Mục tiêu chung: Chương trình giáo dục đại học Hệ thống thông tin quản lý cung cấp cho sinh viên môitrường và những hoạt động giáo dục để họ hình thành và phát triển nhân cách,
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
(Ban hành theo Quyết định số: /QĐ-ĐHNT, ngày tháng năm 2016
của Hiệu trưởng Trường Đại học Nha Trang)
I.1 Tên chương trình đào tạo
Tiếng Việt: Hệ thống thông tin quản lý
Tiếng Anh: Management Information System
I.2 Tên ngành: Hệ thống thông tin quản lý Mã số: 52480201
I.3 Trình độ đào tạo: Đại học
I.4 Hình thức đào tạo: Chính quy
I.5 Định hướng đào tạo: Ứng dụng
I.6 Thời gian đào tạo: 4 năm
I.7 Khối lượng kiến thức toàn khóa: 140 tín chỉ (bao gồm cả kiến thức giáo dục thể chấtvà quốc phòng)
I.8 Khoa/viện quản lý: Khoa Kinh tế
I.9 Giới thiệu về chương trình:
Ngành Hệ thống thông tin quản lý hướng đến việc đào tạo các cử nhận có khả năngxây dựng các quy trình quản trị phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp,quản trị mạng máy tính trong tổ chức, doanh nghiệp và triển khai các giải pháp tin họcphục vụ cho hoạt động quản trị, sản xuất kinh doanh, thương mại điện tử của doanhnghiệp
II MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
II.1 Mục tiêu chung:
Chương trình giáo dục đại học Hệ thống thông tin quản lý cung cấp cho sinh viên môitrường và những hoạt động giáo dục để họ hình thành và phát triển nhân cách, đạođức, tri thức, các kỹ năng cơ bản và cần thiết về công nghệ thông tin và kinh tế nhằmđạt được thành công trong công việc liên quan đến việc vận dụng công nghệ thông tinvào công tác quản lý, quản trị mọi chức năng hoạt động của tổ chức, cơ quan vàdoanh nghiệp
Trang 2II.2 Mục tiêu cụ thể:
1 Có lập trường chính trị tư tưởng vững vàng, ý thức tổ chức kỷ luật tốt, hiểu biết vềcác giá trị đạo đức và ý thức trách nhiệm công dân; có hiểu biết về văn hóa - xã hội,kinh tế và pháp luật; có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp; có ý thức học tập để nângcao năng lực và trình độ
2 Có kiến thức nền tảng về kinh tế, quản lý và công nghệ thông tin để vận dụng vàolĩnh vực thiết kế, vận hành hệ thống thông tin quản lý trong tổ chức, doanh nghiệp
3 Có kiến thức chuyên sâu về kinh tế, quản lý và công nghệ thông tin: Kế toán tàichính, Hệ thống thông tin kế toán, Tài chính doanh nghiệp, Nghiệp vụ ngân hàngthương mại; Hệ thống thông tin quản lý, Thương mại điện tử và giải thuật, Thiết kếWeb phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, Mạng máy tính và bảo mật…
4 Có các kỹ năng cơ bản về tổ chức triển khai và phát triển các ứng dụng tin học chohoạt động của các tổ chức, doanh nghiệp như: tham mưu tư vấn các giải pháp tin họchóa, triển khai các hệ thống thông tin quản lý cho đơn vị
5 Có các kỹ năng mềm như: khả năng tự học, làm việc độc lập, làm việc theo nhómvà với cộng đồng, sử dụng công nghệ thông tin và trình độ tiếng Anh đạt quy định củaTrường Đại học Nha Trang
III CHUẨN ĐẦU RA
III.1 Nội dung chuẩn đầu ra
IV. Phẩm chất đạo đức, nhân văn và sức khỏe
A1 Có lập trường chính trị tư tưởng vững vàng, ý thức tổ chức kỷ luật tốt, có phẩmchất đạo đức nghề nghiệp và ý thức trách nhiệm công dân,
A2 Có hiểu biết cơ bản về kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội
A3 Có ý thức học tập để nâng cao năng lực và trình độ;
A4 Có đủ sức khỏe để làm việc
B3 Trình độ ngoại ngữ đạt tối thiểu một trong các ngôn ngữ sau:
Theo quy định chung của Nhà trường
B5 Hiểu và vận dụng các kiến thức chuyên môn sau:
Trang 3B5.1 Những nguyên lý của kinh tế học và thống kê kế toán;
B5.2 Quản trị kinh doanh và các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; B5.3 Quản trị mạng và quản trị hệ thống thông tin trong tổ chức và doanh nghiệp;B5.4 Thương mại điện tử và thiết kế Web phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
VI. Kỹ năng
C1 Kỹ năng nghề nghiệp:
C1.5 Xây dựng các quy trình quản trị phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh doanhnghiệp
C1.1 Quản trị mạng máy tính trong tổ chức, doanh nghiệp;
C1.2 Triển khai các giải pháp tin học phục vụ cho hoạt động quản trị, sản xuất kinhdoanh, thương mại điện tử của doanh nghiệp;
C2 Kỹ năng mềm:
C2.1 Làm việc độc lập theo nhóm và với cộng đồng;
C2.2 Tự học, tự nghiên cứu nâng cao trình độ
C2.3 Phát hiện và giải quyết vấn đề trong lĩnh vực chuyên môn được đào tạo
III.2 Định hướng nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp
Chuyên viên quản lý phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý trong các cơquan, tổ chức hoặc doanh nghiệp;
Chuyên viên quản trị mạng máy tính trong tổ chức, doanh nghiệp;
Chuyên viên tổ chức, thực hiện, phát triển thương mại điện tử cho doanhnghiệp;
VII NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
IV.1 Cấu trúc chương trình đào tạo
KHỐI KIẾN THỨC
bắt buộc
Kiến thức tự chọn Tín
chỉ Tỷ lệ % Tín chỉ Tỷ lệ % Tín chỉ Tỷ lệ %
Toán, khoa học tự nhiên, công nghệ và
Trang 4Ngoại ngữ 8 5.71 8 100 - -
II Kiến thức giáo dục chuyên
IV.2 Đối tượng tuyển sinh
IV.3 Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp
Theo Quyết định số 179/QĐ-ĐHNT ngày 28/02/2009 của Hiệu trưởng Trường Đại
học Nha Trang ban hành Quy định đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ của Trường Đại học Nha Trang
IV.4 Nội dung chương trình đào tạo
TT TÊN HỌC PHẦN TÍN SỐ
CHỈ
Phân bổ theo tiết Học
phần tiên quyết (*)
Phục vụ chuẩn đầu ra
Lên lớp
Thực hành
Lý thuyết
Bài tập
Thảo luận KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI
I KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN 22
I.1 Các học phần bắt buộc 14
1 Những NL cơ bản của CN Mác –
2 Những NL cơ bản của CN Mác –
4 Đường lối cách mạng của ĐCS
6 Kỹ năng giao tiếp và làm việc
I.2 Các học phần tự chọn 8
Trang 512 Kỹ thuật soạn thảo văn bản 2 30 C1, C2
13 Kỹ năng giải quyết vấn đề và ra
II TOÁN, KHOA HỌC TỰ NHIÊN- MÔI TRƯỜNG 13
II.1 Các học phần bắt buộc 11
II.2 Các học phần tự chọn 2
IV. GIÁO DỤC THẾ CHẤT VÀ QUỐC PHÒNG AN NINH 11
IV.1 Các học phần bắt buộc 9
Quân sự chung và chiến thuật, kỹ
thuật bắn súng tiểu liên AK và
I.1 Các học phần bắt buộc 37
Trang 636 Quản trị doanh nghiệp 3 45 A2, B2, B5.1,
B5.2
B5.3, B5.4, C1.1, C1.3
46 Quản lý dự án bằng Microsoft
I.2 Các học phần tự chọn 4
II.1 Các học phần bắt buộc 29
II.2 Các học phần tự chọn 6
59 Quản trị quan hệ khách hàng (CRM) 3 45 B5.2, C1.1, C1.3A2, B2, B5.1,
B5.2, C1.1, C1.3
62 Khai thác thông tin kinh doanh (Business Intelligence) 3 45 B5.2, C1.1, C1.3A2, B2, B5.1,
Trang 7tốt nghiệp
65 Công nghệ web và dịch vụ trực
B2, B5.3, B5.4, C1.1, C1.3
B5.2, C1.1, C1.3
67 Thực tập nghề nghiệp (8 tuần)
B2, B5.3, B5.4, C1.1, C1.3, A2, B2, B5.1, B5.2, C1.1, C1.3
Ghi chú: (*) - Số thứ tự của học phần.
IV.5 Kế hoạch giảng dạy theo học kỳ
Kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm 2
Trang 8Marketing căn bản 2
Kiến trúc máy tính và hệ điều hành 3
Kỹ năng giải quyết vấn đề và ra quyết định 2
6
20TC
Phân tích thiết kế hệ thống thông tin 3
Quản trị quan hệ khách hàng (CRM) 3
Trang 9Công nghệ web và dịch vụ trực tuyến 3
Chuyên đề thực tập nghề nghiệp (8 tuần) 4
IV.6 Lưu đồ kế hoạch thực hiện chương trình
Trang 10SƠ ĐỒ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Tư tưởng HCM
PTTK thông tin quản lý
Kiến trúc máy tính và HĐH
Hệ thống thông tin quản lý
Kinh tế vĩ mô
tự chọn
Học phần bắt buộc
Ghi chú :
CT dữ liệu và
giải thuật
Pháp luật đại cương
Đường lối QS ĐCSVN
Kỹ năng giao tiếp
và LVN
H.phần tự chọn KHXH
13 tc
Điền kinh
Nhập môn LT
Đại số tuyến tính
Nhóm h.phần
tự chọn CS
Lý thuyết xác suất và thống kê
Kinh tế vi mô
Dự báo kinh tế
và kinh doanh
Công nghệ Web và
Marketing căn bản
THUD trong Kinh tế
NLCBCB Mác Lênin 1
Nhóm h.phần tự chọn định hướng chuyên ngành 1
Nhóm h.phần tự chọn định hướng chuyên ngành 2
10 tc
Kế toán tài chính
Nhóm h.phần tự chọn CS
H.phần tự chọn KHTN
chọn thể chất
H.phần tự chọn KHXH
H.phần tự chọn thể chất
Công tác quốc phòng an ninh
Đường lối CM ĐCSVN
Tài chính doanh nghiệp
LT hướng đối tượng
Mạng máy tính và bảo mật
PPNC khoa học
Thiết kế Web kinh doanh
Quản lý dự án phần mềm
Marketing điện tử
Thực tập nghề
nghiệp
Trang 11IV.7 Mô tả vắn tắt nội dung các học phần
1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 1 (Basic principles of Marsism-Leninism
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản trong phạm vi Triết học của chủ nghĩa Mác – Lê nin, đó là những nguyên lý cơ bản về thế giới quan và phương pháp luận chung nhất, bao gồm những nguyên lý của chủ nghĩa duy vật biện chứng với tư cách là hạt nhân lý luận của thế giới quan khoa học và chủ nghĩa duy vật lịch sử với tư cách là sự vận dụng, phát triển của chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng vào việc nghiên cứu đời sống xã hội.
2 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 2 (Basic principles of Marsism-Leninism
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản Học thuyết kinh tế của chủ nghĩa Mác –
Lê nin về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bao gồm học thuyết của Mác về giá trị, giá trị thặng dư và học thuyết kinh tế của Lênin về chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước Đồng thời trang bị cho người học Chủ nghĩa xã hội khoa học một trong ba bộ phận hình thành chủ nghĩa Mác- Lênin.
3 Tư tưởng Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh Ideology) – MS: 2 TC
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về hệ thống quan điểm lý luận cách mạng Hồ Chí Minh bao gồm: Mối liên hệ biện chứng trong sự tác động qua lại của tư tưởng độc lập, tự do với
tư tưởng giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, về độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội, về các quan điểm cơ bản trong hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh.
4 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (Revolutionairy strategies of Vietnam
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng trong tiến trình cách mạng Việt Nam, từ cách mạng dân tộc dân chủ đến cách mạng xã hội chủ nghĩa Đặc biệt là đường lối của Đảng trên một số lĩnh vực cơ bản thời kỳ đổi mới.
5 Tin học cơ sở (Basic Informatics) – MS: 3TC
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin: thông tin và xử lý thông tin, cấu trúc tổng quát của máy tính, mạng máy tính, virus, hệ điều hành và bộ phần mềm văn phòng của Microsoft
Kết thúc học phần, người học có thể sử dụng thành thạo hệ điều hành Microsoft Windows XP; các phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word; xử lý bảng tính Microsoft Excel; công cụ thuyết trình Microsoft PowerPoint; đồng thời, có thể sử dụng Internet trong việc tìm kiếm, trao đổi thông tin
6 Kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm (Communication Skills and Team Works) 2 TC
Học phần trang bị cho người học những kiến thức và kỹ năng về các loại hình giao tiếp trong các tình huống khác nhau; nhằm phát triển kỹ năng giao tiếp của người học.
Trang 12Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về văn bản và văn bản luật, văn bản dưới luật, văn bản hành chính thông thường, hệ thống các thao tác trong qui trình tiếp nhận và soạn thảo văn bản khoa học tiếng Việt ở cả dạng nói và viết; nhằm giúp sinh viên có khả năng thực hành văn bản tiếng Việt, làm phương tiện cho quá trình học tập, nghiên cứu và công tác.
12 Kỹ năng giải quyết vấn đề và ra quyết định 2TC
13 Kinh tế học đại cương (General Economics) 2TC
Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về lĩnh vực kinh tế, nghiên cứu sự vận động của các quan hệ kinh tế của xã hội, chủ yếu là các quan hệ sản xuất trong sự tác động qua lại với lực lượng sản xuất, để từ đó rút ra các phạm trù, các nguyên lí, các quy luật kinh tế chi phối sự hoạt động của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, cũng như từng lĩnh vực kinh tế riêng biệt
- Tiếng Anh 1 (English 1)
Học phần cung cấp cho người học từ vựng, các cấu trúc ngữ pháp và kỹ năng giao tiếp (nghe, nói, đọc, viết) trong các tình huống đơn giản liên quan đến 5 chủ đề: giới thiệu bản thân, mua sắm, công việc, sức khỏe, thể thao Ngoài ra, học phần này hướng người học đến việc làm quen với bài kiểm tra TOEIC ngắn (100 câu trắc nghiệm nghe và đọc hiểu) Kết thúc học phần, người học có khả năng giao tiếp theo các chủ đề trên và làm bài thi TOEIC mô phỏng đạt từ 150 điểm trở lên.
- Tiếng Anh 2 (English 2)
Học phần cung cấp cho người học từ vựng, các cấu trúc ngữ pháp và kỹ năng giao tiếp (nghe, nói, đọc, viết) trong các tình huống liên quan đến 7 chủ đề: ngân hàng, nhà hàng khách sạn, nơi cư ngụ, giao thông, công nghệ thông tin, thời tiết và du lịch Ngoài ra, học phần này hướng người học làm quen với bài kiểm tra TOEIC hoàn chỉnh (200 câu trắc nghiệm nghe và đọc hiểu) Kết thúc học phần, người học có khả năng giao tiếp bằng Tiếng Anh theo các chủ đề trên và làm bài thi TOEIC mô phỏng đạt từ 350 điểm trở lên.
16 Giáo dục thể chất 1 - Điền kinh (Physical education 1 – Athletics) – MS: 2 TC
Học phần trang bị cho người học:
- Phần lý thuyết bao gồm: lịch sử phát triển, các nội dung của bộ môn Điền kinh, luật và trọng tài thi đấu môn Điền kinh;
- Phần thực hành: kỹ năng chạy cự ly ngắn 100 mét nam và nữ, chạy cự ly trung bình nam 1500 mét, nữ 500 mét.
Nhằm giúp cho người học khả năng tự rèn luyện thể lực thông qua 2 nội dung chạy cự ly ngắn và
cự ly trung bình.
17 Giáo dục thể chất 2 và 3 (Physical Education 2 and 3) – MS: 4 TC
Người học được tự chọn hai trong các môn học sau: Bơi lội, Cầu lông, Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng rổ, Võ thuật.
- Bơi lội (Swiming):
Phần lý thuyết: các nội dung của bộ môn bơi lội, luật và trọng tài.
Phần thực hành: các bài tập cơ bản giành cho những người không biết bơi, kỹ thuật bơi trườn sấp, bơi ếch.
Trang 13- Bóng đá (Football):
Phần lý thuyết: các nội dung của bộ môn bóng đá, luật và trọng tài.
Phần thực hành: thực hiện động tác kỹ thuật đá bóng má trong bằng lòng bàn chân, kỹ thuật ném biên, kỹ năng kiểm soát bóng bằng việc dẫn bóng luồn cọc và tâng bóng.
- Bóng chuyền (Volleyball):
Phần lý thuyết: các nội dung của bộ môn bóng chuyền, luật và trọng tài.
Phần thực hành: các động tác kỹ thuật trong môn bóng chuyền gồm: chuyền bóng, đệm bóng, phát bóng cao và phát bóng thấp tay.
- Bóng rổ (Basketall):
Phần lý thuyết: các nội dung của bọ môn bóng rổ, luật và trọng tài.
Phần thực hành: thực hiện các kỹ năng động tác trong môn bóng rổ gồm: chuyền bóng, dẫn bóng, tại chỗ ném bóng vào rổ, di chuyển ném bóng vào rổ, kỹ thuật tấn công hai bước lên rổ.
- Cầu lông (Badminton):
Phần lý thuyết: các nội dung của bộ môn cầu lông, luật và trọng tài.
Phần thực hành: thực hiện được các kỹ thuật trong môn cầu lông gồm: kỹ thuật phát cầu thuận và nghịch tay, kỹ thuật nhận giao cầu, kỹ thuật di chuyển lùi sau thuận và nghịch, kỹ thuật di chuyển đánh cầu trên lưới thuận và nghịch tay.
- Võ thuật (Martial Art):
Phần lý thuyết: các nội dung của bộ môn võ thuật, luật và trọng tài.
Phần thực hành: kỹ thuật cơ bản và bài quyền số 1 của môn võ Teakwondo gồm: kỹ thuật tấn, kỹ thuật tay – chân và các kỹ thuật tự vệ cơ bản.
- Giáo dục Quốc phòng 1: Đường lối quân sự của Đảng và nhiệm vụ công tác quốc phòng, an ninh (Party’s military strategies and military – security tasks):
Học phần trang bị cho người học: quan điểm cơ bản của Đảng về đường lối quân sự, nhiệm vụ công tác quốc phòng - an ninh của Đảng, Nhà nước trong tình hình mới, đấu tranh phòng chống địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam, xây dựng, bảo vệ chủ quyền biên giới, biển đảo, an ninh quốc gia, đấu tranh phòng chống tội phạm và giữ gìn trật tự an toàn xã hội, lịch sử nghệ thuật quân sự Việt Nam qua các thời kỳ.
- Giáo dục Quốc phòng 2: Chiến thuật và kỹ thuật trong quân sự (Military tactics and techniques):
Học phần trang bị cho người học những nội dung cơ bản về: bản đồ địa hình quân sự, các loại vũ khí bộ binh, thuốc nổ, vũ khí hạt nhân, hóa học, sinh học, vũ khí lửa, công tác thương chiến tranh, đội hình đội ngũ đơn vị, ba môn quân sự phối hợp, luyện tập bắn súng AK bài 1b, chiến thuật chiến đấu bộ binh, hành động của cá nhân trong chiến đấu tiến công và phòng ngự
19 Pháp luật đại cương (Fundamentals of Law) – MS: 2TC
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về: Nhà nước và Pháp luật, quy phạm pháp luật, các văn bản quy phạm pháp luật; hiện tượng vi phạm pháp luật và biện pháp cưỡng chế đối với
Trang 14các chủ thể vi phạm pháp luật; nội dung các ngành luật cơ bản và quan trọng của nhà nước Việt Nam hiện nay; nhằm rèn luyện cho người học sống và làm việc theo pháp luật.
20 Khoa học giao tiếp (Communication Science) – MS: 2TC
Học phần cung cấp cho người học: giao tiếp và truyền thông, các nhu cầu cơ bản của con người, khái niệm bản thân, cơ chế phòng vệ, giao tiếp không lời và có lời, các kỹ năng giao tiếp, tâm lý nhóm, lãnh đạo và phong cách lãnh đạo.
21 Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving Skills) – MS: 2TC
Học phần trang bị cho người học các công cụ và các bước trong việc nhận dạng và giải quyết các vấn đề; nhằm giúp người học phân tích nguyên nhân và cải thiện kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề
22 Quản lý dự án bằng Micorosoft Project (Project Management by Using Microsoft Project) –
Học phần trang bị cho người học kiến thức về dự án và quản lý dự án cũng như phương pháp áp dụng trong thực tế Sử dụng thành thạo phần mềm quản lý dự án Microsoft Project để giải quyết các bài toán trong quản lý dự án.
23 Kỹ năng làm việc nhóm (Team-work Skills) – MS: 2TC
Học phần trang bị cho người học kiến thức và kỹ năng làm việc theo nhóm nhằm giúp người học có khả năng tham gia một cách có hiệu quả vào các hoạt động xã hội.
24 Nhập môn hành chính Nhà nước (Introduction to public adminstration) – MS: 2TC
Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy hành chính Nhà nước Việt Nam Giáo dục sinh viên ý thức và động cơ học tập môn học, thực hiện tốt các qui định trong qui trình tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước, tích cực tham gia tuyên truyền và hiện thực hóa quá trình cải cách thủ tục hành chính.
25 Cơ sở văn hóa Việt Nam (Fundamentals of Vietnamese culture) – MS: 2TC
Học phần cung cấp cho sinh viên những vấn đề khái quát về văn hóa, diễn trình, các phân vùng và đặc điểm Văn hóa Việt Nam trên các lĩnh vực; nhằm giáo dục ý thức giữ gìn phát huy những tinh hoa văn hóa dân tộc, có bản lĩnh vững vàng khi tiếp biến giao lưu với bên ngoài.
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về các quy luật và hình thức của tư duy hướng vào việc nhận thức đúng đắn hiện thực khách quan, làm sáng tỏ những điều kiện nhằm đạt tới tri thức chân thực, phân tích kết cấu của quá trình tư tưởng, vạch ra các thao tác lôgic và phương pháp lập luận chuẩn xác.
Trang 15Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin: thông tin và xử lý thông tin, cấu trúc tổng quát của máy tính, mạng máy tính, virus, hệ điều hành Microsoft Windows 7 và
bộ phần mềm văn phòng Microsoft Office 2013
Kết thúc học phần, người học có thể sử dụng được hệ điều hành Microsoft Windows XP; các phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word; xử lý bảng tính Microsoft Excel; công cụ thuyết trình Microsoft PowerPoint; đồng thời, có thể sử dụng Internet trong việc tìm kiếm, trao đổi thông tin.
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin Sau khi học xong học phần này, người học có thể sử dụng thành thạo hệ điều hành Microsoft Windows 7, các phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word, xử lý bảng tính Microsoft Excel, công cụ thuyết trình Microsoft PowerPoint trong bộ MS Office 2013, đồng thời có thể sử dụng Internet trong việc tìm kiếm, trao đổi thông tin…phục vụ học tập và công việc.
34 Quân sự chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK và CKC 3TC
35 Lý thuyết xác suất và thống kê toán (Probability theory and mathematical statistics) – MS:
3TC
Học phần cung cấp cho người học: các khái niệm cơ bản về xác suất; các hiện tượng ngẫu nhiên và ứng dụng vào thực tế, phương pháp thu thập thông tin, chọn mẫu, phương pháp ước lượng, kiểm định giả thuyết, tương quan hồi quy; nhằm giúp người học biết cách thu thập và xử lý thông tin.
36 Tin học ứng dụng trong kinh tế (Applied Informatics in Economics) – MS: 2TC
Học phần trang bị cho người học các kiến thức cơ bản về xử lý số liệu thực nghiệm, các kỹ năng thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu và dự báo theo yêu cầu, thông qua các phần mềm MS Excel và SPSS; nhằm giúp người học có kỹ năng cần thiết cho các công việc nghiên cứu thị trường, nghiên cứu khoa học và xử lý dữ liệu trong kinh tế và kinh doanh.
Học phần trang bị cho người học các công cụ toán học nhằm mô hình hóa và phân tích định lượng các hiện tượng và quá trình diễn ra trong các hoạt động kinh tế phù hợp với ngành học về các nội dung: quy hoạch động; các mô hình cân bằng và mô hình tối ưu, các bài toán tối ưu trên mạng, lý thuyết phục
vụ đám đông và lý thuyết quản lý dự trữ; nhằm giúp người học có thể vận dụng vào việc phân tích và ra các quyết định liên quan đến các hoạt động kinh tế.
38 Phương pháp nghiên cứu khoa học (Research Method) – MS: 2TC
Học phần trang bị cho người học các khái niệm và bản chất logic của nghiên cứu khoa học, phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh tế; nhằm giúp người học bước đầu hiểu và có thể thực hiện nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực kinh tế.
Học phần trang bị cho người học lý thuyết cung cầu, hành vi người tiêu dùng, hành vi của doanh nghiệp, thị trường cạnh tranh hoàn hảo và không hoàn hảo, thị trường độc quyền; nhằm giúp người học hiểu và vận dụng các quy luật kinh tế thị trường ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trang 1640 Kinh tế vĩ mô (Macroeconomics) – MS: 3TC
Học phần trang bị cho người học: thu nhập quốc dân, tăng trưởng kinh tế, lạm phát - thất nghiệp, tiền tệ - giá cả và chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ nhằm giúp sinh viên có khả năng phân tích tác động của chính sách kinh tế vĩ mô đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
41 Nhập môn quản trị học (Principles of Management) – MS: 3TC
Học phần trang bị cho người học các lý thuyết quản trị (cổ điển và hiện đại), các chức năng của quản trị, quản trị thông tin và ra quyết định, quản trị sự đổi mới, quản trị xung đột, quản trị rủi ro và cơ hội của một doanh nghiệp; nhằm giúp người học biết cách lập kế hoạch chiến lược, kế hoạch tác nghiệp,
tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các công việc trong tổ chức sản xuất và quản lý ở doanh nghiệp.
42 Kiến trúc máy tính và hệ điều hành (Computer Architecture & Operating System) – MS:
3TC
Học phần trang bị cho người học kiến thức về các thành phần cơ bản của một hệ thống máy tính, giới thiệu cấu trúc của bộ xử lý trung tâm, mô tả diễn tiến thi hành một lệnh mã máy, … Ngoài ra còn trang bị cho sinh viên kiến thức về nguyên lý hoạt động của một hệ điều hành như quản lý tiến trình, đồng
bộ hóa tiến trình, quản lý bộ nhớ và các thiết bị nhập xuất, tổ chức hệ thống file lưu trữ Trên cơ sở này người học có thể tối ưu hóa và lập trình điều khiển hệ thống trên một số hệ điều hành thông dụng như Windows, Linux.
43 Hệ thống thông tin quản lý (Management of Information System) – MS: 3TC
Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về việc quản lý hệ thống thông tin trong doanh nghiệp, đánh giá các hệ thống quản lý nhằm cải thiện và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp; nhằm giúp sinh viên đánh giá và lựa chọn các giải pháp công nghệ thông tin để triển khai và quản
lý hệ thống thông tin trong doanh nghiệp.
Học phần sẽ cung cấp cho người học những kiến thức căn bản về marketing trong kinh doanh và tầm quan trọng của nó trong kinh doanh như: thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, môi trường Marketing, các chính sách về sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến; nhằm giúp người học những kiến thức và kỹ năng để xây dựng và hoạch định các chiến lược marketing cho doanh nghiệp
45 Nguyên lý kế toán (Principles of Accounting) – MS: 3TC
Học phần trang bị cho người học bản chất kế toán, đối tượng và phương pháp kế toán, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp cân đối kế toán, tài khoản và ghi sổ kép, kế toán các yếu tố và quá trình SXKD chủ yếu, chứng từ, kiểm kê, hình thức kế toán; nhằm giúp người học có kiến thức và kỹ năng
cơ bản cho công việc hạch toán kế toán, phân tích dữ liệu kế toán trong kinh doanh.
Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ sở về kỹ thuật lập trình cấu trúc: Các khái niệm và nguyên lý cơ bản của lập trình cấu trúc, kỹ thuật khai báo và sử dụng mảng, con trỏ, cấu trúc, vào ra trên tệp, kỹ thuật lập trình với danh sách liên kết Trong các chương có ví dụ mẫu minh hoạ và bài tập lập trình.
Sau khi học xong, sinh viên có thể lập trình cho các bài toán kỹ thuật bằng ngôn ngữ C, hoặc tự học các ngôn ngữ lập trình cấu trúc khác như Pascal, Fortran,
47 Lập trình hướng đối tượng (Object Oriented Programming) 3 TC
Học phần cung cấp những nguyên lý, cách tiếp cận và phương pháp lập trình hướng đối tượng, đồng thời áp dụng những nguyên lý đó xây dựng những ứng dụng trên ngôn ngữ lập trình C++
Trang 17Kết thúc học phần, người học có khả năng tự xây dựng được các ứng dụng thực tế với ngôn ngữ C+ +.
48 Cấu trúc dữ liệu và giải thuật (Data Structure and Algorithms) – MS: 3TC
Học phần trang bị cho người học kiến thức về phương pháp tổ chức lưu trữ thông tin máy tính, từ đó biết lựa chọn cấu trúc dữ liệu để giải quyết các bài toán Nội dung môn học bao gồm hai phần: Những vấn đề cơ bản và mối quan hệ giữa cấu trúc dữ liệu và giải thuật, phân tích thiết kế thuật toán, giải thuật đệ qui; Giới thiệu một số cấu trúc dữ liệu (mảng, danh sách, cây, đồ thị ), thuật toán sắp xếp, tìm kiếm.
Học phần trang bị cho người học mô hình hồi quy hai biến, hồi quy bội, hồi quy với biến giả, đa cộng tuyến, phương sai, sự tương quan, chọn mô hình và kiểm định chọn mô hình, định dạng, ước lượng và kiểm định các mô hình kinh tế lượng; nhằm giúp người học những kỹ năng cần thiết để tự mình thực hiện các phân tích định lượng.
50 Thị trường chứng khoán (Stock Market) – MS: 3TC
Học phần trang bị cho người học những kiến thức căn bản về thị trường chứng khoán, cơ chế vận hành và những qui định của các sở giao dịch chứng khoán, hoạt động của các công ty chứng khoán và quỹ đầu tư, các kỹ thuật định giá và đầu tư các loại chứng khoán như: cổ phiếu, trái phiếu và chứng khoán phái sinh; nhằm giúp người học nắm được bản chất và nguyên tắc vận hành của thị trường chứng khoán.
51 Quản trị doanh nghiệp (Enterprise Management) – MS: 3TC
Học phần trang bị cho người học những kiến thức căn bản về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp như: lập kế hoạch sản xuất, quản trị quá trình sản xuất, quản trị khoa học - công nghệ, quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, đánh giá hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp; nhằm giúp người học nắm được những nguyên tắc và phương pháp quản trị doanh nghiệp một cách hiệu quả
52 Nguyên lý thống kê kinh tế (Principles of Economic Statistics) – MS: 3TC
Học phần cung cấp cho người học các khái niệm sử dụng trong thống kê: thu thập, sắp xếp và trình bày dữ liệu thống kê, xác suất thống kê, ứng dụng tham số thống kê, kiểm định giả thuyết thống kê, tương quan - hồi quy; nhằm giúp người học rèn luyện kỹ năng thực hành trong việc thu thập và xử l ý dữ liệu thống kê để đưa ra các nhận định về bản chất của các hiện tượng kinh tế xã hội trong các điều kiện không gian và thời gian cụ thể.
53 Kế toán tài chính (Financial Accounting) – MS: 4TC
Học phần cung cấp cho người học thực hành làm bài tập về các nguyên tắc kế toán được thừa nhận, phương pháp kế toán: những vấn đề cơ bản của kế toán tài chính, kế toán tiền lương, kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp.
Học phần trang bị cho người học kiến thức toán học, công cụ, nguyên lý thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ Trên cơ sở này người học có thể nắm vững phương pháp thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ, tổ chức và truy vấn cơ sở dữ liệu tối ưu, nhằm ứng dụng vào thực tế và nghiên cứu.
55 Thiết kế Web kinh doanh (Business Web Design) – MS: 3TC
Học phần trang bị cho người học các kỹ thuật thiết kế trang Web, lập trình Web động có truy vấn cơ sở
dữ liệu bằng ngôn ngữ script như PHP hoặc ASP Nắm vững các giai đoạn thiết kế website, từ việc lập kế hoạch cho một website cho đến việc kết nối với cơ sở dữ liệu và ứng dụng chúng vào việc giải quyết bài
Trang 18toán thực tiễn như: xây dựng website của một tổ chức, xây dựng website thương mại điện tử, xây dựng website quản lý, website bán hàng, …
56 Mạng máy tính và bảo mật (Computer Network and Security) – MS: 3TC
Học phần trang bị cho người học các khái niệm cơ bản về mạng máy tính, đặc điểm và nguyên lý hoạt động của các thiết bị mạng LAN, các cuẩn kết nối mạng, trình bày được quy trình thiết kế một mạng nội bộ đơn giản Ngoài ra, học phần trang bị cho người học những cơ chế, mô hình và kỹ thuật để giữ bí mật, bảo đảm tính toàn vẹn và sẵn sàng trong các hệ thống thông tin
57 Tài chính doanh nghiệp (Business Finance) – MS: 3TC
Học phần cung cấp cho người học hiểu các yếu tố xác định chi phí, lập kế hoạch giá thành, xác định doanh thu, thu nhập và phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp; phương pháp xác định nguyên giá TSCĐ, phương pháp tính khấu hao TSCĐ; xác định nhu cầu vốn lưu động
58 Hệ thống thông tin kế toán (Accounting Information System) – MS: 3TC
Học phần cung cấp cho người học lý thuyết và thực hành chủ yếu về khái niệm hệ thống thông tin kế toán, phân tích, thiết kế hệ thống thông tin kế toán và tổ chức kiểm soát hệ thống thông tin kế toán trong các chu trình như: Chu trình doanh thu, chu trình chi phí, chu trình tài chính, chu trình chuyển đổi.
59 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Database Management System) – MS: 2TC
Học phần trang bị cho người học kiến thức về các thành phần của một hệ QTCSDL và chức năng của chúng, các cơ chế quản lý truy xuất đồng thời, an toàn và khôi phục dữ liệu sau sự cố, tối ưu hóa câu hỏi cũng như các cấu trúc tổ chức lưu trữ và các phương thức truy xuất tương ứng Mỗi nội dung trình bày giải pháp cài đặt cụ thể của chúng trên hệ QTCSDL thương mại SQL-Server hay DB2, Oracle.
60 Công nghệ web và dịch vụ trực tuyến (Web Technologies and Online Services) – MS: 3TC
Học phần trang bị cho người học những kiến thức về các công nghệ và dịch vụ Web hiện đại ngày nay bao gồm HTML-HTML5, XHTML, CSS-CSS3, Javascript, PHP (ASP.NET), Ajax, ứng dụng Mashups… Người học còn được trang bị kỹ năng sử dụng công cụ thiết kế - lập trình web để thiết kế hệ thống web điều khiển liên kết dữ liệu cũng như các điều khiển đặc biệt khác, có khả năng cài đặt và sử dụng WebService và quản trị CMS web.
61 Lập và thẩm định dự án đầu tư (Investment Project Planning and Appraisal) – MS:
3TC
Học phần trang bị cho người học các quan điểm về đầu tư và dự án đầu tư; phân tích các yếu
tố về thị trường đầu ra, đầu vào, nguồn nhân lực và phân tích tài chính của một dự án đầu tư; cách thức tiến hành lập dự án và nội dung thẩm định dự án đầu tư; nhằm giúp người học có thể tham gia vào hoạt động lập và thẩm định dự án đầu tư trong ngành thủy sản
62 Phân tích thiết kế Hệ thống thông tin (Information Systems Analysis and Design) – MS:
3TC
Học phần trang bị cho người học kiến thức về các khái niệm phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý Sau khi hoàn tất học phần sinh viên sẽ có tầm nhìn hệ thống thông tin dưới góc độ của người phân tích và thiết kế hệ thống, hiểu được quy trình phát triển hệ thống và nắm được những kỹ thuật cần thiết cho quá trình phân tích thiết kế và cài đặt hệ thống.
63 Dự báo kinh tế và kinh doanh (Economics & Business Forecasting) – MS: 3TC
Học phần trang bị cho người học những kiến thức căn bản về khoa học dự báo, bao gồm các mô hình dự báo định tính và định lượng phổ biến nhất như: phương pháp chuyên gia, đường số mũ, hồi qui,
Trang 19phương pháp chuỗi thời gian và mô hình ARIMA; nhằm giúp người học vận dụng các mô hình dự báo để hoạch định trong lĩnh vực kinh tế và kinh doanh.
64 Công nghệ XML và ứng dụng
Học phần trang bị cho người học các kiến thức về dữ liệu bán cấu trúc XML như: dữ liệu XML, lược đồ dữ liệu XML Schema, truy vấn dữ liệu XPath, XQuery, xử lý dữ liệu XSLT Kiểu dữ liệu XML trong cơ sở dữ liệu quan hệ và một số ứng dụng sử dụng XML Trên cơ sở đó người học có kỹ năng lập trình xử lý dữ liệu XML trong các vấn đề thực tế.
65 Quản lý dự án phần mềm
Cung cấp kiến thức về các khái niệm trong quản lý dự án công nghệ thông tin đặc biệt l à dự án công nghệ phần mềm Môn học tập trung vào những việc trong quản lý dự án công nghệ phần mềm như cách lập kế hoạch cho dự án, quan sát quá trình phát triển dự án Đồng thời môn học giúp sinh viên hiểu rõ việc lập kế hoạch cho dự án, vai trò của những người tham gia vào dự án.
66 Marketing điện tử
Học phần này nhằm cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản và chuyên sâu về Marketing, có năng lực tổ chức và phát triển các ứng dụng tin học và internet hỗ trợ các hoạt động lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến; có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ các hoạt động marketing trong doanh nghiệp; có khả năng sử dụng thông tin trên internet để nghiên cứu hành vi của khách hàng điện tử; từ đó hoạch định, tổ chức và thực hiện các chiến lược cho hoạt động E- marketing; cung cấp cho người học các kỹ năng phân tích, tổng hợp, lập giải pháp, phát triển khả năng tư duy để phối hợp, chuyển đổi mô hình marketing cổ điển sang marketing dựa trên công nghệ thông tin.
E-67 Quản trị quan hệ khách hàng
Môn học nghiên cứu tổng thể về quản trị quan hệ khách hàng (CRM) gồm chiến lược, những đo lường marketing, tổ chức, sử dụng cơ sở dữ liệu khách hàng… Qua việc phối hợp lý thuyết và thực hành, môn học giúp sinh viên trả lời được các câu hỏi như: Thế nào là CRM? CRM giúp ta đạt được gì và đạt được như thế nào? Cách thức thực hiện chiến lược CRM trong tổ chức?
68 Quản trị sản xuất
Học phần trang bị cho người học: những kiến thức cơ bản về tổ chức quá trình sản xuất trong doanh nghiệp, công tác dự báo nhu cầu thị trường, công tác hoạch định tổng hợp các nguồn lực, công tác điều độ sản xuất, quản trị các yếu tố sản xuất và công tác kiểm tra đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp; nhằm giúp người học phát triển kiến thức và rèn luyện các kỹ năng tổ chức và điều hành sản xuất trong doanh nghiệp.
69 Khai thác thông tin kinh doanh
Học phần cung cấp các kiến thức về kinh doanh thông minh, các giải thuật các công cụ kỹ thuật để khai thác dữ liệu từ đó giúp cho người học có thể áp dụng để giải quyết các bài toán về quản lý cũng như
ra quyết định.
Học phần này giúp cho người học có thể thâm nhập vào môi trường làm việc thực tế, áp dụng các kiến thực đã học vào công việc thực tiễn trong các cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệp Tùy theo đơn vị thực tập, người học phải nắm vững các công việc và quy trình xây dựng phần mềm tại đơn vị thực tập, làm chủ được các công nghệ, ngôn ngữ lập trình được sử dụng và viết báo cáo theo đúng chuẩn quy định Ngời ra, học phần này là dịp để người học có cơ hội học hỏi những kinh nghiệm thực tiễn của cuộc sống, rèn luyện phong cách làm việc, tinh thần tập thể, tính kỷ luật trong lao động và các ứng xử trong các mối quan hệ công tác tại cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệp nơi người học thực tập.
Trang 20IV.8 Danh sách giảng viên thực hiện chương trình (cơ hữu, thỉnh giảng) X.1 Cơ hữu
TT Họ và tên Chức danh, học vị Năm sinh Học phần phụ trách
Kinh tế vĩ môKinh doanh xuất nhập khẩuQuản trị chuỗi cung ứng
Công nghệ web và dịch vụ trực tuyến
6 Võ Văn Cần GV, TS 1974 Tài chính – Tiền tệTài chính doanh nghiệp
12 Lê Thị Bích Hằng GV, ThS 1979 Nhập môn lập trìnhQuản lý dự án phần mềm
Kiến trúc máy tính và hệ điều hànhHệ quản trị cở sở dữ liệu
Hệ thống thông tin quản lý
23 Đinh Đồng Lưỡng GV, ThS 1978 Kiến trúc máy tính và hệ điều hành
27 Hà Thị Thanh Ngà GV, ThS 1980 Phân tích thiết kế hệ thống thông tin
29 Nguyễn Văn Ngọc GV, TS 1970 Phương pháp nghiên cứu khoa họcDự báo kinh tế và kinh doanh