1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THÀNH LẬP VÀ TỔ CHỨC LẠI HOẠT ĐỘNG THEOLUẬT HỢP TÁC XÃ ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ HOẠT ĐỘNGTRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP

87 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rà soát, đánh giá tình hình xã viên; nội dung hoạt động; tổ chức bộ máy; tài sản, tài chính và Điều lệ của hợp tác xã so với quy định của Luật Hợp tác xã bước 3 a Tình hình xã viên hợp t

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CỤC KINH TẾ HỢP TÁC VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THÀNH LẬP VÀ TỔ CHỨC LẠI HOẠT ĐỘNG THEO LUẬT HỢP TÁC XÃ ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ HOẠT ĐỘNG

TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP

(Tài liệu sử dụng tham khảo nội bộ)

Hà Nội, Năm 2015

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Việt nam hiện có khoảng 11.800 hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp

(bao gồm cả trồng trọt, chăn nuôi, thủy lợi, thủy sản, lâm nghiệp và diêm nghiệp), chiếm

trên 52% tổng số hợp tác xã cả nước; con số này chắc còn tiếp tục tăng trong tương lai.Đứng trước yều cầu phát triển ngành nông nghiệp nông thôn và hội nhập kinh tế quốc tế,hợp tác xã ngày càng có vai trò quan trọng trong việc định hướng, hỗ trợ và dẫn dắt kinh

tế hộ nông dân phát triển Các hợp tác xã hiện nay ngoài việc tổ chức cung cấp các dịch

vụ đầu vào cho sản xuất nông nghiệp của các hộ thành viên một cách hiệu quả còn tổchức chuyển giao khoa học kỹ thuật, quản lý các quy trình sản xuất tiên tiến để sản xuất

ra các sản phẩm/dịch vụ nông nghiệp có chất lượng cao, an toàn và đáp ứng nhu cầu củathị trường Hợp tác xã cũng giúp cho nông dân liên kết chặt chẽ với doanh nghiệp cungcấp dịchvụ đầu vào, đầu ra cho sản xuất và quảng bá thương hiệu nông sản, nâng cao giátrị gia tăng cho các sản phẩm dịch vụ và thu nhập của người nông dân

Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2012 (sau đây gọi tắt là Luật Hợp tác

xã) tại Khoản 2 Điều 62 quy định “Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà tổ chức và hoạt động không phù hợp với quy định của Luật này thì phải đăng ký lại hoặc chuyển sang loại hình tổ chức khác trong thời hạn 36 tháng, kể từ khi Luật này có hiệu lực thi hành” Vì vậy, việc hợp tác xã phải tổ chức lại

hoạt động cho phù hợp với Luật Hợp tác xã là việc làm cần thiết và bắt buộc phải hoànthành trước ngày 01/7/2016 Tuy nhiên, việc thành lập mới các hợp tác xã nông nghiệp

và nhất là vấn đề tổ chức lại hoạt động theo Luật Hợp tác xã hiện nay ở các địa phươngcòn có nhiều khó khăn lúng túng, thiếu sự hướng dẫn thực hiện một cách thống nhất trênphạm vi toànquốc

Để tạo điều kiện cho các hợp tác xã hoàn thành việc tổ chức lại hoạt động phù hợpvới Luật Hợp tác xã đúng thời gian quy định, đồng thời có hướng dẫn để các hợp tác xãmới thành lập trong lĩnh vực nông nghiệp được thuận lợi; Bộ Nông nghiệp và PTNT đã

giao Cục Kinh tế hợp tác và PTNT (cơ quan tham mưu công tác quản lý nhà nước về hợp

tác xã nông nghiệp) xây dựng tài liệu hướng dẫn việc thành lập và tổ chức lại hoạt động

của hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp Đây là tài liệu được sửdụng trong nội bộ cơ quan quản lý nhà nước ngành nông nghiệp và các hợp tác xã hoạtđộng trong lĩnh vực nông nghiệp nhằm mục đích thúc đẩy việc thành lập các hợp tác xãnông nghiệp và đăng ký lại hoạt động của các hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nôngnghiệp Trong quá trình thực hiện rất mong nhận được sự phản hồi, đóng góp ý kiến đểCục Kinh tế hợp tác và PTNT tiếp tục hoàn thiện tài liệu giúp cho công tác quản lý nhànước đối với hợp tác xã nông nghiệp ngày càng tốt hơn

CỤC KINH TẾ HỢP TÁC VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Trang 3

Phần 1

SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH HƯỚNG DẪN THÀNH LẬP VÀ TỔ CHỨC

LẠI HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC XÃ THEO LUẬT HỢP TÁC XÃ

I SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC THÀNH LẬP MỚI VÀ TỔ CHỨC LẠI HOẠT ĐỘNG CỦA HỢP TÁC XÃ THEO LUẬT HỢP TÁC XÃ

1 Sự cần thiết của việc thành lập hợp tác xã trong nông nghiệp.

Phát triển hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp được xem là xu thế tất yếu của quátrình phát triển một nền nông nghiệp hàng hóa định hướng giá trị gia tăng cao và bềnvững Sự thiếu vắng các hợp tác xã nói riêng và các tổ chức hợp tác của người nông dânhoạt động có hiệu quả nói chung đang khiến sự phát triển nông nghiệp gặp khó khăn nhất

là trong cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế Các hộ nông dân phải đối mặt vớithị trường trong điều kiện thiếu thông tin và khả năng tiếp cận các nguồn lực bị hạn chế.Hợp tác xã trong nông nghiệp đa số không phải là các đơn vị chuyên sản xuất mà làcác đơn vị cung cấp dịch vụ đầu vào, đầu ra cho hộ thành viên Hợp tác xã thực hiện cáchoạt động mà cá nhân hộ nông dân làm không hiệu quả như mua chung, bán chung sảnphẩm, hỗ trợ và giám sát thành viên thực hiện cùng quy trình sản xuất để nâng cao chấtlượng sản phẩm Sự ra đời và phát triển của các hợp tác xã kiểu mới tạo ra trong cácchuỗi cung ứng sản phẩm hoặc các chuỗi giá trị một tác nhân kinh tế quan trọng cho phépliên kết một cách hiệu quả giữa khu vực sản xuất với doanh nghiệp, thị trường Nhờ cóhợp tác xã không chỉ có các chi phí sản xuất của hộ nông dân sẽ giảm đi mà các chi phígiao dịch, chi phí kinh doanh của các doanh nghiệp đầu vào đầu ra của khu vực sản xuấtnông sản nguyên liệu cũng giảm đi Chất lượng nông sản và giá thành sản xuất sẽ đượccải thiện nhờ có hợp tác xã thực hiện việc quản lý và tổ chức thành viên của mình làmtheo các quy trình kỹ thuật thống nhất trong hợp tác xã

Hiện nay, Luật Hợp tác xã cùng nhiều văn bản chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác

xã đã được ban hành, tạo điều kiện để các hợp tác xã có thể phát huy được thế mạnh củakhu vực kinh tế mang tính đặc thù này Phát triển các hợp tác xã trong lĩnh vực nôngnghiệp trong giai đoạn hiện nay thực chất là tạo động lực và cơ hội mới để thúc đẩy pháttriển kinh tế hộ gia đình nông dân, thúc đẩy quá trình phát triển của ngành nông nghiệpvốn dĩ đã đạt được nhiều thành tựu sau “đổi mới” nhưng hiện đang đứng trước nhữngthách thức trong hội nhập và phát triển Tạo điều kiện để cho các hợp tác xã nông nghiệp

ra đời và tổ chức hoạt động theo Luật Hợp tác xã là hướng đi quan trọng đối với sự pháttriển của khu vực kinh tế hợp tác xã hiện nay

2 Tính cấp thiết của việc tổ chức lại hoạt động hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã

Hợp tác xã hoạt động theo Luật năm 2003 (cũ) còn gặp nhiều khó khăn, biểu hiện

nhiều hạn chế đòi hỏi phải có việc điều chỉnh, sửa đổi Luật để tạo điều kiện cho hợp tác

xã phát triển, những tồn tại chủ yếu là: Tình trạng yếu kém phổ biến và lâu dài về: trình

độ công nghệ lạc hậu, năng lực đội ngũ cán bộ quản lý yếu, chất lượng, hiệu quả hoạtđộng nói chung thấp Đa số các hợp tác xã nông nghiệp mới chỉ chủ yếu thực hiện các

3

Trang 4

dịch vụ đầu vào cho sản xuất nông nghiệp còn các dịch vụ đầu ra như bảo quản, chếbiến, tiêu thụ sản phẩm lại chưa thực hiện được Hiện nay tiêu thụ sản phẩm là đòi hỏicấp thiết của thực tiễn nhưng lại mới chỉ có khoảng 10% số hợp tác xã thực hiện việcbao tiêu một phần nông sản cho nông dân Người nông dân nói chung vẫn phải “tự làm,

tự bán” là chính, dẫn đến rủi ro nhiều trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và thu nhập củangười dân Nhiều hợp tác xã nông nghiệp còn lúng túng trong định hướng hoạt động vàđầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, chưa có sản phẩm dịch vụ tốt để đáp ứng nhu cầusản xuất hàng hóa; thiếu sự liên kết chặt chẽ giữa hợp tác xã với thành viên nên hiệuquả hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp còn hạn chế Do hiệu quả hoạt động hạnchế, lợi ích mang lại cho thành viên chưa cao nên người nông dân chưa hăng hái tham

gia, gắn bó với hợp tác xã, chưa coi hợp tác xã là “nhà của mình”

Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 được ban hành đã bổ sung, sửa đổi các nội dung

để tạo điều kiện cho hợp tác xã phát triển theo đúng bản chất của kinh tế tập thể, đưa ranhững khuôn khổ pháp lý và chính sách hỗ trợ đối với hợp tác xã, trong đó có ưu tiên đốivới hợp tác xã trong nông nghiệp Chính vì vậy, việc tổ chức lại hoạt động của hợp tác xã

là nội dung cần phải thực hiện sau khi Luật Hợp tác xã có hiệu lực để khắc phục những

hạn chế, yếu kém của hợp tác xã kiểu cũ hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2003 (cũ) Khoản 2 Điều 62 Luật Hợp tác xã quy định “Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành

lập trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà tổ chức và hoạt động không phù hợp với quy định của Luật này thì phải đăng ký lại hoặc chuyển sang loại hình tổ chức khác trong thời hạn 36 tháng, kể từ khi Luật này có hiệu lực thi hành” Vì vậy, việc hợp tác xã

phải tổ chức lại hoạt động phù hợp với Luật Hợp tác xã là việc làm cần thiết và bắt buộcphải hoàn thành trước ngày 01/7/2016

II SỰ CẦN THIẾT PHẢI BAN HÀNH TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN VIỆC THÀNH LẬP VÀ TỔ CHỨC LẠI HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ TRONG NÔNG NGHIỆP THEO LUẬT HỢP TÁC XÃ

Luật Hợp tác xã và Nghị định số 193/2014/NĐ-CP đã hướng dẫn cụ thể nộidung thành lập, đăng ký, giải thể hợp tác xã đã quy định và hướng dẫn một số nộidung chính về thành lập và đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Tuy nhiên, nhữngnội dung cụ thể về hồ sơ, trình tự và bước cụ thể để thành lập một hợp tác xã, đăng kýlại hợp tác xã như thế nào hiện nay chưa có văn bản hướng dẫn Xuất phát từ yêu cầuthực tiễn trong việc chỉ đạo của các địa phương đối với hợp tác xã nông nghiệp vàviệc triển khai thực hiện của các hợp tác xã hiện nay đang gặp nhiều khó khăn

Sở Nông nghiệp và PTNT một số tỉnh đã chủ động tham mưu văn bản hướngdẫn nhưng mỗi tỉnh lại hướng dẫn khác nhau, nội dung hướng dẫn chưa đầy đủ và chưa

có sự thống nhất thực hiện trên phạm vi toàn quốc Chính vì vậy rất cần có một văn bảnhướng dẫn về thành lập và đăng ký lại hợp tác xã của cơ quan Trung ương để cơ quanquản lý nhà nước về hợp tác xã cấp tỉnh, huyện và hợp tác xã thực hiện Cục Kinh tếhợp tác và PTNT là cơ quan được Bộ Nông nghiệp và PTNT giao tham mưu công tácquản lý nhà nước về hợp tác xã nông nghiệp xây dựng tài liệu hướng dẫn hợp tác xãtrong nông nghiệp thành lập và đăng ký lại hoạt động theo Luật Hợp tác xã sử dụngtrong nội bộ cơ quan quản lý nhà nước ngành nông nghiệp và các hợp tác xã hoạt động

Trang 5

trong lĩnh vực nông nghiệp Tài liệu này chỉ mang tính hướng dẫn, gợi ý tham khảo Tàiliệu phục vụ cho các đối tượng như: Cán bộ hợp tác xã nông nghiệp, người sáng lập hợptác xã nông nghiệp; cán bộ địa phương chỉ đạo công tác phát triển hợp tác xã nông nghiệpcủa Chi cục Phát triển nông thôn và phòng chuyên môn về nông nghiệp cấp huyện Trongquá trình vận dụng thực hiện, nếu cần chỉnh sửa, bổ sung đề nghị gửi ý kiến về Cục Kinh

tế hợp tác và Phát triển nông thôn – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Trường hợp các sáng lập viên muốn mời đại diện các tổ chức, cá nhân khác tham

gia (cán bộ khuyến nông, Phòng nông nghiệp huyện, UBND xã, , Hội nông dân, Hội phụ

nữ …) thì làm việc với các đơn vị để mời tham gia Ban vận động thành lập hợp tác xã (sau đây gọi tắt là Ban vận động).

- Nhiệm vụ của Ban vận động như đối với nhiệm vụ của sáng lập viên quy định tạiKhoản Điều 19 Luật Hợp tác xã

3 Giải trình kế hoạch thành lập hợp tác xã và thành lập Ban vận động

5

Trang 6

- Các sáng lập viên tổ chức họp phân công nhiệm vụ, dự kiến thành phần và

Trưởng, phó Ban vận động thành lập hợp tác xã (nếu thành lập Ban vận động).

- Đại diện sáng lập viên gửi thông báo về hoạt động thành lập hợp tác xã cho

UBND xã nơi dự định đặt trụ sở hợp tác xã (tham khảo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo) (Nội

dung này Luật Hợp tác xã không quy định nhưng khuyến khích các sáng lập viên thực hiện để thuận lợi trong quá trình tổ chức các hoạt động vận động hộ nông dân trên địa bàn xã tham gia hợp tác xã và tạo sự đồng thuận với chính quyền địa phương).

- Trường hợp sáng lập viên muốn thành lập Ban vận động thì sau khi thống nhất chủ trương với UBND xã (hoặc cơ quan đề xuất kế hoạch thành lập hợp tác xã), đại diện

sáng lập viên trình quyết định phê duyệt danh sách Ban vận động

4 Họp Ban vận động phân công nhiệm vụ

Sau khi có quyết định phê duyệt danh sách Ban vận động của UBND xã (hoặc cơ

quan đề xuất kế hoạch thành lập hợp tác xã), Ban vận động họp phân công nhiệm vụ cụ

thể cho trưởng, phó và thành viên Ban vận động thành lập hợp tác xã, gồm:

- Công tác chỉ đạo chung, tổ chức các cuộc họp

- Xây dựng dự thảo nội dung, cách thức hoạt động của Hợp tác xã: số xã viên tốithiểu, phương hướng sản xuất kinh doanh, quy mô sản xuất, điều kiện cơ sở vật chất, nơiđặt trụ sở, dự kiến hiệu quả hoạt động của hợp tác xã,…

- Phân công xây dựng dự thảo Điều lệ và Phương án sản xuất kinh doanh của hợptác xã

- Phân công địa bàn, lĩnh vực vận động hộ nông dân tham gia hợp tác xã

- Các nội dung khác liên quan

II CÁC BƯỚC THÀNH LẬP HỢP TÁC XÃ TRONG NÔNG NGHIỆP

1 Bước 1: Nghiên cứu, tìm hiểu các văn bản pháp luật, tài liệu về hợp tác xã

Sáng lập viên và thành viên Ban vận động (sau đây gọi tắt là thành viên Ban vận

động) cần nắm được đầy đủ các quy định của pháp luật có liên quan đến hợp tác xã Tính

đến tháng 12/2015 có một số văn bản pháp luật sau đây về hợp tác xã cần phải nghiêncứu và tìm hiểu khi vận động thành lập hợp tác xã như sau:

a) Luật Hợp tác xã do Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam banhành số 23/2012/QH13 ngày 20/11/2012, có hiệu lực từ 1/7/2013

b) Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật Hợp tác xã năm 2012

c) Nghị định số 55/2015/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 09 tháng 6 năm

2015 về Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

d) Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ vềchính sách khuyến khích phát triển hợp tác xã, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nôngsản, xây dựng cánh đồng lớn

đ) Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/05/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tưhướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã

Trang 7

e) Thông tư số 83/2015/TT–BTC ban hành ngày 28/12/2015 của Bộ tài chính,hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với hợp tác xã.

g) Thông tư số 15/VBHN-NHNN ngày ngày 21/5/2014 của Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam hướng dẫn về tín dụng nội bộ hợp tác xã

Ngoài ra, thành viên Ban vận động còn cần thu thập và tìm hiểu thêm những tài liệukhác có liên quan đến hợp tác xã, các văn bản pháp luật mới liên quan đến lĩnh vực dự

kiến hoạt động của hợp tác xã tại thời điểm vận động Ví dụ: Pháp lệnh Thú y đối với hợp

tác xã chuyên ngành chăn nuôi; Luật Thủy sản đối với hợp tác xã chuyên ngành thủy sản;Pháp lệnh Giống cây trồng đối với hợp tác xã chuyên sản xuất giống lúa; Quyết định số

01/2012/NĐ-CP ngày 09/01/2012 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp

dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và

thủy sản (sản xuất theo Quy trình VietGAP) đối với nhiều loại hình hợp tác xã.

2 Bước 2: Chẩn đoán tình hình, xác định nhu cầu và khả năng thành lập hợp tác xã trên địa bàn.

2.1 Chẩn đoán tình hình là gì?

Đây là bước chuẩn bị trước khi thực hiện công tác vận động và xúc tiến thành lậphợp tác xã Trong bước này, sáng lập viên phải tìm hiểu để nắm được đầy đủ nhữngthông tin tại địa bàn dự định thành lập hợp tác xã Từ đó mới quyết định đến khả năng cóthành lập được hợp tác xã chuyên ngành tại đó hay không Cần lưu ý 02 trường hợp sau:

- Có trường hợp chính quyền địa phương hết sức ủng hộ thành lập hợp tác xã chonông dân trên địa bàn xã mình Tuy nhiên, khả năng liên kết của nông dân ở đây thấp, họkhông có nguyện vọng cùng nhau tham gia hoạt động chung nên hợp tác xã không thểthành lập được Nếu cố gắng thành lập được hợp tác xã thì hiệu quả thực sự của hợp tác

xã đem lại cho xã viên sẽ không có do xã viên thiếu tinh thần tập thể, sớm muộn hợp tác

xã cũng sẽ bị giải thể

- Hoặc ngược lại, các nông dân rất mong muốn được cùng nhau hoạt động chung;

họ có những sáng lập viên nhiệt tình, có uy tín, có năng lực đứng ra vận động thành lậphợp tác xã nhưng họ gặp phải một số vướng mắc dẫn đến hợp tác xã không thành lậpđược, đó là:

+ Lãnh đạo địa phương (UBND xã) không ủng hộ.

+ Nông dân mong muốn vào hợp tác xã nhưng tư tưởng và quan điểm của họ đốivới hoạt động hợp tác không theo đúng với tinh thần của hợp tác xã

+ Sự khác biệt và chênh lệch quá lớn giữa các nông dân muốn tham gia hợp tác xã

về quy mô, kỹ thuật sản xuất, mục tiêu tham gia hợp tác xã …

2.2 Phương pháp thực hiện chẩn đoán tình hình

Khi thực hiện chẩn đoán tình hình để xác định khả năng thành lập hợp tác xã cầnlưu ý:

a) Thành viên Ban vận động là đối tượng khác nhau thì cách thức chẩn đoán phảikhác nhau

Ví dụ: Nếu là cán bộ cấp huyện đi vận động thành lập hợp tác xã thì họ phải gặp và

trao đổi với UBND xã, Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện và các hộ nông dân để nắm

7

Trang 8

mọi thông tin cần thiết Nhưng nếu là nông dân đi vận động thành lập hợp tác xã thì họkhông hoàn toàn phải thực hiện các bước như vậy, bởi khi nông dân muốn vận độngthành lập hợp tác xã ngay trên địa bàn sinh hoạt và sản xuất của mình thì tự bản thân họcũng đã phần nào nắm được khả năng có thành lập được hợp tác xã hay không rồi

Tóm lại, các thông tin chẩn đoán ban đầu chính là những nội dung nhằm xác địnhkhả năng thành lập hợp tác xã, chúng còn giúp cho các thành viên Ban vận động nắmđược những thông tin cụ thể tại địa bàn để sử dụng những thông tin đó trong quá trìnhvận động, tuyên truyền thành lập hợp tác xã tại địa phương

b) Hợp tác xã chuyên ngành hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau thì cần thông

tin chuẩn đoán khác nhau (xem ví dụ trong hộp 2).

Hộp 2: Thông tin cần thu thập phục vụ việc xây dựng hợp tác xã chuyên ngành

Trường hợp thành lập hợp tác xã trong lĩnh vực chăn nuôi, thủy sản:

- Tình hình chăn nuôi nói chung tại địa bàn: số hộ chăn nuôi, quy mô chăn nuôi, chất lượng con giống, quy trình thực hành chăn nuôi của nông hộ, nguồn cung ứng đầu vào cho chăn nuôi, mạng lưới thu mua sản phẩm, tình hình dịch bệnh, xu hướng phát triển trong những năm qua và tương lai.

- Định hướng phát triển chăn nuôi của chính quyền địa phương.

- Hiệu quả chăn nuôi đem lại cho hộ nông dân: chăn nuôi có là nghề sản xuất chính trong nông hộ hay không? Thu nhập từ chăn nuôi của nông hộ chiếm cơ cấu thế nào trong tổng thu nhập của hộ?

- Tình hình sản xuất chăn nuôi của hộ nông dân:

+ Con giống: tự chủ động con giống hay đi mua, nguồn mua ở đâu, chất lượng như thế nào?

+ Thức ăn: cách thức cho ăn (tận dụng, bán công nghiệp, công nghiệp), nơi mua, các loại thức ăn đang sử dụng trong các hộ, hiệu quả?

+ Thú y: tình hình tiêm phòng, điều trị bệnh của nông hộ.

+ Kỹ thuật sản xuất của nông dân.

+ Tiêu thụ: cách thức bán sản phẩm, người mua, giá bán.

- Các thông tin khác có liên quan.

Trường hợp thành lập hợp tác xã trong lĩnh vực trồng trọt:

- Tình hình sản xuất loại cây trồng tại địa bàn: Số hộ có hoạt động canh tác, quy

mô trồng trọt, giá cả và chất lượng cây giống, quy trình thực canh tác của nông hộ, nguồn cung ứng đầu vào vật tư, phân bón thuốc bảo vệ thực vật cho sản xuất, mạng lưới thu mua sản phẩm, tình hình sâu bệnh, xu hướng phát triển trong những năm qua

và tương lai của loại cây trồng canh tác, cây trồng có khả năng thay thế và cạnh tranh với sản phẩm dự kiến sản xuất.

Trang 9

- Định hướng phát triển cây trồngcủa chính quyền địa phương thông quan các đề

án quy hoạch, kế hoạch phát triển được phê duyệt.

- Hiệu quả sản xuất đem lại cho hộ nông dân: Loại hình canh tác có bền vững không? Thu nhập từ canh ác loại cây trồng chiếm cơ cấu thế nào trong tổng thu nhập của hộ?

- Tình hình sản xuất ngành trồng trọt của hộ nông dân:

+ Hạt giống/cây giống: tự chủ động hay đi mua, nguồn mua ở đâu, chất lượng như thế nào?

+ Phân bón, thuốc BVTV: cách thức chăm sóc/bón phân, nơi mua, các loại vật tư, phân bón thuốc BVTV đang sử dụng trong các hộ, hiệu quả ra sao?

+ Công tác phòng trừ dịch hại: tình hình phòng trừ dịch hại, hoạt động bảo vệ thức vật do hộ đảm nhiệm.

+ Kỹ thuật canh tác/sản xuất của nông dân.

+ Tiêu thụ: cách thức bán sản phẩm, người mua, giá bán.

- Các thông tin khác có liên quan.

c) Thông qua những thông tin thu thập được, thành viên Ban vận động cần trả lời cáccâu hỏi sau để xác định có khả năng thành lập được hợp tác xã hay không:

- Có thể kết hợp được những hộ chăn nuôi đơn lẻ vào các hoạt động chung haykhông?

- Những hoạt động chung của nông dân có khả năng thực hiện được gồm nhữnghoạt động gì? Hiệu quả của những hoạt động đó sẽ ra sao so với hoạt động đơn lẻ?

- Các vấn đề có ảnh hưởng tích cực và tiêu cực tới hợp tác xã gồm những vấn đề gì?

Và ngược lại hợp tác xã sẽ có ảnh hưởng như thế nào đối với các vấn đề xung quanh?

(môi trường, kinh tế xã hội địa phương,…) Làm thế nào để giải quyết các vấn đề vướng

3 Bước 3: Vận động và thu thập danh sách tham gia hợp tác xã

Trong bước này thành viên Ban vận động thực hiện theo các nội dung cụ thể sauđây:

Trang 10

- Có thể vận động bằng các biện pháp như:

+ Thông qua đài phát thanh xã

+ Giới thiệu tại các buổi họp thôn, họp đội

+ Gặp gỡ và trao đổi trực tiếp với bà con nông dân

+ Tổ chức các cuộc họp chuyên về hợp tác xã

+ Kết hợp với các hoạt động và các buổi tập huấn khuyến nông

3.2 Thu thập danh sách hộ nông dân có khả năng tham gia hợp tác xã:

- Thông qua những thông tin đã thu thập được, thành viên Ban vận động xácđịnh và thu thập danh sách những hộ nông dân đáp ứng được yêu cầu hoạt động

của hợp tác xã (Lưu ý: đây là danh sách ban đầu, số lượng không hạn chế và

chưa cần có đơn xin gia nhập hợp tác xã vì nông dân chưa nắm được cụ thể về dự kiến hoạt động, phương án tổ chức sản xuất của hợp tác xã như thế nào ).

+ Trong danh sách các hộ, thành viên Ban vận động cần tập hợp đầy đủ cácthông tin như số nhân khẩu, số lao động, quy mô đất đai, diện tích sản lượng câytrồng, vật nuôi Phương thức canh tác, nuôi trồng và bảo vệ thực vật, phòngchống dịch bệnh; phương thức thu hoạch và chế biến, bảo quản và tiêu thụ sảnphẩm… Dựa trên các thông tin này, các thành viên Ban vận động mới có cơ sở đểxây dựng phương án hoạt động của hợp tác xã sau này

Bảng: Ví dụ về bảng thông tin cơ bản về thực trạng hoạt động chăn nuôi ở các

hộ dự kiến tham gia hợp tác xã (do các sáng lập viên lập ra sau quá trình điều tra thu thập

Số lao động

Quy mô chăn nuôi Số lợn nái

Diện tích ô chuồng

Loại TA đang sử dụng

Cách thức cho ăn

Tiêm phòng Bán lợn 1

Tổng cộng

- Phương pháp thu thập thông tin:

Để thực hiện bước 3 đòi hỏi thành viên Ban vận động phải đến từng hộ sản xuấttrồng trọt/chăn nuôi, nói chuyện với chủ hộ về việc tham gia hoạt động chung vớicác hộ khác trong vùng vào hợp tác xã để nắm được những mong đợi của hộ và thuthập những thông tin chính xác của hộ gia đình nhằm phục vụ cho việc xây dựngPhương án sản xuất kinh doanh của hợp tác xã Tổng hợp thông tin thành bảng như

ví dụ trên đây đối với hợp tác xã chăn nuôi dự kiến thành lập

4 Bước 4: Tổ chức một số cuộc họp ban đầu

Trang 11

- Sau khi có danh sách các hộ được đánh giá là có khả năng tham gia hợp tác xã,Ban vận động tiến hành tổ chức một số cuộc họp ban đầu cùng với những hộ trong danhsách tham gia hợp tác xã Nội dung của các cuộc họp bao gồm:

a) Giới thiệu với nông dân dự họp những đánh giá của Ban vận động về hiện

trạng sản xuất của nông hộ (thông qua những gì đã nắm được từ bước 2), nhấn mạnh

những yếu tố khó khăn, vướng mắc, rủi ro trong hoạt động đơn lẻ của từng hộ và đềxuất ý tưởng cùng nhau liên kết trong các hoạt động chung

b) Giới thiệu về hình thức tổ chức và hoạt động của hợp tác xã Các quy định củapháp luật về hợp tác xã Thảo luận và xem xét các ý kiến đóng góp của nông dân dự họp.c) Xác định những lợi ích của xã viên khi tham gia hợp tác xã

d) Thảo luận những nội dung hợp tác xã sẽ triển khai hoạt động để giải quyết đượcnhững khó khăn cho từng hộ và đáp ứng được nhu cầu của xã viên

đ) Thảo luận những vấn đề liên quan đến thành viên hợp tác xã: Thành viên thamgia hợp tác xã hoàn toàn trên tinh thần tự nguyện, khi tham gia sẽ có những quyền hạn vànghĩa vụ gì,…

e) Tại cuộc họp cuối, Ban vận động chốt lại vấn đề:

- Số cuộc họp để thông qua những nội dung trên có thể diễn ra từ 2 đến 3 cuộc họptùy theo những phát biểu và số lượng ý kiến tham gia

Hộp 3: Thực hiện nguyên tắc tự nguyện trên tinh thần “Mất lòng trước, được

lòng sau”

Đó là điều Ban vận động cần nhớ Cần phải cởi mở và thẳng thắn trong thảo luận

để nông dân hiểu được mục đích, lợi ích tham gia hợp tác xã cũng như những thuận lợi khó khăn trong hợp tác lâu dài và xây dựng hợp tác xã để các nông dân có thông tin tối đa để quyết định tham gia hợp tác xã hay không? Không nên né tránh khó khăn mà chỉ đề cao thuận lợi Đừng để sau này nông dân phải nói “biết thế !!! tôi đã chẳng tham gia hợp tác xã”

5 Bước 5: Xây dựng Dự thảo Điều lệ và Phương án sản xuất kinh doanh của hợp tác xã

Tại bước này sáng lập viên sẽ xây dựng dự thảo Điều lệ và Phương án sản xuất kinhdoanh của hợp tác xã có sự hỗ trợ của thành viên Ban vận động thuộc tổ chức, cá nhânkhác theo sự phân công của Ban vận động:

5.1 Xây dựng dự thảo Điều lệ hợp tác xã:

11

Trang 12

- Căn cứ nội dung Điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại Điều 21Luật Hợp tác xã để xây dựng Điều lệ của hợp tác xã Trong đó cần lưu ý đưa ranhững điều khoản phù hợp với hợp tác xã dự định thành lập chứ không phải chép lạinhững nội dung của Điều lệ mẫu Ngoài ra, với đặc thù của hợp tác xã chuyên ngành,sáng lập viên cần quan tâm hơn tới một số vấn đề sau trong Điều lệ:

+ Căn cứ vào khả năng của hợp tác xã để thành lập một bộ máy vừa quản lý, vừa

điều hành hay là thành lập riêng bộ máy quản lý (Hội đồng quản trị), bộ máy điều hành

(Giám đốc) theo quy định của Luật Hợp tác xã Sau đó xác định số người trong từng bộ

máy

+ Nếu những thành viên của hợp tác xã tham gia vào các bộ máy điều hành thì cầnxét đến năng lực và thời gian của họ vì khi họ tham gia hợp tác xã thời gian chính của họvẫn là dành cho hoạt động sản xuất của gia đình

+ Lưu ý đến quy định về mối quan hệ họ hàng giữa các thành viên HĐQT, Giámđốc, Ban Kiểm soát, kế toán trưởng, thủ quỹ để có danh sách đề cử tạm thời đúng quyđịnh tại Điểm b, Khoản 1 và Khoản 3, Điều 40 Luật hợp tác xã

+ Kế toán Hợp tác xã cũng cần xác định trước ngay từ thời điểm này để chọn ra

người có chuyên môn và kinh nghiệm (tốt nhất là đã từng làm kế toán) hoặc người cẩn

thận, có khả năng tính toán, ghi chép để cho đi đào tạo Nếu không có thành viên đủ điềukiện thì cũng có thể có phương án thuê kế toán trong một thời gian nhất định

+ Xác định số vốn góp của thành viên viên vào hợp tác xã cho phù hợp với khảnăng về vốn của thành viên và phương thức hoạt động của hợp tác xã

+ Vốn điều lệ của hợp tác xã: là số vốn được các thành viên thỏa thuận và cam kếtđóng góp vào hợp tác xã, Điều lệ hợp tác xã quy định vấn đề này Mức vốn tối đa củamột thành viên đóng góp không quá 20% tổng vốn điều lệ của hợp tác xã

(Tham khảo mẫu Điều lệ hợp tác xã tại phụ lục 4).

5.2 Xây dựng dự thảo Phương án sản xuất kinh doanh của hợp tác xã:

Sáng lập viên có thể xây dựng phương án sản xuất kinh doanh của hợp tác xã (từ

01-5 năm) để có thể tính toán cụ thể cho từng nội dung hoạt động Phương án sản xuất

kinh doanh của hợp tác xã cần thể hiện rõ các nội dung sau:

- Nguyên tắc, mục đích hoạt động của hợp tác xã: đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầucủa xã viên

- Các nội dung hoạt động và phương pháp triển khai các hoạt động đó như thế nào,cách thức vận hành theo từng bước như thế nào

- Xây dựng một quy trình sản xuất chung (còn gọi là quy trình sản xuất tập thể) cho

tất cả các thành viên hợp tác xã Đây là một đặc thù rất quan trọng đối với hợp tác xã trongchuyên ngành nông nghiệp vì nếu các hộ thành viên đều tuân thủ quy trình sản xuất tập thể

sẽ giúp cho các hoạt động của hợp tác xã được vận hành một cách ổn định, nhịp nhàng, có

kế hoạch và đáp ứng yêu cầu chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các sản phẩmcủa hợp tác xã mà thị trường yêu cầu1

1 Ví dụ: Trong hợp tác xã chuyên ngành chăn nuôi, mỗi hợp tác xã đều thống nhất một quy trình sản xuất tập thể: con giống có cùng nguồn gốc và chất lượng, sử dụng cùng một loại thức ăn công nghiệp, tiêm phòng đầy đủ theo quy định, điều kiện chuồng trại, vệ sinh đảm bảo, khối lượng xuất bán theo quy định của hợp tác xã.

Trang 13

- Hạch toán thu, chi cho từng nội dung hoạt động, tính toán được lợi ích chothành viên được hưởng khi tham gia từng hoạt động, tính toán được các khoản tríchlại cho hợp tác xã để đảm bảo điều hành các hoạt động của hợp tác xã.

- Chú ý là cần phải tính thù lao phù hợp cho những người đứng ra điều hành vàquản lý hợp tác xã, bởi vì, trong thực tế có nhiều cán bộ hợp tác xã chuyên ngànhkhông có thù lao, họ tham gia hoạt động cho hợp tác xã chỉ do lòng nhiệt tình vớiphong trào tập thể mà không cần đến lương Nhưng nếu kéo dài tình trạng này thì sẽđến lúc họ không còn hăng hái phục vụ cho hợp tác xã như thời gian đầu nữa

6 Bước 6: Họp ban vận động chốt danh sách thành viên xin gia nhập hợp tác

xã và phân công chuẩn bị cho hội nghị thành lập hợp tác xã

- Sau khi thông qua các nội dung ở bước 4 và hết thời hạn quy định tiếp nhận đơnxin gia nhập hợp tác xã, Ban vận động tổ chức cuộc họp thống nhất 03 nội dung sau:

a) Chốt danh sách thành viên xin gia nhập hợp tác xã (sau đây gọi là thành viên lâm

7 Bước 7: Họp thảo luận với thành viên lâm thời

Sau khi Ban vận động chốt danh sách thành viên lâm thời, thông qua sơ bộ dựthảo Điều lệ và Phương án sản xuất kinh doanh của hợp tác xã thì Ban vận động sẽ tổchức một số cuộc họp để thảo luận với các thành viên lâm thời về các nội dung trong

dự thảo Số cuộc họp sẽ phải căn cứ vào tính thống nhất của mọi người đối với từngđiều khoản Mỗi cuộc họp cần tập trung vào từng vấn đề để chốt và biểu quyết trướckhi thảo luận sang nội dung tiếp theo Có thể chia thành các nội dung để họp bàn riêng

về dự thảo Điều lệ và Phương án sản xuất kinh doanh của hợp tác xã; trong mỗi nộidung có thể chia nhóm để bàn, ví dụ bàn về Điều lệ như sau:

a) Tên gọi, biểu tượng, mục tiêu, nguyên tắc hoạt động và ngành nghề kinh doanhcủa hợp tác xã

b) Nội dung về tài chính:

- Vốn điều lệ, mức vốn góp tối thiểu bao nhiêu thì phù hợp, hình thức góp vốn và

thời hạn góp vốn; trả lại vốn góp; tăng, giảm vốn điều lệ Mục đích vốn góp để làm gì (để

có tư cách xã viên hay để làm vốn cho việc đầu tư mua sắm tài sản gì hoặc tổ chức các dịch vụ nào của hợp tác xã?) Việc cấp, cấp lại, thay đổi, thu hồi giấy chứng nhận vốn

góp

- Quản lý tài chính, sử dụng và xử lý tài sản, vốn, quỹ và các khoản lỗ; các loại tàisản không chia

- Đầu tư, góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết

- Lập quỹ; tỷ lệ trích lập quỹ; tỷ lệ, phương thức phân phối thu nhập

b) Nội dung về thành viên và cơ cấu tổ chức:

- Đối tượng, điều kiện, thủ tục kết nạp, thủ tục chấm dứt tư cách thành viên, hợp tác

xã thành viên; biện pháp xử lý đối với thành viên; quyền và nghĩa vụ của thành viên

- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và phương thức hoạt động và số lượng Hội đồngquản trị, Ban Kiểm soát, Giám đốc, phó giám đốc; bộ phận giúp việc và số lượng kế toán,

13

Trang 14

thủ quỹ, thủ kho, có kiêm nhiệm được không, làm thế nào để tránh cồng kềnh, gọn nhẹnhưng đảm bảo hiệu quả hoạt động.

c) Nội dung hợp đồng dịch vụ giữa hợp tác xã với thành viên bao gồm nghĩa vụcung ứng và sử dụng sản phẩm, dịch vụ; giá và phương thức thanh toán sản phẩm, dịch

vụ Việc cung ứng, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, việc làm mà hợp tác xã, liên hiệp hợp tác

xã cam kết cung ứng, tiêu thụ cho thành viên, hợp tác xã thành viên ra thị trường

d) Thành lập doanh nghiệp trực thuộc hợp tác xã, nội dung về phương án tổ chứchoạt động đầu vào, sản xuất, đầu ra: Từng bước sẽ vận hành cụ thể như thế nào, vai trònhiệm vụ của từng thành viên, hạch toán để cùng thống nhất cách thu chi

đ) Nguyên tắc trả thù lao cho thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểmsoát viên; nguyên tắc trả tiền lương, tiền công cho người điều hành, người lao động.e) Xử lý vi phạm điều lệ và nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ; sửa đổi, bổsung điều lệ và các nội dung khác

(Lưu ý: Số lượng cuộc họp cụ thể cần căn cứ tình hình thực tế để xác định trong từng trường hợp cụ thể; điều quan trong là tất cả các nội dung đưa ra nếu được thống nhất để tránh mất thời gian tranh luận khi biểu quyết tại Hội nghị thành lập hợp tác xã)

8 Bước 8: Tổ chức cuộc họp của Ban vận động chuẩn bị cho việc tổ chức Hội nghị thành lập hợp tác xã

Sau khi thống nhất sơ bộ qua các cuộc họp xã viên lâm thời về dự thảo Điều lệ vàPhương án sản xuất kinh doanh của hợp tác xã, sáng lập viên hoặc Ban vận động tổ chứccuộc họp để chuẩn bị cho Hội nghị thành lập hợp tác xã Nội dung cuộc họp bao gồm 03phần:

a) Thống nhất các nội dung trong Điều lệ và Phương án sản xuất kinh doanh

b) Dự kiến danh sách đề cử vào HĐQT, Ban Kiểm soát2

c) Chuẩn bị các nội dung cho Hội nghị thành lập hợp tác xã: Thống nhất thời gian,địa điểm, nội dung diễn biến từng phần trong hội nghị và phân công cụ thể cho từngthành viên đối với từng công việc, bao gồm những công việc như: kinh phí, giấy mời, hộitrường, quốc ca, loa đài, cờ tổ quốc, hòm phiếu, đại biểu, hậu cần chè nước…

9 Bước 9: Tổ chức Hội nghị thành lập hợp tác xã

- Thành phần tham gia hội nghị thành lập hợp tác xã bao gồm sáng lập viên là

cá nhân, người đại diện hợp pháp của sáng lập viên; người đại diện hợp pháp của hộgia đình, pháp nhân và cá nhân khác có nguyện vọng gia nhập hợp tác xã

- Đến giờ quy định; toàn bộ thành phần tham gia Hội nghị thành lập hợp tác xã cómặt đầy đủ và đại biểu được mời tham dự đã đến dự thì hội nghị tiến hành

- Các nội dung triển khai trong hội nghị có thể thực hiện theo tuần tự sau:

a) Một thành viên đứng ra thực hiện những nội dung sau:

+ Chào cờ

+ Giới thiệu vắn tắt lý do tổ chức hội nghị

+ Giới thiệu đại biểu tham dự hội nghị

+ Giới thiệu Đoàn chủ tịch và thư ký, xin ý kiển biểu quyết của hội nghị

b) Đoàn chủ tịch lên điều hành:

- Trình bày và thảo luận về dự thảo Điều lệ và Phương án sản xuất kinh doanh củahợp tác xã; dự kiến danh sách thành viên, hợp tác xã thành viên

2 Các chức danh khác như Giám đốc, Kế toán, Thủ quỹ, Thủ kho sẽ được HĐQT quyết định, riêng hình thức hợp tác

xã có một bộ máy vừa quản lý, vừa điều hành thì CT HĐQT sẽ là Giám đốc hợp tác xã

Trang 15

- Biểu quyết thông qua Điều lệ hợp tác xã

c) Những người tán thành điều lệ và đủ điều kiện theo quy định tại Điều 13 củaLuật này thì trở thành thành viên hợp tác xã Các thành viên hợp tác xã tiếp tục thảo luận

và quyết định các nội dung sau đây:

- Phương án sản xuất, kinh doanh

- Bầu hội đồng quản trị và chủ tịch hội đồng quản trị:

+ Đoàn chủ tịch điều hành việc ứng cử, đề cử hội đồng quản trị: Thông qua danhsách đề cử hội đồng quản trị do Ban vận động chuẩn bị trình hội nghị, hỏi xem còn thànhviên nào ứng cử hay đề cử vào danh sách nữa hay không và chốt danh sách bầu cử hộiđồng quản trị

+ Dự kiến Ban kiểm phiếu trình hội nghị biểu quyết

+ Ban kiểm phiếu thông qua thể lệ bỏ phiếu và phát phiếu bầu cử cho thành viên,lần lượt bỏ phiếu bầu hội đồng quản trị

+ Tiến hành kiểm phiếu bầu hội đồng quản trị

- Ban kiểm phiếu công bố kết quả kiểm phiếu bầu hội đồng quản trị

+ Đoàn chủ tịch điều hành việc bầu Chủ tịch hội đồng quản trị trong số các thànhviên hội đồng quản trị đã trúng cử

- Đoàn chủ tịch điều hành biểu quyết việc quyết định việc lựa chọn giám đốc (tổng

giám đốc) trong số thành viên của hợp tác xã hoặc thuê giám đốc (tổng giám đốc).

- Bầu Ban Kiểm soát, Trưởng ban Kiểm soát hoặc Kiểm soát viên:

+ Đoàn chủ tịch thông qua danh sách đề cử Ban Kiểm soát hoặc Kiểm soát viên doBan vận động chuẩn bị trình hội nghị, hỏi xem còn thành viên nào ứng cử hay đề cử vàodanh sách nữa hay không và chốt danh sách bầu cử

+ Ban kiểm phiếu thông qua thể lệ bỏ phiếu và phát phiếu bầu cử cho thành viên,lần lượt bỏ phiếu bầu Ban Kiểm soát hoặc Kiểm soát viên

+ Tiến hành kiểm phiếu bầu Ban Kiểm soát hoặc Kiểm soát viên

+ Ban kiểm phiếu công bố kết quả kiểm phiếu bầu Ban Kiểm soát hoặc Kiểm soátviên

+ Đoàn chủ tịch điều hành việc bầu Trưởng ban Kiểm soát trong số các thành

viên Ban Kiểm soát đã trúng cử (nếu có).

- Các nội dung khác có liên quan đến việc thành lập và tổ chức, hoạt động của hợptác xã, liên hiệp hợp tác xã

d) Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát hoặc Kiểm soát viên mới được bầu ra mắt hộinghị, một người trong hội đồng quản trị đứng ra đọc lời hứa và cam kết phấn đấu xâydựng hợp tác xã vững mạnh và phát triển

15

Trang 16

đ) Ý kiến phát biểu của các đại biểu tham khách mời dự hội nghị (nội dung này có

thể lồng ghép trong thời gian chờ Ban kiểm phiếu làm việc nếu số đại biểu thành viên dự hội nghị đông).

e) Thư ký hội nghị thông qua Nghị quyết Hội nghị thành lập hợp tác xã

g) Đoàn chủ tịch điều hành việc tham gian ý kiến và biểu quyết thông qua Nghị

quyết (đối với các nội dung, chỉ tiêu có nhiều ý kiến khác nhau thì biểu quyết thông qua

từng nội dung đó trước khi biểu quyết thông qua toàn bộ Nghị quyết).

h) Bế mạc Hội nghị thành lập hợp tác xã

10 Bước 10: Hoàn thiện hồ sơ và đăng ký kinh doanh

Căn cứ vào Điều 23 Luật Hợp tác xã 23/2012/QH13 vả Khoản 1 Điều 7 Thông tư

số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/5/2014, Hội đồng quản trị được bầu chuẩn bị hồ sơđăng ký hợp tác xã gửi cơ quan có thẩm quyền đăng ký kinh doanh nơi hợp tác xã dựđịnh đặt trụ sở chính, hồ sơ bao gồm:

a) Giấy đề nghị đăng ký hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ lục I-1 Thông tư số

03/2014/TT-BKHĐT (tham khảo mẫu tại phụ lục 5);

b) Điều lệ của hợp tác xã xây dựng theo Điều 21 Luật Hợp tác xã (tham khảo mẫu

tại phụ lục 4);

c) Phương án sản xuất, kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục I-2 Thông tư số

03/2014/TT-BKHĐT (tham khảo mẫu tại phụ lục 6);

d) Danh sách thành viên hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ lục I-3 Thông tư số

03/2014/TT-BKHĐT (tham khảo mẫu tại phụ lục 7);

đ) Danh sách Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), Ban kiểm soát hoặc

kiểm soát viên theo mẫu quy định tại Phụ lục I-4 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT

(tham khảo mẫu tại phụ lục 8);

e) Nghị quyết Hội nghị thành lập hợp tác xã về những nội dung quy định tại Khoản

3 Điều 20 Luật Hợp tác xã đã được biểu quyết thông qua (tham khảo mẫu tại phụ lục 9) Người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã (Chủ tịch hội đồng quản trị hợp tác

xã) nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện (đối với hợp tác xã) hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh (đối với liên hiệp hợp tác xã và Quỹ tín dụng nhân dân).

Trang 17

hiện hành giúp cho các hợp tác xã tiếp tục phát triển, hỗ trợ một cách hiệu quảcho kinh tế hộ thành viên, đồng thời bảo vệ được quyền lợi, tiếng nói của ngườisản xuất nhỏ trong cơ chế thị trường

II CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13, ngày 20/11/2012 của Quốc hội nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiếtmột số điều của Luật hợp tác xã

- Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/5/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tưhướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã

- Thông tư 83/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 28 tháng 5 năm 2015

về hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với hợp tác xã

III TỔ CHỨC LẠI HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC XÃ THEO LUẬT HỢP TÁC XÃ

1 Trình tự các bước thực hiện

Việc thực hiện tổ chức lại hoạt động hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã sẽ được thựchiện qua các bước sau:

- Bước 1: Tổ chức tuyên truyền, giải thích cho xã viên hiểu về mục đích, ý nghĩa,

nội dung tổ chức lại hoạt động và đăng ký lại hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã

- Bước 2: Thành lập Ban chỉ đạo tổ chức lại hoạt động hợp tác xã theo Luật Hợp tác

- Bước 3: Rà soát, đánh giá tình hình xã viên; nội dung hoạt động; bộ máy quản lý;

tài sản, tài chính và Điều lệ của hợp tác xã so với quy định của Luật Hợp tác xã

- Bước 4: Thực hiện việc kiểm kê, đánh giá lại tài sản nếu cần thiết (đối với các

trường hợp có thay đổi về số lượng xã viên, góp vốn bổ sung hoặc có khả năng giải thể, chuyển đổi hợp tác xã sang hình thức tổ chức pháp lý khác khác).

- Bước 5: Xác định phương án tổ chức lại hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã

(thông báo thay đổi nội dung, đăng ký lại, giải thể hoặc chuyển đổi sang hình thức

tổ chức pháp lý khác).

- Bước 6: Xây dựng dự thảo sửa đổi Điều lệ theo quy định của Luật Hợp tác xã và

xây dựng Phương án sản xuất, kinh doanh sau khi đăng ký lại

- Bước 7: Thành lập Ban tổ chức đại hội; xây dựng kế hoạch và chuẩn bị tổ chức

đại hội xã viên (theo quy định của Luật Hợp tác xã).

- Bước 8: Tổ chức đại hội xã viên để biểu quyết và ban hành Nghị quyết về việc

đăng ký lại hoạt động của hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã

- Bước 9: Lập hồ sơ và tiến hành thủ tục tổ chức lại hoạt động của hợp tác xã theo

Nghị quyết của Đại hội xã viên

17

Trang 18

Các bước này không nhất thiết phải thực hiện tuần tự, tùy điều kiện thực tế và nộidung, tiến độ công việc thực hiện ở từng bước mà có thể triển khai song song với nhaunhưng phải đảm bảo bước sau thực hiện không bị ảnh hưởng do công việc ở các bước trướcchưa hoàn thành.

2 Nội dung, cách thức thực hiện các bước tổ chức lại hoạt động hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã

2.1 Tổ chức tuyên truyền, vận động cho xã viên hiểu về mục đích, ý nghĩa, nội dung tổ chức lại hoạt động và đăng ký lại theo Luật hợp tác xã (bước 1)

a) Nội dung tuyên truyền:

- Những quy định mới của Luật Hợp tác xã

- Mục đích, ý nghĩa, nội dung tổ chức lại hoạt động và đăng ký lại hợp tác xã

- Dự kiến cách thức tổ chức thực hiện và kế hoạch sơ bộ để tổ chức lại hoạt động

và đăng ký lại hợp tác xã

b) Phương pháp tuyên truyền.

- Thông qua phương tiện truyền thông của xã, thôn

- Thông qua hội nghị xã viên hợp tác xã (nếu có).

- Thông qua tờ rơi gửi đến từng hộ xã viên hợp tác xã

- Ban chỉ đạo họp và phân công cụ thể nhiệm vụ và dự kiến tiến độ thực hiện chotừng thành viên của Ban chỉ đạo

2.3 Rà soát, đánh giá tình hình xã viên; nội dung hoạt động; tổ chức bộ máy; tài sản, tài chính và Điều lệ của hợp tác xã so với quy định của Luật Hợp tác xã (bước 3)

a) Tình hình xã viên hợp tác xã:

- Các hợp tác xã tiến hành rà soát lại số lượng xã viên tính đến thời điểm rà soát về

04 nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 13 Luật Hợp tác xã như sau:

+ Xã viên đáp ứng đúng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 13, trong đó hộ gia đình

là người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật

+ Có đơn tự nguyện gia nhập và tán thành Điều lệ hợp tác xã

Trang 19

+ Có sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã theo hợp đồng dịch vụ theo quy

định của khoản 5 Điều 21 Luật Hợp tác xã (thường xuyên, liên tục; nếu không liên tục thì

thời gian liên tục không sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã nhưng không quá 03 năm; nếu hợp tác xã tổ chức sản xuất chung thì thời gian liên tục xã viên không làm việc cho hợp tác xã không quá 02 năm).

+ Góp đủ, đúng thời hạn vốn góp đã cam kết theo quy định của điều lệ

- Hợp tác xã nếu chưa lập sổ đăng ký thành viên thì phải tiến hành lập sổ Đốivới những xã viên đáp ứng đủ 03 nội dung trên thì tổng hợp đưa vào danh sách trong

sổ đăng ký, đối với xã viên chưa đáp ứng đủ thì thông báo và vận động để xã viênhoàn thiện cho đủ mới đưa vào danh sách Đến thời hạn nhưng xã viên không đápứng đủ thì thông báo không đưa xã viên vào danh sách thành viên của hợp tác xãđăng ký lại, đồng thời tổng hợp đưa vào danh sách xã viên không tiếp tục tham giahợp tác xã để trình Đại hội xã viên quyết định

b) Nội dung hoạt động của hợp tác xã:

- Rà soát, đánh giá các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ hợp tác xã đăng ký

và đang tổ chức thực hiện, bao gồm những sản phẩm, dịch vụ nào theo các nhóm quyđịnh tại Khoản 6 Điều 4 Luật Hợp tác xã như sau:

+ Mua chung sản phẩm, dịch vụ từ thị trường để phục vụ cho thành viên

+ Bán chung sản phẩm, dịch vụ của thành viên ra thị trường

+ Mua sản phẩm, dịch vụ riêng của thành viên để bán ra thị trường

+ Mua sản phẩm, dịch vụ từ thị trường để bán cho thành viên sản xuất riêng

+ Chế biến sản phẩm của thành viên

+ Cung ứng phương tiện, kết cấu hạ tầng kỹ thuật phục vụ thành viên

+ Tín dụng cho thành viên

+ Các hoạt động khác theo quy định của điều lệ hợp tác xã

- Trên cơ sở các sản phẩm dịch vụ trên, thực hiện phân loại theo giá trị:

+ Giá trị cung ứng sản phẩm, dịch vụ cho xã viên hợp tác xã và tỷ lệ % so với tổnggiá trị cung ứng sản phẩm, dịch vụ của toàn hợp tác xã thực hiện trong năm

+ Giá trị cung ứng sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng không phải xã viên và tỷ lệ %

so với tổng giá trị cung ứng sản phẩm, dịch vụ của toàn hợp tác xã thực hiện trong năm Nếu tỷ lệ giá trị cung ứng sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng không phải xã viênvượt quá 32% cần điều chỉnh phương án sản xuất kinh doanh cho phù hợp

Trang 20

- Rà soát, đối chiếu về quyền hạn và nhiệm vụ của chức danh Trưởng Ban quản trị

so với quy định đối với chức danh Chủ tịch hội đồng quản trị tại Điều 37 Luật Hợp tác

- Rà soát, đối chiếu về quyền hạn và nhiệm vụ của chức danh Chủ nhiệm so với

chức danh giám đốc (tổng giám đốc) quy định tại Điều 38 Luật Hợp tác xã

- Rà soát, đối chiếu quy định về số lượng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban kiểm

soát, Kiểm soát viên với quy định tại Điều 39 Luật Hợp tác xã

- Rà soát điều kiện để trở thành thành viên Ban quản trị, Chủ nhiệm, Ban kiểm soát,Kiểm soát viên so với quy định đối với chức danh Chủ tịch hội đồng quản trị, Giám đốc

(Tổng giám đốc), Ban kiểm soát, Kiểm soát viên quy định tại Điều 40 Luật Hợp tác xã.

Nếu có chức danh vi phạm quy định phải xây dựng phương án bố trí lại nhân sự trình đạihội bầu lại đối với chức danh đó

Hộp 4: Bốn (04) vấn đề cần lưu ý khi rà soát bộ máy hợp tác xã

1 Hội đồng quản trị hợp tác xã và Chủ tịch hội đồng quản trị do đại hội thành viên bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo thể thức bỏ phiếu kín; số lượng thành viên hội đồng quản trị do điều lệ quy định nhưng tối thiểu là 03 người, tối đa là 15 người; nhiệm kỳ của hội đồng quản trị hợp tác xã do điều lệ hợp tác xã quy định nhưng tối thiểu là 02 năm, tối đa là 05 năm.

2 Hội đồng quản trị được kết nạp thành viên mới, giải quyết việc chấm dứt tư cách thành viên quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 của Luật và báo cáo đại hội thành viên; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, thuê hoặc chấm dứt hợp đồng thuê giám đốc (tổng giám đốc) theo nghị quyết của đại hội thành viên; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, thuê hoặc chấm dứt hợp đồng thuê phó giám đốc (phó tổng giám đốc) và các chức danh khác theo đề nghị của giám đốc (tổng giám đốc) nếu điều lệ không quy định khác.

3 Giám đốc được ký kết hợp đồng nhân danh hợp tác xã theo ủy quyền của chủ tịch hội đồng quản trị; xây dựng phương án tổ chức bộ phận giúp việc, đơn vị trực thuộc của hợp tác xã trình hội đồng quản trị quyết định; tuyển dụng lao động theo quyết định của hội đồng quản trị.

4 Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên do đại hội thành viên bầu trực tiếp theo thể thức bỏ phiếu kín; hợp tác xã có từ 30 thành viên trở lên bầu Ban kiểm soát, số lượng không quá 07 người; Trưởng ban kiểm soát do đại hội thành viên bầu trực tiếp trong

số các thành viên ban kiểm soát; nhiệm kỳ của Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên theo nhiệm kỳ của hội đồng quản trị.

d) Tài sản và tài chính của hợp tác xã:

- Rà soát, đối chiếu về góp vốn điều lệ và giấy chứng nhận vốn góp so với quy địnhtại Điều 17 và Điều 32 Luật Hợp tác xã Trong đó lưu ý:

Trang 21

+ Vốn góp của xã viên không quá 20% vốn điều lệ của hợp tác xã Nếu vốn góp của

xã viên vượt quá mức vốn góp tối đa thì phải có kế hoạch trình Đại hội xã viên trả lạiphần vốn góp vượt cho xã viên khi đăng ký lại

+ Thời hạn góp đủ vốn không vượt quá 06 tháng kể từ ngày hợp tác xã được cấpgiấy chứng nhận đăng ký hoặc kể từ ngày được kết nạp

+ Khi góp đủ vốn thành viên (xã viên) được hợp tác xã cấp giấy chứng nhận vốn

góp

+ Việc tăng, giảm vốn điều lệ, vốn góp tối thiểu, thẩm quyền quyết định và phương

thức huy động vốn là của Đại hội thành viên (Đại hội xã viên)

(Cần phân biệt rõ vốn góp của xã viên thành vốn điều lệ và vốn huy động của xã viên không tính vào vốn điều lệ để tránh nhầm lẫn giữa các loại vốn của thành viên góp và huy động).

- Rà soát, đối chiếu về việc trích lập quỹ so với quy định tại Khoản 1 Điều 46 LuậtHợp tác xã Trong đó lưu ý:

+ Tỷ lệ quỹ đầu tư phát triển không thấp hơn 20% trên thu nhập

+ Tỷ lệ quỹ dự phòng tài chính không thấp hơn 5% thu nhập

- Rà soát, đối chiếu về việc phân phối thu nhập so với quy định tại Khoản 3Điều 46 Luật Hợp tác xã Nếu chưa thực hiện đúng cần có kế hoạch điều chỉnh trìnhĐại hội xã viên để thực hiện sau khi đăng ký lại hợp tác xã

- Rà soát hoạt động tín dụng nội bộ (nếu có) đã thực hiện theo đúng quy định tại

Thông tư số 06/2004/TT-NHNN ngày 27/9/2004 của Ngân hàng Nhà nước Việt Namhướng dẫn về tín dụng nội bộ hợp tác xã, Thông tư số 04/2007/TT-NHNN ngày13/6/2007 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 06/2004/TT-NHNN hay không

- Rà soát việc quản lý tài sản không chia so với quy định tại Điều 8 Mục 3 Thông tư

số 83/2015/TT-BTC ngày 28/5/2015 của Bộ Tài chính và Điều 32 của Luật Hợp tác xã.Theo đó hợp tác xã phải mở sổ theo dõi khi tiếp nhận và xây dựng quy chế để quản lýchặt chẽ tài sản không chia; xác định giá trị tài sản và tài sản không chia phải được Đạihội thành viên quyết định

- Rà soát việc quản lý và sử dụng tài sản cố định:

+ Việc thực hiện đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định theo quy định tại cácĐiều 32, 34 của Luật Hợp tác xã Theo đó, việc đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị bằng hoặclớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất được Đại hội

thành viên (Đại hội xã viên) quyết định thông qua khi có ít nhất 75% tổng số đại biểu có

mặt biểu quyết tán thành; chuyển nhượng, thanh lý, xử lý tài sản cố định phải được Đại hội

thành viên (Đại hội xã viên) quyết định.

+ Việc quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định thực hiện như đối với doanhnghiệp theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chínhhướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định

- Rà soát việc quản lý tài sản lưu động so với quy định tại Khoản 2 Điều 10 Mục 3Thông tư số 83/2015/TT-BTC ngày 28/5/2015 của Bộ Tài chính Theo đó:

21

Trang 22

+ Hợp tác xã phải xây dựng quy chế để quản lý chặt chẽ tài sản lưu động; mở số theodõi chặt chẽ các hoạt động thu chi tiền mặt, tiền gửi, cổ phiếu, trái phiếu, ngoại tệ và phảiphản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu, chi, thực hiện đúng quy chế quản lý tiền mặt Hàngtháng phải thực hiện kiểm kê quỹ tiền mặt và đối chiếu số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng.+ Việc nhập, xuất kho đều phải lập đầy đủ các chứng từ và ghi chép vào sổ sách có liên

quan (phiếu nhập, xuất kho; các sổ kho vật liệu, sản phẩm hàng hóa).

- Rà soát việc kiểm kê và đánh giá lại tài sản so với quy định tại Điều 11, Điều 12Mục 3 Thông tư số 83/2015/TT-BTC ngày 28/5/2015 của Bộ Tài chính Theo đó:

+ Hợp tác xã phải kiểm kê định kỳ hoặc đột xuất để xác định số lượng tài sảnthừa, thiếu, xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan vàxác định mức bồi thường vật chất theo quy định khi: Khóa sổ kế toán để lập báo cáo tàichính năm; thực hiện quyết định chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản; saukhi xảy ra thiên tai, dịch họa; vì lý do nào đó gây ra biến động tài sản; hoặc theo quyđịnh của pháp luật

+ Đối với việc đăng ký lại, nếu hợp tác xã có thay đổi số lượng xã viên khi đăng ký lạihoặc có bổ sung góp vốn điều lệ thì hợp tác xã nên thực hiện việc kiểm kê, đánh giá lại tàisản Ban quản trị chỉ đạo thực hiện kiểm kê, đánh giá lại tài sản sau đó trình Đại hội xã viênquyết định cùng với việc đăng ký lại hợp tác xã

đ) Nội dung Điều lệ hợp tác xã:

Rà soát, đánh giá nội dung Điều lệ của hợp tác xã có phù hợp với quy định của Luậthợp tác xã hay không Tập trung rà soát, đánh giá từng nội dung quy định tại Điều 21 vàĐiều 32 Luật Hợp tác xã gồm:

- Tên gọi, địa chỉ trụ sở chính

- Mục tiêu hoạt động

- Ngành, nghề sản xuất, kinh doanh:

+ Mua chung sản phẩm, dịch vụ từ thị trường để phục vụ cho xã viên

+ Bán chung sản phẩm, dịch vụ của xã viên

+ Mua sản phẩm, dịch vụ của xã viên để bán ra thị trường

+ Mua sản phẩm, dịch vụ từ thị trường để bán cho xã viên

+ Chế biến sản phẩm của xã viên

+ Cung ứng phương tiện, kết cấu hạ tầng kỹ thuật phục vụ xã viên

+ Tín dụng cho xã viên

+ Tạo việc làm cho xã viên đối với hợp tác xã tạo việc làm

+ Các hoạt động khác theo quy định của điều lệ hợp tác xã

- Đối tượng, điều kiện, thủ tục kết nạp, thủ tục chấm dứt tư cách xã viên; biện pháp

xử lý đối với xã nợ quá hạn

- Mức độ thường xuyên sử dụng sản phẩm, dịch vụ; giá trị tối thiểu của sản phẩm,dịch vụ mà xã viên phải sử dụng; thời gian liên tục không sử dụng sản phẩm, dịch vụ của

Trang 23

hợp tác xã (lưu ý không quá 03 năm); thời gian liên tục không làm việc cho hợp tác xã đối với hợp tác xã tạo việc làm (lưu ý không quá 02 năm).

- Quyền và nghĩa vụ của xã viên

- Cơ cấu tổ chức hợp tác xã; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và phương thức hoạtđộng của Ban quản trị, Trưởng ban quản trị, chủ nhiệm, ban kiểm soát hoặc kiểm soátviên; thể thức bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Ban quản trị, Trưởng ban quản trị,ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên; bộ phận giúp việc cho hợp tác xã

- Số lượng thành viên, cơ cấu và nhiệm kỳ của Ban quản trị, ban kiểm soát; trường hợpthành viên Ban quản trị đồng thời làm chủ nhiệm

- Trình tự, thủ tục tiến hành đại hội xã viên và thông qua quyết định tại đại hội xã viên;tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bầu đại biểu tham dự đại hội đại biểu xã viên

- Vốn điều lệ, mức vốn góp tối thiểu, hình thức góp vốn và thời hạn góp vốn; trả lạivốn góp; tăng, giảm vốn điều lệ

- Việc cấp, cấp lại, thay đổi, thu hồi giấy chứng nhận vốn góp

- Nội dung hợp đồng dịch vụ giữa hợp tác xã với xã viên, bao gồm nghĩa vụ cungứng và sử dụng sản phẩm, dịch vụ; giá và phương thức thanh toán sản phẩm, dịch vụ Đốivới hợp tác xã tạo việc làm, nội dung hợp đồng dịch vụ giữa hợp tác xã và xã viên là nộidung hợp đồng lao động giữa hợp tác xã và xã viên

- Việc cung ứng, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, việc làm mà hợp tác xã cam kếtcung ứng, tiêu thụ cho xã viên ra thị trường

- Đầu tư, góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết; thành lập doanh nghiệp củahợp tác xã

- Lập quỹ; tỷ lệ trích lập quỹ; tỷ lệ, phương thức phân phối thu nhập

- Quản lý tài chính, sử dụng và xử lý tài sản, vốn, quỹ và các khoản lỗ; các loại tàisản không chia

- Nguyên tắc trả thù lao cho thành viên Ban quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soátviên; nguyên tắc trả tiền lương, tiền công cho người điều hành, người lao động

- Xử lý vi phạm điều lệ và nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ

- Sửa đổi, bổ sung điều lệ

- Các nội dung khác do đại hội thành viên quyết định nhưng không trái với quy địnhcủa Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan

e) Phương pháp rà soát, đánh giá:

- Trên cơ sở phân công của Ban chỉ đạo tổ chức lại hoạt động hợp tác xã theo LuậtHợp tác xã, cán bộ được phân công nghiên cứu kỹ Luật Hợp tác xã, Nghị định số193/2013/NĐ-CP, Thông tư số 03/2014/TT-BTC ngày 26/5/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu

tư, Thông tư số 83/2015/TT-BTC ngày 28/5/2015 của Bộ Tài chính Từ đó phối hợp với cán

bộ chuyên môn có liên quan trong hợp tác xã để thực hiện việc rà soát, đánh giá tình hình xãviên; nội dung hoạt động; bộ máy quản lý; tài sản, tài chính và Điều lệ của hợp tác xã so vớiquy định của Luật Hợp tác xã và các văn bản liên quan này

23

Trang 24

- Phương pháp rà soát, đánh giá sử dụng bảng số 01 và 02 để đánh giá sự phù hợpcủa các nội dung rà soát so với yêu cầu của Luật Hợp tác xã, cụ thể:

+ Rà soát, đánh giá tình hình xã viên; nội dung hoạt động; bộ máy quản lý; tài sản,

tài chính của hợp tác xã so với quy định của Luật Hợp tác xã theo bảng 01 (phụ lục 10)

+ Trên cơ sở đánh giá các nội dung của bảng 01, rà soát đối chiếu Điều lệ của hợp

tác xã so với quy định của Luật Hợp tác xã theo bảng 02 (phụ lục 11).

2.4 Thực hiện việc kiểm kê, đánh giá lại tài sản (bước 4)

(Tùy hợp tác xã quyết định, Có thể áp dụng đối với các trường hợp có thay đổi

về số lượng xã viên, góp vốn bổ sung hoặc có khả năng giải thể, chuyển đổi hợp tác

xã sang hình thức tổ chức pháp lý khác)

Khi hợp tác xã tổ chức lại hoạt động theo Luật Hợp tác xã mà có thay đổi về số

lượng xã viên (kết nạp thêm hoặc xã viên ra khỏi hợp tác xã), góp vốn bổ sung hoặc có

khả năng giải thể, chuyển đổi hình thức tổ chức pháp lý khác nên thực hiện kiểm kê, đánhgiá lại tài sản để trình Đại hội xã viên phương án xử lý cùng với việc ban hành Nghịquyết về tổ chức lại hoạt động hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã; cụ thể thực hiện như sau:a) Kiểm kê, đánh giá tài sản, vốn điều lệ, xác định vốn góp của xã viên; xác định tàisản không chia của hợp tác xã:

- Thành lập hội đồng kiểm kê: Trước khi tiến hành kiểm kê, hợp tác xã phải thành

lập Ban (Hội đồng) kiểm kê tài sản, vốn gồm có: Chủ nhiệm Hợp tác xã đương nhiệm

hoặc trưởng Ban kiểm soát là Trưởng Ban kiểm kê; Ủy viên gồm: Phó chủ nhiệm, thànhviên Ban quản trị, kế toán; thủ kho, thủ quỹ và đại diện các tổ, đội, bộ phận trực thuộchợp tác xã

- Các nội dung cần kiểm kê:

+ Kiểm kê quỹ tiền mặt: Kiểm kê quỹ nhằm xác nhận tiền mặt bằng VNĐ tồn quỹthực tế và số thừa, thiếu so với sổ quỹ trên cơ sở đó tăng cường quản lý quỹ và làm cơ sởquy trách nhiệm cho cán bộ quản lý, ghi sổ kế toán số chênh lệch và phục vụ cho việc xử

lý tài sản khi sáp nhập hoặc giải thể, tổ chức lại hợp tác xã Việc kiểm kê quỹ tiền mặt

theo mẫu số 08a-TT dùng cho VND (tham khảo mẫu tại phụ lục 12), mẫu số 08b-TT dùng cho vàng, bạc, kim khí quý, đá quý (tham khảo mẫu tại phụ lục 13) ban hành kèm

theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài chính

+ Kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa: Việc kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóaphải ghi đầy đủ các chỉ tiêu theo đúng quy định như: Mã nhãn hiệu, quy cách, vật tư sảnphẩm hàng hóa về mã số, đơn vị tính, đơn giá, phải đánh giá được các loại vật tư, sảnphẩm, hàng hóa theo số liệu sổ sách và theo số liệu kiểm kê thực tế, trong quá trình kiểm

kê nếu có chênh lệch thì hội đồng kiểm kê phải ghi dõ nguyên nhân thừa thiếu và có kếtluận cụ thể Việc kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa theo mẫu số B 04b-HTX Biên bảnkiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa ban hành kèm theo Thông tư số 24/

2010/TT-BTC ngày 23/ 02 /2010 của Bộ Tài chính (tham khảo mẫu tại phụ lục 14).

+ Kiểm kê tài sản cố định: Để nắm được tình hình diễn biến về tài sản cố định quacác năm và tại thời điểm kiểm kê Qua số liệu kiểm kê tài sản cố định, phản ánh tài sản

Trang 25

cố định về cả 3 chỉ tiêu: Nguyên giá, số đã hao mòn và giá trị còn lại, có so sánh số liệutrên sổ kế toán với số liệu kiểm kê thực tế Căn cứ điều kiện cụ thể của các tài sản cố định

để xác định số năm có thể sử dụng có hiệu quả từng loại tài sản để tổng hợp khấu hao tàisản cố định toàn Hợp tác xã, đồng thời giúp cho đại hội xã viên biết được số lượng, giátrị, hiện trạng tài sản thực có của hợp tác xã Mẫu kiểm kê tài sản cố định theo mẫu số B04a-HTX Biên bản kiểm kê tài sản cố định ban hành kèm theo Thông tư số 24/ 2010/TT-

BTC ngày 23/ 02 /2010 của Bộ Tài chính (tham khảo mẫu tại phụ lục 16).

+ Xác định và đối chiếu công nợ: Bao gồm các khoản nợ phải thu và các khoản nợphải trả, Ban kiểm kê thực hiện việc đối chiếu từng khoản nợ để có kế hoạch trả nợ, thu

nợ khi tổ chức lại hoạt động hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã Các khoản nợ phải thutrong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gồm: Phải thu của thành viên, hợp tác xã thành viên

(là giá trị những sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán, cung cấp cho thành viên, hợp tác xã thành viên, nhưng chưa được thanh toán); phải thu của khách hàng (là giá trị những sản phẩm, dịch vụ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bán, cung cấp cho khách hàng, nhưng chưa được thanh toán); phải thu trong hoạt động tín dụng nội bộ (là khoản cho vay nội

bộ trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã - cả gốc và lãi); phải thu khác theo quy định của

pháp luật Nợ phải trả phát sinh do đi vay hoặc phát sinh trong quá trình mua bán vật tư,sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải được phân loại theo đối tượng nợ và tính chất nợ, baogồm: Phải trả các tổ chức tín dụng, phải trả người bán, phải nộp Nhà nước, phải trả thànhviên, hợp tác xã thành viên, người lao động và các khoản phải trả, phải nộp khác

- Đánh giá lại tài sản: Việc đánh giá lại tài sản phải theo đúng các quy định củapháp luật Các khoản chênh lệch tăng hoặc giảm giá trị do đánh giá lại tài sản thực hiện

theo quy định đối với từng trường hợp cụ thể (tham khảo mẫu biên bản tại phụ lục 15).

b) Xử lý tài sản và vốn của hợp tác xã khi tổ chức lại hoạt động theo Luật:

* Xác định và phân vốn theo nguồn hình thành:

Trên cơ sở kết quả kiểm kê, hợp tác xã phải phân loại tài sản, vốn quỹ của hợp tác

xã theo quy định tại Khoản 1, Khoản2, Điều 48 Luật Hợp tác xã thành những loại nhưsau:

- Tài sản, vốn được chia của hợp tác xã được hình thành từ nguồn sau:

+ Vốn góp của xã viên khi tham gia hợp tác xã

+ Vốn huy động của xã viên hợp tác xã

+ Vốn, tài sản được hình thành trong quá trình hoạt động của hợp tác xã

- Tài sản, vốn không được chia được hình thành từ nguồn sau:

+ Quyền sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất

+ Khoản trợ cấp, hỗ trợ không hoàn lại của Nhà nước; khoản được tặng, cho theothỏa thuận là tài sản không chia

25

Trang 26

+ Tài sản, vốn do nhà nước trợ cấp, bàn giao cho quản lý, sử dụng: Công trình thuỷ

lợi do nhà nước đầu tư; thuỷ lợi phí được nhà nước cấp bù chưa chi (cả tiền mặt và tiền

gửi).

+ Tài sản hình thành từ tích luỹ của hợp tác xã đã được điều lệ quy định là tài sảnkhông chia: Công trình thuỷ lợi hình thành từ nguồn tích luỹ của hợp tác xã đã đầu tư xâydựng; nhà làm việc, nhà trẻ, nhà kho, sân phơi, vật tư, công cụ, sản phẩm hàng hoá.+ Phần trích lại từ quỹ đầu tư phát triển hàng năm được đại hội xã viên quyết địnhđưa vào tài sản không chia: gồm tiền mặt, tiền gửi

*Trình tự xử lý vốn, tài sản của hợp tác xã khi tổ chức lại hoạt động:

- Đối với tài sản, vốn (được chia) của hợp tác xã:

+ Trường hợp hợp tác xã đăng ký lại theo Luật Hợp tác xã: Hợp tác xã tổ chức Đạihội thành viên để quyết định xử lý số tiền còn lại sau khi xử lý xong các khoản nợ khó đòi

và để lại hợp tác xã theo Nghị quyết Đại hội xã viên, thực hiện chia theo đầu xã viên cũ và

xử lý theo 03 phương án như sau:

Đối với xã viên có nguyện vọng tiếp tục tham gia hợp tác xã sau đăng ký lại thì sốtiền được chia đó chuyển thành vốn góp của thành viên, Hội đồng quản trị hợp tác xã mớisau khi hợp tác xã đăng ký lại theo Luật Hợp tác xã cấp giấy chứng nhận vốn góp chothành viên; trong trường hợp Điều lệ hợp tác xã quy định mức góp vốn tối thiểu cao hơn

số tiền được chia thì xã viên đó phải góp thêm cho đủ, nếu vượt quá 20% vốn điều lệ thì

được trả lại phần vượt Các thành viên (xã viên) mới kết nạp phải góp đủ số vốn góp tối

thiểu theo quy định của Điều lệ Hợp tác xã và quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 17 LuậtHợp tác xã

Đối với xã viên không có nguyện vọng tiếp tục tham gia hợp tác xã mới sau khihợp tác xã đăng ký lại theo Luật Hợp tác xã thì số tiền đó được chia theo tỷ lệ vốn gópcủa các xã viên Trường hợp tổng số tiền phải trả cho xã viên thôi không tham gia hợp tác

xã không đủ tiền mặt để trả thì hợp tác xã cần có phương án huy động vốn điều lệ thôngqua việc quy định vốn góp tối thiểu ở mức cao hơn và tăng vốn điều lệ của hợp tác xã

Đối với trường hợp hợp tác xã không xác định được danh tính xã viên hoặc xãviên không rõ ràng thì Ban quản trị hợp tác xã đưa ra Đại hội xã viên biểu quyếtchuyển giao cho Hội đồng quản trị hợp tác xã mới quản lý, sử dụng như một khoảnvốn vay theo Nghị quyết của Đại hội thành viên

+ Trường hợp hợp tác xã giải thể hoặc chuyển đổi sang hình thức tổ chức pháp lý

khác thì tài sản, vốn (được chia) của hợp tác xã được xử lý theo quy định tại Khoản 1,

Khoản 2, Khoản 3 Điều 49 Luật Hợp tác xã

- Đối với tài sản không chia:

Trường hợp hợp tác xã đăng ký lại thì tài sản không chia được chuyển nguyêntrạng sang cho Hội đồng quản trị hợp tác xã mới quản lý, sử dụng

 Trường hợp hợp tác xã giải thể hoặc chuyển đổi sang hình thức tổ chức pháp lýkhác thì tài sản không chia được xử lý theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 193/2013/NĐ-CP

Trang 27

- Trình tự xử lý công nợ của hợp tác xã khi chuyển đổi: Trên cơ sở kết quả kiểm kê,hợp tác xã tập hợp hồ sơ xác định đúng, đủ toàn bộ công nợ của hợp tác xã, làm rõ cácloại nợ, hình thức nợ, nguồn gốc nợ, tính chất nợ theo từng nội dung cụ thể như sau:+ Trường hợp xã viên cũ nợ hợp tác xã thì Ban quản trị xem xét để kiến nghị Đạihội thành viên quyết định như sau:

Miễn, xóa nợ đối với các khoản nợ phải thu khó đòi (là các khoản nợ đã quá hạn

thanh toán 2 năm trở lên mà hợp tác xã đã đòi nợ nhiều lần nhưng vẫn chưa thu hồi được); hoặc khoản nợ quá hạn chưa tới 2 năm nhưng khách nợ đang trong thời gian xem

xét giải thể, phá sản, người nợ đã chết hoặc bỏ trốn, đang bị cơ quan pháp luật truy tố,giam giữ, xét xử

Giảm nợ đối với những đối tượng chính sách và một số trường hợp cụ thể kháctheo quy định của Điều lệ hợp tác xã và nghị quyết của Đại hội xã viên

+ Trường hợp hợp tác xã nợ Nhà nước thì Ban quản trị phải lập phương án trả nợ,xác định người hoặc tổ chức có trách nhiệm trả nợ như:

Đối với các khoản hợp tác xã nợ Nhà nước có nguồn gốc rõ ràng mà không có khảnăng thanh toán, Ban quản trị hợp tác xã đề nghị Chính quyền Nhà nước có thẩm quyềnxem xét xoá, giảm hoặc hoãn trả nợ cho từng khoản nợ cụ thể

Những khoản nợ Nhà nước do hợp tác xã vay từ các tổ chức tín dụng để xây dựngkết cấu hạ tầng phục vụ chung cho cộng đồng dân cư được chuyển cho chính quyền địaphương cùng với công trình đó để chính quyền tiếp tục xử lý theo chủ trương chung củaNhà nước

+ Hợp tác xã cần đề ra các biện pháp đòi nợ, xác định thời hạn trả nợ đối với các đốitượng phải trả Trường hợp chưa xử lý xong thì tiếp tục giải quyết như sau:

Đối với trường hợp hợp tác xã đăng ký lại thì số công nợ chưa xử lý xong sẽđược chuyển cho hợp tác xã mới để tiếp tục xử lý theo Nghị quyết của Đại hội thành

viên (Đại hội xã viên).

Đối với trường hợp hợp tác xã giải thể hoặc chuyển đổi sang hình thức tổ chứcpháp lý khác thì phải làm thủ tục thanh toán hết công nợ Trường hợp vốn, tài sản củahợp tác xã không đủ để thanh toán các khoản nợ thì hợp tác xã được sử dụng tài sảnkhông chia xử lý theo quy định tại Khoản 2 Điều 21 Nghị định số 193/2013/NĐ-CP; nếu

xử lý xong mà vẫn không có khả năng thanh toán được công nợ thì xử lý theo pháp luật

về phá sản doanh nghiệp

2.5 Xác định phương án tổ chức lại hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã (trường hợp giải thể, chuyển đổi hợp tác xã sang hình thức tổ chức pháp lý khác khác thì triệu tập Đại hội xã viên và ban hành Nghị quyết) (bước 5)

Căn cứ vào kết quả đánh giá mức độ phù hợp và khả năng khắc phục những nộidung chưa phù hợp so với quy định của Luật Hợp tác xã, Ban chỉ đạo tổ chức lại hoạtđộng hợp tác xã họp bàn thống nhất phương án tổ chức lại hợp tác xã theo Luật Hợp tác

xã Có 02 trường hợp cần xử lý như sau:

a) Trường hợp 1: Thực hiện các bước đăng ký lại hợp tác xã theo Luật hợp tác xã theo đúng tuần tự các bước

27

Trang 28

Sau khi đánh giá, Ban chỉ đạo nhận thấy nội dung không phù hợp trong khả năng vàthẩm quyền giải quyết của Ban quản trị hợp tác xã để phù hợp với Luật Hợp tác xã thì Banchỉ đạo tổ chức lại hợp tác xã theo Luật hợp tác xã tiếp tục thực hiện theo 02 phương ánsau:

- Phương án 1: Nếu các nội dung rà soát, đánh giá cơ bản phù hợp hoặc những nội

dung điều chỉnh ít, không thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội xã viên (trong đó

Điều lệ Hợp tác xã cơ bản đã phù hợp) thì Ban quản trị họp, ban hành Nghị quyết của

Hội đồng quản trị và thực hiện việc điều chỉnh các nội dung cho phù hợp (theo Nghị

quyết) và gửi thông báo cho cơ quan đăng ký hợp tác xã về việc thay đổi tên gọi thành

viên, các chức danh quản lý của hợp tác xã theo quy định của pháp luật (tham khảo mẫu

tại phụ lục 17 kèm theo).

- Phương án 2: Nếu hợp tác xã có một số nội dung rà soát, đánh giá chưa phù hợp màBan quản trị xem xét có thể khắc phục, điều chỉnh phù hợp với Luật Hợp tác xã để hợp tác

xã tiếp tục hoạt động, nhưng có nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội xã viên

(kể cả việc sửa đổi điều lệ hợp tác xã) thì Ban chỉ đạo tổ chức lại hợp tác xã theo Luật hợp

tác xã tiếp tục chỉ đạo thực hiện các nội dung của bước 6 (tại Khoản 2.6), bước 7 (tại

Khoản 2.7) và tổ chức đại hội xã viên theo bước 8 (tại Khoản 2.8); lập hồ sơ gửi cơ quan

đăng ký kinh doanh để được cấp lại, cấp bổ sung giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã theo

nội dung tại Điểm a Khoản 2.9 (bước 9).

b) Trường hợp 2: Ban quản trị thấy cần thiết phải triệu tập Đại hội xã viên để quyết định vấn đề tổ chức lại hợp tác xã theo Luật hợp tác xã

Sau khi thực hiện các nội dung của bước 4 (tại Khoản 2.4), bước 5 (tại Khoản

2.5), Ban chỉ đạo nhận thấy nội dung không phù hợp nhiều, trong đó có nội dung vượt

quá thẩm quyền giải quyết của Ban quản trị hợp tác xã hoặc không thể khắc phục đượccho phù hợp với Luật Hợp tác xã thì đề nghị Ban quản trị triệu tập Đại hội xã viên để

quyết định Ban quản trị chỉ đạo bỏ qua bước 6 (nhưng phải chuẩn bị các nội dung cần

xin ý kiến thay đổi trong điều lệ liên quan đến quy định tại Điều 32 Luật Hợp tác xã để trình Đại hội biểu quyết thông qua Đại hội nếu kết quả biểu quyết tiếp tục đăng ký lại hoạt động hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã) để thực hiện các nội dung của bước 7 (tại Khoản 2.7) và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tổng hợp giải trình kết quả rà soát, đánh giá đối

với những nội dung không phù hợp với Luật Hợp tác xã, trong đó báo cáo giải trình rõ

từng nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội xã viên (theo quy định tại Điều

32 Luật Hợp tác xã) Đại hội xã viên họp và nhận thấy không thể khắc phục, điều chỉnh

để hợp tác xã tiếp tục hoạt động đúng theo Luật Hợp tác xã thì biểu quyết các nội dungthuộc thẩm quyền, biểu quyết và ban hành Nghị quyết về tổ chức lại hoạt động của hợptác xã theo 03 phương án sau:

- Phương án 1: Đại hội quyết định hợp tác xã đăng ký lại, đồng thời thông qua các

nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội xã viên (quy định tại Điều 32 Luật

Hợp tác xã) do Ban quản trị trình Đại hội và giao cho Hội đồng quản trị tiếp tục thực hiện

các thủ tục theo quy định của pháp luật Đối với trường hợp này cần lưu ý việc xây dựng

dự thảo điều lệ sửa đổi và những nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội xã

viên (quy định tại Điều 32 Luật Hợp tác xã) phải được chuẩn bị trước để đưa ra bàn bạc

và quyết định tại Đại hội trước khi có Nghị quyết giao cho Hội đồng quản trị tiếp tục thực

Trang 29

hiện các thủ tục đăng ký lại hợp tác xã để không phải tổ chức Đại hội xã viên nữa Hộiđồng quản trị mới lập hồ sơ gửi cơ quan đăng ký kinh doanh để được cấp lại, cấp bổ sung

giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã theo nội dung tại Điểm a Khoản 2.9 (bước 9).

- Phương án 2: Đại hội quyết định chuyển đổi hình thức hoạt động sang loại hình pháp

lý khác và giao cho Hội đồng quản trị (hoặc giao Hội đồng quản trị thành lập Ban chuyển

đổi) để tiếp tục thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật (hiện nay Chính phủ đang giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư tham mưu văn bản hướng dẫn thực hiện về nội dung này) Trong khi chờ hướng dẫn, hợp tác xã liên hệ với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp

tỉnh (Sở Kế hoạch và đầu tư) hoặc cơ quan tham mưu đăng ký kinh doanh cấp huyện

(Phòng Tài chính – Kế hoạch) để được tư vấn, hướng dẫn thủ tục cụ thể Cần lưu ý

những nội dung thuộc thẩm quyền của Đại hội xã viên (quy định tại Điều 32 Luật Hợp

tác xã) cần được đưa ra bàn bạc và quyết định tại Đại hội trước khi có Nghị quyết giao

cho Hội đồng quản trị tiếp tục thực hiện để không phải tổ chức Đại hội xã viên nữa

- Phương án 3: Đại hội quyết định giải thể hợp tác xã và giao cho Hội đồng quản trị

(hoặc giao Hội đồng quản trị thành lập Hội đồng giải thể) để tiếp tục thực hiện các thủ

tục theo nội dung quy định tại Điều 54 Luật Hợp tác xã

2.6 Xây dựng dự thảo sửa đổi Điều lệ theo quy định của Luật hợp tác xã số 23/2012/QH13 và xây dựng Phương án sản xuất, kinh doanh sau khi đăng ký lại (áp dụng với đăng ký lại hợp tác xã) (bước 6).

Căn cứ vào kết quả rà soát, đánh giá mức độ phù hợp của Điều lệ hợp tác xã so vớiquy định của Luật Hợp tác xã đã được thống nhất trong Ban chỉ đạo tổ chức lại hoạt động

hợp tác xã (hoàn thành xong bảng 02), cán bộ được phân công tiến hành dự thảo sửa đổi,

bổ sung điều lệ và xây dựng phương án sản xuất, kinh doanh mới của hợp tác xã theo quyđịnh của Luật Hợp tác xã, Nghị định số 193/2013/NĐ-CP và Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT để trình Đại hội xã viên:

a) Sửa đổi, bổ sung điều lệ hợp tác xã:

Để xây dựng dự thảo sửa đổi, bổ sung điều lệ cần bóc tách các nội dung chưa phùhợp và trong từng nội dung sẽ xây dựng các phương án sửa đổi để khi họp Ban chỉ đạo tổchức lại hoạt động hợp tác xã sẽ lựa chọn, thống nhất phương án trình Đại hội xã viênquyết định Trường hợp Ban chỉ đạo tổ chức lại hoạt động hợp tác xã không thống nhấtđược phương án chọn thì đưa các phương án chưa thống nhất trình Đại hội xã viên quyếtđịnh Điều lệ mới phải đầy đủ các nội dung quy định tại Điều 21 Luật Hợp tác xã, trong

đó cần lưu ý quan tâm đến một số nội dung sau:

- Mục tiêu hoạt động

- Ngành, nghề sản xuất, kinh doanh: Ngành nghề sản xuất kinh doanh, dịch vụ đãthực hiện với mục đích chính là phục vụ cho thành viên hợp tác xã đối chiếu với quy địnhtại khoản 6 Điều 4 của Luật Hợp tác xã

- Đối tượng, điều kiện, thủ tục kết nạp thành viên theo quy định tại Điều 13; việcchấm dứt tư cách thành viên theo quy định tại Điều 16 Luật Hợp tác xã

- Biện pháp xử lý đối với nợ quá hạn theo hướng dẫn tại Điểm b, tiểu khoản 2.4Khoản 2 Mục III hướng dẫn này

29

Trang 30

- Quy định về sử dụng sản phẩm, dịch vụ theo quy định của khoản 5 Điều 21 LuậtHợp tác xã; trong đó lưu ý quy định thời gian thành viên liên tục không sử dụng sảnphẩm, dịch vụ của hợp tác xã không quá 03 năm; đối với hợp tác xã tổ chức sản xuấtchung quy định thời gian liên tục thành viên không làm việc cho hợp tác xã không quá 02năm.

- Việc cung ứng, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, việc làm mà hợp tác xã cam kết cungứng, tiêu thụ cho xã viên ra thị trường theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 5 Nghịđịnh số 193/2013/NĐ-CP

- Quyền và nghĩa vụ của thành viên quy định theo Điều 14 và 15 Luật Hợp tác xã

- Căn cứ Luật Hợp tác xã để quy định:

+ Về cơ cấu tổ chức hợp tác xã theo Điều 29

+ Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và phương thức hoạt động của hội đồng quản trịtheo Điều 36

+ Chủ tịch hội đồng quản trị theo Điều 37

+ Giám đốc (tổng giám đốc) theo Điều 38.

+ Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên theo Điều 39

+ Thể thức bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên hội đồng quản trị, chủ tịch hộiđồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên theo Điều 32 và 41 Trong đó Hội đồngquản trị hợp tác xã và Chủ tịch hội đồng quản trị do Đại hội thành viên bầu, miễn nhiệm,bãi nhiệm theo thể thức bỏ phiếu kín

+ Bộ phận giúp việc cho hợp tác xã theo Khoản 1 Điều 36

- Số lượng thành viên, cơ cấu và nhiệm kỳ:

+ Hội đồng quản trị theo Khoản 1, Khoản 2 Điều 35 Luật Hợp tác xã

+ Ban kiểm soát theo Khoản 2, Khoản 3 Điều 39 Luật Hợp tác xã

- Việc thành viên Hội đồng quản trị đồng thời là giám đốc (tổng giám đốc) hoặc thuê giám đốc (tổng giám đốc) theo Khoản 10 Điều 32 Luật Hợp tác xã.

- Trình tự, thủ tục tiến hành đại hội xã viên và thông qua quyết định tại đại hội xã viên;tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bầu đại biểu tham dự đại hội đại biểu xã viên

- Nội dung hợp đồng dịch vụ giữa hợp tác xã với xã viên, bao gồm nghĩa vụ cungứng và sử dụng sản phẩm, dịch vụ; giá và phương thức thanh toán sản phẩm, dịch vụ Đốivới hợp tác xã tạo việc làm, nội dung hợp đồng dịch vụ giữa hợp tác xã và xã viên là nộidung hợp đồng lao động giữa hợp tác xã và xã viên

+ Trả lại, thừa kế vốn góp theo Điều 18 Luật Hợp tác xã

+ Xác định giá trị vốn góp theo Điều 42 Luật Hợp tác xã

Trang 31

+ Tăng, giảm vốn điều lệ theo quy định tại Điều 43 Luật Hợp tác xã.

- Quy định về huy động vốn theo quy định tại Điều 44 Luật Hợp tác xã

- Quy định về hoạt động tín dụng nội bộ (nếu có) theo quy định tại Thông tư số

06/2004/TT-NHNN ngày 27/9/2004 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn vềtín dụng nội bộ hợp tác xã, Thông tư số 04/2007/TT-NHNN ngày 13/6/2007 sửa đổi, bổsung Thông tư số 06/2004/TT-NHNN

- Quản lý tài chính, sử dụng và xử lý tài sản, vốn, quỹ và các khoản lỗ; các loại tàisản không chia:

+ Quy định cụ thể việc quản lý, sử dụng vốn hoạt động của hợp tác xã trong Điều lệ

và quy chế quản lý tài chính của hợp tác xã phù hợp với quy định của Luật Hợp tác xã vàquy định của pháp luật có liên quan

+ Việc quản lý tài sản không chia theo quy định tại Điều 8 Mục 3 Thông tư số83/2015/TT-BTC ngày 28/5/2015 của Bộ Tài chính và Điều 32 của Luật Hợp tác xã

+ Việc thực hiện đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định theo quy định tại cácĐiều 32, 34 của Luật Hợp tác xã

+ Việc quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định thực hiện như đối với doanhnghiệp theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chínhhướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định

+ Quản lý tài sản lưu động so với quy định tại Khoản 2 Điều 10 Mục 3 Thông tư số83/2015/TT-BTC ngày 28/5/2015 của Bộ Tài chính

+ Việc kiểm kê và đánh giá lại tài sản so với quy định tại Điều 11, Điều 12 Mục 3Thông tư số 83/2015/TT-BTC ngày 28/5/2015 của Bộ Tài chính

- Việc cấp, cấp lại, thay đổi, thu hồi giấy chứng nhận vốn góp do hợp tác xã tự quyđịnh trong Điều lệ

- Quy định về lập quỹ; tỷ lệ trích lập quỹ; tỷ lệ, phương thức phân phối thu nhập;quản lý và sử dụng các quỹ theo quy định tại Điều 46, Điều 47 Luật Hợp tác xã

- Nguyên tắc trả thù lao cho thành viên Ban quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soátviên; nguyên tắc trả tiền lương, tiền công cho người điều hành, người lao động theo quyđịnh tại Khoản 15 Điều 32 Luật Hợp tác xã; Điểm c, Khoản 1, Điều 20 Thông tư83/2015/TT-BTC ngày 28/5/2015 của Bộ Tài chính và Nghị định số 122/2015/NĐ- CPngày 14/11/2015 của Chính phủ

- Các nội dung khác do đại hội thành viên quyết định cần đối chiếu với Luật Hợptác xã và các văn bản pháp luật có liên quan để không trái với quy định tại các văn bảnnày

b) Xây dựng phương án sản xuất kinh doanh mới của hợp tác xã:

- Phương án sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã nông nghiệp là kế hoạch trung hạnquy định về chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực và phương thức tổ chức thực hiện một hoặcnhiều dịch vụ của hợp tác xã Phương án sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã nôngnghiệp được thông qua Đại hội thành viên và rà soát, cập nhật hàng năm

31

Trang 32

- Xây dựng phương án sản xuất kinh doanh của hợp tác xã cần chú ý những vấn đề

(Tham khảo phụ lục 6 về phương án sản xuất kinh doanh của hợp tác xã).

2.7 Thành lập Ban tổ chức đại hội; xây dựng kế hoạch và chuẩn bị tổ chức Đại hội xã viên để biểu quyết việc đăng ký lại hoạt động hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã (áp dụng với đăng ký lại hợp tác xã) (bước 7)

Sau khi hoàn thiện các nội dung của 06 bước trên (hoặc các nội dung cần phải trình

đại hội xã viên thông qua), tùy theo tình hình cụ thể của hợp tác xã thành lập Ban tổ chức

đại hội và tiến hành xây dựng kế hoạch tổ chức đại hội xã viên cho phù hợp, gồm các nộidung sau:

a) Thành lập Ban tổ chức đại hội xã viên:

- Ban quản trị quyết định thành lập Ban tổ chức đại hội xã viên ít nhất có 03 người (hoặc

04 nếu Trưởng Ban quản trị không kiêm Chủ nhiệm) gồm: Trưởng Ban quản trị làm trưởng

ban, Chủ nhiệm, Trưởng Ban kiểm soát, Kế toán trưởng Ngoài ra có thể có các thành

viên khác: Phó chủ nhiệm, ủy viên ban quản trị, trưởng các bộ phận liên quan (những

thành viên ban chỉ đạo được phân công chuẩn bị công việc cho tổ chức lại hoạt động nên đưa vào Ban tổ chức đại hội để tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ chưa hoàn thành).

- Ban tổ chức đại hội xã viên phân công cụ thể nhiệm vụ xây dựng kế hoạch vàchuẩn bị tổ chức đại hội xã viên cho từng thành viên

b) Xây dựng kế hoạch và chuẩn bị tổ chức đại hội xã viên:

- Việc triệu tập đại hội xã viên và tổ chức đại hội xã viên theo nhiệm kỳ, đại hội xã viênthường niên hay tổ chức đại hội xã viên bất thường theo quy định tại Điều 31 Luật Hợp tácxã

- Các nội dung cần chuẩn bị để trình đại hội xã viên biểu quyết thông qua theo quyđịnh tại Điều 32 Luật Hợp tác xã

- Việc tổ chức đại hội xã viên hay đại hội đại biểu xã viên, số lượng đại biểu dự đạihội đại biểu xã viên theo quy định tại Điều 30 Luật Hợp tác xã

- Nội dung chuẩn bị đại hội xã viên theo quy định tại Điều 33 Luật Hợp tác xã

- Việc biểu quyết trong đại hội xã viên thực hiện theo quy định tại điều 34 Luật Hợptác xã

- Các nội dung chuẩn bị khác được thực hiện tại các bước 3, 4, 5, 6 Cần lựa chọncác nội dung bắt buộc phải thông qua đại hội xã viên biểu quyết và những nội dung

Trang 33

vướng mắc cần đưa ra đại hội bàn bạc thống nhất để nội dung tập trung vào đúng trọngtâm, không bị rối.

- Các nội dung liên quan đến đại hội nhiệm kỳ, đại hội thường niên (nếu kết hợp tổ

chức đại hội).

Lưu ý: Ban chỉ đạo tổ chức lại hoạt động hợp tác xã phải chuẩn bị đầy đủ cáctài liệu liên quan đến những nội dung trình Đại hội xã viên biểu quyết thông quatheo quy định tại Điều 32 Luật Hợp tác xã và dự thảo Nghị quyết về việc tổ chứclại hoạt động hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã Trường hợp các nội dung cần biểuquyết có nhiều ý kiến khác nhau thì phải chuẩn bị các phương án để trình đại hộilựa chọn biểu quyết

Hộp 5: Điều 32: Quyền hạn và nhiệm vụ của Đại hội thành viên

Đại hội thành viên quyết định các nội dung sau đây:

1 Thông qua báo cáo kết quả hoạt động trong năm; báo cáo hoạt động của hội đồng quản trị và ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên.

2 Phê duyệt báo cáo tài chính, kết quả kiểm toán nội bộ.

3 Phương án phân phối thu nhập và xử lý khoản lỗ, khoản nợ; lập, tỷ lệ trích các quỹ; phương án tiền lương và các khoản thu nhập cho người lao động đối với hợp tác

xã tạo việc làm.

4 Phương án sản xuất, kinh doanh.

5 Đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất.

6 Góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp, liên doanh, liên kết; thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện; tham gia liên hiệp hợp tác xã, tổ chức đại diện của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

7 Tăng, giảm vốn điều lệ, vốn góp tối thiểu; thẩm quyền quyết định và phương thức huy động vốn.

8 Xác định giá trị tài sản và tài sản không chia.

9 Cơ cấu tổ chức của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

10 Việc thành viên hội đồng quản trị đồng thời là giám đốc (tổng giám đốc) hoặc thuê giám đốc (tổng giám đốc).

11 Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm chủ tịch hội đồng quản trị, thành viên hội đồng quản trị, trưởng ban kiểm soát, thành viên ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên; tăng, giảm số lượng thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát.

12 Chuyển nhượng, thanh lý, xử lý tài sản cố định.

13 Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

33

Trang 34

14 Sửa đổi, bổ sung điều lệ.

15 Mức thù lao, tiền thưởng của thành viên hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên; tiền công, tiền lương và tiền thưởng của giám đốc (tổng giám đốc), phó giám đốc (phó tổng giám đốc) và các chức danh quản lý khác theo quy định của điều lệ.

16 Chấm dứt tư cách thành viên, hợp tác xã thành viên theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 của Luật này.

17 Những nội dung khác do hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên hoặc ít nhất một phần ba tổng số thành viên, hợp tác xã thành viên đề nghị.

2.8 Tổ chức Đại hội xã viên để biểu quyết và ban hành Nghị quyết về việc đăng ký lại hoạt động hợp tác xã theo Luật Hợp tác

xã (áp dụng với đăng ký lại hợp tác xã) (bước 8)

Tùy theo hình thức tổ chức đại hội xã viên (Đại hội xã viên theo nhiệm kỳ, Đại

thường niên hay bất thường) mà tiến hành lồng ghép các nội dung liên quan đến việc

bàn bạc, biểu quyết thông qua Nghị quyết về việc tổ chức lại hoạt động hợp tác xã

theo Luật Hợp tác xã (hoặc đăng ký lại hoạt động của hợp tác xã theo Luật Hợp tác

xã nếu xác định không có phương án giải thể hoặc chuyển đổi hình thức hoạt động sang loại hình pháp lý khác) Các nội dung triển khai trong Đại hội xã viên có thể

tham khảo tại phụ lục 19

2.9 Lập hồ sơ và tiến hành thủ tục tổ chức lại hoạt động của hợp tác xã theo Nghị quyết của Đại hội xã viên (bước 9)

a) Trường hợp Nghị quyết thông qua để hợp tác xã đăng ký lại:

Sau khi kết thúc đại hội xã viên, hợp tác xã hoàn thiện hồ sơ thủ tục để được cấp lại,cấp bổ sung giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã theo quy định có liên quan tại Khoản 1Điều 7 và Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/5/2014 của Bộ kếhoạch Đầu tư hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt độngcủa hợp tác xã Hợp tác xã chuẩn bị những giấy tờ có thể phải nộp cơ quan đăng ký kinhdoanh như sau:

- Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã (tham khảo mẫu tại

phụ lục 18).

- Nghị quyết của đại hội xã viên về đăng ký lại hợp tác xã theo quy định của Luật

Hợp tác xã (tham khảo mẫu tại phụ lục 20).

- Bản sao hợp lệ giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợppháp khác của người đại diện hợp tác xã đối với trường hợp thay đổi người đại diện

- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân đối với việcthay đổi ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã mà theo quy định của pháp luậtphải có chứng chỉ hành nghề

Trang 35

- Điều lệ của hợp tác xã được xây dựng theo Điều 21 Luật Hợp tác xã (nếu có thay

đổi nội dung điều lệ) (tham khảo mẫu tại phụ lục 04).

- Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký của hợp tác xã đã được cấp trước đó

(nếu phải cấp giấy chứng nhận đăng ký mới).

- Danh sách thành viên hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ lục I-3 Thông tư số

03/2014/TT-BKHĐT (tham khảo mẫu tại phụ lục 07).

- Danh sách Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), Ban kiểm soát hoặc

kiểm soát viên theo mẫu quy định tại Phụ lục I-4 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT

(tham khảo mẫu tại phụ lục 08).

- Phương án sản xuất kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục I-3 Thông tư số

03/2014/TT-BKHĐT (tham khảo mẫu tại phụ lục 06).

Tùy theo từng nội dung thay đổi mà hồ sơ phải nộp khác nhau Hồ sơ chính thức

phải nộp gồm những giấy tờ trong số các giấy tờ trên (hoặc có thể thêm) theo quy định

của cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ

b) Trường hợp Nghị quyết đại hội thông qua để hợp tác xã giải thể:

Nếu hợp tác xã không đủ điều kiện thực hiện việc đăng ký lại theo Luật Hợp tác xã

mà Nghị quyết đại hội thông qua để hợp tác xã giải thể; Ban quản trị hợp tác xã ra quyếtđịnh thành lập Hội đồng giải thể tự nguyện Hội đồng giải thể xây dựng phương án giảithể và tiến hành các thủ tục giải thể hợp tác xã theo quy định tại Điều 54 Luật Hợp tác xã.b) Trường hợp Nghị quyết đại hội thông qua để hợp tác xã chuyển đổi hìnhthức hoạt động sang loại hình pháp lý khác:

Nếu hợp tác xã không đủ điều kiện thực hiện việc đăng ký lại theo Luật Hợptác xã mà Nghị quyết đại hội thông qua để hợp tác xã chuyển đổi hình thức hoạtđộng sang loại hình pháp lý khác; Ban quản trị hợp tác xã ra Quyết định thành lậpHội đồng chuyển đổi Hội đồng chuyển đổi xây dựng phương án chuyển đổi và

tiến hành các thủ tục theo quy định của ngành Kế hoạch và Đầu tư (các hợp tác

xã liên hệ với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh - Sở Kế hoạch và đầu tư hoặc

cơ quan tham mưu đăng ký kinh doanh cấp huyện - Phòng Tài chính Kế hoạch để được tư vấn, hướng dẫn thủ tục cụ thể)

35

Trang 36

kế hoạch thành lập hợp tác xã như sau:

1 Tổ chức các cuộc họp của sáng lập viên (hoặc Ban vận động và sáng lập viên) với thành

viên tiềm năng của hợp tác xã, cụ thể:

2 Các sáng lập viên (hoặc Ban vận động và sáng lập viên) sẽ tổ chức vận động tuyên

truyền các hộ nông dân trong thôn/xã tham gia hợp tác xã thông qua các hìnhthức: Đề nghị UBND xã quyết định thành lập Ban vận động thành lập hợp tác xã

theo danh sách kèm theo (nếu thành lập Ban vận động cần đến UBND xã quyết định)

3 Tổ chức các cuộc khảo sát, điều tra tình hình sản xuất của các thành viên tiềm năng vàđánh giá nhu cầu tham gia hợp tác xã của các hộ nông dân tiềm năng Cụ thể hoạt động diễn raở hộ, thuộc các thôn/xã

4 Xây dựng dự thảo Điều lệ và dự thảo Phương án sản xuất kinh doanh của hợp tác xã

5 Tổ chức các cuộc họp trù bị và Hội nghị thành lập hợp tác xã dự kiến địađiểm: và thời gian diễn ra Hội nghị trong khoảng thời gian:

Chúng tôi thông báo đến UBND xã để tạo điều kiện hỗ trợ giúp đỡchúng tôi tiến hành tuyên truyền vận động những thành viên có nhu cầu tham gia hợp tác xã vàxúc tiến các công việc cần thiết khác để tổ chức hội nghị thành lập hợp tác xã

TM BAN SÁNG LẬP VIÊN

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 37

Phụ lục 2

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN XIN GIA NHẬP HỢP TÁC XÃ

Kính gửi : Hội đồng quản trị Hợp tác xã

Tên tôi là: ………

Địa chỉ: thôn … xã , huyện , tỉnh

Sau khi được nghe giới thiệu về hình thức tổ chức và hoạt động của hợp tác xã tìm hiểu vànghiên cứu những lợi ích của xã viên khi tham gia hợp tác xã, tôi và gia đình có nguyện vọngmuốn gia nhập hợp tác xã Vì vậy tôi làm đơn này xin được gia nhập hợp tác xã Tôi và gia đình xin hứa sẽ thực hiện đúng các nội quy, quy định trong Điều lệ hợp tác xã

và Nghị quyết của Đại hội thành viên Nếu làm sai chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm theoquy định và trước pháp luật

Địa chỉ: thôn … xã , huyện , tỉnh

Sau khi tìm hiểu và nghiên cứu Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 và thực tế hoạt động củahợp tác xã, tôi và gia đình nhận thấy rằng các mục đích, phương án và nguyên tắc hoạt động củahợp tác xã sau khi tổ chức lại hoạt động theo Luật Hợp tác xã là phù hợp với nguyện vọng củagia đình chúng tôi Vì vậy chúng tôi làm đơn này xin được tiếp tục tham gia hợp tác

xã sau khi tổ chức đăng ký lại hoạt động theo Luật Hợp tác xã số23/2012/QH13

Chúng tôi xin hứa sẽ thực hiện đúng các nội quy, quy định trong Điều lệ Hợp tác xã vàNghị quyết của Đại hội xã viên/thành viên Nếu làm sai chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệmtheo quy định và trước pháp luật

, ngày tháng năm 20

Chữ ký của vợ (chồng) Người làm đơn

37

Trang 39

Chương I TÊN, ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ, NGÀNH, NGHỀ SẢN XUẤT, KINH DOANH CỦA HỢP

TÁC XÃ

Điều 1 Tên, biểu tượng, địa chỉ trụ sở, mục tiêu hoạt động của hợp tác xã

1 Tên hợp tác xã (tham khảo điều 22 Luật Hợp tác xã).

a) Tên gọi đầy đủ: Hợp tác xã

b) Tên gọi tắt: Hợp tác xã

c) Tên của hợp tác xã viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có)

2 Biểu tượng của hợp tác xã (nếu có)

(Tham khảo điều 22 Luật Hợp tác xã).

g) Địa chỉ thư điện tử (nếu có)

h) Địa chỉ trang Web (nếu có)

4 Địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp trực thuộc hợp tác xã (nếu có) a) Số nhà

Trang 40

g) Địa chỉ thư điện tử

h) Địa chỉ trang Web

5 Mục tiêu hoạt động:

Điều 2 Ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã

(Tham khảo điều 5 Thông tư số 03/2014/TT-BKH ngày 26/5/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã).

Điều 3 Người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã

(Ghi tên chức danh Chủ tịch hội đồng quản trị hợp tác xã theo quy định tại khoản 1 Điều

37 Luật Hợp tác xã).

Chương II THÀNH VIÊN

Điều 4 Đối tượng, điều kiện và thủ tục kết nạp thành viên (tham khảo quy định tại Điều

13 Luật Hợp tác xã và Điều 3, Điều 4 Nghị định số 193/2013/NĐ-CP Việc kết nạp thành viên mới thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị).

Điều 5 Thành viên xin ra hợp tác xã

1 Điều kiện thành viên xin ra hợp tác xã (do hợp tác xã quy định cụ thể, trừ các trường hợp đã quy định chấm dứt tư cách thành viên tại Điều 6).

Điều 6 Chấm dứt tư cách của thành viên

1 Các trường hợp chấm dứt tư cách của thành viên: (tham khảo quy định tại Khoản 1 Điều

16 Luật Hợp tác xã Lưu ý ngoài các trường hợp quy định cụ thể thì Điều lệ hợp tác xã có thể quy định bổ sung cụ thể khác).

2 Thủ tục chấm dứt tư cách của thành viên: (tham khảo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Luật Hợp tác xã để quy định cụ thể theo 02 nhóm trường hợp).

3 Giải quyết quyền lợi, nghĩa vụ đối với thành viên trong các trường hợp chấm dứt tư cách

thành viên (quy định cụ thể hình thức, mức độ, thời gian giải quyết quyền lợi và nghĩa vụ của thành viên đối với từng trường hợp chấm dứt tư cách thành viên).

Điều 7 Mức độ thường xuyên sử dụng sản phẩm, dịch vụ; giá trị tối thiểu của sản phẩm,

dịch vụ mà thành viên phải sử dụng

1 Mức độ thường xuyên sử dụng sản phẩm, dịch vụ:

2 Giá trị tối thiểu của sản phẩm, dịch vụ mà thành viên phải sử dụng:

3 Thời gian liên tục thành viên được phép không sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác

Ngày đăng: 13/03/2021, 00:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w