinh: sức mạnh, sự kiên quyết, bền bỉ chống đỡ cơn giận của TT
Đó chính là hình ảnh người Việt cổ trong công cuộc chế ngự, chinh phụcthiên tai
c Chi tiết có ý nghĩa.
- “Nước sông dâng cao…bấy nhiêu”
-> Kì lạ, hoang đường
+ NT: so sánh, ẩn dụ
=> Cảnh đánh nhau dữ dội và quyết liệt giữa ST, TT
+ Cả hai đều thể hiện uy lực - sức mạnh vô biên:
- Sự tàn phá khủng khiếp của thiên tai
- Nỗ lực sống còn, kiên cường, bất khuất của nhân dân trong việcbảo vệ cuộc sống của mình
-> Khúc tráng ngợi ca công cuộc kháng chiến dung nước, giữ nước củaông cha
5 Bánh chưng, bánh giầy.
- Giải thích nguồn gốc, phong tục làm bánh chưng bánh giầy vào dịp lễTết
- Đề cao lao động, sản phẩm của nông nghiệp
-> Sáng tạo văn hóa (phong tục tập quán rất đẹp), phong phú thêm đờisống tinh thần
6 Sự tích Hồ Gươm.
a Hoang đường: gươm thần, rùa vàng.
b Hiện thực: cuộc khởi nghĩa đầy hào khí của nghĩa quân Lam Sơn
Trang 10chống lại giặc Minh do Lê Lợi đầu thế kỉ 15.
- Ánh sáng của thanh gươm le lói trên mặt hồ
+ Hào quang, niềm kiêu hãnh, tự tin
+ Khí thế quyết tâm, lời răn đe đối với quân thù
Bài tập: Trong các văn bản đã học, em thích nhất văn bản nào? Hình ảnh
chi tiết nào gây ấn tượng sâu đậm trong em? Vì sao?
* Gợi ý:
Nên chọn những chi tiết, hình ảnh có ý nghĩa
Bài về nhà: Kể lại một câu chuyện tổng hợp về thời vua Hùng bằng cách
xâu chuỗi các câu chuyện, sự việc chính của các truyện
II Trình tự các hoạt động dạy- học.
HĐ1: Hướng dẫn giải các bài tập trên lớp.
Bài tập 1: Truyền thuyết có cốt lõi là sự thật lịch sử Em hãy tìm cốt
lõi lịch sử trong truyền thuyết: Con Rồng cháu Tiên
Gợi ý:
- Sự kết hợp giữa các bộ lạc Lạc Việt và Âu Việt đã được hình tượnghóa trong sự gặp gỡ và kết duyên của Lạc Long Quân và Âu Cơ
- Tên gọi đầu tiên của nước ta là Văn Lang
- Công trạng của Lạc Long Quân thực chất là công cuộc mở nước vàxây dựng cuộc sống của cha ông ta
Bài tập 2:Hãy nêu những chi tiết kì lạ và ý nghĩa của những chi tiết ấy
trong
truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên.
Trang 11- Hình ảnh bọc trăm trứng nở ra một trăm người con…
->Chi tiết kì lạ, hoang đường, thể hiện trí tưởng tượng bay bổng củangười xưa, rất thiêng liêng, giàu ý nghĩa
+Kì lạ: người sinh bọc trăm trứng, nở trăm con
+Thiêng liêng: 100 người con đầu tiên của đất Lạc Việt đã ra đời từ bàothai ấy
Tất cả đều chung nhau núm ruột, chung nhau huyết thống.Đó cũng làcội nguồn của 2 tiếng đồng bào thiêng liêng, ruột thịt
+ Giàu ý nghĩa:họ được thừa hưởng trí tuệ, tài năng và đaoh đức của chaRông, mẹ Tiên Những vị thần đẹp nhất,những người đã làm nên kì tíchphi thường Điều đó, đã làm cho người VN tự hào, hãnh diện về nòigiống, tổ tiên của mình
- Con nào con ấy hồng hào, đẹp đẽ lạ thường,không cần bú mớm mà tựlớn lên như thổi mặt mũi khôi ngô khỏe mạnh như thần
-> Ý nghĩa sâu sắc:
+ Khẳng định dòng máu tiên rồng, sự đẹp đẽ về dáng vóc, cơ thể cũngnhư về tài năng, trí tuệ của những con người sinh ra từ bao thai ấy-> dángdấp vị thánh
+ Dự báo trước sức mạnh của dân tộc ,điều đó đã được trả lời bằng sứcsống diệu kì của dân tộc ta trong suốt mấy nghìn năm lịch sử
+ Chất chứa niềm tự hào mộc mạc, chất phác nhưng vô cùng mạnh mẽ
về phong cách cao quý của giống nòi
-Chia tay:+50 con theo mẹ lên rừng
+50 con theo cha về với biển
- Phản ánh được nhu cầu của dân tộc trong việc cai quản đất đairộng lớn của đất nước
-Lời nói của Lạc Long Quân có ý khẳng định:
+ Kẻ miền xuôi cũng như người miền núi đều là anh em một nhà
+ Phải biết thương yêu nhau,giúp đỡ nhau
Bài tập 3: Trong truyền thuyết Bánh chưng bánh giầy yêu cầu của vua
Hùng và việc Lang Liêu được truyền ngôi có liên hệ với nhau như thếnào?
Gợi ý:
Yêu cầu của vua Hùng: người nối ngôi ta phải nối chí ta Chí của vuaHùng cũng là ý nguyện của cả dân tộc: làm cho dân ấm no, đất nước đượchưởng thái bình Muốn làm được điều đó, người nối ngôi phải là người cóđức, có tài, có chí
Lang Liêu là người chăm chỉ làm ăn, là con vua nhưng sống cuộc sống
Trang 12của người nông dân, biết làm ra hạt lúa, củ khoai Việc làm bánh cầu kì,cẩn thận tỉ mỉ chứng tỏ cháng là người rất chu đáo, kính trọng và hiếuthảo với vua cha, với tổ tiên.
như vậy, LL là người có đức
Từ lời thần báo mộng, LL đã nghĩ ra cách làm hai loại bánh từ nguyênliệu quen thuộc mà lại có hương vị ngon lành, hấp dẫn chứng tỏ chàng
là người thông minh, sáng tạo
như vậy, LL là người có tài
Từ hai loại bánh của LL, ta càng yêu quý, trân trọng những sản phẩmcủa nhà nông Chính vì thế, cần phát triển nghề trồng trọt, chăn nuôi,đem lại cuộc sống ấm no cho nhân dân
như vậy, LL là người có chí
KL: LL là người xứng đáng để nối nghiệp vua Hùng
HĐ2: Bài tập về nhà
Bài tập1: Em thích nhất chi tiết nào trong truyện Bánh chưng bánh
giầy? Vì sao?
Bài tập 2: Thay lời Lạc Long Quân kể lại chuyện Con Rồng cháu Tiên
và những lời nhắn nhủ cháu con
+ Nguồn gốc cao quí, đẹp đẽ (CRCT)
+ Sự nghiệp chống ngoại xâm TG)
+ Sự nghiệp chế ngự, chinh phục thiên tai để bảo vệ cuộc sốngbình yên (ST, TT)
+ Sáng tạo văn hóa: phong tục tập quán đẹp (BC, BG)
- Kết bài:
+ Trang sử hào hùng -> kiêu hãnh, tự tôn
+ Tiếp tục phát huy truyền thống dân tộc
II Bài mới:
1 Những yếu tố cơ bản trong văn bản tự sự Đặc điểm, vai trò của
mỗi yếu tố đó.
a, Chủ đề: là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra trong văn bản.
b, Nhân vật: biểu hiện ở lai lịch, tên gọi, chân dung Nhân vật là kẻ thực
Trang 13hiện các sự việc; hành động, tính chất của nhân vật bộc lộ chủ đề của tácphẩm Có nhân vật chính diện và nhân vật phản diện.
c, Sự việc: sự việc do nhân vật gây ra, xảy ra cụ thể trong thời gian, địa
điểm, có nguyên nhân, diễn biến, kết quả Sự việc được sắp xếp theo trình
tự nhất định Sự việc bộc lộ tính chất, phẩm chất của nhân vật nhằm thểhiện tư tưởng mà người kể muốn biểu đạt
d, Cốt truyện: là chuỗi các sự việc nối tiếp nhau trong không gian, thời
gian Cốt truyện được tạo bởi hệ thống các tình tiết, mang một nghĩa nhấtđịnh
e, Miêu tả: miêu tả làm nổi bật hành động, tâm trạng của nhân vật góp
phần làm nổi bật chân dung nhân vật
f, Yếu tố biểu cảm: biểu cảm nhằm thể hiện thái độ của người viết trước
nhân vật, sự việc nào đó
2 Các kĩ năng cơ bản khi làm bài văn tự sự:
g, Viết bài văn, đoạn văn
+ Lời văn giới thiệu nhân vật: giới thiệu họ, tên, lai lịch, quan hệ,đặc điểm hình dáng, tính tình của nhân vật (Kết hợp miêu tả để làm nổibật chân dung nhân vật.)
+ Lời văn kể sự việc: thì kể các hành động, việc làm, kết quả, sựthay đổi do hành động ấy đem lại
+ Đoạn văn: cốt truyện được thể hiện qua một chuỗi các tình tiết.Mỗi tình tiết thường được kể bằng một đoạn văn Mỗi đoạn văn có mộtcâu chốt (câu chủ đề) nói lên ý chính của cả đoạn, các câu còn lại bổsung, minh hoạ cho câu chủ đề (Trong văn tự sự câu chủ đề thường làcâu văn giới thiệu một sự việc nào đó)
Bài tập:
Em hãy vận dụng các thao tác kỹ năng cơ bản để làm bài văn tự sự theo
đề bài dưới đây
Đề bài: Đất nước ta có nhiều loài cây quý, gắn bó với đời sống con
người Hãy chọn một loài cây quen thuộc và dùng cách nhân hoá để loàicây đó tự kể về đời sống của nó
+ Gợi ý:
- Chủ đề: Lợi ích của cây xanh đối với con người
- Nhân vật: Tre (cọ, dừa, lúa…)
- Ngôi kể: Ngôi thứ nhất (tôi)
- Thứ tự kể: Thứ tự tự nhiên (trước - sau)
- Cốt truyện - sự việc: Xây dựng cốt truyện và sự việc phù hợp với
Trang 14loài cây mà mình lựa chọn.
- Lâp dàn ý: Sắp xếp các sự việc đã xây dựng theo trình tự duới đây: + Mở bài: Giới thiệu khái quát về tên gọi, lai lịch, họ hàng
- GV gợi ý cho HS một số điểm sau:
+ Xác định yêu cầu của đề:
- Kể được câu chuyện về cuộc đời của một bà mẹ mà qua cuộcđời ấy người nghe, người đọc thấy hiên lên sinh động hình ảnh một bà mẹanh hùng, xứng đáng với danh hiệu nhà nước phong tặng
- Biết chọn những tình tiết tiêu biểu, cảm động để làm rõ cuộcđời anh hùng của bà mẹ
+ Lưu ý:
- Cần hiểu rõ “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” là bà mẹ như thế nào ? + Đó là những bà mẹ có chồng và con hoặc có hai người con trởlên, hoặc một người con độc nhất đã hy sinh anh dũng trong hai cuộckháng chiến giải phóng dân tộc
+ Kể chuyện xoay quanh cuộc đời của bà mẹ, mẹ đã động viênchồng con ra đi chiến đấu, mẹ đã chịu đựng gian khổ, đau thương mấtmát khi chồng con hy sinh để tiếp tục sống và lao động xây dựng Tổquốc
Trang 15- Kể về đặc điểm tuổi tác, hình dáng, tính tình của mẹ
- Kể tóm tắt về hoàn cảnh gia đình mẹ trước đây (mình đượcnghe kể lại) mẹ có mấy người con? cuộc sống của gia đình mẹ lúc đó nhưthế nào?
+ Chọn kể một vài chi tiết, biến cố trong cuộc đời của mẹ (mà mình
đã được nghe kể)
- Kể về những lần mẹ tiễn chồng, con ra trận (hoàn cảnh lịch sửcủa đất nước, thái độ tình cảm của mẹ, cuộc sống của mẹ sau khi ngườithân đã đi chiến đấu bảo vệ tổ quốc)
- Kể chi tiết những lần mẹ nghe tin chồng con hy sinh (kể rõ mẹ đãchịu đựng và vượt lên đau thương mất mát như thế nào ? Sự quan tâmchia sẻ mọi người ra sao?
+ Kể về cuộc sống của mẹ hiện nay:
- Kể tóm tắt buổi lễ trao danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”chomẹ
- Kể về cuộc sống của mẹ hiện nay, sự đãi ngộ của nhà nước, sựquan tâm của các cơ quan đoàn thể đối với mẹ
- Kể chuyện đời thường
- Kể chuyện tưởng tượng
II Tìm hiểu cụ thể về các kiểu bài tự sự.
1 Kể lại một câu chuyện đã học.
* Yêu cầu:
- Nắm vững cốt truyện
- Kể chi tiết nội dung vốn có của câu chuyện
- Giữ nguyên nhân vật, bố cục của câu chuyện
- Phải có cảm xúc đối với nhân vật
* Các hình thức ra đề:
a Kể theo nguyên bản
Trang 16- Dạng đề:
(1) Bằng lời văn của mình, em hãy kể lại truyện Thánh Gióng
(2) Em hãy kể lại một câu chuyện mà em cho là lí thú nhất
- Hướng giải quyết vấn đề: Dựa vào tác phẩm để kể lại nhưng không phải
là sao chép (Tìm và nhớ ý chính, sau đó diễn đạt bằng lời của mình)
b Kể sáng tạo
+ Chuyển thể văn vần sang văn xuôi
VD: Từ nội dung bài thơ "Sa bẫy", em hãy kể lại câu chuyện
+ Rút gọn
- Cách kể: Nắm ý chính, lướt qua ý phụ Chuyển lời đối đáp của nhânvật (trực tiếp) thành lời gián tiếp
VD: Kể tóm tắt truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh
+ Kể chuyện thay ngôi kể
- Thông thường trong truyện: ngôi 3 (gọi tên nhân vật, sự việc)
- Thay ngôi (đóng vai): ngôi 1 (tôi, ta)
- Tưởng tượng mình là một nhân vật trong truyện để kể lại Cần chọnnhân vật chính hoặc nhân vật có khả năng bao quát toàn bộ câu chuyện VD: Đóng vai thanh gươm thần để kể lại truyện Sự tích Hồ Gươm
2 Kể chuyện đời thường.
- Kể về những nhân vật, sự việc trong cuộc sống thực tế xung quanh, gầngũi với các em, biết do được chứng kiến hoặc nghe kể
- Yêu cầu:
+ Người kể phải tôn trọng người thực, việc thực nhưng cần lựa chọnnhững sự việc, diễn biến tiêu biểu để làm nổi bật tính cách, tâm hồn, tìnhcảm con người (nhân vật)
+ Tránh lối kể dàn trải, nhạt nhẽo, ít ý nghĩa
+ Kể về người: phải làm nổi bật được nét riêng biệt của từng người (hìnhdáng, phẩm chất, tính cách, tấm lòng)
+ Kể việc: nguyên nhân, diễn biến, kết quả -> ý nghĩa
+ Ngôi kể: xác định ngôi 1 hay ngôi 3
VD:
+ Kể về một người thân của em
+ Kể một tiết học mà em thích
3 Kể chuyện tưởng tượng.
- Kể những câu chuyện do người kể nghĩ ra bằng trí tưởng tượng củamình, không có sẵn trong sách vở hay trong thực tế -> có một ý nghĩa nàođó
- Yêu cầu:
+ Không biạ đặt tùy tiện
+ Tưởng tượng trên cơ sở hiện thực làm cho sự tưởng tượng có lí, thểhiện được một ý nghĩa nào đó trong cuộc sống
- Dạng đề:
+ Kể chuyện đã biết nhưng thêm những tình tiết mới, theo một kết cục
Trang 17mới VD: Giấc mơ trò chuyện với lang Liêu.
+ Kể chuyện tưởng tượng về số phận và tâm tình của những con vật, sựvật VD: Truyện sáu con gia súc tranh công
+ Kể chuyện tương lai VD: Tưởng tượng mười năm sau em về thăm lạimái trường hiện nay mình đang học
Bài tập: Kể bác nông dân đang cày ruộng.
* Gợi ý:
a Mở bài:
- Giới thiệu bác nông dân
- Em gặp bác cày ruộng ở đâu, lúc nào?
b Thân bài:
- Có thể kể qua về gia cảnh của bác (VD: Bác Ba đông con, nghèo khónhưng chăm chỉ làm việc và hiền lành, nhân ái với mọi người)
- Kể về hình dáng, trang phục, nét mặt
(VD: Hôm nay được tận mắt chứng kiến công việc của bác, em mới vỡ lẽ
ra rằng: Tại sao da bác đen sạm và nhiều nếp nhăn như vậy Bác mặc bộ
áo nâu dản dị lấm tấm bùn, chiếc khăn mặt vắt qua vai để lau mồ hôi )
- Hoạt động:
+ Tay cầm cày, tay cầm roi để điều khiển trâu
+ Bước chân choãi ra chắc nịch
+ miệng huýt sáo
=> Hiện ra những luống cày thẳng tắp nằm phơi mình dưới nắng
- Kể qua chú trâu: to tướng nhưng rất ngoan ngoãn, nghe lời
- Thỉnh thoảng bác lại lau mồ hôi trên khuôn mặt sạm nắng
- Nhìn they bác làm việc vừa thương (lam lũ, cực nhọc, vất vả) vừa khâmphục (làm việc cần mẫn để tạo ra hạt thóc, hạt gạo mà không quản nắngmưa)
c Kết bài: Tình cảm, suy nghĩ của em về bác nông dân
Bài về nhà: Đôi mắt sáng của một cậu học trò ham chơi và lười học tự kể
chuyện về mình để than thân trách phận
Trang 18- Tự sáng tạo ra một cốt truyện hợp lý, chặt chẽ.
+ Gợi ý phương hướng làm bài :
- Xác định chủ đề: Phê phán sự ham chơi , lười học
- Nhân vật: “Đôi Mắt”
- Ngôi kể: Ngôi thứ nhất, xưng “Tôi”
- Dàn ý tham khảo:
a Mở bài: “Đôi Mắt” giới thiệu về mình và chủ nhân của mình (tên, địa
chỉ,đặc điểm chung) VD: Tôi là “Đôi Mắt” đẹp của cậu học trò có tênlà…
Cậu chủ của tôi vốn là con trong một gia đình khá giả
b Thân bài:
+ Đôi mắt tự kể tóm tắt về đặc điểm vốn có của mình: Đẹp, trong sáng,tinh nhanh, thông minh; việc làm: học bài, làm bài, đọc sách, xem báo,hàng ngày được cậu chủ chăm sóc cẩn thận, cuối tuần được cùng cậu chủ
đi thăm quan, ngắm cảnh đẹp, xem phim thiếu nhi, xem xiếc thật lànhmạnh, bổ ích, đôi mắt luôn nhanh nhẹn, hoạt bát, luôn bắt gặp những ánhnhìn trìu mến, âu yếm, thiện cảm
+ Đôi mắt kể về sự thay đổi của cậu chủ làm ảnh hưởng đến mình:Lên cấp hai cậu chủ biếng học ham chơi theo bạn bè, đôi mắt chứng kiếnnhững cuộc chơi vô bổ, cãi vã, đánh lộn; cậu chủ ham đánh điện tử đôimắt phải làm việc căng thẳng, mệt lử, mờ đi không còn tinh nhanh nhưtrước nữa
+ Đôi măt bị bệnh (loạn thị, cận thị) việc học tập của cậu chủ bị giảmsút (không ghi kịp bài, mệt mỏi)
+ Bố mẹ cậu chủ biết chuyện, cho cậu chủ đi chữa mắt,đôi mắt vuimừng khi được bình phục,cậu chủ sửa chữa lỗi lầm, bỏ các tính xấu
c Kết bài: Mong muốn của đôi mắt về tinh thần, ý thức học tập của cậu
chủ và mong muốn được bảo vệ
II Bài mới:
Trang 19+ Viết giữa các tiếng của từ có dấu gạch nối.
- Sử dụng các từ mượn có từ thuần Việt tương đương cần chú ý để tránhsai về sắc thái biểu cảm Các từ HV thường có sắc thái trang trọng, trangnhã hơn các từ TV
VD: phu nhân - vợ, phụ nữ - đàn bà,
- Vay mượn từ cần được cân nhắc, không tùy tiện
2 Giải nghĩa của từ.
- Từ gồm hai mặt: hình thức và nội dung
+ Hình thức của từ: mặt âm thanh mà ta nghe được hoặc ghi lại ở dạngchữ viết
+ Nội dung (sự vật, hiện tượng, hoạt động, tính chất, quan hệ ) mà từbiểu thị là nghĩa của từ
-> Gắn bó chặt chẽ với nhau
- Có hai cách chính giải nghĩa của từ:
+ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
+ Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải nghĩa
- Khi giải nghĩa từ, cần chú ý sao cho lời giải nghĩa có thể thay thế cho từtrong lời nói
VD: chứng giám: soi xét và làm chứng
Năm nay, nhân lễ Tiên vương, ai làm vừa ý ta, ta sẽ truyền ngôi cho, có
Tiên vương chứng giám = Năm nay, nhân lễ Tiên vương, ai làm vừa ý ta,
ta sẽ truyền ngôi cho, có Tiên vương soi xét và làm chứng.
- Nếu giải nghĩa bằng các từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa phải chú ý về sắcthái, phạm vi sử dụng
VD: tâu (động từ): thưa trình (ding khi quan, dân nói với vua chúa, thầnlinh)
* Lưu ý: Vận dụng kĩ năng giải nghĩa từ để phân tích giá trị biểu cảm của
đoạn văn, đoạn thơ
Bài tập:
1 Tìm từ Hán Việt trong bài thơ sau Giải nghĩa các từ tìm được Theo
em các từ HV đã tạo cho bài thơ một không khí như thế nào?
CHIỀU HÔM NHỚ NHÀ
(Bà huyện Thanh Quan)
Chiều trời bảng lảng bóng hoàng hônTiếng ốc xa đưa lẫn trống dồnGác mái ngư ông về viễn phố
Gõ sừng mục tử lại cô thônNgàn mai gió cuốn chim bay mỏiDặm liễu sương sa khách bước dồn
Kẻ chốn Chương Đài, người lữ thứLấy ai mà kể nỗi hàn ôn?
* Gợi ý:
- hoàng hôn: thời gian mặt trời sắp lặn
Trang 20- ngư ông: ông đánh cá.
- viễn phố: phố xa
- mục tử: đứa trẻ chăn trâu
- cô thôn: làng vắng vẻ (lẻ loi)
- lữ thứ: chỉ người đi xa và đang ở trên đường
- hàn ôn: nỗi niềm tâm sự vui buồn
-> Những từ HV có trong bài thơ tạo sắc thái cổ kính, trang nghiêm.Không khí bài thơ trầm lắng, u hoài, man mác làm cho nỗi nhớ, nỗi buồntăng lên
2 Giải nghĩa của từ và đặt câu.
- lấp lửng: mập mờ không rõ ràng
- lơ đãng: không tập trung đến một vấn đề nào đó
- mềm mại: nhẹ nhàng, êm đềm, dễ chịu
- quê cha đất tổ: nơi tổ tiên, ông cha ta sinh sống và lập nghiệp
- chôn nhau cắt rốn: nơi mình sinh ra và lớn lên
- ăn nên đọi, nói nên lời: học tập cách ăn nói, diễn đạt mạch lạc và rõràng
Bài về nhà:
1 Em có nhận xét gì về cách dùng các từ in đậm dưới đây? Theo em nên
ding như thế nào?
- Hê lô, đi đâu đấy?
- Đi ra chợ một chút
- Thôi, bai nhé, si ơ ghên.
2 Điền các từ cười nụ, cười góp, cười xòa, cười trừ, cười mát vào chỗ
trống dưới đây cho phù hợp
a .: cười theo người khác
b .: cười nhếch mép có vẻ khinh bỉ hoặc hờn giận
c .: cười chúm môi một cách kín đáo
d .: cười để khỏi trả lời trực tiếp
e .: cười vui vẻ để xua tan sự căng thẳng
3 Viết đoạn văn ngắn (từ 7 - 10 câu) tả cảnh biển trong đó có chứa các từ:
rì rào, lấp lánh, xào xạc
Trang 21Buổi 10
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT (tiếp theo)
I Chữa bài về nhà:
1 Cách dùng các từ in đậm cho they người viết đã lạm dụng từ nước
ngoài một cách thái quá Việc học ngoại ngữ là cần thiết, nhưng khôngnên dùng kèm theo tiếng Việt Một mặt làm mất sự trong sáng của TV.Mặt khác, làm cho mọi người tưởng đang "khoe chữ" Chỉ nên sử dụngnhững từ mượn đã quen dùng trong cộng đồng và khi thật cần thiết
3 HS đọc bài, nhận xét GV đánh giá, bổ sung.
II Bài mới:
3 Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
- Từ có thể có một nghĩa, nhưng phần lớn các từ trong ngôn ngữ là những
từ có nhiều nghĩa
- Chuyển nghĩa là hiện tượng tăng thêm nghĩa cho từ nhằm tạo ra các từnhiều nghĩa
VD: Từ chân có các nghĩa:
(1) Bộ phận dưới cùng của người hay động vật, ding để nâng đỡ và di
chuyển thân thể Chân trái, chân bước đi
(2) Chân con người biểu trưng cho cương vị, tư thế trong tập thể, tổ
chức Có chân trong Ban quản trị.
(3) Một phần tư con vật bốn chân khi làm thịt chia ra Đụng một chân
lợn.
(4) Phần cuối cùng của một số vật dùng để đỡ hoặc bám chắc trên mặt
nền Chân kiềng.
Các nghĩa trên của từ chân có được là do chuyển nghĩa theo những
mối quan hệ khác nhau Sự chuyển nghĩa từ chân người thành chân bàn,
chân núi là dựa vào mối quan hệ tương đồng (giống nhau về vị trí, chức
năng) hoặc thành nghĩa chỉ “người” trong có chân trong Ban quản trị là
dựa vào quan hệ tiệm cận (“người” và “chân” luôn đi đôi với nhau)
- Các nghĩa trong từ nhiều nghĩa được chia thành:
+ Nghĩa gốc (nghĩa chính, nghĩa đen): là nghĩa làm cơ sở để chuyểnnghĩa, hình thành các nghĩa khác
+ Nghĩa chuyển (nghĩa phụ, nghĩa bóng): là nghĩa được hình thành trên
cơ sở của nghĩa gốc
Lưu ý: Trong nghĩa của từ còn có các nghĩa bị hạn chế về phạm vi sử
Trang 22dụng, như nghĩa văn chương, nghĩa thuật ngữ, nghĩa địa phương Ví dụ,
nghĩa “đẹp” của từ hoa là nghĩa văn chương, nghĩa “tốt” của từ ngon là
nghĩa địa phương
-> Khi đọc văn bản hoặc tạo văn bản cần chú ý
- Các từ nhiều nghĩa trong những tình huống sử dụng bình thường đượcdùng với một nghĩa Tuy nhiên có những trường hợp từ được dùng vớinhiều nghĩa để tạo cách hiểu bất ngờ, đặc biệt trong thơ văn trào phúng,châm biếm, đả kích
- Để hiểu đúng nghĩa của từ nhiều nghĩa, phải đặt từ trong ngữ cảnh,trong mối quan hệ với những từ khác, câu khác trong văn bản
- Phân biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng âm
-> Tạo âm hưởng nhịp nhàng và kéo dài man mác
b Lẫn lộn các từ gần âm.
- Nguyên nhân:
+ Không hiểu nghĩa
+ Hiểu sai nghĩa
+ Không nhớ đúng mặt âm thanh
VD: yếu điểm: điểm quan trọng
điểm yếu: điểm chưa tốt, dưới mức trung bình, cần khắc phục
c Dùng từ không đúng nghĩa
Bài tập:
1 Chọn các từ sau: đỏ gay, đỏ ngầu, đỏ rực để điền vào chỗ trống trong
các câu dưới đây:
a Trong khói và bụi vẫn lóe lên những tia lửa
Trang 232 Giải nghĩa các từ: yêu cầu, yêu sách Đặt câu với mỗi từ đó
* Gợi ý:
- yêu cầu: đòi, muốn người khác làm điều gì đó
- yêu sách: đòi cho được, đòi phải giải quyết, phải được đáp ứng
3 Hãy cho biết từ chín trong các câu sau được dùng với nghĩa nào?
a Vườn cam chín đỏ
b Tôi ngượng chín cả mặt
c Trước khi quyết định phải suy nghĩ cho chín
d Cơm sắp chín, có thể dọn cơm được rồi
* Đáp án:
a Quả ở vào giai đoạn phát triển đầy đủ nhất, thường có màu đỏ hoặcvàng, có hương vị thơm ngon
b Màu da mặt đỏ ửng lên
c Sự suy nghĩ ở mức đầy đủ để có được hiệu quả
d Thức ăn được nấu đến mức ăn được
Bài về nhà:
1 Cho các câu sau:
a Mẹ em mới mua cho em một cái bàn rất đẹp.
b Nam là cây làm bàn của đội bóng đá lớp tôi.
c Chúng em bàn nhau đi lao động ngày chủ nhật để giúp đỡ gia đình.
- Hãy giải thích nghĩa của từ bàn trong tong trường hợp trên.
- Các cách dùng ở trên có phải hiện tượng chuyển nghĩa không?
2 Viết đoạn văn ngắn có chứa các từ thương cảm, thông cảm.
- bàn (b): lần đưa bóng vào lưới để tính được thua
- bàn (c): trao đổi ý kiến với nhau về việc gì đó
Nghĩa của các từ bàn không liên quan gì đến nhau -> không phải hiện
tượng chuyển nghĩa của từ Đây là hiện tượng đồng âm
2 Để sử dụng chính xác hai từ thương cảm và thông cảm trong một đoạn
văn cụ thể, người viết phải hiểu đúng nghĩa của từ
- thương cảm: hoàn cảnh tác động đến ta và gợi tình thương
- thông cảm: hiểu và chia sẻ
II Bài mới:
Trang 241 Giải nghĩa các từ sau: rung chuyển, rung rinh; thân mật, thân thiện;
thân thiết, thân thích Đặt câu với mỗi từ đó.
* Gợi ý:
- rung chuyển: rung mạnh cái vốn có trên nền tảng vững chắc
- rung rinh: rung nhẹ và nhanh, thường chỉ các vật nhỏ, nhẹ như lá cây,ngọn cỏ
- thân mật: thân mến, đầm ấm
- thân thiện: thân và tốt với nhau
- thân thiết: rất thân, không thể xa nhau được
- thân thích: có quan hệ họ hàng với nhau
c Chạy ăn từng bữa.
d Con đường chạy qua núi.
e Tàu đang chạy.
d Trải dài theo đường hẹp
e (Phương tiện giao thông) di chuyển nhanh trên đường
- đề cử: giới thiệu ra ứng cử; giới thiệu lên cấp trên
- đề bạt: cất nhắc lên địa vị cao hơn
- đề đạt: nêu lên với người trên
- đề nghị: nêu ra để bàn xét, thảo luận hoặc để xin ý kiến của người xét
4 Trong các cặp câu sau, câu nào không mắc lỗi về dùng từ.
a) - Tính nó cũng dễ dàng
- Tính nó cũng dễ dãi
b) - Ông ngồi dậy cho dễ dàng
- Ông ngồi dậy cho dễ chịu
c) - Tình thế không thể cứu vãn nổi
- Tình thế không thể cứu vớt nổi
5 Hình ảnh mặt trời trong hai câu thơ sau gợi cho em những cảm xúc gì?
Trang 25Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
1 Phát hiện và chữa lỗi về dùng từ trong các câu sau:
a Hùng là một người cao ráo
b Bài toán này hắc búa thật
c Nó rất ngang tàn
2 Giải nghĩa từ mũi Nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển?
3 Phân tích giá trị biểu cảm của từ láy trong đoạn thơ sau:
Bóng Bác cao lồng lộng
Ấm hơn ngọn lửa hồng Lòng vui sướng mênh mông Anh thức luôn cùng Bác.
I.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
- Hiểu thêm và biết cách sử dụng từ mượn
- Biết cách giải thích nghĩa của từ và sử dụng từ đúng nghĩa khi nói vàviết
II Hệ thống các bài tập mở rộng, nâng cao:
a Trận đấu bóng sôi nổi đã thu hút được rất nhiều đến xem
b Tôi là một thường xuyên của chương trình “Đọc chuyện đêmkhuya”
c Cuốn sách này đã được trong và ngoài nước biết đến
Bài tập 5:
Điền vào chố trống các từ thích hợp ứng với các nghĩa sau đây, biết rằng:
Trang 26- tiếng đầu của từ là “hải”:
chim lớn, cánh dài và hẹp, mỏ quặp, sống ở biển khơi : cửa biển, dùng làm nơi ra vào của một nước
: thú có chân biến thành bơi chèo, răng nanh dài, sống ởBắc cực và Nam cực
: khoảng đất nhô lên ngoài mặt biển hoặc đại dương : việc kiểm soát và đánh thuế đối với hàng hóa nhập từnước này sang nước khác
: sản phẩm động vật, thực vật khai thác ở biển
-tiếng đầu của từ là giáo:
: người dạy học ở bậc phổ thông
: học sinh trường sư phạm
: bài soạn của giáo viên
: đồ dùng dạy học để cho hs thấy một cách cụ thể
- Hiểu và phân biệt tự nhiều nghĩa và tự đồng âm
- Luyện cách lập dàn ý cho đề văn tự sự
- Trên cây, na đã bắt đầu chín
- Mẹ nấu cơm chín rồi đấy!
- Đồng lùa chín vàng
- Gò má cậu ấy chìn như quả
bồ quân
Bài tập 2.
Cho đoạn văn sau:
“ Hè vừa qua, Hải đạt danh hiệu học sinh giỏi Bố mẹ đã bàn với nhau mua cho Hải một cái bàn cầu lông để em luyện tập vào cuối các giờ
Trang 27chiều Nhờ thế, Hải đã tiến bộ không ngừng về môn thể thao này.
Trong hội thi Hội khỏe Phù Đổng vừa qua, Hải là cây làm bàn xuất
sắc trong các tay vợt của lớp.”
a Em hãy giải thích nghĩa của các từ bàn trong đoạn văn trên.
b Các từ đó là từ đồng âm hay từ nhiều nghĩa? Vì sao?
- Vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn, bài văn.\
II Hệ thống các bài tập nâng cao:
Bài tập 1:
Tìm các danh từ chỉ đơn vị trong các câu sau:
a Muốn hỏi con gái ta, hãy về sắm đủ một chĩnh vàng cốm, mười tấmlụa đào, mười con lợn béo, mười vò rượu tăm đem sang đây
b Vua vẽ một thỏi vàng, thấy còn nhỏ quá, lại vẽ một thỏi thứ hai lớnhơn
c Nhân buổi ế hàng, năm ông thấy bói ngồi chuyện gẫu với nhau
Bài tập 2:
Hãy sắp xếp các từ sau làm 3 nhóm: từ đơn, từ ghép, từ láy
Sách vở, bàn ghế,hoàng hôn, xe, xe máy, xe đạp, đi lại, xanh xanh,xanh om, xanh rì, đo đỏ, đỏ lừ, nghĩ ngợi, chợ búa, tướng tá, tướng sĩ
b Ông ngồi đây một lát cho dễ dàng
c Tình thế không thể cứu vớt nổi
Trang 28d Bài toán này hắc búa thật.
e Cảnh ngày mùa ở Mễ Trì đẹp như một bức tranh quê
Bài tập 5:
Lời tâm sự của mụ vợ trong truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng.
( Bài viết khoảng 20 dòng, em hãy gạch dưới những danh từ chỉ đồvật.)
Buổi 13
ÔN TẬP TRUYỆN CỔ TÍCH
I Chữa bài về nhà:
1 Chữa lỗi.
a Hùng là một người cao ráo (cao lớn, cao to )
b Bài toán này hắc búa thật (hóc búa)
c Nó rất ngang tàn (ngang ngạnh )
2 Giải nghĩa:
- Bộ phận của cơ quan hô hấp: mũi sọc dừa
- Bộ phận nhọn của vũ khí: mũi đao, mũi song
- Phần trước của tàu thuyền: mũi tàu
- Phần đất nhô ra ngoài biển: mũi Cà Mau, mũi đất
- Đơn vị quân đội: mũi quân bên trái
- Năng lực cảm giác về mũi: mũi thính
3 Phân tích: HS trình bày, nhận xét GV đánh giá.
II Bài mới:
1 Thi pháp cổ tích (đặc điểm, phương thức riêng).
a Cốt truyện.
- Cốt truyện của truyện cổ tích được cấu tạo theo đường thẳng, theo trình
tự diễn tiến các hành động của nhân vật (cũng là trình tự thời gian) mộtcách chặt chẽ, như không thể nào khác được, khiến cho các chi tiết kếtdính với nhau trên một trục duy nhất, làm cho truyện không những rõràng, dễ nhớ mà còn lí thú, hấp dẫn
b Nhân vật: Thường phân về một tuyến: thiện - ác, tốt - xấu được phân
biệt rành mạch, dứt khoát
- Nhân vật chỉ là những điển hình tính cách chưa phải là điển hình nhânvật, chỉ là những biểu trưng cho thiện - ác, chính nghĩa - gian tà, khôn -dại với tính chất tượng trưng, phiếm chỉ của nó chứ chưa có thể có đờisống tâm lí phức tạp và đa dạng mhuw những nhân vật trong văn học cổđiển hoặc hiện đại sau này
c Các môtíp nghệ thuật:
- Đọc truyện cổ tích, ta thường bắt gặp các môtíp Đó là những phần tửđơn vị vừa mang tính đặc trưng vừa mang tính bền vững của truyện kểdân gian
Trang 29- Các môtíp quen thuộc:
+ Nhân vật người mồ côi, người con riêng, người em út, người đội lốtxấu xí, trong các truyện cổ tích mà dường như cốt truyện đều giốngnhau: một cuộc phiêu lưu tưởng tượng của nhân vật trải qua ba giai đoạn:gặp khó khăn, vượt qua khó khăn, đoàn tụ và hưởng hạnh phúc
+ Ông Bụt, Tiên, chim thần, sách ước, những lực lượng siêu nhiên giúpngười chính nghĩa đấu tranh thắng lợi
-> Không khí mơ màng vừa thực vừa ảo, rất hấp dẫn, đưa ta vào thế giớihuyền diệu
VD: Truyện Tấm Cám: người mẹ ghẻ ác nghiệt; ông bụt hiền từ, nhânđức; gà nhặt xương cá, chim sẻ nhặt thóc; xương cá biến thành quần áo,giày, ngựa; Tấm chết biến hóa thành vật rồi lại trở lại kiếp người
d Những câu văn vần xen kẽ.
- Thường xuất hiện vào những lúc mâu thuẫn xung đột, những tình huống
có vấn đề để nhấn mạnh, khắc sâu cốt truyện đồng thời cũng tạo đà, đưađẩy cho cốt truyện diễn tiến một cách tự nhiên
VD: Bống bống bang bang , Vàng ảnh vàng anh , Kẽo cà kẽo kẹt
e Thời gian và không gian nghệ thuật.
- Thời gian và không gian trong truyện cổ tích mang tính chất phiếm chỉ,
tượng trưng: ngày xửa ngày xưa, một hôm, bữa nọ, ở đâu cũng vậy, lúc
Bài tập: Phân tích chi tiết tiếng đàn và niêu cơm thần kì trong truyện
+ Tiếng đàn trong truyện TS có bốn lớp nghĩa chính: tiếng đàn giải oan,
Trang 30tiếng đàn tình yêu, tiếng đàn vạch trần tội ác, tiếng đàn hòa bình.
- Niêu cơm:
+ Đây là niêu cơm kì lạ (nhỏ xíu nhưng ăn mãi không hết) Niêu cơm
đồng nghĩa với sự vô tận
+ Đó là niêu cơm hòa bình thấm đẫm tinh thần nhân đạo
Bài về nhà: Bằng một số truyện đã học, em hãy làm sáng rõ đặc điểm
- GV gợi ý cho HS thấy được: Từ phần lí thuyết đã học, các em lấy dẫn
chứng ở các văn bản đã học, hoặc đã đọc để minh họa cho từng đặc điểm
II Bài mới:
2 Phân loại truyện cổ tích.
a Cổ tích thần kì.
- Nhân vật chính thường là những con người bất hạnh, thấp cổ bé họng
Yếu tố thần kì, lực lượng siêu nhiên (thần, tiên, bụt, ) đóng vai trò quan
trọng, giúp nhân vật vượt qua bế tắc và thay đổi số phận của họ
b Cổ tích sinh hoạt.
- Nói về số phận con người gần như hiện thực đời sống, ít sử dụng yếu
tố thần kì Nhưng các nhân vật được nói đến thường tinh quái hoặc ngờ
nghệch hơn người
VD: Nói dối như Cuội, thằng Ngốc,
c Cổ tích loài vật: Nội dung cơ bản của loại truyện này là giải thích các
đặc điểm của loài vật (VD giải thích vì sao hổ có lông vằn ), hoặc kể về
mối quan hệ giữa chúng (Con thỏ tinh ranh, Con quạ mỏ dài, )
- Cần phân biệt với truyện ngụ ngôn
3 Một số vấn đề cần lưu ý.
a Yếu tố thần kì và ý nghĩa của nó.
- Hoang đường, không có
thực Xuất hiện khi nhân vật
gặp bế tắc, mâu thuẫn giữa
người với người lên đến
đỉnh điểm
- Hấp dẫn người đọc, ngườinghe bằng trí tưởng tượngphong phú, hồn nhiên ->câu chuyện thêm hấp dẫn,
lý thú
- Ước mơ đổi đời (đau khổ,thua thiệt -> cập bến hạnh
Trang 31=> SD lấy cô Út là hạnh phúc viên mãn -> nhân dân gửi gắm ước mơ vào đó + Truyện Thạch Sanh.
- Thạch Sanh: mồ côi, thiếu then tình thương Được thiên thần dạy võ nghệ, có
bộ cung tên vàng, đàn thần, niêu cơm thần
-> Vượt qua tai họa bất ngờ của các thế lực tự nhiên, they được sự thâm hiểm,xảo trá của lòng người
=> Lấy công chúa, làm vua
- Ước mơ công lý
+ Những số phận thua thiệtthì được đền bù
+ Kẻ ác, phi nghĩa thì bị trừngtrị đích đáng
Ví dụ:
- Lý Thông: xảo trá, vong ân bội nghĩa -> chui rúc bẩn thou
- Hai cô chị: tham lam, độc ác -> bỏ đi biệt xứ
b Truyện cổ tích là giấc mơ đẹp.
Thế giới cổ tích mang vẻ đẹp của một thế giới con người lý tưởng:
một thế giới đầy hoa thơm cỏ lạ, chính nghĩa thắng gian tà, con người
được các lực lượng siêu nhiên giúp đỡ để có cuộc sống hạnh phúc trong
tình yêu thương Thế giới ấy là do con người tưởng tượng ra: nó mang
chất thơ bay bổng, ước mơ lãng mạn, nó chứa đựng một niềm tin Cuộc
đời thực, số phận người bình dân bị đè nén, áp bức Họ không có con
đường giải thoát, bế tắc nên họ đã gửi gắm khát vọng, ước mơ vào truyện
- Hình tượng biển xanh xuất hiện nhiều lần trong tác phẩm, nhưng mỗi
lần xuất hiện nó lại mang một trạng thái khác nhau Sự khác nhau này
Trang 32cùng sang đôi với yêu cầu của mụ vợ.
+ Yêu cầu 1, 2: máng lợn ăn, ngôi nhà -> chấp nhận, biển dịu êm
+ Yêu cầu 3, 4, 5: nhất phẩm phu nhân, nữ hoàng, Long vương -> cảnhbiển thay đổi theo sự tăng tiến, dữ dội hơn, quyết liệt hơn
- Cảnh biển xanh không đơn thuần là cảnh thiên nhiên mà là thái độ, suynghĩ:
+ Thái độ của nhân dân
+ Lẽ công bằng của đất trời
-> Bất bình, phủ nhận điều phi nghĩa
2 Cảm nhận của em về nhân vật ông lão.
* Gợi ý:
- Đây là nhân vật tiêu biểu cho phẩm chất của người nông dân:
+ Hiền lành, chăm chỉ
+ Độ lượng, bao dung: giúp đỡ kẻ khác nhưng không đòi hỏi trả ơn
- Kẻ vừa đáng thương vừa đáng giận”
+ Đáng thương: hiền lành, bị bắt nạt, đe dọa, hà hiếp nhưng đành bấtlực, không làm được gì
+ Đáng giận: nhu nhược, nhẫn nhục
-> Việc làm đó vô tình đã tiếp tay cho lòng tham của mụ vợ lên tới đỉnhcao, sự bội bạc của mụ ngày càng bành trướng, lên ngôi
Như vậy nếu chúng ta đồng lõa với cái ác thì cái ác sẽ có cơ hội hoànhhành
Bài về nhà: Kể về cuộc gặp gỡ của em với một vài nhân vật trong truyện
- Luyện kỹ năng viết bài văn tự sự
II. Tiến trình các hoạt động dạy - học.
HĐ1: Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập và gợi ý làm bài.(tiết 1)
Đề ra:
1 Câu chuyện “Ếch ngồi đáy giếng” làm em nhớ lại một chuyện đãxẩy ra với em( hoặc bạn em) Hãy kể lại câu chuyện ấy
Gợi ý:
- Chuyện Ếch ngồi đáy giếng nói về những con người tự kiêu, tự
mãn khi ở trong một môi trường chật hẹp.Thói xấu ấy đã làm cho
Trang 33họ kiêu căng, hợm mình, coi thường xung quanh Thế rồi họ đãphải trả giá.
- Em đã bao giờ ở trong tình trạng ấy chưa? Em có biết ai cũng nhưvậy không?
- Hày kể lại câu chuyện ấy cho có đầu có cuối
2 Em hãy kể lại một câu chuyện đúng như câu thành ngữ: Thầy bói
LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG
Bài tập 1: Xây dựng đoạn kết mới cho “ Ông lão đánh cá và
con cá vàng”
Ví dụ:
Làm nữ hoàng được ít ngày mụ vợ lại nổi cơn thịnh nộ Mụ muốn làmLong Vương ngự trên mặt biển và bắt Cá Vàng hầu hạ Ông lão lại đi rabiển nhờ cá vàng Lần này , Cá Vàng nói : “Này ông lão, tại sao ông biếtđòi hỏi của mụ vợ là tham lam quá độ mà ông vẫn đáp ứng ? Tại sao ôngkhông ước một điều gì cho riêng mình? Thực lòng, ta vẫn muốn đền ơnông Vậy còn một điều ước cuối cùng ta dành cho ông đấy.” Lời nói của
cá Vàng làm ông lão sực tỉnh: “ Thì ra, bấy lâu nay chính sự nhu nhượccủa mình đã tiếp tay cho cái xấu” Ông chợt ước ao mọi thứ trở về nhưxưa : một túp lều bình yên bên bờ biển, một người vợ ngày ngày kéo sợiquay tơ Và khi ông về đến nhà, kì lạ chưa, hình ảnh quen thuộc ngày xưahiện về trước mắt”
Trang 34Từ đó, cuộc sồng của nhân dân ngày càng no đủ, hạnh phúc Riêng câybút thần, nhà vua cho cất giữ cẩn thận và bảo chỉ dùng đến khi cần vũ khíchống giặc ngoại xâm.
Bài tập 3:
Một buổi sáng, em đến trường sớm để tưới cho bồn hoa lớp mới trồng.Một cây hoa mười giờ đã bị ai nhổ lên làm héo cả lá nhưng vẫn cố ngóccái ngọn lên Hãy tưởng tượng trò chuyện của em và cây hoa ấy
Gợi ý:
Mở bài:
- Một buổi sáng em ttới trường để tưới hoa
- Bỗng thấy một cây hoa ủ rũ, em cúi xuống xem, nghe cây thì thầmmỏi mệt
Thân bài:
- Cây hoa kể về buổi chiều tối, khi nó đang cố gắng bám vào đất mẹ
để lấy nước và chất khoáng thí bỗng nhiên có một bàn chân ai dẫmmạnh lên, đè nát cả khóm hoa mới trồng
- Khi kẻ đó nhấc chân lên thì kéo theo cả cây hoa bé bỏng
- Hắn dùng tay gỡ đất, gỡ cả cây hoa vứt xuống, làm hoa đau ê ẩm
- Nhờ sương đêm xoa dịu, cây hoa thấy đỡ bỏng rát hơn nhưng vẫncòn đau
- Nó nức nở khóc trong đêm và thiếp đi khi trời sắp sáng
- Em động viên an ủi hoa, lấy tay nhẹ nhàng vuốt và gỡ nhẹ nhữnghạt đất còn dính trên lá, xới đất,trồng lại và tưới nước
- Cây hoa cảm động ứa nước mắt, cảm ơn sự chăm sóc của em
- Tiếp tục cho hs luyện tập kiểu bài tự sự
- Rền luyện kỹ năng diễn đạt, cách dùng từ đặt câu
II Tiến trình các hoạt động dạy - học:
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra bài tập về nhà: Hoàn thiện bài viết: Lời cây hoa kểchuyện
HĐ 2: Bài mới: