Địa hình Châu á có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu và sông ngòi *Địa hình làm cho khí hậu châu á phân hoá đa dạng - Núi, sơn nguyên cao ngăn chặn ảnh hưởng của biển vào đất liền, làm
Trang 1Ngày soạn:03/10/2015
Ngày dạy:09/10/2015
CHỦ ĐỀ 1 - TRÁI ĐẤT
I Mục tiêu bài học: Hệ thống lại các kiến thức về:
- Vị trí Trái Đất trong hệ Mặt Trời; hình dạng và kích thước của Trái Đất và cách thểhiện bề mặt Trái Đất trên bản đồ
- Các chuyển động của Trái Đất và hệ quả
- Cấu tạo của Trái Đất
- Khí áp và gió trên Trái Đất
II Chuẩn bị của GV - HS
- GV: Bài soạn
- HS: sgk địa lí 6
III Tiến trình lên lớp
1 Kiểm tra: không
2 Bài mới:
GV: hệ thống ND kiến thức cần ghi nhớ cho học sinh trong phần đại cương khoa họcTrái Đất
1 Vị trí của TĐ trong hệ mặt trời
- Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 trong số các hành tinh theo thứ tự xa dần mặt trời
- 5 hành tinh ( Thủy , Kim , Hỏa , Mộc , Thổ ) được quan sát bằng mắt thường thời cổđại
- Năm 1181 bắt đầu có kính thiên văn phát hiện sao Thiên Vương
- Năm 1846 phát hiện sao Hải Vương
- Năm 1950 phát hiện sao Diêm Vương
2 Ý nghĩa của vị trí thứ 3 : Vị trí thứ 3 của TĐ là 1 trong những điều kiện rất quan
trọng để góp phần nên TĐ là hành tinh duy nhất có sự sống trong hệ Mặt Trời
1 Hình dạng , kích thước của TĐ và hệ thống kinh , vĩ tuyến
TĐ có hình cầu, kích thước của TĐ rất lớn Diện tích tổng cộng của TĐ là:510triệu km2
3 Hệ thống kinh vĩ tuyến :
- Các đường kinh tuyến nối liền 2 điểm cực Bắc và cực Nam , có độ dài bằng nhau
- Các đường vĩ tuyến vuông góc với các đường kinh tuyến có độ dài nhỏ dần từ xíchđạo về cực ( Các đường vĩ tuyến song song với nhau )
- Từ vĩ tuyến gốc(xích đạo)lên cực B là nửa cầu B, có 90 vĩ tuyến B(1độ vẽ 1vĩ tuyến )
- Từ vĩ tuyến gốc ( xích đạo ) xuống cực Nam là nửa cầu Nam , có 90 vĩ tuyến Nam
- Kinh tuyến Đông bên phải kinh tuyến gốc , thuộc nửa cầu Đông
- Kinh tuyến Tây bên trái kinh tuyến gốc , thuộc nửa cầu Tây
4 Công dụng: Các đường kinh tuyến , vĩ tuyến dùng để xác định vị trí của mọi địa
điểm trên bề mặt TĐ
5 Khí áp và gió trên TĐ
a Khí áp và các đai khí áp trên Trái Đất
Trang 2* Khí áp : Là sức ép rất lớn của không khí lên bề mặt đất.
- Dụng cụ đo khí áp: khí áp kế
- Khí áp trung bình chuẩn là 760 mm thủy ngân
Cứ lên cao 10m thì khí áp giảm 1mm
* Các đai khí áp : Các đai khí áp cao và thấp phân bố xen kẻ và đối xứng qua đai áp thấpxích đạo
b Nguyên nhân hình thành các đai khí áp trên TĐ.
- Do sự phân bố bức xạ Mặt Trời theo vành đai dẫn đến sự phân bố nhiệt theo vành đai khácnhau ( khí áp phụ thuộc vào nhiệt độ)
- Vùng XĐ quanh năm nóng, không khí nở ra, bốc lên cao, sinh ra vành đai khí áp thấp XĐ(do nhiệt)
- Không khí nóng ở XĐ bốc lên cao tỏa sang 2 bên đến vĩ tuyến 30o B và N , không khí lạnh
bị chìm xuống sinh ra 2 vành đai khí áp cao ở khoảng 30oB - N(do động lực)
- Ở 2 vùng c/B và N, tO thấp quanh năm, ko khí co lại, sinh ra 2 khu áp cao ở cực (do nhiệt)
- Luồng không khí ở cực về và luồng không khí từ đai áp cao sau khi gặp nhau ở khoảng
60o B - N thì bốc lên cao sinh ra 2 vành đai áp thấp
c Gió và các hoàn lưu khí quyển.
Trang 3- Gió : Sự chuyển động của không khí từ các khu khí áp cao về các khu khí áp thấp
- Trên bề mặt TĐ sự chuyển động của không khí từ các đai khí áp cao về các đai khí
áp thấp tạo thành hệ thống gió thổi vòng tròn gọi là hoàn lưu khí quyển
Do sự vận động tự quay của TĐ nửa cầu Bắc lệch về phía tay phải , nửa cầu Nam lệch
về phía tay trái (nhìn xuôi theo chiều gió thổi)
- Gió tín phong và gió tây ôn đới là hai hoàn lưu khí quyển quan trọng nhất
- Không khí có trọng lượng ->khí áp
- Gió tín phong, gió tây ôn đới lại thổi tầm 300 B và 300 N vì do không khí nóng bốc lêncao nén chặt xuống mặt đất và toả sang 2 bên tạo ra các khu khí áp trong đó có gió tínphong và gió tây ôn đới
6 Hơi nước trong không khí và mưa :
->Nhiệt độ càng tăng thì không khí cũng tăng
Thành phần: Không khí
Nitơ:78% Oxi:21% Các loại khác : 1% ( cacbonnic, bụi, hơi nước )
- Không khí có hơi nước : do sự bốc hơi Ko khí chứa một lượng lớn hơi nước nhất định, kokhí càng nóng thì càng chứa nhiều hơi nước, kokhí bão hoà thì chứa một lượng hơi nướcnhất định
- Khi không khí bão hoà mà vẫn được cung cấp thêm nước hoặc bị hoá lạnh thì lượng hơinước có trong không khí sẽ ngưng tụ và đông lại thành các hạt nước tạo ra mây, mưa,sương
Trang 4- Lượng mưa trên Trái Đất phân bố khá đồng đều từ xích đạo về cực
- Các loại sương :
+ Hơi sương lơ lửng trong không khí là sương mù
+ Sương mong manh trên mặt hồ là sương bụi
+ Hơi sương đọng lại trên mặt băng nhỏ là sương muối
* Cách tính lượng mưa :
- Lượng mưa trong ngày = tổng cộng của các đợt mưa trong ngày
- Lượng mưa trong tháng = tổng lượng mưa các ngày trong tháng
7 Các đới khí hậu trên Trái Đất
* Các chí tuyến và vòng cực
- Chí tuyến B là đường vĩ tuyến 23o27’B
- Chí tuyến N là đường vĩ tuyến 23o27’ N
* Một số công việc phải làm khi vẽ bản đồ :
- Thu thập thong tin về đối tượng địa lý
- Tính tỷ lệ , lựa chọn các kí hiệu để thể hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ
* Tầm quan trọng của bản đồ trong việc dạy và học địa lý
Bản đồ cung cấp cho ta khái niệm chính xác về vị trí , về sự phân bố các đại lượng , hiện
Lượ
ng mưa t rong n
ăm = tổng l ượng m
tổng lượ
ng mưa nhi
ều năm cộng l
ại chi
a cho số năm
Trang 59 Tỉ lệ bản đồ :
* Tỉ lệ bản đồ : là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tương ứng trênthực tế
* Ý nghĩa :Tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu so với thực địa
* Có hai dạng thể hiện tỉ lệ bản đồ là tỉ lệ số và tỉ lệ thước:
- Tỉ lệ số là một phân số có tử số luôn bằng 1
VD: 1:100000 có nghĩa là cứ 1cm trên bản đồ bằng 100 000 (1Km) trên thực tế
- Tỉ lệ thước: được thể hiện như một thước đo được tính sẵn, mỗi đoạn trên thước được ghi
độ dài tương ứng trên thực tế
Dạng 1: Tính tỉ lệ bản đồ
- Dựa vào tỉ lệ bản đồ để tính khoảng cách các địa điểm ngoài thực tế
- Dựa vào khoảng cách các địa điểm ngoài thực tế để tính tỉ lệ bản đồ
Dạng 2: Cách xác định phương hướng trên bản đồ(16 phương hướng)
- Dựa vào đường kinh tuyến và vĩ tuyến
- Dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc
- Lưu ý: Đối với việc xác định phương hướng trên bản đồ: Ta dựa vào điểm mà đề bài cho rồi vẽ một đường kinh tuyến và vĩ tuyến đi qua điểm đó, rồi ta dựa vào đó mà xác định phương hướng
Dạng 3: Các loại bài toán về tính giờ
- Vẽ trục giờ ra và cho học sinh biết sự khác nhau về ngày giữa phía Đông và phía Tây.+ Nếu đi từ Đông sang Tây thì trừ đi 1 ngày
+ Nếu đi từ Tây Sang Đông thì cộng thêm 1 ngày
- Hướng dẫn cho học sinh thêm về cách tính từ kinh độ ra múi giờ khi đề bài không cho múi giờ
13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Ít hơn phía Đông 1 ngày Sớm hơn phía Tây 1 ngày
- Lập công thức tổng quát cho dạng bài tập tính giờ
+ Tìm A = B – số múi giờ chênh lệnh giữa A và B
+ Tìm B = A + số múi giờ chênh lệch giữa A và B
Lưu ý: Chỉ cần cho học sinh biết được sự chênh lệnh về số múi giờ trên trục múi giờ, rồi ta cộng vào hoặc trừ ra theo trục múi giờ
Ví dụ 1: Một bức điện đánh từ An Giang đến Paris vào lúc 14h,1/1/2010.Hai giờ sau Paris nhận được điện Hỏi lúc đó ở Paris là mấy giờ,ngày tháng năm nào?(giờParis, biết Parí có múi giờ số1)
Ví dụ 2: Một bà mẹ ở Việt Nam gọi điện chúc tết cho con gái đêm giao thừa ở New york vào ngày 1/1/2008 Hỏi khi đó ở Việt Nam là mấy giờ,ngày tháng năm nào? (biết New york có múi giờ số 19)
Dạng 4: Bài toán về hệ quả Trái Đất quay quanh Mặt Trời và quay quanh trục
Trang 6Sự lệch hướng của các vật thể:
- Ở bán cầu Bắc vật lệch về bên phải so với hướng chuyển động
- Ở bán cầu Nam vật lệch về bên trái so với hướng chuyển động
10 Phương hướng trên bản đồ Kinh độ ,vĩ độ và toạ độ địa lí
a Phương hướng trên bản đồ
* Xác định dựa vào kinh tuyến và vĩ tuyến
- Đầu trên của kinh tuyến là hướng Bắc, đầu dưới là hướng Nam
- Bên phải kinh tuyến là hướng Đông, bên trái là hướng Tây
Chú ý : Một số bản đồ, lược đồ không thể hiện các đường kinh tuyến ,vĩ tuyến thì dựavào mũi tên chỉ hướng Bắc rồi tìm các hướng còn lại
* Xác định dựa vào mũi tên chỉ hướng
b Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí Kinh độ, vĩ độ của một điểm là khoảng cách tính bằng
số độ, từ kinh tuyến, vĩ tuyến đi qua điểm đó đến kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc
* Toạ độ địa lý gồm: K/độ và vĩ độ của điểm đó.(Viết kinh độ ở trên, vĩ độ ở dưới)
11 Kí hiệu bản đồ Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
a Các loại lí hiệu bản đồ
- Kí hiệu bản đồ thể hiện các đối tượng địa lí
- Các kí hiệu rất đa dạng và có tính quy ước
Bảng chú giải giải thích nội dung và ý nghĩa của kí hiệu
- Có 3 loại kí hiệu: Kí hiệu điểm ; Kí hiệu đường ; Kí hiệu diện tích
- Ba dạng kí hiệu : Hình học ; chữ ; tượng hình
Trang 7- Trên bản đồ tự nhiên : Địa hình được thể hiện bằng màu sắc
Quy ước trong các bản đồ giáo khoa địa hình Việt Nam:
+ Từ 0 - 200m : màu xanh lá cây
+ Từ 200 - 500m : màu vàng hay hồng nhạt
+ Từ 500 – 1000m : màu đỏ
- Trên bản đồ địa hình: Địa hình được thể hiện bằng các đường đông mức (Đường đồngmức là đường nối liền các điểm có cùng độ cao )
+ Khoảng cách giữa hai đường đồng mức cạnh nhau càng gần địa hình càng dốc
+ Khoảng cách giữa hai đường đồng mức cạnh nhau càng xa địa hình càng thoải
12 Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quả
a Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất
Trái Đất quay quanh trục tưởng tượng nối liền hai cực trục Trái Đất và nghiêng 66o33'trên mặt phẳng quỹ đạo
- Hướng tự quay: Từ Tây sang Đông
- Thời gian tự quay 24h/vòng (1 ngày đêm)
Vận tốc chuyển động của Trái đất ở trên bề mặt khác nhau ở mọi nơi
Các địa điểm nằm trên đường xích đạo có tốc độ lớn nhất (gần 1600 km/h) Càng đi vềphía hai cực, tốc độ đó càng giảm dần Ở hai cực, tốc độ đó bằng 0, vì hai điểm đó chỉ quaytại chỗ mà không thay đổi vị trí
- Người ta chia bề mặt Trái Đất thành 24 khu vực giờ Mỗi khu vực có một giờ riêng thốngnhất gọi là giờ khu vực
- Khu vực kinh tuyến gốc đi qua chính giữa gọi là khu vực giờ gốc và đánh số O còn gọi làkhu vực giờ gốc (GMT)
(Giờ tính theo khu vực giờ gốc có đường kinh tuyến đi qua đài thiên văn Grin-uýt ởngoại ô thành phố Luân Đôn ) Nước ta nằm ở khu vực giờ thứ 7
- Giờ phía Đông sớm hơn giờ phía Tây
* Cách tính giờ khu gốc ra giờ hiện tại và ngược lại:
+ Trường hợp 1: Khi GMT + KVgiờ cần xác định ≥ 24
Giờ KV cần xác định = (GMT+ KV giờ cần xác định) - 24
+ Trường hợp 2: Khi (GMT + KVgiờ cần xác định ) ≤ 24
Giờ KVgiờ cần xác định = 24- (Giờ KV + KV giờ cần xác định)
- Kinh tuyến 180o là đường đổi ngày quốc tế
b Hệ quả sự vân động tự quay quanh trục của Trái Đất
* Hiện tượng ngày và đêm
Trái Đất có dạng hình cầu, do đó Mặt Trời bao giờ cũng chỉ chiếu sáng được một nửa,
đó là hiện tượng ngày đêm
( Ngày đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên bề mặt Trái Đất)
Nửa được chiếu sáng là ngày, nửa nằm trong bóng tối là đêm
* Vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất bị lệch hướng
Trang 813 Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
a Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
- TĐ c/động quanh MT theo hướng từ T sang Đ Trên quỹ đạo có hình elip gần tròn
- Thời gian TĐ chuyển động trọn một vòng trên q/đạo là 365ngày 6giờ(Năm thiên văn )
- Năm lịch là 365 ngày Cứ bốn năm có một năm nhuận
b Hiện tượng các mùa :
- Khi chuyển động trên quỹ đạo, trục TĐ bao giờ cũng có một độ nghiêng ko đổi vàhướng về một phía
- Hai nửa cầu luân phiên nhau ngã gần và chếch xa Mặt Trời sinh ra các mùa
- Sự phân bố lượng nhiệt, ánh sáng và cách tính mùa ở hai nửa cầu hoàn toàn trái ngượcnhau
- Cách tính mùa theo dương lịch và âm lịch có khác nhau về thời gian
Ngoài hiện tượng các mùa, sự chuyển động của TĐ quanh MT còn sinh ra hiện tượngngày đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau và hiện tượng số ngày có ngày , đêm dài suốt 24h
ở các miền cực thay đổi theo mùa
Trang 914 Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa
1 Hiện tượng ngày, đêm dài gắn trên các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất
- Do trục TĐ nghiêng nên trục nghiêng của TĐ và đường phân chia sáng tối ko trùngnhau các địa điểm trên bề nặt TĐ có hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau
+ Mọi địa điểm trên dường xích đạo có ngày và đêm như nhau
+ Từ xích đao về hai cực thời gian chênh lệch giữa ngày và đêm càng lớn
2 Ở miền cực số ngày có ngày, đêm dài suốt 24 h thay đổi theo mùa
- Vào ngày 22-6 và 22-12 các địa điểm ở:
+Vĩ tuyến 66033’B
+ Vĩ tuyến 66033’N Có một ngày hoặc một đêm dài suốt 24 h
- Từ vòng cực đến cực ở hai bán cầu số ngày hoặc đêm dài suốt 24 h tăng lên
- Ở hai cực có ngày đêm dài suốt 6 tháng
Vào ngày 22-6 ánh sáng MT chiếu vuông góc với vĩ tuyến bao nhiêu? Vĩ tuyến đó đượcgọi là đường gì ?
(Vào ngày 22-6 ánh sáng MT chiếu v/góc với vĩ tuyến 23027’B Đây là giới hạn cuối cùngánh sáng MT tạo được một góc vuông xuống nửa cầu B vĩ tuyến này được gọi là CTB)
? Vào ngày 22-12 (Đông chí ) ánh sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc với vi tuyến bao nhiêu
? Vĩ tuyến đó có tên gọi là gì ?
(giới hạn cuối cùng mà ánh sáng Mặt Trời tạo được một góc vuông xuông nửa cầu Nam
là vĩ tuyên 23027’N đường đó được gọi là chí tuyến Nam )
* Vào các ngày 22-6 và ngày 22-12 ở các vĩ độ 66033’ Bắc và Nam có hiện tượng ngàyđêm dài suốt 24 h
- Vĩ tuyến 66033’B là giới hạn cuối cùng mà ánh snág mặt trời chiếu được xuông mặt đấtcủa nửa cầu Bắc vào ngày 22-12 và đường này gọi là vòng cực Bắc
- Vĩ tuyến 66033’N là giới hạn cuối cùng mà ánh sáng MT có thể chiếu xuông được bềmặt Trái Đất vào ngày 22-6 và vĩ tuyến đó gọi là vòng cực Nam
Trang 11- Trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo
- Giáp 3 đại dương Phía bắc: Bắc Băng Dương, Phía nam: ấn độ dương, Phía đông:TBD
- Giáp 2 châu lục: Châu á, Châu phi
- Trải dài trên 76 độ vĩ tuyến Chiều rộng nơi lãnh thổ rộng nhất: 8500km
Câu hỏi: Vị trí, kích thước châu á có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu?
Vị trí và kích thước lãnh thổ làm cho khí hậu châu á phân hoá rất đa dạng và mang tính lục địa cao
- Vị trí: trải dài từ vùng cực đến vùng xích đạo giúp châu á có đầy đủ các đới khí hậu trên trái đất Từ bắc xuống nam lần lượt là: Cực và cận cực.Ôn đới.Cận nhiệt Nhiệt đới Xích đạo
- Kích thước rộng lớn làm cho khí hậu phân hoá theo chiều Đông – Tây, tạo ra nhiều kiểu khí hậu Vd đới khí hậu ôn đới phân hoá thành: ôn đới lục địa, ôn đới hải dương, ôn đới gió mùa
- Vùng nằm sâu trong đất liền, khí hậu mang tính lục địa cao, rất khô hạn, mùa hè rất nóng, mùa đông rất lạnh
2 ĐỊA HÌNH CHÂU Á: Gồm 3 đặc điểm
- Châu á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ, nhiều đồng bằng rộng bậc nhất thế giới
- Núi chạy theo 2 hướng chính: B-N hoặc gần B-N, Đ-T hoặc gần Đ-T làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp
- Các núi và sơn nguyên cao tập trung ở vùng trung tâm, trên các núi cao có băng tuyết bao phủ quanh năm
Câu hỏi :
1 Địa hình Châu á có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu và sông ngòi
*Địa hình làm cho khí hậu châu á phân hoá đa dạng
- Núi, sơn nguyên cao ngăn chặn ảnh hưởng của biển vào đất liền, làm cho khí hậu phân hoá theo chiều đông tây, tạo ra nhiều kiểu khí hậu Vd ôn đới phân hoá thành ôn đới lục địa, ôn đới hải dương, ôn đới gió mùa
- Ngoài ra, trên núi và sơn nguyên cao khí hậu còn phân hoá theo độ cao
*Địa hình có ảnh hưởng đến sông ngòi:
- Các dãy núi chạy theo 2 hướng chính, địa hình bị chia cắt phức tạp nên sông ngòi châu Á có mạng lưới khá phát triển
Trang 12- Địa hình nhiều núi, sơn nguyên cao, sông có độ dốc lớn nên có giá trị thuỷ điện và mùa lũ gây thiệt hại lớn.
3 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU
Gồm 2 đặc điểm chính:
- Khí hậu châu á phân hoá rất đa dạng: + Phân thành nhiều đới ( )
+ Phân thành nhiều kiểu (vd …)
- Phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa:
+ Nhiệt đới gió mùa: Đông nam á, nam á
+ Ôn đới gió mùa và cận nhiệt gió mùa: Đông á
+ Các kiểu khí hậu lục địa: Tây nam á, Trung á
- Miền khí hậu lục địa:( ở trong vùng nội địa): mùa đông lạnh, khô Mùa hạ nóng khô
- Miền khí hậu cận nhiệt Địa trung hải:( ở phía tây): mùa đông mưa nhiều, mùa hạ nóng khô
Giải thích:
- Châu á có kích thước khổng lồ
- Vị trí trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo
- Địa hình nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao ngăn chăn ảnh hưởng của biển vào đất liền và làm cho khí hậu phân hoá theo chiều cao
Câu 2 Vì sao nói châu á có khí hậu phân hoá đa dạng? Hãy giải thích.
caoKhôGió mùa
Cận nhiệt đới
Trang 13- Khí hậu châu á phân hoá thành nhiều đới từ bắc xuống nam Gồm đới cực và cận cực, ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới, xích đạo Vì lãnh thổ châu á trải dài từ vùng cực đến vùng xích đạo
- Phân thành nhiều kiểu theo chiều đông tây (vd:Đới cận nhiệt có: cận nhiệt gió mùa, cận nhiệt Địa Trung Hải, Cận nhiệt lục đia) Nguyên nhân do kích thước lãnh thổ rộng lớn, các núi sơn nguyên cao ngăn chặn ảnh hưởng của biển
- Ngoài ra ở vùng núi, sơn nguyên cao khí hâu còn phân hoá theo độ cao
Câu 3 Khí hậu gió mùa ẩm ở Đông á, nam á, đông nam á có đặc điểm chung gì?
- Mùa hạ: gió từ đại dương thổi vào mang theo nhiều hơi nước, làm cho thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều
- Mùa đông: gió từ lục địa thổi ra, tạo thời tiết khô và lạnh
Câu 4 Châu á có mấy loại khí hậu phổ biến, nêu đặc điểm và vùng phân bố của chúng?
- Có 2 loại khí hậu phổ biến|
+ Khí hậu gió mùa: Ôn đới gió mùa và cận nhệt gió mùa ở Đông á, nhiệt đới gió mùa ở Đông Nam á, Nam á
Đặc điểm: Mùa hạ: gió từ đại dương thổi vào mang theo nhiều hơi nước, làm cho thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều.Mùa đông: gió từ lục địa thổi ra, tạo thời tiết khô và lạnh + Khí hậu lục địa: gồm cận nhiệt lục địa, ôn đới lục địa, nhiệt đới khô Phân bố ở Tây Nam á, Vùng nội địa
Đặc điểm: mùa hạ nóng khô, mùa đông lạnh khô Lượng mưa chỉ khoảng
200- 500mm, lượng bốc hơi rất lớn nên độ ẩm không khí rất thấp
Câu 5 Gió mùa là gì? Nguồn gốc hình thành gió mùa châu á? Trình bày sự đổi hướng gió theo mùa ở Châu á.
- Gió mùa là gió thổi theo từng mùa, có cùng phương nhưng ngược hướng và tính chất trái ngược nhau
- Nguồn gốc hình thành: Sự chênh lệch khí áp theo mùa giữa lục địa Châu á với 2 đại
dương và Thái Bình Dương và ấn Độ Dương, làm phát sinh gió thổi thường xuyên và đổi hướng theo mùa
- Sự đổi hướng gió theo mùa ở Châu á:
Mùa đông: Gió từ áp cao xibia thổi về hạ áp xích đạo và nam TBD, tính chất lạnh khô.Mùa hạ gió từ áp cao nam AĐD, nam TBD về hạ áp Iran, tính chất nóng ẩm mưa nhiều
Câu 6 Nêu đặc điểm gió mùa ở Đông Nam á, Nam á Vì sao chúng có đặc điểm khác nhau như vậy?
- Đặc điểm: Mùa hạ gió từ áp cao Nam AĐD về hạ áp Iran: nóng ẩm, mưa nhiều, mùa đônggió từ áp cao Xibia về hạ áp XĐ: lạnh khô
- Ng nhân: Mùa hạ gió xuất phát từ đại dương thổi vào mang theo nhiều hơi nước
Mùa đông gió xuất phát từ lục địa lạnh phía Bắc thổi về
Câu 7 Dựa vào biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa ở
I-an-gun.:
a) Nêu nhận xét về nhiệt độ, lượng mưa Cho biết biểu đồ thuộc kiểu khí hậu nào?
b) Giải thích vì sao I-an-gun lại mưa rất nhiều vào mùa hạ?
Trang 14Thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa.
b GiảI thích: Do mùa hạ có gió từ đại dương thổi vào mang nhiều hơi nước
E- ri- at:
- Nhiệt độ: chênh lệch nhiệt độ lớn (biên độ nhiệt năm lớn) Tháng có nhiệt độ cao nhất
khoảng 380C (tháng 7) Tháng có nhiệt độ thấp nhất khoảng 130C (tháng 1)
- Lượng mưa: mưa rất ít, mưa chỉ xuất hiện vào các tháng mùa đông, tháng mưa cao nhất cũng chỉ khoảng 200 mm (tháng 2) Một số tháng không có mưa (tháng 7,8,9)
=> kết luận: Đây là khu vực có khí hậu nhiệt đới khô
U- lan-ba-to:
- Nhiệt độ: chênh lệch nhiệt độ chênh lệch rất lớn trong năm Tháng có nhiệt độ cao nhất
khoảng 240C (tháng 6) Tháng có nhiệt độ thấp nhất khoảng – 120C (tháng 1)
- Lượng mưa: Rất ít Mưa tập trung vào các tháng mùa hạ Tháng mưa nhiều nhất khoảng
500 mm (tháng 6) Một số tháng hầu như không có mưa (tháng 10,11,12)
=> kết luận: ôn đới lục địa
Câu 8: Dựa vào bảng : Nhiệt độ, lượng mưa trung bình tháng tại Thượng Hải (Trung Quốc)
Hãy vẽ biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa và xác định địa điểm này thuộc kiểu khí hậu nào?
4 SÔNG NGÒI CHÂU Á: 3 đặc điểm chính
- Sông ngòi châu á khá phát triển và có nhiều hệ thống sông lớn
vd sông Tigơrơ, Ơphrat, S ấn, s Hằng, s Mê Công, S Hoàng Hà, Trường Giang
- Các sông ở châu á phân bố không đều và có chế độ nước khá phức tạp
- Các sông Bắc á có giá trị chủ yếu về giao thông và thuỷ điện, còn sông ở các khu vực khác có giá trị về cung cấp nước cho sx và đời sống, thuỷ điện, giao thông, du lịch, đánh bắt nuôi trồng thuỷ sản
Đặc điểm
BẮC Á
Có mạng lướisông ngòi dày đặcvới nhiều sông lớn:
sông Ô bi, sông nê-nit-xây, sông LêNa…
Nam lênBắc
+ Mùa đông: sông bịđóng băng kéo dài
+ Mùa xuân: nước sônglên nhanh (do băng tuyếttan ) gây ra lũ băng lớn
ĐÔNG NAM Á
NAM Á
ĐÔNG Á
Có mạng lướisông ngòi dày đặcvới nhiều sông lớn:
- Đông - Tây
- Bắc - Nam
Chế độ nước phụ thuộcchế độ mưa
+ Mùa mưa: sông có
Trang 15sông A-mua, sôngHoàng Hà, sôngTrường Giang, sông
Mê Kông, sôngHằng…
Gần Đông Tây
-+ Mùa khô: nước sôngcạn hoặc kiệt
+ Mùa mưa: nước khônglớn (do mưa, tuyết vàbăng tan từ các núi cao)
Câu hỏi:
Câu 1 Vì sao nói sông ngòi châu á phân bố không đều và có chế độ nước khá phức tạp?
- Sông Bắc á: + Khá phát triển
+ Chảy theo hướng Nam lên Bắc
+ Mùa đông sông đóng băng, lũ lớn vào mùa xuân
+ Nguồn cung cấp: Băng tuyết tan
- Sông Đông á, Đông Nam á, Nam á:
Câu 2 Cho biết giá trị và những bất lợi của sông ngòi châu á?
- Các sông Bắc á có giá trị chủ yếu về giao thông và thuỷ điện, còn sông ở các khu vựckhác có giá trị về cung cấp nước cho sx và đời sống, thuỷ điện, giao thông, du lịch, đánh bắt nuôi trồng thuỷ sản
- Bất lợi: Lũ lụt gây thiệt hại lớn về người và của
5 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN CỦA THIÊN NHIÊN CHÂU Á:
- Thuận lợi:
+ Nhiều khoáng sản có trữ lượng rất lớn ( Than, dầu mỏ, khí đốt, sắt, thiếc )
+ Các tài nguyên Đất, nước, khí hậu, rừng, biển rất đa dạng, các nguồn năng lượng ( địa nhiệt, mặt trời, gió, nước) rất dồi dào Tíh đa dạng của tài nguyên là cơ sở đẻ tạo ra tính đa dạng của sản phẩm
Trang 16Ngày dạy: 11/2/2015
Chuyên đề 2: ĐỊA LÍ KINH TẾ – XÃ HỘI CHÂU Á
1 CHÂU Á LÀ MỘT CHÂU LỤC ĐÔNG DÂN
Giải thích vì sao Châu á có dân số đông nhất thế giới?
- Dân số châu á chiếm trên 60% dân số thế giới ( năm 2002)
- Gấp 5 lần dân số châu âu, gấp 117 lần dân châu đại dương, gấp 4 lần châu mĩ và châu phi
- Có các nước đông dân nhất, nhì thế giới là Trung Quốc và ấn Độ
* Nguyên nhân Châu á đông dân:
- ĐK tự nhiên: thuận lợi cho sinh sống và sản xuất:
+ Khí hậu nóng ẩm mưa nhiều chiếm diện tích lớn
+ Nhiều đồng bằng rộng lớn, màu mỡ
+ Nguồn nước dồi dào
+ Tài nguyên rừng, biển, khoáng sản phong phú
- ĐK kinh tế – xh:
+ Tập quán trồng lúa nước cần nhiều lao động
+ Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời, là cái nôi của nhiều nền văn minh + Hầu hết các nước có nền kinh tế đang phát triển, cần nhiều lao động
+ Quan niệm con trai con gái còn nặng nề
2, Dân cư thuộc nhiều chủng tộc: Môngôlôit, Ơrôpêôit, Ôxtralôit, người lai
3, Nơi ra đời của các tôn giáo lớn:
-An độ giáo: ra đời thế kỉ đầu, thiên niên kỉ thứ nhất trước công nguyên ở ấn Độ
- Phật giáo: thé kỉ 6, tr CN ở ấn Độ
- Kitô giáo: Đầu CN tại Palestin
- Hồi giáo: Thế kỉ 7 sau CN, tại arâpxêut
* ý nghĩa của tôn giáo đối với đời sống, xã hội Châu á;
- Tạo ra sự đa dạng, độc đáo trong văn hoá, kiến trúc, phong tục tập quán,
- Các giáo lí tốt đẹp góp phần giáo dục con ngưòi hướng thiện
- Tuy nhiên tục ăn kiêng, các giáo lí khắt khe, sự đa dạng tôn giáo sẽ gây khó khăn cho sx,
dễ xảy ra mâu thuẫn tranh chấp lẫn nhau
4 PHÂN BỐ DÂN CƯ:
Trình bày và giải thích sự phân bố dân cư châu á
Không đồng đều
- Tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển thuộc Đông á, Đông Nam á, Nam á (Một số nơi mật độ dân số trên 100ng/ km2 như phía đông Trung Quốc, đồng bằng ven biển Việt Nam, án Độ )Do ở đây địa hình bằng phẳng, giao thông thuận lợi, đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm mưa nhiều
- Thưa thớt: vùng núi, cao nguyên thuộc Tây Nam á, vùng trung tâm nội địa (vd phía tây Trung Quốc,Irac,Arâpxêut chưa đến 1ng/km2) Vùng lạnh giá phía bắc Do ở đây đi lại khókhăn, khí hậu khô hạn, lạnh giá
Ngày soạn:22/2/2015
Ngày dạy: 25/2/2015
Trang 17Các nước Châu á có quá trình phát triển sớm và trải qua nhiều giai đoạn:
- Thời cổ, trung đại kinh tế - xh châu á phát triển đạt trình độ cao so với thế giới:+ Có nhiều nền văn minh nổ tiếng, nhiều dân tộc đạt trình độ phát triển cao của thế giới+ Người dân biết khai thác, chế biến khoáng sản, nghề thủ công, trồng trọt, chăn nuôi, nghềrừng
+ Họ đã tạo ra nhiều mặt hàng nổi tiếng, được phương Tây ưa chuộng (như Gốm,sứ,tơ lụa của TQ, đồ thuỷ tinh, trang sức vàng, bạc của Ân Độ, Thảm len, đồ da, vũ khí của Tây Nam
á, ) và nhờ đó thương nghiệp phát triển, đã xuất hiện con đường tơ lụa từ TQ sang các nước phương Tây, các con đường trên biển, cũng nhờ việc tìm đường sang buôn bán với ấn
Độ mà Côlômbô đã tìm ra Châu Mĩ
- Thế kỉ 16-19:
+ Hầu hết các nước châu á bị thực dân xâm chiếm và phong kiến kìm hãm, nền kinh tế rơi vào tình trạng chậm phát triển kéo dài, tụt hậu so với thế giới
+ Riêng Nhật Bản nhở cải cách Minh Trị nên phát triển nhanh chóng
- Sau chiến tranh TG thứ 2 đến nay:
+ Sau chiến tranh thế giới thứ 2, hầu hết các nước đều kiệt quệ, người dân cực khổ
+ Nhưng từ nữa cuối thế kỉ XX đến nay, kinh tế các nước châu á vươn lên mạnh mẽ nhưng phát triển không đều
Câu hỏi:
Câu 1 Vì sao nói sau chiến tranh thế giới 2, kinh tế các nước châu á vươn lên mạnh
mẽ nhưng phát triển không đồng đều? ( BT về nhà)
Sau thế chiến II, kinh tế các nước châu á rơi vào kiệt quệ,, người dân vô cùng cực khổ Đến nửa cuối thế kỉ XX, kinh tế châu á vươn lên mạng mẽ nhưng phát triển không đều, có thể chia ra các nhóm nước như sau:
- Nước phát triển: Nhật Bản Kinh tế xã hội phát triển toàn diện, là cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 TG
- Các nước và lãnh thổ công nghiệp mới (NICS): Có trình độ công nghiệp hoá cao và nhanh Như Xingapo, Đài loan, Hàn Quốc, Hồng Kông
- Các nước Công – nông nghiệp: Công nghiệp phát triển nhanh nhưng nông nghiệp còn đóng vai trò quan trọng (Trung quốc, ấn độ, Thái Lan, Malaixia, Việt nam)
- Các nước Nông nghiệp: Mianma, lào, Campuchia
- Các nước giàu lên nhờ dầu mỏ nhưng kinh tế xã hội phát triển chưa cao như :
Brunây, arâpxêut, Côoet
- Hiện nay, ở châu á, Các nước có thu nhập thấp, đời sông người dân nghèo khổ còn chiếm tỉ lệ cao
6 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ CHÂU Á:
a, Nông nghiêp
* Thành tựucủa nền nông nghiệp châu á?
- Chiếm 93% sản lượng lúa gạo, 39% sản lượng lúa mì của thế giới
- Trung Quốc, ấn Độ là hai nước đông dân nhất thế giới đã cung cấp đủ lương thực cho người dân và còn thừa để xk
- Thái Lan, Việt Nam từ chỗ là nước phải nhập khẩu lương thực, thì nay xuất khẩu gạo đứng nhất nhì thế giới
Trang 18- Các vật nuôi rất đa dạng: Vùng kh gió mùa nuôi trâu bò, lợn, gà, vịt Vùng kh khô hạn nuôi dê, bò, ngựa cừu Vùng kh lạnh nuôi tuần lộc
- Châu á nổi tếng với các loại cây công nghiệp như bông, chè, cao su , cà phê, dừa, cọ dầu
* Nhờ những đk nào giúp châu á sx lúa gạo nhiều nhất thế giới?
- Đk tự nhiên:
+ Nhiều đồng bằng rộng lớn, màu mỡ ( ấn hằng, Đb lưỡng hà, đb sông cửu long )
+ Khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều đặc biệt là ở vùng kh gió mùa thuộc đông á, nam á, đông nam á thích hợp với đặc điểm sinh thái của cây lúa nước
+ Sông ngòi phát triển, nguồn nước dồi dào vừa bồi đắp phù sa màu mỡ vừa cung cấp nước cho tưới tiêu
- Đk Kinh tế – xh:
+ Lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm trồng lúa nước
+ Dân số đông thị trường tiêu thụ rộng lớn,
+ Người dân có tập quán ăn nhiều lương thực, đặc biệt trong bữa ăn không thể thiếu cơm
b, Công nghiệp
* Vì sao nói công nghiệp của châu á đa dạng nhưng phát triển chưa đều?
- Cơ cấu CN của châu á đa dạng gồm: CN khai khoáng, CN luyện kim, Cơ khí chế tạo, Điện tử, sx hàng tiêu dùng
- CN khai khoáng phát triên ở hầu hết các nước
- CN luyện kim, cơ khí chế tạo, điện tử: phát triển ở các nước có trình độ KHKT như Nhật ,Trung Quốc, ấn Độ, Hàn Quốc, Đài Loan
- CN sx hàng tiêu dùng: phát triển ở hầu hết các nước
* Vì sao các nước châu á phát triển mạnh các ngành công nghiệp nhẹ?
- Các ngành công nghiệp nhẹ (công nghiệp sx hàng tiêu dung), phát triển ở hầu hết các nước châu á Với rất nhiều ngành khác nhau như: dệt may, giày da, chế biến lương thực
tp
- Sở dĩ các nước châu á ưu tiên phát triển nhóm ngành này vì:
+ Có nguồn lao động dồi dào, thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp nhẹ là các ngành cần nhiều lao động, vừa phát triển sx vừa tạo được nhiều việc làm cho người dân
+ Châu á có nguồn nguyên liệu từ trồng trọt, chăn nuôi, từ rừng, biển rất dồi dào thuận lợi cho cn chế biến lttp
+ Phần lớn các nước Châu á ở trình độ đang phát triển, vốn ít cần quay vòng vốn nhanh, trình độ KHKT chưa cao nên chủ yếu họ đầu tư cho CN nhẹ
1 Đặc điểm vị trí địa lí Tây Nam á? ý nghĩa đối với sự phát triển kt-xh?
- Vị trí: Nằm giữa các vỹ tuyến: khoảng từ 120B - 420B
Giáp nhiều biển, vịnh biển: Vịnh pec-xich, biển Arap, biển đen, biển Đỏ, biển Caxpi, Địa Trung Hải Giáp Nam á, Trung á, ngăn cách với châu Phi qua kênh đào xuy- ê
Trang 19- ý nghĩa: Vị trí chiến lược quan trọng Nằm trên đường giao thông hàng hải quốc tế, ngả 3
châu lục Âu- á- Phi Nằm trên túi dầu mỏ của thế giới (65% trử lượng dầu mỏ TG) Vừa thuận lợi để phát triển công nghiệp hoá dầu, giao lưu kinh tế với thế giới nhưng cũng là địa bàn nhạy cảm, dễ xảy ra tranh chấp
2 Sự phân bố các miền địa hình của Tây nam á?
- Địa hình tây nam a chủ yếu là núi và sơn nguyên, đồng bằng nhỏ hẹp ven biển
- phía Đông Bắc có các dãy núi cao, chạy từ bờ Địa Trung hải, nối hệ An-pi với hệ lay-a, bao quanh sơn nguyên Thổ Nhĩ Kì và sơn nguyên I-ran
hi-ma Phía tây nam là sơn nguyên Ahi-ma rap rộng lớn
- ở giữa là đồng bằng lưỡng hà
3 Khí hậu:
Tây Nam A nằm trong đới khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt, gồm các kiểu nhiệt đới khô, cận nhiệt lục địa, cận nhiệt Địa Trung Hải Khí hậu rất khô hạn, mưa rất ít, độ bốc hơi rất lớn,
độ ẩm không khí thấp vì vậy cảnh quan ở đây chủ yếu là hoang mạc, bán hoang mạc
4 Sông ngòi: kém phát triển, 2 sông lớn nhất khu vực là Ti-gơ-rơ và ơphrat Chế độ nước của sông ngòi phụ thuộc rất lớn vào chế độ nước do băng tuyết tan từ các đỉnh núi cao
5 Tài nguyên:
Giàu tài nguyên dầu mỏ bậc nhất thế giới, nơi đây chiếm 65% trữ lượng dầu mỏ, 25% trữ lượng khí đốt của thế giới Dầu mỏ và khí đốt tập trung chủ yếu ở khu vực đồng bằng Lưỡng Hà, ven vịnh Pec-xich Các nước giàu dầu mỏ như Cô-oét, A-rập-xê-út, I-rắc
* Giải thích vì sao Tây Nam á có nhiều biển bao quanh nhưng khí hậu lại khô hạn, cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc phổ biến?
- Nằm trên đường chí tuyến nam, là vùng áp cao động lực, nóng và khô
- Địa hình nhiều núi và sơn nguyên cao ngăn chặn ảnh hưởng của biển
- Thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mậu dịch từ trung tâm lục địa á-âu thổi ra
* Những thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội ở Tây Nam á?
* Thuận lợi: