1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

HỆ THỐNG BIỂU MẪUCHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ DÙNG ĐỂ THU THẬP HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ CẤP XÃ

46 30 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 488,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người lập biểu Chủ tịch UBND xã/phường/thị trấn Ký, ghi rõ họ tên Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên Biểu số: 08.BCX-NLTS DIỆN TÍCH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Đơn vị báo cáo:... Mục đích, ý nghĩa Diệ

Trang 1

HỆ THỐNG BIỂU MẪU CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ DÙNG ĐỂ THU THẬP

HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ CẤP XÃ

Áp dụng đối với các xã, phường, thị trấn

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1324/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2018

của UBND tỉnh Hà Tĩnh)

STT Tên biểu Ký hiệu biểu Kỳ báo cáo Ngày nhận báo cáo

I Đất đai và dân số

1 Hiện trạng sử dụng đất đai phân theo mục đích vàđối tượng quản lý, sử dụng 01.BCX-NLTS Năm Ngày 15/1 hàng năm

2 Số hộ và dân số phân có đến 31/12/201 02.BCX-DS Năm Ngày 15/1 hàng năm

3 Số cuộc kết hôn 03.BCX-XHMT Năm Ngày 15/1 hàng năm

4 Tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi đã được đăng kýkhai sinh 04.BCX-XHMT Năm Ngày 28/02 hàng năm

5 Số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử 05.BCX-XHMT Năm Ngày 28/02 hàng năm

II Kinh tế

6 Diện tích gieo trồng cây hàng năm 06.BCS-NLTS Vụ/năm Ngày 1/12;12/3;25/7;10/10hàng năm

7 Diện tích gieo trồng cây lâu năm 07.BCX-NLTS Năm Ngày 20/12 hàng năm

8 Diện tích nuôi trồng thủy sản 08.BCX-NLTS Năm Ngày 15/11 hàng năm

III Xã hội, môi trường

9 Số trường, lớp, phòng học mầm non 09.BCX-XHMT Giữa năm học Ngày 15/01 hàng năm

10 Số giáo viên, học sinh mầm non 10.BCX-XHMT Giữa năm học Ngày 15/01 hàng năm

11 Số trường, lớp, phòng học cấp tiểu học 11.BCX-XHMT Giữa năm học Ngày 15/01 hàng năm

12 Số giáo viên, học sinh cấp tiểu học 12.BCX-XHMT Giữa năm học Ngày 15/01 hàng năm

13 Số nhân lực y tế của trạm y tế 13.BCX-XHMT Năm Ngày 31/01 hàng năm

14 Số trẻ em dưới một tuổi được tiêm chủng đầy đủ

các loại vắc xin 14.BCX-XHMT Năm Ngày 31/01 hàng năm

15 Số hộ dân cư nghèo, thoát nghèo và tái nghèo 15.BCX-XHMT Tháng Ngày 10 hàng tháng

16 Số vụ thiên tai và mức độ thiệt hại 16.BCX-XHMT Đột xuất 3 ngày sau khi xẩy ra thiên tai

Trang 2

PHẦN I - ĐẤT ĐAI, DÂN SỐ VÀ BÌNH ĐẲNG GIỚI

Biểu số: 01.BCX-NLTS HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

PHÂN THEO MỤC ĐÍCH VÀ ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG

Năm

Đơn vị báo cáo:

Ngày nhận báo cáo:

Ngày 15/1 hàng năm Đơn vị nhận báo cáo: UBND xã, phường, thị trấn ……

Chi cục Thống kê huyện, TP, TX

- Cộng đồng dân cư được giao quản lý đất 13

, ngày … tháng năm 20 …

Người lập biểu Chủ tịch UBND xã/phường/thị trấn

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Trang 3

Biểu số: 02.BCX-DS

SỐ HỘ VÀ DÂN SỐ

CÓ ĐẾN 31/12/201….

Đơn vị báo cáo:

Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/1

Chi cục Thống kê huyện, TP, TX

Mã số Tổng số hộ (hộ)

Tổng dân số (người)

Người lập biểu Chủ tịch UBND xã/phường/thị trấn

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Biểu số: 03.BCX-XHMT SỐ CUỘC KẾT HÔN, Đơn vị báo cáo:

Trang 4

SỐ VỤ LY HÔN Năm

Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/1

Chi cục Thống kê huyện, TP, TX

Người lập biểu Chủ tịch UBND xã/phường/thị trấn

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Trang 5

TỶ LỆ TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI ĐÃ ĐƯỢC ĐĂNG KÝ KHAI SINH CÓ ĐẾN 31/12

Năm

Ngày nhận báo cáo:

Ngày 28/02 hàng năm Đơn vị nhận báo cáo: UBND xã, phường, thị trấn ……

Chi cục Thống kê huyện, TP, TX

Người lập biểu Chủ tịch UBND xã/phường/thị trấn

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Biểu số: 05.BCX-XHMT SỐ TRƯỜNG HỢP TỬ Đơn vị báo cáo:

Trang 6

VONG ĐƯỢC ĐĂNG KÝ KHAI TỬ CÓ ĐẾN 31/12

Năm

Ngày nhận báo cáo:

Ngày 28/02 hàng năm Đơn vị nhận báo cáo: UBND xã, phường, thị trấn ……

Chi cục Thống kê huyện, TP, TX

Người lập biểu Chủ tịch UBND xã/phường/thị trấn

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Trang 7

PHẦN II - KINH TẾ Biểu số: 06.BCX-NLTS

DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CÂY HÀNG NĂM Vụ/Năm

Đơn vị báo cáo:

Ngày nhận báo cáo:

- Vụ Đông: Ngày 1/12 hàng năm

- Vụ Xuân: Ngày 12/3 hàng năm

- Vụ Hè Thu: Ngày 25/7 hàng năm

- Vụ Mùa: Ngày 10/10 hàng năm

UBND xã, phường, thị trấn ……

Đơn vị nhận báo cáo:

Chi cục Thống kê huyện, TP, TX

5 Cây thuốc lá, thuốc lào

6 Cây lấy sợi: Đay, cói, bông

7 Cây có hạt chứa dầu

- Đậu tương

- Lạc

- Cây có hạt chứa dầu khác

8 Cây rau, đậu và các loại hoa, cây cảnh

Người lập biểu Chủ tịch UBND xã/phường/thị trấn

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Biểu số: 07.BCX-NLTS DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG Đơn vị báo cáo:

Trang 8

CÂY LÂU NĂM Năm

Ngày nhận báo cáo: Ngày

31/12 hàng năm Đơn vị nhận báo cáo: UBND xã, phường, thị trấn ……

Chi cục Thống kê huyện, TP, TX

Đơn vị tính: ha

Trong đó

Diện tích trồng mới Diện tích cho sản phẩm Tổng số

1 Cây ăn quả

- Cây dược liệu

9 Câu lâu năm khác

- Cây dâu tằm

- Câu lâu năm khác

………… , ngày………tháng…….năm …

Người lập biểu Chủ tịch UBND xã/phường/thị trấn

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Biểu số: 08.BCX-NLTS DIỆN TÍCH NUÔI TRỒNG

THỦY SẢN

Đơn vị báo cáo:

Trang 9

15/11 hàng năm

Năm

Đơn vị nhận báo cáo:

Chi cục Thống kê huyện, TP, TX

- Diện tích nuôi tôm

- Diện tích nuôi thủy sản khác

- Diện tích ươm nuôi giống thủy

- Diện tích nuôi tôm

- Diện tích nuôi thủy sản khác

- Diện tích ươm nuôi giống thủy

- Diện tích nuôi tôm

- Diện tích nuôi thủy sản khác

- Diện tích ươm nuôi giống thủy

sản

2 Phân theo phương thức nuôi

a Diện tích nuôi thâm canh

b Diện tích nuôi bán thâm canh

c Diện tích nuôi quảng canh

3 Phân theo hình thái mặt nước

a Diện tích nuôi ở ao, hồ nhỏ

b Diện tích nuôi ở ruộng trũng

c Diện tích nuôi ở hồ, đập thủy lợi

Trang 10

STT Tên chỉ tiêu Diện tích Ghi chú

4 Phân theo hình thức nuôi

a Diện tích nuôi chuyên canh

b Diện tích nuôi kết hợp

………… , ngày………tháng…….năm …

Người lập biểu Chủ tịch UBND xã/phường/thị trấn

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Trang 11

PHẦN III - XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG

Biểu số: 09.BCX-XHMT

SỐ TRƯỜNG, LỚP, PHÒNG HỌC MẦM NON

Số giữa năm học 201 - 201

Đơn vị báo cáo:

Ngày nhận báo cáo: Ngày

15/01 hàng năm Đơn vị nhận báo cáo: UBND xã, phường, thị trấn ……

Chi cục Thống kê huyện, TP, TX

Trường học (trường) Lớp học (lớp) Phòng học (phòng) Tổng số

1 Chia Theo loại hình

Người lập biểu Chủ tịch UBND xã/phường/thị trấn

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Biểu số: 10.BCX-XHMT SỐ GIÁO VIÊN, HỌC SINH Đơn vị báo cáo:

Trang 12

MẦM NON

Số giữa năm học 201 - 201

Ngày nhận báo cáo: Ngày

15/01 hàng năm Đơn vị nhận báo cáo: UBND xã, phường, thị trấn ……

Chi cục Thống kê huyện, TP, TX

2 Chia theo dân tộc

Dân tộc kinh

Dân tộc khác

………… , ngày………tháng…….năm …

Người lập biểu Chủ tịch UBND xã/phường/thị trấn

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Biểu số: 11.BCX-XHMT SỐ TRƯỜNG, LỚP, PHÒNG

HỌC TIỂU HỌC

Đơn vị báo cáo:

Trang 13

15/01 hàng năm

Số giữa năm học 201 - 201

Đơn vị nhận báo cáo:

Chi cục Thống kê huyện, TP, TX

Trường học (trường) Lớp học (lớp) Phòng học (phòng) Tổng số

1 Chia Theo loại hình

Ghép giữa tiểu học và Trung học

3 Chia theo chuẩn quốc gia

Người lập biểu Chủ tịch UBND xã/phường/thị trấn

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Biểu số: 12.BCX-XHMT SỐ GIÁO VIÊN, HỌC SINH

TIỂU HỌC

Số giữa năm học 201 - 201

Đơn vị báo cáo:

Ngày nhận báo cáo: Ngày

15/01 hàng năm Đơn vị nhận báo cáo: UBND xã, phường, thị trấn ……

Trang 14

Chi cục Thống kê huyện, TP, TX

Trong đó: số giáo viên đạt chuẩn

2 Chia theo dân tộc

Dân tộc kinh

Dân tộc khác

………… , ngày………tháng…….năm …

Người lập biểu Chủ tịch UBND xã/phường/thị trấn

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Biểu số: 13.BCX-XHMT SỐ NHÂN LỰC Y TẾ CỦA

TRẠM Y TẾ CÓ ĐẾN 31/12/201

Đơn vị báo cáo:

Ngày nhận báo cáo: Ngày

15/01 hàng năm Đơn vị nhận báo cáo: UBND xã, phường, thị trấn ……

Trang 15

Chi cục Thống kê huyện, TP, TX

Người lập biểu Chủ tịch UBND xã/phường/thị trấn

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Biểu số: 14.BCX-XHMT SỐ TRẺ EM DƯỚI 1 TUỔI

ĐƯỢC TIÊM CHỦNG ĐẦY

ĐỦ CÁC LOẠI VẮC XIN

Đơn vị báo cáo:

Ngày nhận báo cáo: Ngày

31/01 hàng năm Đơn vị nhận báo cáo: UBND xã, phường, thị trấn ……

Trang 16

NĂM 201 Chi cục Thống kê huyện, TP, TX

Số trẻ (trẻ) Tỷ lệ trẻ em được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin (%) Tổng số Chia theo thôn/ấp/bản/tổ dân phố -………

-………

-………

-………

Số trẻ dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin Tỷ lệ % trẻ được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin = Số trẻ em dưới 1 tuổi ………… , ngày………tháng…….năm …

Người lập biểu Chủ tịch UBND xã/phường/thị trấn (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Biểu số: 15.BCX-XHMT SỐ HỘ DÂN CƯ NGHÈO, THOÁT NGHÈO VÀ TÁI NGHÈO Đơn vị báo cáo: Ngày nhận báo cáo: Ngày 31/01 hàng năm Đơn vị nhận báo cáo: UBND xã, phường, thị trấn ……

Trang 17

NĂM 201 Chi cục Thống kê huyện, TP, TX

Đơn vị tính: Hộ Hộ nghèo (Đến 31/12 năm báo cáo) Hộ thoát nghèo (Trong năm báo cáo) Hộ tái nghèo (Trong năm báo cáo) Tổng số Chia theo thôn/ấp/bản/tổ dân phố -………

-………

-………

-………

-………

-………

-………

-………

-………

-………

………… , ngày………tháng…….năm …

Người lập biểu Chủ tịch UBND xã/phường/thị trấn

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Trang 18

Biểu số: 16.BCX-XHMT

SỐ VỤ THIÊN TAI VÀ MỨC

ĐỘ THIỆT HẠI

Đơn vị báo cáo:

Ngày nhận báo cáo: Sau 3

ngày khi có phát sinh Đơn vị nhận báo cáo: UBND xã, phường, thị trấn ……

Chi cục Thống kê huyện, TP, TX

Số vụ thiệt hại (vụ)

Mức độ thiệt hại

Số người

bị thương (người)

Số người mất tích (người)

Số người chết (người)

Tài sản (Tr.đồng)

Người lập biểu Chủ tịch UBND xã/phường/thị trấn

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Trang 19

PHẦN II GIẢI THÍCH NỘI DUNG BIỂU BÁO CÁO ÁP DỤNG ĐỐI VỚI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

Biểu số 01.BCX-NLTS: Hiện trạng sử dụng đất đai phân theo mục đích và đối tượng quản lý, sử dụng

1 Mục đích, ý nghĩa

Diện tích đất là chỉ tiêu đánh giá hiện trạng sử dụng đất phục vụ việc quyhoạch và xây dựng kế hoạch sử dụng đất một cách hiệu quả, là căn cứ để nghiêncứu hoàn chỉnh chính sách pháp luật về đất đai; là yếu tố để tính các chỉ tiêuthống kê có liên quan như: mật độ dân số; thu nhập bình quân trên một đơn vịdiện tích, hiệu quả trên một đơn vị đất…

2 Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

a) Diện tích đất

Tổng diện tích đất tự nhiên của đơn vị hành chính là toàn bộ diện tích cácloại đất thuộc phạm vi quản lý hành chính của đơn vị hành chính đó trong đườngđịa giới hành chính xác định được lấy theo số liệu do cơ quan địa chính có thẩmquyền đo đạc và công bố Đối với các đơn vị hành chính có biển thì diện tích tựnhiên của đơn vị hành chính đó bao gồm diện tích các loại đất của phần đất liền

và các đảo, quần đảo trên biển tính đến đường mép nước biển triều kiệt trungbình trong nhiều năm.Tổng diện tích đất tự nhiên bao gồm nhiều loại đất khácnhau tuỳ theo tiêu thức phân loại Thông thường diện tích đất đai được phântheo mục đích sử dụng và người sử dụng

(1).Diện tích đất theo tiêu thức mục đích sử dụng: Là diện tích của phần

đất có cùng mục đích sử dụng trong phạm vi của đơn vị hành chính, bao gồmđất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng:

- Đất nông nghiệp: Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất,nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làmmuối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng; bao gồm đất sản xuất nông nghiệp,đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

+ Đất sản xuất nông nghiệp: Là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đíchsản xuất nông nghiệp; bao gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâunăm

+ Đất lâm nghiệp: Là đất có rừng tự nhiên hoặc có rừng trồng đạt tiêuchuẩn rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, đất khoanhnuôi phục hồi rừng (đất đã giao, cho thuê để khoanh nuôi, bảo vệ nhằm phục hồirừng bằng hình thức tự nhiên là chính), đất để trồng rừng mới (đất đã giao, cho thuê

Trang 20

để trồng rừng và đất có cây rừng mới trồng chưa đạt tiêu chuẩn rừng) Đất lâm

nghiệp bao gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng

+ Đất nuôi trồng thuỷ sản: Là đất được sử dụng chuyên vào mục đíchnuôi, trồng thuỷ sản; bao gồm đất nuôi trồng nước lợ, mặn và đất chuyên nuôitrồng nước ngọt

+ Đất làm muối: Là đất các ruộng để sử dụng vào mục đích sản xuấtmuối

+ Đất nông nghiệp khác: Là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhàkính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồngtrọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm vàcác loại động vật khác được pháp luật cho phép; xây dựng trạm, trại nghiên cứuthí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sởươm tạo cây giống, con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân đểchứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuấtnông nghiệp

- Đất phi nông nghiệp: Là đất đang được sử dụng không thuộc nhóm đấtnông nghiệp; bao gồm đất ở, đất chuyên dùng, đất tôn giáo, tín ngưỡng, đấtnghĩa trang, nghĩa địa, đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyêndùng, đất phi nông nghiệp khác

+ Đất ở: Là đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đờisống; đất vườn, ao gắn liền với nhà ở trong cùng một thừa đất thuộc khu dân cư(kể cả trường hợp vườn, ao gắn liền với nhà ở riêng lẻ) đã được công nhận là đấtở; bao gồm đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị

+ Đất chuyên dùng: Bao gồm đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đấtquốc phòng, an ninh; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất dùng chomục đích công cộng khác

+ Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Là đất do cơ sở tôn giáo sử dụng và đất có cơ

sở tín ngưỡng dân gian

+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Là đất để làm nơi mai táng tập trung

+ Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: Là đất có mặt nước không sửdụng chuyên vào các mục đích nuôi trồng thủy sản, thuỷ điện, thuỷ lợi Đất sôngsuối và mặt nước chuyên dùng bao gồm: Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất

có mặt nước chuyên dùng

+ Đất phi nông nghiệp khác: Là đất làm nhà nghỉ, lán trại, nhà tạm (khôngphải là nhà ở) để người lao động sử dụng tại các trang trại ở nông thôn; đất đểxây dựng cơ sở sản xuất dịch vụ nông, lâm ngư nghiệp tại đô thị như xây dựngnhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt (kể cả các hình thức

Trang 21

trồng trọt không trực tiếp trên đất), xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, giacầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, xây dựng trạm, trạinghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sở ươmtạo cây giống, con giống, xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân chứa nôngsản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp.

- Nhóm đất chưa sử dụng: Là đất chưa được xác định mục đích sử dụng;bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng và núi đá không córừng cây

+ Đất bằng chưa sử dụng: Là đất bằng phẳng ở đồng bằng, thung lũng,cao nguyên chưa sử dụng

+ Đất đồi núi chưa sử dụng: Là đất chưa sử dụng trên vùng đồi, núi

+ Núi đá không có rừng cây: Là đất chưa sử dụng ở dạng núi đá, trên đókhông có rừng cây

(2) Diện tích đất theo tiêu thức người sử dụng, quản lý đất

- Người sử dụng đất: Là người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, côngnhận quyền sử dụng đất; bao gồm hộ dân cư, cá nhân; cộng đồng dân cư; tổchức (trong nước), cơ sở tôn giáo; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài

- Người được giao quản lý đất: Là tổ chức trong nước, cộng đồng dân cư,doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được Nhà nướcgiao đất để quản lý ; bao gồm tổ chức được giao quản lý đất, cộng đồng dân cưđược giao quản lý đất

b) Cơ cấu đất:

(1) Cơ cấu diện tích đất theo tiêu thức mục đích sử dụng

Là tỷ trọng diện tích của phần đất có cùng mục đích sử dụng trong phạm

vi diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính, bao gồm tỷ trọng đất nông nghiệp,đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng chiếm trong tổng diện tích tự nhiên

(2) Cơ cấu diện tích đất theo tiêu thức người sử dụng, quản lý đất: Là tỷ

trọng diện tích của phần đất có cùng đối tượng sử dụng hoặc đối tượng đượcgiao để quản lý trong phạm vi diện tích tư nhân của đơn vị hành chính, bao gồm

tỷ trọng đất của các đơn vị, cá nhân, tổ chức … quản lý hoặc sử dụng chiếmtrong tổng diện tích tự nhiên

3 Nguồn số liệu: Thống kê đất đai của địa chính cấp xã.

Trang 22

Biểu 02.BCX-DS: Số hộ và dân số có đến 31/12/201

1 Mục đích, ý nghĩa

Trong các cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở cũng như trong nhiều cuộcđiều tra chọn mẫu về kinh tế - xã hội khác, hộ là một đơn vị thu thập thông tin.Bởi vậy, số lượng và cơ cấu hộ có ý nghĩa quan trọng đối với công tác chỉ đạo

và thu thập thông tin; đồng thời cũng là nguồn thông tin quan trọng đối với việcước lượng, dự báo hộ và dân số Do hộ có liên quan chặt chẽ với khái niệm giađình nên số lượng và cơ cấu hộ cũng là nguồn thông tin quan trọng để đánh giá

sự thay đổi theo thời gian về quy mô và cơ cấu hộ cũng như quy mô và cơ cấugia đình

Số lượng, cơ cấu và phân bố dân số là một trong những chỉ tiêu kinh tế-xãhội cơ bản, quan trọng đối với việc xây dựng chính sách, kế hoạch phát triểnkinh tế-xã hội; quản lý và điều hành nền kinh tế Xuất phát từ các đặc trưng vàcác yếu tố dân số có thể tìm hiểu, phát hiện và dự báo các vấn đề kinh tế - xã hộikhác Số lượng dân số còn là chỉ tiêu cơ bản để tính toán các chỉ tiêu bình quântheo đầu người và các chỉ tiêu nhân khẩu học khác

2 Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

2.1 Dân số chỉ tất cả những người sống trong phạm vi một địa giới nhất

định (một nước, một vùng kinh tế, một đơn vị hành chính, v.v ) có đến một thờiđiểm hay trong một khoảng thời gian nhất định

Trong thống kê, dân số được thu thập theo khái niệm “Nhân khẩu thực tếthường trú”, khái niệm này phản ánh những người thực tế thường xuyên cư trú

tại hộ tính đến thời điểm thống kê đã được 6 tháng trở lên và những người mới

chuyển đến ở ổn định tại hộ, không phân biệt họ đã được đăng ký hộ khẩu

thường trú tại xã/phường/thị trấn đang ở hay chưa Nhân khẩu thực tế thường trútại hộ bao gồm:

a) Những người vẫn thường xuyên ăn ở tại hộ tính đến thời điểm thống kê

đã được 6 tháng trở lên

b) Những người mới chuyển đến ở ổn định tại hộ và những trẻ em mớisinh trước thời điểm thống kê; không phân biệt họ đã có hay không có giấy tờpháp lý chứng nhận sự di chuyển đó

Trang 23

- Những người rời gia đình đi làm ăn ở nơi khác tính đến thời điểm thống

kê chưa đủ 6 tháng (nếu đã rời gia đình đi làm ăn ở nơi khác tính đến thời điểm

thống kê đủ 6 tháng trở lên thì được tính tại nơi đang ở).

2.2 Hộ là một đơn vị xã hội Trong thống kê, hộ là đơn vị điều tra (thu

thập thông tin), bao gồm một hay một nhóm người ở chung và ăn chung Đốivới những hộ có từ 2 người trở lên, các thành viên trong hộ có thể có hay không

có quỹ thu chi chung; có thể có hoặc không có quan hệ huyết thống, nuôi dưỡnghoặc hôn nhân; hoặc kết hợp cả hai

Chỉ tiêu thống kê này chỉ bao gồm loại “hộ dân cư”, không tính các loại

“hộ đặc thù” (do quân đội, công an hoặc các đơn vị do ngành Lao động-Thươngbinh – Xã hội quản lý theo chế độ riêng,…)

Hộ và gia đình được phân loại như sau:

- Mẹ đẻ cùng với (các) con đẻ

(3) Hộ mở rộng: Là hộ bao gồm một trong các trường hợp sau đây:

- Gia đình hạt nhân đơn và những người có quan hệ gia đình với gia đìnhhạt nhân Ví dụ: một người bố đẻ cùng với (các) con đẻ và những người thânkhác, hoặc một cặp vợ chồng với (các) người thân khác;

- Hai gia đình hạt nhân trở lên có quan hệ gia đình với nhau mà không cónhững người khác Ví dụ: có hai cặp vợ chồng trở lên cùng với (những) đứa conđẻ;

- Hai gia đình hạt nhân trở lên có quan hệ gia đình với nhau cộng vớinhững người có quan hệ gia đình với ít nhất một gia đình hạt nhân đơn Ví dụ:hai cặp vợ chồng trở lên với (những) người thân khác;

- Hai người trở lên có quan hệ gia đình với nhau, không có ai tạo thànhmột gia đình hạt nhân

(4) Hộ hỗn hợp: Là hộ gồm các trường hợp sau đây:

- Một gia đình hạt nhân đơn cộng với những người khác, trong đó có một

số người có quan hệ gia đình với gia đình hạt nhân và một số người thì không

Ngày đăng: 13/03/2021, 00:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w