1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIÁO ÁN HÌNH HỌC LỚP 9 NĂM HỌC 2020-2021

139 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 4,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tương tự theo cách vẽ thi ABC vuông tại A  AB2 = BC.BH hệ thức lượng trong tam giác vuông - Ôn lại cách viết các hệ thức tỉ lệ giữa các cạnh của 2 tam giác đồng dạng.. Kiểm kiến thức c

Trang 1

2 Kĩ năng: Biết vận dụng các hệ thức trên để giải một số bài tập

3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác, lòng yêu thích bộ môn

B Chuẩn bị:

1.GV : - Soạn bài , đọc kỹ bài soạn

2.HS :- Ôn lại các kiến thức về tam giác đồng dạng

C Tổ chức các hoạt động học tập học:

1 Kiểm tra kiến thức cũ:

- Nêu các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông?

- Cho tam giác vuông ABC ( Â = 900 ) kẻ đường cao AH Nêu các cặp tam giác đồng dạng

từ đó suy ra AC2=BC.CH; AB2=BC.CH

HD:

Nếu hai tam giác HAB và ABC đồng dạng thì AB2=BC.CH

Nếu hai tam giác HAC và ABC đồng dạng thì AC2=BC.CH

Nếu đặt AB=c; AC=b; BC=a; BH=c'; CH=b'; AH=h khi đó các

đẳng thức trên được thể hiện như thế nào?

2 Giảng kiến thức mới:

: 1- Hệ thức giữa các cạnh góc vuông và hình chiếu của nó

trên cạnh huyền:

-Em hãy phát biểu các công thức trên bằng

b

H

C B

A

Trang 2

- Hãy tính BC như trên rồi từ đó tính AC?

2 Một số hệ thức liên quan tới đường cao:

- Viết các hệ thức liên hệ giữa các cạnh và hình chiếu trong tam giác vuông?

- Viết hệ thức liên hệ giữa đưường cao và hình chiếu trong tam giác vuông ?

- áp dụng giải bài tập: Tìm x; y trong các trường hợp sau?

x 6 8 H

C B

A

4 Hướng dẫn học tập ở nhà:

- Học thuộc các định lý , nắm chắc các hệ thức liên hệ giữa cạnh và đường cao trongtam giác vuông

- Xem lại các ví dụ và bài tập đã chữa

- Giải các bài tập trong sgk - 68 , 69 ( BT 2 ; BT 3 ; BT4 )

D Rút kinh nghiệm

Trang 3

1 Kiểm tra kiến thức cũ:

- Phát biểu định lý 1 và 2 , viết hệ thức của định lý

- Giải bài tập 1 ( b) ; BT 2 ( sgk - 68)

- Cho tam giác vuông ABC vuông tại A Đường cao AH CMR

BC.AH=AB.AC ( Cho hs hoạt động theo nhóm)

HD:+ C1: Dựa vào tam giác đồng dạng

+ C2: Dựa vào công thức tính diện tích tam giác

2 Giảng kiến thức mới:

1 Một số hệ thức liên quan đến đường cao:

- Phát biểu lại định lí? ( Trong một… )

- Đọc lại định lí và nêu lại cách chứng

+ GV: Cho hs làm việc cá nhân

+ Thảo luận theo nhóm để tìm ra cách làm

Trang 4

- Áp dụng hệ thức trên làm ví dụ 3 ( sgk)

- GV yêu cầu HS vẽ hình vào vở sau đó ghi

GT , KL của bài toán

- Hãy nêu cách tính độ dài đường cao AH

- Xem lại và giải lại các ví dụ và bài tập đã chữa Cách vận dụng các hệ thức vào bài

- Giải bài tập 4 ( Sgk - 69 ) ; ( BT 5 ; 6 - sgk phần luyện tập )

Trang 5

1 GV : Soạn bài, đọc kỹ giáo án, giải bài tập trong sgk, SBT lựa chọn để chữa

2 HS: Học thuộc các hệ thức đã học, nắm chắc các định lý 1, 2, 3, 4 Giải bài tập

C Tổ chức các hoạt động học tập học:

1 Kiểm tra kiến thức cũ

Cho ABC vuông ở A, đường cao AH Hãy điền vào ô trống để có hệ thức đúng :

1) AB2 = .BC 2) AH2 = .

3) AB. = BC.

4) 2

AH

1 =  +  5)  = AB2 + 

2 Giảng kiến thức mới:

* Bài tập 5 ( sgk)

- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài vẽ hình và

ghi GT , KL của bài toán theo hình vẽ

- Bài toán cho gì ? yêu cầu tính gì ?

- Để tính độ dài đường cao khi biết hai cạnh

góc vuông ta nên dựa vào hệ thức nào? Viết

hệ thức đó và áp dụng vào hình vẽ của bài?

- Thay số và tính độ dài đoạn thẳng AH ?

- HS lên bảng áp dụng hệ thức làm bài , GV

chốt lại cách vận dụng hệ thức

- Để tính độ dài hình chiếu của hai cạnh góc

vuông khi biết độ dài đờng cao, hai cạnh góc

vuông ta nên áp dụng hệ thức nào? Trước

B

A

Trang 6

 32 = 5 HB  HB = 1,8

 HC = BC - HB = 5 - 1,8 = 3,2 Vậy AH = 2,4 ; HB = 1,8 ; HC = 3,2 ( đơn vị dài)

* Bài tập 6 ( sgk )

+ GV ra bài tập gọi học sinh đọc đề bài sau

đó yêu cầu học sinh vẽ hình vào vở

- Viết GT , KL của bài toán

 AB2 = 3.1 = 3  AB = 3Tương tự : AC2 = BC.CH = 2.3 = 6  AC = 6

* Bài tập 7 ( sgk - 69)

- GV ra bài tập yêu cầu học sinh đọc đề bài

+ GV giải thích cho HS hiểu biết về số trung

 AH2 = BH.HC hay : x2 = abVậy cách vẽ thứ nhất như hình 8 là đúng

A

CB

ba

Trang 7

3 Củng cố bài giảng.

- Viết các hệ thức của 4 định lý đã học

- Chứng minh bài 7 theo hình vẽ 9 ( sgk )

- GV gọi HS lên bảng chứng minh

Tương tự theo cách vẽ thi ABC vuông tại A

 AB2 = BC.BH (hệ thức lượng trong tam giác vuông)

- Ôn lại cách viết các hệ thức tỉ lệ giữa các cạnh của 2 tam giác đồng dạng

HS khá: Cho hình vuông ABCD đơn vị Trên cạnh BC lấy điểm M, đờng thẳng vuông góc với

AM cắt đường thẳng CD tại N, tia AM cắt đờng thẳng CD tại H

1 Chứng minh rằng: 1 2 1 2

AH

AM  không đổi khi M thay đổi trên cạnh BC

2 Tính diện tích tứ giác AMCN

3 Tìm tập hợp trung điểm I của đoạn thẳng MN

D Rút kinh nghiệm

Trang 8

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng vận dụng và khắc sâu cho học sinh cách vận dụng các hệ thức

đó vào giải bài tập hình học một cách linh hoạt

3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, khả năng tư duy, kỹ năng phân tích và vận dụng linh hoạtcác hệ thức vào từng bài cụ thể

B Chuẩn bị:

1.GV : - Soạn bài, đọc kỹ bài soạn, giải bài tập 8, 9 (sgk - 70)

2.HS :- Học thuộc các định lý, hệ thức đã học Giải các bài tập trong sgk, SBT

C Tổ chức hoạt động học tập học:

1 Kiểm kiến thức cũ

- Viết các hệ thức của định lý 3 , 4 hệ thức giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông

- Giải bài tập 1, 4 ( SBT - 90 )

( HS lên bảng làm - GVnhận xét cho điểm )

2: Giảng kiến thức mới:

- GV cho học sinh thảo luận nhóm làm bài

sau đó gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày

HS nêu giả thiết và kết luận của bài toán

- GV hướng dẫn HS chứng minh câu a)

DIL cân

Bài tập 9:

(Xem hình vẽ dưới)a) C/m : DIL cân

Trang 9

1 theo hệ thức của định lý 4 (hệ thức liên hệ

giữa đờng cao và cạnh trong tam giác vuông )

 DI = DLVậy DIL cân tại D

b) DLK vuông tại D có DC là đường cao

1DL

1DK

(hệ thức lượng trong tam giác vuông)

Mà : DI = DL (cm trờn)

DC

1DI

1DK

- Học thuộc các định lý , công thức và cách vận dụng vào bài tập

- Xem lại các bài tập đã chữa

- Làm bài tập trong SBT - 91 ( BT 3 , BT 4 , BT 5 , BT 6 )

D Rút kinh nghiệm

L

D

1 2 3

KI

C

Trang 10

1 Kiến thức: Nắm vững các công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn (

sin ; cos; tan ;cot ) Hiểu được cách đnghĩa như vậy là hợp lý (các tỉ số này chỉ phụ thuộcvào độ lớn của góc nhọn  mà khụng phụ thuộc vào từng tam giác vuông có 1 góc bằng ).2.Kĩ năng: Tính được các tỉ số lượng giác của một số góc nhọn và biết ad vào giải bài tập.3.Thái độ: Có ý thức làm việc tập thể, tinh thần tự giác trong học tập

B - Chuẩn bị :

1.GV : Soạn bài, đọc kỹ bài soạn SGK, dụng cụ vẽ hình

2.HS : - Ôn lại cách viết các hệ thức tỉ lệ giữa các cạnh của hai tam giác đồng dạng

C Tổ chức các hoạt động học tập học:

1 Kiểm tra kiến thức cũ

+ HS1: Cho ABC và A’B’C’ lần lượt vuông tại A và A’, có B = B’ Chứng minh : Từ đó suy ra các hệ thức tỉ lệ giữa các cạnh của chúng

2 Giảng kiến thức mới

: 1 Khái niệm tỉ số lượng giác của một góc nhọn:

GV:Chỉ vào tam giác vuông ABC, xét góc

nhọn B

- Cạnh nào là cạnh đối? (AC)

- Cạnh nào là cạnh huyền? (BC)

- Cạnh nào là cạnh kề? (AB)

- Hai tam giác vuông đồng dạng khi nào?

- Khi hai tam giác vuông đồng dạng ………

- Vậy trong tam giác vuông, các tỉ số này

đặc trưng cho độ lớn của góc nhọn đó.

- Đọc ?1

- Dấu  có ý nghĩa gì? (Ta phải cm hai chiều)

- GV cho hs thảo luận theo nhóm?

GV gợi ý câu b) cho học sinh làm

- Qua ?1, độn lớn của  trong tam giác vuông

phụ thuộc vào yếu tố nào?

- Tương tự nó có phụ thuộc vào ts của cạnh

đối và cạnh huyền…….?

- Các tỉ số đó thay đổi ntn?

- GV ta gọi là tỉ số lượng giác của góc nhọn

- Cho góc nhọn  , vẽ tam giác vuông có góc

Trang 11

tan cot

AB AC AC AB

- Cho tam giác vuông ABC vuông tại A CM: sinB=CosC, sinC=cosB

- Giải bài tập trong sgk (BT 11 - SGK )

D Rút kinh nghiệm

Trang 13

1 Kiểm tra kiến thức cũ

HS: Vẽ tam giác vuông ABC (Â= 900) Viết tỉ số lượng giác của góc B và C theo các cạnh HS2: Cho tan 2

3

  , dựng góc  .

2.Giảng kiến thức mới

1: Dựng hình:

GV: ta thấy nếu ta biết tỉ số lượng giác

của góc nhọn ta có thể vẽ được góc đó?

- Nêu lại cách vẽ ở phần KT?

- Tương tự dựng góc  biết sin=0,5?

- GV cho hs hoạt động theo nhóm?

- Đại diện hs lên làm?

- Vẽ (A,2); (A;2) cắt Ox tại B

- Nối A với B ta có góc OBAcần dựng

x

y A

B

O

* Chú ý: SGK/74

2 Tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau

- Khi hai góc phụ nhau thì tỉ số lượng giác

Trang 14

cách nhớ.

GV nhắc nhở vì chỉ có góc nhọn mới có

tỉ số lượng giác nên khi kí hiệu, ta có thể

ghi sinA thay vì sinÂ

- GV giới thiệu bảng tỉ số lượng giác của

các góc đặc biệt Yêu cầu học sinh ghi

3 Củng cố bài giảng: GV cho HS làm bài 11 SGK

GV: gọi đại diện HS trình bày lời giải và nhận xét+) AB = 0,9 2  1, 2 2  0,81 1, 44   2, 25 1,5 

+) sinB = cosC = 0,9 0, 6

1,5  ; cosB = sinC = 1, 2 0,8

1,5  +) tanB = cotC = 0,9 0,75

1, 2  +) cotB = tanC = 1, 2 1,333

0,9 

4 Hướng dẫn học tập ở nhà

- Học thuộc công thức của các góc phụ nhau và tỉ số lượng giác của góc đặc biệt

- Đọc thêm phần “Có thể em chưa biết” (Sgk)

_

Trang 15

1.GV : -Soạn bài , đọc kỹ bài soạn

2.HS : - Nắm chắc định nghĩa tỉ số lượng giác của góc nhọn , cách dựng góc nhọn biết tỉ số

lượng giác Giải trước bài tập 13, 14, 15 (sgk)

C Tổ chức các hoạt động học tập học:

1 Kiểm tra kiến thức cũ

- Phát biểu định nghĩa , vẽ hình và viết tỉ số lượng giác của góc nhọn ?

- Nêu cách dựng góc  khi biết tỉ số lượng giác của góc 

- Bài tập 12/76

2 Giảng kiến thức mới

1: Giải bài tập 12 ( SGK )

- GV ra bài tập gọi học sinh đọc đề bài

- Muốn viết tỉ số lượng giác của các góc

đã cho thành tỉ số của các góc nhỏ hơn 450

Sin600 = cos(900-600) = cos300

Cos750 = sin(900-750) = sin150

Sin52030’ = cos(900-52030’) = cos37030’

Cot820 = tan(900-820) = tan80

Tan800 = cot(900-800) = cot100

2: GV cho học sinh giải bài tập 13( sgk)

- GV ra bài tập gọi học sinh đọc đề bài

- Muốn dựng góc  khi biết tỉ số lượng

giác của nó ta làm các bước nào?

- GV gợi ý : áp dụng ví dụ 4 ( sgk)

- Đầu tiên ta phải dựng yếu tố nào ? lấy

đơn vị đo nh thế nào?

- GV : Dựng góc vuông xOy sau đó lấy 1

đoạn thẳng làm đơn vị đo

- Để dựng đợc góc  sao cho Sin = 23

 ta phải dựng các đoạn thẳng nào? thoả

mãn độ dài nào?

a) Sin = 2

3

+) Dựng góc vuông xOy Lấy một đoạn thẳng làm đơn

vị đo Trên tia Oy lấy điểm

M sao cho OM = 2 Lấy Mlàm tâm vẽ cung tròn bánkính là 3 đơn vị Cung trònnày cắt tia Ox tại N

x N

M yO

Khi đó ta có : ONM�  Thật vậy : Trong vuông ONM theo tỉ số lượng giác cuả góc nhọn

Trang 16

- HS nêu cách dựng hoàn chỉnh  GV gợi

ý học sinh chứng minh

- Tương tự em hãy nêu cách dựng góc 

sao cho cos = 0,6

- HS nêu sau đó GV nhận xét và gợi ý HS

A  Ox ; OA = 3 +) Vẽ ( A ; 5 )  (A ; 5)cắt

A x

y O

3 Củng cố bài giảng

- Nêu lại định nghĩa tỉ số lượng giác của góc nhọn ?

- Nêu tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau? các công thức chứng minh trong bài tập 14

4 Hướng dẫn học tập ở nhà

- Xem lại các công thức, tỉ số lượng giác đã chứng minh

- Bài 17 : tìm sin450  h = ?  x tính theo Pitago

- Đọc bài đọc thêm: Dùng MTBT để tìm tỉ số lượng giác và góc nắm được cách sử dụngMTBT và sử dụng thành thạo

D Rút kinh nghiệm

_

_

Trang 17

1.GV : -Soạn bài , đọc kỹ bài soạn

2.HS : - Nắm chắc định nghĩa tỉ số lượng giác của góc nhọn , cách dựng góc nhọn biết tỉ số

lượng giác Giải trước bài tập 13, 14, 15 (sgk)

C Tổ chức các hoạt động học tập học:

1 Kiểm tra kiến thức cũ

- Phát biểu định nghĩa , vẽ hình và viết tỉ số lượng giác của góc nhọn ?

- Nêu cách dựng góc  khi biết tỉ số lượng giác của góc 

- Bài tập 12/76

2 Giảng kiên thức mới

1: GV cho học sinh giải bài tập 14 ( sgk)

- GV gọi học sinh đọc đề bài sau đó nêu

cách chứng minh các công thức trên

- GV gợi ý : vẽ  vuông ABC (

- GV cho học sinh hoạt thực hiện?

- Đại diện HS lên trình bày và cho học sinh

Trang 18

sin2 + cos2 = AB + AC2 2 2 = BC22 =1

2: Giải bài tập 15 ( Sgk )

- GV ra bài tập 15 gọi học sinh đọc đề

bài , vẽ hình và ghi GT , KL của bài toán

- Dựa vào tính chất nào để tính tỉ số lượng

giác của góc C theo cosB ?

- Gợi ý : sinC = cosB = 0,8 và áp dụng

kết quả bài 14 hãy tính cosC ; tanC ;

cotC ?

- HS làm bài

- GV yêu cầu 1 nhóm cử đại diện lên bảng

trình bày bày giải của nhóm mình?

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

GT : Cho  ABC ( Â = 900) ; cosB = 0,8

KL : sinC ? cosC? tanC? cotC ? Giải :

Vì B� � C 90 0

 sinC = cosB = 0,8 lại có :

sin2C + cos2C = 1

 cos2C = 1 - sin2C

 cos2C = 1 -(0,8)2 = 1 - 0,64

 cos2C = 0,36  cosC = 0,6 ( vì góc C nhọn  1> cosC > 0)

- Nêu lại định nghĩa tỉ số lượng giác của góc nhọn ?

- Nêu tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau? các công thức chứng minh trong bài tập 14

- Nêu cách giải bài tập 16, 17 ( hình 23 ) - sgk ( tính AH theo  vuông cân sau đó tính

x )

4 Hướng dẫn học tập ở nhà

- Xem lại các công thức, tỉ số lượng giác đã chứng minh

- Bài 13 ( c,d) - tương tự như hai phần (a, b) đã chữa

- Bài 17 : tìm sin450  h = ?  x tính theo Pitago

- Đọc bài đọc thêm: Dùng MTBT để tìm tỉ số lượng giác và góc nắm được cách sử dụngMTBT và sử dụng thành thạo

D Rút kinh nghiệm

TỔ TỰ NHIÊN

C

B A

Trang 19

3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực, chủ động

B Chuẩn bị

GV: Máy tính điện tử bỏ túi CASIO 570

HS: Máy tính điện tử bỏ túi CASIO 570

2.Giảng kiến thức mới:

1:Tìm số đo của một góc nhọn khi biết một tỉ số lượng giác của góc đó

Bài tập 21:

(?) Gọi hai HS lên bảng chữa bài? Bài tập 21:HS1: sinx = 0,3495 => x 200

cosx = 0,5427 => x 570 HS2: tanx = 1,5142 => x 570

cotx = 3,163 => x 180

2: Vận dụng các tính chất của các tỉ số lượng giác

Bài tập 22

(?) Tỉ số lượng giác của một góc nhọn thay

đổi ntn khi độ lớn của góc tăng dần từ 00

(?) Xét mối quan hệ giữa hai góc trong mỗi

biểu thức ?( Hai góc trong mỗi biểu thức

phụ nhau).Dựa vào mối quan hệ đó làm thế

nào để thực hiện được phép tính?

(?) Hai HS lên bảng trình bày

Bài tập 24 :

(-) Dựa vào tính chất đã sử dụng ở bài tập

Bài tập 22:

Nếu góc  tăng từ 00 đến 900

- sin, tan tăng

- cos , cot giảm a) sin200 < sin700 vì 200 < 700

b) cos250 > cos63015' vì 250 < 63015'c) tan73020' > tan450 vì 73020' > 450

65cos65

cos

25sin

0

0 0

0

 (vì 250 + 650 = 900)b) tan580 - cot320 = tan580 - tan580 = 0 (vì 580 + 320 = 900)

Bài tập 24:

HS Làm việc theo nhóm vào bảng phu.

Trang 20

22 y/c HS áp dụng làm bài 24 theo nhóm

giác của các góc đặc biệt để so sánh

(?) Hai HS lên bảng chữa bài

a) Vì cos140 = sin760 ; cos870 = sin30

nên tan730 > tan650 > tan620 > tan520

hay tan730 > cot250 > tan620 > cot380

TỔ TỰ NHIÊN

Trang 21

Tuần:5: Tiết:10Ngày dạy:

1 Kiểm tra kiến thưc cũ

(?)Cho tam giác ABC vuông tại A (Hình vẽ).Viết các hệ thức lượng giác của góc B và góc C? HS: sinB = cosC =

a b

cosB = sinC =

a c

tanB = cotC =

c b

cotB = tanC =

b

c

2.Giảng kiến thức mới

HS phát biểu định lý

2: M ột số ví dụ

?) Đọc đề ví dụ 1 SGK , cho biết ta đã biết

những yếu tố nào ? cần tính yếu tố nào ?

(?) Muốn tính BH ta tính ntn?

(?) Để tính BH trước hết ta cần tính đại lượng

nào?

Ví dụ 1 : (SGK) Giải

1,2(p’)=

60

2,1(h)=

50

1(h)

A

B

H

Trang 22

AB=? ; BH=?

Ví dụ 2 : (Đề bài ở khung đầu bài)

(?) Chân thang cần đặt cách chân tường một

khoảng là bao nhiêu?

(?) Gọi HS đứng tại chỗ trình bày cách tính và

Ví dụ 2 : Giải Chân thang cần đặt cách chân tường mộtkhoảng là:

(?) Biết AB = 7(m) ; AC = 4(m) Để tính góc  ta dựa vào tỉ số

lượng giác nào?

(tan=   ?

Ac

AB

D Rút kinh nghiệm

Duyệt của tổ trưởng chuyên môn

Thanh Tuyền: ngày tháng năm 2017

Nguyễn Thanh Tân

Trang 23

1.Kiến thức: Qua bài này học sinh cần: Hiểu được thuật ngữ "giải tam giác vuông" là gì ?

2 Kĩ năng: Vận dụng các hệ thức đã học ở tiết 10 để giải tam giác vuông

3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực vận dụng vào giải bài tập

B Chuẩn bị

1.GV:Thước thẳng

2.HS:Thước thẳng, eke, máy tính bỏ túi

C Tổ chức các hoạt động học tập học:

1 Kiểm tra kiến thức cũ

(?) Phát biểu ĐL và viết các hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông ?

2 Giảng kiến thức mới:

(?) Trong một tam giác vuông, cần biết

trướcíit nhất mấy cạnh hoặc góc ta có thể tìm

được các cạnh và các góc còn lại?

(-) Giải tam giác vuông là tìm tất cả các cạnh

và các góc còn lại của một tam giác vuông khi

biết trước hai cạnh hoặc một cạnh và một góc

(?) Bài toán đã cho những yếu tố nào?Để giải

tam giác vuông PQO ta cần tính cạnh, góc nào

(?) Gọi hs lên bảng trình bày

Trong một tam giác vuông, nếu biết trước haicạnh hoặc một cạnh và một góc nhọn ta cóthể tìm được tất cả các cạnh và góc còn lại

Ví dụ 3 : (SGK)

BC = AB 2 AC2

= 5 2 82  9,434tanC =

532

OP =PQ.sinQ = 7.sin540  5,663

OQ = PQ.sinP = 7.sin360  4,114

HS làm ?3:

Ví dụ 5 : (SGK)ˆ= 900 -M� = = 900 -510 =390

LN =LM.tanM = 2,8 tg510

 3,458

C

85

Trang 24

(?)Có thể tính MN bằng cách tính khác không

?

51sin

(?) Làm bài tập số 27 SGK trao đổi kết quả

để chấm chéo HS đại diện từng nhóm báo

cáo bài làm của nhóm

Bài 27(SGK) Giải

� 600

B

Biết cạnh huyền và cạnh kề với góc B Để

tính góc B ta dựa vào cosB

D Rút kinh nghiệm

Trang 25

1 Giáo viên soạn đầy đủ giáo án

2 Học sinh làm đầy đủ bài tập

C Tổ chức các hoạt động học tập học:

1 Kiểm tra kiến thức cũ: thực hiện khi luyện tập.

2 Giảng kiến thức mới:

GV yêu cầu học sinh nhắc lại hệ

thức về cạnh và góc của tam giác

vuông

- Việc giải tam giác vuông là gì?

- HS đọc đầu bài tập số 28

- Giáo viên cho học sinh tự giải bài

tập số 28, lên bảng trình bày và cho

điểm

- Tiếp tục cho HS lên bảng trình bày

lời giải bài tập số 29 và giáo viên

nhận xét cho điểm

Cho học sinh vẽ hình

Tóm tắt giả thiết kết luận

Trong tam giác vuông KBC có BC =

11cm; góc C = 300 hãy tính cạnh BK

( BK = BC sin300)

Hãy tính AN

Cho HS tự giải bài tập số 31

Sau đó giáo viên yêu cầu HS lên

bảng trình bày lời giải - giáo viên

1

a) AN = AB sin 380 = 5,932 sin380 3,652cm

C

AN

304,730sin

652,3

Bài 31:

Trang 26

giáo viên hướng dẫn, chỉnh sửa cho

lời giải bài 31

Để tính góc D hãy tính sin D

Cho học sinh đọc đầu bài

giáo viên yêu cầu học sinh cả lớp

nắm chắc đầu bài số 32

Từ những điều đã biết trong đầu bài

ra ta có thể tính được chiều rộng

con sông không ?

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm

690,7

Ta mô tả khúc sông và đường đi của chiếc thuyền bởi hình vẽ

AB là chiều rộng của khúc sông

AC là đoạn đường đi của thuyềngóc CAx là góc tạo bởi đường đi của chiếc thuyền và

bờ sôngTheo giả thiết thời gian đi t = 5’ với vận tốc v=2km/h (  33m/phút )

Do đó AC 33.5 165 mTrong tam giác vuông ABC biết C = 700;

AC 165 m từ đó ta có thể tính được AB (chiều rộng của sông) như sau:

Trang 27

1 Giáo viên: soạn đầy đủ giáo án

2 Học sinh: làm đầy đủ bài tập

C Tổ chức hoạt động học tập học:

1 Kiểm tra kiến thức cũ: thực hiện khi luyện tập

HS1: Viết hệ thức đó về cạnh và góc trong tam giác vuông

Đ An: <SGK >

HS2: Nhận xét sửa sai nếu có ?

2 Giảng kiến thức mới: < GV giới thiệu tên bài >

GV: Y/c HS đọc và nêu Y/C của đề

HS: Đọc y/c bài toán

GV: Nêu hướng dẫn: Giả sử ∆ABC

GV : Đề bài cho gì và hỏi gì ?

HS : N êu yc của đề bài

Yêu cầu học sinh trả lời: Để tính AN,

AC ta nên làm như thế nào ?

sin

6

BH BAH

AB BAH

0

ˆ 2 ˆ 2.18 56'

ABAH  6 6

B H C

Bài 53/96 ( SBT ) B

21 tan tan 40

AB AC

AB BC

Trang 28

Hs tình bày cách tính AN, AC

GV: gọi hs lên bảng trình bày

Hs tình bày bài giải:

HS ≠ : Nhận xét , đánh giá kết quả

( sửa sai nếu có ) Tính AN và AC?Trong tam giác vuông ANB :

AN = AB sin 38 = 11 sin 38 6,772cmTrong tam giác vuông ANB ta có:

AN

544,132

1

772,630

3 Củng cố bài giảng

- Cho học sinh nhắc lại hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông.

- GV Củng cố lại các dạng bài tập đã làm trong tiết Chú ý cho hs việc vẽ thêm hình

4 Hướng dẫn học tập ở nhà

- Học bài theo SGK và vở ghi

- Xem lại các bài tập đã chưa

- Làm bài tập 57 phần c Tính diện tích và chu vi tam giác BAC

- Làm các bài tập từ 54 -56 sách bài tập

D Rút kinh nghiệm

Trang 29

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng đo đạc thực tế , rèn ý thức làm việc tập thể

3 Thái độ: Tích cực, chủ động, cẩn thận, chính xác, yêu thích môn học

B Chuẩn bị:

1 GV: Chuẩn bị giác kế, eke đạc, máy tính bỏ túi bài tập thực hành

2 HS: Máy tính bỏ túi , ôn tập các hệ thức và định lí đã học

C Tổ chức các hoạt động học tập học:

1 Kiểm tra kiến thức cũ: xen trong giờ học.

2 Giảng kiến thức mới:

1 : Hướng dẫn thực hành xác chiều cao

Gv : Vẽ hình 34.Sgk lên bảng

Nêu nhiệm vụ : xác định chiều cao của cột cờ trước sân

trường mà không cần trèo lên trên đỉnh

Gv : Giới thiệu

- Đô dài AD là chiều cao của cột cờ mà khó có thể trèo

lên đó để đo trực tiếp được

- Độ dài OC là chiều cao của giác kế

- CD là khoảng cách từ chân cột cờ đến nơi đặt giác

kế

? : Theo hình vẽ trên yếu tố nào ta có thể xác định trực tiếp

được ? Và xác định bằng cách nào ?

? : Để tính được độ dài AD ta tiến hành như thế nào ?

Hd : - Đặt giác kế thẳng đứng cách chân tháp một khoảng

CD = a

- Đo chiều cao của giác kế ( Giả sử là CO = b)

- Đọc trên giác kế số đo �0A B = 

Gv : Yêu cầu các tổ trưởng báo cáo về việc chuẩn bị thực

hành và việc chuẩn bị dụng cụ và việc phân công công việc

 B b

Trang 30

từng tổ

Gv : Yêu cầu Hs mỗi tổ sử một thư ký để ghi lại kết quả

sau mỗi lần thực hành

4 : Hoàn thành báo cáo

Gv : Cho Hs hoàn thành bài thực hành và báo cáo theo mẫu sau

Báo cáo thực hành xác định chiều cao cột cờ

3 Củng cố bài giảng:Nhận xét đánh giá tiết thực hành

- Gv : Yêu cầu các tổ báo cáo thực hành theo yêu cầu sau

+ ) Kết quả thực hành cần được các thành viên trong tổ kiểm tra , lấy kết quả đo độ dài làm tròn đến mét và số đo góc làm tròn đến độ

+ ) Các tổ cho điểm từng cá nhân và tự đánh giá theo mẫu báo cáo

+ ) Sau khi hoàn thành nộp báo cáo cho Gv

- Gv thông qua tình hình thực tế quan sát , kiểm tra nhận xét đánh giá ưu khuyết của buổithực hành và cho điểm thực hành của từng tổ

4 Hướng dẫn học tập ở nhà:

- áp dụng bài thực hành về tập đo chiều cao của các cây theo hình vẽ

- Chuẩn bị dụng cụ thực hành cho tiết sau : Xác định khoảng cách

- Có thể làm thêm bài tập 72 ; 73 ;74.Sbt

D Rút kinh nghiệm

Trang 31

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng đo đạc thực tế , rèn ý thức làm việc tập thể

3 Thái đô: Cấn thận, chính xác, tích cực, tự giác, làm việc nhóm

B Chuẩn bị:

1 GV: Chuẩn bị giác kế, eke đạc cho các tổ, Máy tính bỏ túi bài tập thực hành

2 HS: Máy tính bỏ túi , ôn tập các hệ thức và định lí đã học

C Tổ chức cáchoạt động học tập học:

1 Kiểm tra kiến thưc cũ: Xen trong giờ

2 Giảng kiến thức mới

1 : Hướng dẫn thực hành xác khoảng cách

Gv : Vẽ hình 35.Sgk lên bảng

Nêu nhiệm vụ : xác định khoảng cách của một

khúc sông mà việc đo đạc chỉ tiến hành ở một

bên của bờ sông

Gv : Giới thiệu

- Ta coi như hai bờ sông là song song với

nhau

- Chọn một điểm B phiá bên kia làm mốc

( thường lấy một cái cây để làm mốc )

- Lấy điểm A bên này sông sao cho AB

vuông góc với các bờ sông

- Dùng eke đạc kẻ đường thẳng Ax sao

cho Ax vuông góc với AB

- Lấy C �Ax

- Đo đoạn AC ( Giả sử AC = b )

- Dùng giác kế đo góc �ACB = 

H : Theo hình vẽ trên yếu tố nào ta có thể xác

định trực tiếp được ? Và xác định bằng cách

nào ?

H : Để tính được độ dài AB(hay chiều rộng khúc

sông ) ta tiến hành như thế nào ?

Hd : - Đặt giác kế thẳng đứng cách điểm A một

khoảng AC = b

- Đọc trên giác kế số đo �ACB = 

- Từ đó dùng máy tính bỏ túi hoặc bảng lượng

A b C

Vì AB AC (Do ta coi như hai bờ sông làsong song và AB vuông góc với hai bờ sông) nên

ABC vuông tại A

Do đó với AC =b ;

ACB = Suy ra AB = a tanC = a tan

Trang 32

2 : Chuẩn bị thực hành

Gv : Yêu cầu các tổ trưởng báo cáo về việc

chuẩn bị thực hành và việc chuẩn bị dụng cụ và

việc phân công công việc cho các thành viên

Gv : Giao mẫu báo cáo thực hành cho các tổ

trưởng

3: Tiến hành thực hành

Gv : Cho Hs ra trước sân trường và phân công vị

trí cuả từng tổ

Gv : Yêu cầu Hs mỗi tổ sử một thư ký để ghi lại

kết quả sau mỗi lần thực hành

4 : Hoàn thành báo cáo

Gv : Cho Hs hoàn thành bài thực hành và báo cáo theo mẫu sau

Báo cáo thực hành xác định chiều cao cột cờ

3 Củng cố bài giảng:Nhận xét đánh giá tiết thực hành

- Gv : Yêu cầu các tổ báo cáo thực hành theo yêu cầu sau

+ ) Kết quả thực hành cần được các thành viên trong tổ kiểm tra , lấy kết quả đo độ dài làm tròn đến mét và số đo góc làm tròn đến độ

+ ) Các tổ cho điểm từng cá nhân và tự đánh giá theo mẫu báo cáo

4.Hướng dẫn học tập ở nhà

áp dụng bài thực hành về tập đo chiều cao của các cây , Xác định khoảng cách theo hình tự vẽ

- Chuẩn bị ôn lại kiến thức đã học làm các câu hỏi ôn tập chương để tiết sau ôn tập

- Làm thêm các bài tập 33 ; 34 ;35 Sgk

D Rút kinh nghiệm

Trang 33

1.Kiến thức: Hệ thống hóa kiến thức giữa các cạnh và đường cao, các hệ thức giữa cạnh

và góc của tam giác vuông Hệ thống các công thức, định nghĩa các tỉ số lượng giác của mộtgóc nhọn và quan hệ giữa tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau

2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng tra bảng (hoặc sử dụng máy tính bỏ túi) để tra (tính) các

tỉ số lượng giác hoặc số đo góc Rèn luyện kỹ năng giải tam giác vuông và vận dụng vào tínhchiều cao, chiều rộng của vật thể trong thực tế

3 Thái độ: Tích cực, chủ động, tự giác ôn tập hệ thống hóa kiến thức

B Chuẩn bị

1 Giáo viên cho học sinh ôn tập theo 4 câu hỏi và giải các bài tập trong phần ôn tậpchương I

C Tổ chức các hoạt động học tập học:

1 Kiểm tra kiến thức cũ: Thực hiện khi ôn tập.

2 Giảng kiến thức mới : Ôn tập

Giáo viên cho HS trả lời các câu

hỏi của SGK, qua đó hệ thống hóa

các công thức, định nghĩa các tỉ số

lượng giác của góc nhọn, quan hệ

giữa các tỉ số lượng giác của hai

góc phụ nhau

Từng phần, giáo viên cho HS trả

lời, giáo viên nhận xét cho điểm

Cho HS trả lời các câu hỏi theo

a)

p2 = p’.qb)

2 2

1 p

1 h

1

c) h2  p ' x '

2 Định nghĩa các tỉ số lượng giác của góc nhọn

(SGKt92)Câu hỏi 2:

Trang 34

Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc

lại tính chất của các tỉ số lượng

giác

Phần bài tập giáo viên yêu cầu học

sinh trả lời từng câu hỏi trong bài

3

5

; (B)4

5

; (C)5

3

; (D) 4 3

b) (A)

RS

PR (B) QP

PR (C) SR

PS

(D) QR SR

Trang 35

1 Kiến thức: Hệ thống hóa các kiến thức về cạnh và góc trong tam giác vuông.

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng dựng góc  khi biết một tỉ số lượng giác của nó, kĩ năng

giải tam giác vuông và vận dụng vào tính chiều cao, chiều rộng của vật thể trong thực tế; giảicác bài tập có liên quan đến hệ thức lượng trong tam giác vuông

3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, rõ ràng.

B Chuẩn bị

1 Giáo viên :Thước thẳng, com pa, ê ke, thước đo độ, phấn màu, máy tính bỏ túi

2 Học sinh : Làm các câu hỏi và bài tập, thước kẻ, com pa, ê ke, thước đo độ, máy tính bỏ túi

C Tổ chức hoạt động học tập học:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS

- GV nêu câu hỏi 4:

Để giải một tam giác vuông,

4 Để giải 1 tam giác vuông cần biết 2 cạnh hoặc 1 cạnh

và một góc nhọn Vậy để giải một tam giác vuông cần biết ít nhất 1 cạnh

II Bài tập Bài 40 sgkt95

C

Có AB = DE = 30cmTrong tam giác C

Trang 36

- Yêu cầu HS làm bài tập 35 <94

SBT>

Dựng góc nhọn  , biết:

a) Sin = 0,25

b) cos = 0,75

- Yêu cầu làm vào

- Yêu cầu HS trình bày cách

dựng

Yêu cầu HS làm bài tập 39

<95>

- GV vẽ lại hình cho HS dễ hiểu

- Yêu cầu HS lên bảng trình bày:

Khoảng cách giữa 2 cọc là CD

vuông ABC:

BC = AB.tanB = 30.tan350

 30.0,7 35  21 (cm) A B

AE = BD = 1,7 m E DVậy chiều cao của cây là:

CD = CB + BD  2,1 + 1,7 = 3,8 (m)

Bài 35 sbtt9:

a) Sin = 0,25 =

4

1 B

- Chọn 1 đoạn thẳng A Clàm đơn vị

4

3

C

3 4

Bài 39 <95>:

A B C

F D E

Trong tam giác vuông ACE có:

Cos500 =

CE AE

50cos

2050

Trang 37

- GV nhận xét và chốt lại.

50sin

550

FD

 6,53 (m)

Vậy khoảng cách giữa hai cọc CD là:

31,11 - 6,53  24,6 (m)

4 Củng cố bài giảng:

- GV nhắc lại các kiến thức đã học trong bài

- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục ôn tập, và hoà thành BĐTD

Trang 38

1.Kiến thức: Hệ thống hóa kiến thức giữa các cạnh và đường cao, các hệ thức giữa cạnh

và góc của tam giác vuông Hệ thống các công thức, định nghĩa các tỉ số lượng giác của mộtgóc nhọn và quan hệ giữa tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau

2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng tra bảng (hoặc sử dụng máy tính bỏ túi) để tra (tính) các

tỉ số lượng giác hoặc số đo góc Rèn luyện kỹ năng giải tam giác vuông và vận dụng vào tínhchiều cao, chiều rộng của vật thể trong thực tế

3.Thái độ: Tích cực, chủ động làm bài tập ôn tập chương

2 Kiểm tra kiến thức cũ: Thực hiện khi ôn tập.

3 Giảng kiến thức mới : Ôn tập

Cho học sinh lên bảng trình bày

lời giải của bài tập số 36

Giáo viên nhận xét cho điểm

Hướng dẫn: giáo viên cần cho HS

nhận biết được:

Trường hợp 1: Cạnh lớn trong hai

cạnh còn lại là cạnh đối diện với

góc 450, đường cao của tam

Giáo viên yêu cầu học sinh lên

bảng trình bày lời giải

Để chứng minh tam giác ABC

202  2 

Trường hợp 2:

yGọi cạnh đó là y

Ta có:

) cm ( 29 2 21 21

62 + 4,52 = 7,52

Do đó tam giác ABC

là tam giác vuông tại A

Trang 39

Biết tanB tìm số đo của góc B?

hãy dùng máy tính hoặc bảng số

để tính

Nêu hệ thức giữa đường cao và

cạnh của tam giác vuông?

Từ đó tính AH ?

Để tam giác MBC có diện tích

bằng diện tích của tam giác ABC

hãy chỉ ra điểm M thỏa mãn điều

kiện đầu bài?

Cho HS nghiên cứu tìm ra lời

giải của bài tập 38, giáo viên yêu

cầu học sinh trình bày lời giải

Sau đó có thể hướng dẫn học sinh

giải

Do đó: tanB = 0 , 75

6

5 , 4

suy ra B  370

và C  900  370  530Mặt khác tam giác vuông ABC vuông tại A, do đó:

2 2

1 AB

1 AH

1

25 20

1 36

1 AH

1

25 20 36

25 20 36

Suy ra AH = 3,6 (cm)

b) Để SMBC = SABC thì M phải cách BC một khoảng bằng

AH, do đó M phải nằm trên hai đường thẳng song song với BC và cách BC một khoảng bằng AH (= 3,6cm)

Bài 38:

Hướng dẫn:

IB = IK.tan(500 + 150)= 380.tan650 814,9(m)Tương tự tính IA 452,9(m)

Khoảng cách giữa hai chiếc thuyền là:

AB = IB - IA 814,9-452,9 362(m)

4 Củng cố bài giảng:

- Nhắc lại phương pháp giải tam giác vuông

5 Hướng dẫn học tập ở nhà

- Học bài theo SGK và vở ghi, làm các bài tập còn lại của phần ôn tập chương I

- Chuẩn bị giờ sau kiểm tra chương I

D Rút kinh nghiệm

Duyệt của tổ trưởng chuyên môn

Thanh Tuyền: ngày tháng năm 2017

Nguyễn Thanh Tân

Trang 40

5 4

2 Kĩ năng: Biết vận dụng các kiến thức đã học để suy luận, tính toán

3 Thái độ: GV biết được mức độ nắm kiến thức cương 1 của Hs từ đó điều chỉnh phương pháp dạy tốt hơn

B Chuẩn bị

1 Giáo viên : Chuẩn bị nội dung kiểm tra

2 Học sinh : ôn tập các kiến thức đã học

Bài 1:(2đ)Cho tam giác ABC vuông tại B Viết các tỉ số lượng giác của góc C.

Bài 2:(1,5đ) Tìm x, y, z trong hình vẽ sau:

Bài 3: (1đ) Không dùng máy tính Hãy tính giá trị của biểu thức sau:

tan250.tan850.tan650.tan50

Bài 4: Cho tam giác ABC vuông tại A Biết cosB = 0,8 , tính các tỉ số lượng giác của góc C Bài 5: (3đ) Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 15cm, AC = 20cm.

a,Giải tam giác vuông ABC

b, Tính độ dài đường cao AH và đường phân giác AD của tam giác ABC

(Kết quả về góc làm tròn đến độ, về cạnh làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)

c Đáp án - Biểu điểm

Câu2 Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông , tính được:

x = 8 5,

y = 2 5,

z = 10 5

0,5đ1đ0,5đ

Câu3 Ta có: tan250 = cot650, tan50 = cot850

=> tan250.tan850.tan650.tan50

= cot650.tan650.tan850.cot850

= 1.1 = 1

0,5đ0,25đ0,25đ

Ngày đăng: 13/03/2021, 00:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w