1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT GIAO ĐẤT, GIAO RỪNG TỰ NHIÊN TỈNH SƠN LA

50 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIỚI THIỆU CHUNGĐể phát huy hiệu quả sản xuất ở miền núi, huy động mọi nguồn lực tạichỗ, sử dụng triệt để có hiệu quả đất lâm nghiệp bao gồm rừng và đất đồi núitrọc qui hoạch lâm nghiệp

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA -*** -

Trang 2

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH SƠN LA

Số: 3010/2000/QĐ-UB

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sơn La, ngày 12 tháng 12 năm 2000

QUYÊT ĐỊNH CỦAUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

V/v ban hành bản "Hướng dẫn kỹ thuật giao đất, giao rừng tự nhiên áp dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La"

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ vào Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;Căn cứ Luật Đất đai ban hành ngày 14 tháng 7 năm 1993;

Căn cứ quyết định số 245/1998/NĐ-CP ngày 16/11/1998 của Thủtướng Chính Phủ về việc thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước của các cấp

về rừng và đất lâm nghiệp;

Căn cứ nghị định số 63/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 của Chính Phủban hành bản quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình,

cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp;

Căn cứ vào Phương án giao đất, giao rừng tự nhiên của tỉnh tại quyếtđịnh số: 1495/2000/QĐ-UB ngày 18 tháng 10 năm 2000;

Xét đề nghị liên ngành Chi cục Kiểm lâm - Sở Địa chính - Sở TàiChính Vật Giá tại tờ trình số: /TT-LN ngày tháng năm 2000

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Nay ban hành kèm theo quyết định này bản bản "Hướng dẫn kỹ

thuật giao đất, giao rừng tự nhiên áp dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La"

Điều 2 Giao cho Chi cục Kiểm lâm chù trì kết hợp với Sở Địa chính,

Sở Tài chính Vật giá, Sở NN&PTNT có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việcthực hiện quyết định này

Điều 3 Các ông Chánh Văn phòng UBND, Chủ tịch UBND các huyện

thị, Thủ trưởng các sở, ban nghành, đơn vị liên quan thi hành quyết định này

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./

(Đã ký)

Cầm Văn Đoản

Trang 3

GIỚI THIỆU CHUNG

Để phát huy hiệu quả sản xuất ở miền núi, huy động mọi nguồn lực tạichỗ, sử dụng triệt để có hiệu quả đất lâm nghiệp (bao gồm rừng và đất đồi núitrọc qui hoạch lâm nghiệp) đồng thời bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng,môi trường sinh thái, đảm bảo lợi ích thiết thực cho đồng bào các dân tộc.UBND tỉnh Sơn La đã phê duyệt Phương án Giao rừng tự nhiên (GRTN) năm

2001 - 2002 trên địa bàn tỉnh (Quyết định số 2396/QĐ-UB ngày 17 tháng 10năm 2000)

Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật được soạn thảo nhằm giúp cán bộ kiểm

lâm, địa chính huyện, xã triển khai Phương án Giao rừng tự nhiên có chấtlượng và đúng tiến độ: Tài liệu hướng dẫn đưa ra những biện pháp đơn giản

để cán bộ huyện, xã, bản có thể áp dụng được dễ dàng Ngoài ra, để nâng caochất lượng cũng như đẩy nhanh tiến độ công việc, một số công nghệ tiên tiến

đã được áp dụng khi thực thi phương án này như ảnh máy bay sử dụng trongkiểm tra hiện trạng rừng, xây dựng bản đồ thành quả trên máy vi tính (ứng

dụng GIS) v.v thông qua hợp đồng hợp tác với các đơn vị có đủ năng lực

trong và ngoài tỉnh

Tài liệu hướng dẫn được chia thành 3 phần:

Những qui định chung (xem trong tài liệu chính sách GRTN)

Phần thứ nhất: Nội dung trình tự các bước tiến hành Qui hoạch rừng

phòng hộ và giao đất, giao rừng; thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất (QSDĐ)

Phần thứ hai: Các văn bản hướng dẫn chi tiết.

Phần thứ ba: Hệ thống bảng biểu.

Hạn chế tài liệu: Tài liệu chỉ tập trung vào các biện pháp giao rừng và

đất lâm nghiệp áp dụng đối với đối tượng là những tổ chức, hộ, nhóm hộ hoặc

cộng đồng thôn bản trên diện tích đã qui hoạch là ít xung yếu, sản xuất ngoàidiện tích đã giao cho các ban quản lý, lâm trường hoặc các tổ chức khác

Tài liệu đã được bổ xung và hoàn chỉnh với những ý kiến đóng góp

của các ban ngành trong Tỉnh: Sở NN&PTNT, Sở địa chính, Sở Kế hoạch vàĐầu tư, Ban quản lý Dự án 747 và toàn bộ chuyên viên trong ban chỉ đạo, tổ

tư vấn giao rừng tự nhiên tỉnh Sơn La và các chuyên gia:

+ Tiến sĩ Lê Sáu - Viện trưởng Viện Điều tra Qui hoạch rừng (ThanhTrì, Hà Nội) Kỹ sư Dương Trí Hùng - Trưởng phòng kỹ thuật Viện trưởngViện Điều tra Qui hoạch rừng (Thanh Trì, Hà Nội)

+ Giáo sư Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Lung và các chuyên gia lâm nghiệp Dự

án Phát triển Lâm nghiệp Xã hội Sông Đà

NHÓM TƯ VẤN GIAO RỪNG TỰ NHIÊN

TỈNH SƠN LA

Trang 5

PHẦN THỨ NHẤT NỘI DUNG, TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH BƯỚC l: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ.

I CHUẨN BỊ VỀ TỔ CHỨC VÀ CÁC THỦ TỤC TRIỂN KHAI.

1 Cấp tỉnh.

Tỉnh Sơn La đã có quyết định thành lập Ban chỉ đạo giao đất giao rừng(sau đây gọi tắt là BCĐ) có sự tham gia của Sở Nông nghiệp & Phát triểnNông thôn, Sở Địa chính, Chi cục Kiểm lâm, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tàichính, Tổ chức Chính quyền Tỉnh, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Phó Chủ tịchUBND tỉnh

Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo:

+ Tham mưu cho UBND tỉnh nghiên cứu, đề xuất và triển khai thựchiện các chủ chương, chính sách của Nhà nước, của tỉnh về quản lý và sửdụng đất trong toàn tỉnh

+ Xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai Quy hoạch Rừng phòng hộ(QHRPH), tổ chức kê khai đăng ký, cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho các tổchức, ban quản lý, doanh nghiệp quốc doanh

+ Tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ địa chính, kiểm lâm cấphuyện

+ Thẩm định hồ sơ đăng ký đất đai, xét cấp giấy chứng nhận QSDĐcho các tổ chức đủ diều kiện và sử lý các trường hợp vi phạm

2 Cấp huyện

UBND huyện ra quyết định thành lập Ban chỉ đạo Giao đất giao rừngcấp huyện

Ban chỉ đạo gồm những thành viên sau:

+ Trưởng ban - Phó chủ tịch huyện phụ trách kinh tế

+ 2 Phó ban gồm:

- Trưởng phòng Địa chính huyện

- Hạt trưởng hạt Kiểm lâm

Trang 6

Tuỳ vào khả năng của từng huyện mà quyết định Phòng Địa Chínhhoặc Hạt Kiểm Lâm làm Phó ban thường trực cho Ban chỉ đạo.

Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo:

- Ban chỉ đạo có trách nhiệm tham mưu giúp chủ tịch UBND huyệnthực hiện các nhiệm vụ sau đây:

+ Lập kế hoạch Quy hoạch rừng phòng hộ (QHRPH) và Giao đất (GĐ)trong huyện trình Chủ tịch UBND huyện duyệt

+ Chỉ đạo, hướng đẫn, kiểm tra, đôn đốc quá trình thực hiện QHRPH

-GĐ của các ban ngành trong huyện và UBND xã

+ Chỉ định cán bộ tham gia tổ công tác giúp UBND xã triển khai thựchiện QHRPH và GĐ

+ Điều phối, khâu nối hoạt động giữa các cơ quan chuyên môn củahuyện, xã thực hiện quy hoạch sử dụng đất và giao đất

+ Làm rõ ranh giới quản lý hành chính, giải quyết các vụ tranh chấp địagiới giữa các xã, tổ chức trong địa bàn huyện

+ Tổ chức thực hiện và giám sát các hoạt động QHRPH và GĐ trongtoàn huyện để việc GĐ thực hiện đúng tiến độ và đúng theo pháp luật của Nhànước

+ Kiểm tra, thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện ký, cấp giấy chứngnhận QSDĐ cho hộ gia crmh có đủ điều kiện và xử lý các trường hợp viphạm

+ Tổ chức lưu trữ, khai thác sử dụng hồ sơ quản lý đất đai

- Phó chủ tịch Hội đông - Cán bộ Địa Chính xã

- Thư ký hội đổng - Cán bộ Kiểm lâm xã

- 5 Uỷ viên:

- Đại diện Hội Nông dân

- Đại diện Hội Phụ nữ

- Đại diện Hội đồng Nhân dân

- Trưởng thôn, bản

- Cán bộ Tư pháp xã.

Trang 7

Nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng:

- Xây dựng phương án, kế hoạch tổ chức thực hiện QHRPH Và GĐtrong xã

- Tổ chức cho nhân dân học tập chủ trương của Nhà nước về chínhsách, quyền lợi, nghĩa vụ của người dân tham gia nhận đất

- Phối hợp với tổ công tác giải quyết vướng mã tranh chấp về địa giớiquản lý hành chính các thôn, bản trong xã

- Xét duyệt phương án giao đất cấp xã

- Tổ chức và xét duyệt việc đăng ký quyền sử dụng đất của tổ chức, hộgia đình, (HGĐ) và cá nhân

- Lập hồ sơ địa chính trình lên UBND huyện phê duyệt

- Công khai hồ sơ đăng ký đất để lấy ý kiến nhân dân và thẩm tra giải quyết các trường hợp khiếu nại.

- Thành lập tổ chuyên môn giúp việc cấp xã (gọi tắt là tổ công tác)

Tổ công tác có thể có từ 2 đến 3 thành viên Các thành viên có thể là:

- Cán bộ kỹ thuật Kiểm lâm huyện

- Cán bộ kỹ thuật Địa chính huyện

- Cán bộ kỹ thuật Nông - Lâm trường (nếu có đóng trên địa bàn)

- Cán bộ Đoàn điều tra quy hoạch

- Cán bộ Kiểm lâm cấp xã

- Cán bộ Địa chính cấp xã

- Trưởng thôn, bản

- Đội sản xuất, Hợp tác xã

Tổ công tác chịu sự điều hành và quản lý trực tiếp của Hội đồng đăng

ký đất đai Tổ công tác thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng đồng thời chịutrách nhiệm trước Ban chỉ đạo về chất lượng thông tin, số liệu, bản đồ vàthành quả QHRPH-GĐ trên địa bàn

Nhiệm vụ của Tổ công tác:

Trực tiếp tư vấn UBND xã (phường, thị trấn) triển khai toàn bộ côngviệc chuyên môn như sau:

-> Tổ chức họp dân phổ biến đường lối, chủ trương chính sách của

Đảng và Nhà nước về QHRPH và GĐ

-> Rà xét, bổ sung hoàn chỉnh hiện trạng rừng, Quy hoạch sử dụng đất

chi tiết cấp xã

Trang 8

-> Hướng đẫn, thảo luận với dân phương án giao đất, rừng ở thôn bản

để trình, báo cáo lên hội đồng đăng ký đất đai cấp xã

-> Hướng dẫn, tiếp nhận đơn xin nhận đất và đơn xin đăng ký QSDĐcủa tổ chức, HGĐ, cá nhân

-> Tổ chức và thực hiện giao đất ngoài thực địa, hoàn tất hồ sơ

QHRPH-GĐ trình UBND xã xem xét

-> Hoàn tất hồ sơ QHRPH-GĐ trình lên UBND huyện phê duyệt cấp

giấy CNQSDĐ.

-> Thành lập các ban Chỉ đạo cấp huyện.

II CHUẨN BỊ VỀ KỸ THUẬT

- Dụng cụ: thước Bitterlich, Blum-lei, giấy bóng mờ, bút chì đen, màu

- Bản đồ kiểm kê tài nguyên rừng 1/25000 theo đơn vị xã (1999)

- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc tỷ lệ 1/25.000 có ranh giới xã 364

do Sở Địa chính Sơn La cung cấp

- Bản đồ qui hoạch sử đụng đất tưng xã

- Tài liệu, bản đồ đóng cọc mốc đất nương rẫy (nếu có).

III CAN VẼ BẢN ĐỒ CẦM TAY.

IV VĂN PHÒNG PHẨM.

VI PHÂN CHIA DIỆN TÍCH.

- Đơn vị thống kê diện tích: hộ, lô, khoảnh, bản, xã

- Đơn vị thống kê diện tích điều tra: lô, khoảnh, bản, xã

VII TỒ CHỨC CÁC CUỘC HỌP TẠI CƠ SỞ.

- Xây dựng kế hoạch dự kiến GDGR

- Thông báo chủ trương giao rừng của tỉnh theo phương án được duyệt

- Xây dựng hạn mức giao rừng cho từng xã, hạn mức rừng dự phòngtừng xã

BƯỚC 2: KIẾM TRA DIỆN TÍCH HIỆN TRẠNG CÁC LOẠI

ĐẤT, RỪNG VÀ PHỔ BIẾN CHÍNH SÁCH GIAO RỪNG CHO DÂN.

I HỌP THÔN BẢN LẦN 1.

1 Mục đích của cuộc họp.

- Phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về GĐ để chodân hiểu - được mục đích, ý nghĩa, những nguyên tấc của QHSDĐ và GĐ;cấp giấy CN QSDĐ

Trang 9

- Phổ biến những nội dung cần thu thập - các thông tin về kinh tế xãhội, dân số, lao động, thành phần dân tộc và diện tích các loại đất đai, năngxuất, sản lượng v.v…

- Yêu cầu nhân dân kê khai diện tích đất trống, rừng xin được giao đất

theo nhu cầu và khả năng lao dộng của từng hộ.

- Hướng dẫn chủ hộ ghi các nội dung cần thiết vào tờ đơn (để cho đơngiản có thể áp dụng cách thức: mỗi bản có một quyển sổ đăng kí, trong đó cóchữ kí của các chủ hộ thay cho đơn xin nhận đất nhận rừng)

2 Kỹ năng tổ chức của cuộc họp thôn bản.

- Trước khi tiến hành cuộc họp tổ công tác cần thoả thuận, bàn bạc vớitrưởng thôn, bản về địa điểm, thời gian và nội dung của cuộc họp và ngườichủ trì cuộc họp

- Viết nội dung cuộc họp như chính sách, quyền lợi, nghĩa vụ của ngườidân nhận đất một cách thật rõ ràng trên giấy to khổ Ao

- Tổ chức họp dân có đại diện mỗi hộ 1 người (trong đó có ít nhất 1/3 lànữ) Đề nghị một người có uy tín và hiểu biết (trưởng bản hoặc già làng) trìnhbày nội dung cuộc họp đã được chuẩn bị sẵn trên giấy khổ Ao có thể trình bàybằng tiếng địa phương để nhân dân dễ hiểu dễ thảo luận Sau đó để người dânthảo luận và trình bày ý kiến của mình về những nội đung đã được đưa ra tạicuộc họp Cần có người ghi lại toàn bộ nội dung cuộc họp và ý kiến của nhândân

II KIỂM TRA DIỆN TÍCH HIỆN TRẠNG CÁC LOẠI ĐẤT, RỪNG

1 Mức độ kiểm kê diện tích rừng (Mức dộ 1).

1.1 Tại sao phải kiểm tra diện tích ở mức độ 1.

- Thành quả của công tác giao rừng đến hộ với diện tích nhỏ nhất 0,5 ha

- Yêu cầu phân chia trạng thái rừng chi tiết để làm căn cứ tính quyềnlợi của người nhận rừng

Các loại đất, loại rừng ghi trên bản đồ cầm tay theo hệ thống phân chia

các kiểu trạng thái rừng (xem phần phụ lục l)

Trang 10

1.3 Bản đồ sử dụng trong điều tra diện tích và giao đất, rừng

Trong quá trình tiến hành diều tra thu thập số liệu ngoài thực địa và xây

dựng bản đồ thành quả, sử dụng bản đồ tỷ lệ 1/10.000 do Sở Địa chính cungcấp

- Sơ đồ giao đất, rừng của từng hộ gia đình có tỷ lệ xích: 1/5000.

- Các loại bản đồ địa hình được phóng ra theo tỷ lệ xích 1/10.000 chobản đồ cầm tay dùng điều tra và giao diện tích đất, rừng cho hộ, nhóm hộ,cộng đồng phải bổ sung địa hình, địa vật chi tiết thêm ngoài thực địa

2 Rừng tự nhiên.

2.1 Điều kiện chia lô.

- Loại đất khác nhau chia lô khác nhau

- Đất có rừng với trạng thái hay cấp trữ lượng khác nhau thì chia lôkhác nhau

- Mỗi lô chỉ nằm gọn trong một khoảnh.

- Diện tích nhỏ nhất để khoanh lô: 0,5 ha

2.2 Đánh số hiệu lô.

Đánh số hiệu lô bằng chữ số _ 1, 2, 3, , , n, đánh gọn trong khoảnh vàtheo nguyên tắc từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông

2.3 Bản đồ cầm tay.

- Can trên giấy bóng mờ, bằng mực nâu nhạt toàn bộ địa hình, địa vật,

các hệ thống ranh giới bản, khoảnh, lô trạng thái (nếu có bản đổ Kiểm kê rừng

- Ghi mũi tên chỉ hướng Bắc bán đồ cầm tay

2.4 Phương pháp khoanh lô.

a Nơi không có ảnh máy bay (phương pháp sử dụng chính là khoanh dốc đối diện).

Xác định hướng bản đồ trên thực địa.

Có thể dựa theo các cách sau:

- Dùng địa bàn cầm tay để xác định hướng: Bằng cách đặt địa bàn cầmtay lên tờ bản đồ sao cho đường 0 - 180 độ của mặt bàn trùng với hướng củađường khung Đông hoặc Tây bản đồ, sau đó mở nút hãm để kim địa bàn tự đo

Trang 11

quay, tiếp theo ta xoay cả bản đồ và địa bàn đến khi nào kim nam châm bắcchỉ vào vạch 0 - 180 độ là được.

- Dùng ánh sáng mặt trời để xác định hướng: đặt bản đồ với hướngĐông trên bản đồ trùng với hướng mặt trời mọc

- Tìm các điểm cố định có cả trên bản đồ và có trên thực địa sau đóxoay bản đồ đến khi cùng hướng giữa các điểm địa hình, địa vật cố định trênthực địa và trên bản đồ

Xác định điểm đúng trên bản đồ và thực địa.

- Tìm giao hội giữa hai điểm cố định thể hiện trên bản đồ và thực địa.Trường hợp không xác định ngay chỗ đứng trên bản đồ địa hình ta có thểdùng hai điểm địa vật gần đó giao hội lại để xác định chỗ đứng của ta

- Cụ thể, như trong hình 1 chỉ rõ: sau khi xác định hướng của bản đồđịa hình ta chọn mục tiêu rõ ràng ở phía trước đã được biểu thị trên bản đồ (ví

dụ góc nhà B) ở thực địa và b trên bản đổ Kéo dài hướng Bb về phía ta đứng.Cũng như vậy, từ chương khác ta chọn được (ví dụ: cây A) ở thực địa ứng vớicây a trên bản đồ và kéo đài hướng Aa về phía ta đứng Giao điểm của 2hướng này trên bản đồ chính là chỗ ta đứng trên bản đồ

- Tìm điểm cố định dễ nhận biết gần điểm đứng và sau đó ước lượngkhoảng cách giữa vị trí dang đứng cần tìm với điểm cố định trên

- Có thể ước lượng thời gian đi qua điểm cố định đã được xác định:

Cách tiến hành

- Trước khi khoanh vẽ nên dùng bút chì màu để bổ xung thêm khe cạn,đồi bát úp, dông núi càng chi tiết bao nhiêu thì càng dễ cho việc khoanh vẽ vàhạn chế sự nhầm lẫm địa hình

- Khoanh vẽ lô khép kín trên từng khoảnh.

- Khoanh vẽ các lô trong khoảnh được xuất phát từ điểm mốc dễ nhậnbiết trên bản đồ và thực địa, sau đó khoanh vẽ lan dần ra điểm khác khó hơn

- Khoảng cách từ điểm đứng đến diện tích khoanh vẽ phải đảm bảonhìn rõ tầng tán rừng để xác định trạng thái rừng theo đúng qui định

- Mỗi diện tích được khoanh vẽ càn phải có 3 điểm đứng nhìn rõ từngtán rừng để xác định chính xác trạng thái rừng đúng theo qui định từ 3 phía:trước mắt, bên trái và bên phải diện tích đó

Trong trường hợp địa hình có độ nghiêng, địa hình chỉ khoảng 3 độ thìkhoanh vẽ lô rừng và đất rừng theo tuyến, khoảng cách giữa 2 tuyến bằng

200m, cách đều và cứ 100m chiều dài có cọc để làm căn cứ khoanh lô trên

bản đồ được chính xác

b Nơi có ảnh máy bay.

Trang 12

Trong vùng có ảnh hàng không tỷ lệ 1/36.000 (1999) đã giải đoán ảnh,kiểm tra thực địa, phóng ra bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 và được Tỉnhnghiệm thu thì sử dụng ngay thành quả hiện trạng để qui hoạch và giao đất,rừng không phải điều tra diện tích lại

Nhưng trong quá trình giao đất, giao rừng cho dân hoặc cộng đồng bản

đồ hiện trạng rừng trên phải được chỉnh lý lại, bổ sung nhưng sai lệch pháthiện được giữa bản đồ và thực địa trước khi đưa vào máy tính, in ấn thành bản

đồ thành quả hiện trạng sử dụng đất

Ký hiệu các loại rừng: theo bảng phân loại rừng (phụ lục 1).

3 Rừng trồng

a Nơi không có ảnh máy bay

- Diện tích rừng mới trồng năm thứ 1, 2: căn cứ theo biên bản nghiệmthu giữa chủ Dự án và người trồng rừng

- Diện tích rừng trồng từ năm thứ 3 trở đi: đo trực tiếp bằng thước dây30m và hiệu chỉnh khoảng cách theo độ dốc (tra bảng, đổi khoảng cáchnghiêng ra khoảng cách bằng Sổ tay điều tra qui hoạch rừng - 1995) trước khiđưa lên bản đồ ngoại nghiệp Đo góc bằng địa bàn cầm tay

b Nơi có ảnh máy bay.

- Những diện tích rừng trồng chưa thể hiện được trên ảnh thì phải bổxung vào bản đồ khoảnh cầm tay theo bản đồ thiết kế rừng trồng và biên bảnnghiệm thu giữa chủ dự án và người trồng rừng

- Những diện tích đã thể hiện trên bản đồ ảnh hàng không tỷ lệ1/36.000 (1999) đã giải đoán ảnh, kiểm tra thực địa, phóng ra bản đồ địa hình

tỷ lệ 1/10000 và được Tỉnh nghiệm thu thì sử dụng ngay thành quả hiện trạng

để qui hoạch và giao đất, rừng không phải điều tra diện tích lại

Ký hiệu: Rừng trồng trên bản đồ theo loài cây

Tóm lại các loại đất, loại rừng đều được ghi trên bản đồ cầm tay theocác ký hiệu phù hợp với qui trình vẽ bản đồ của Viện điều tra qui hoạch rừng

6 Thành quả giao nộp.

4 bộ tài liệu gồm:

Trang 13

- Bản đồ hiện trạng và quy hoạch rừng phòng hộ tỷ lệ 1/10.000 cấp xã

tỷ lệ 1/10.000 xã 4 tờ

- Biểu thống kê diện tích các loại đất đai theo xã: 4 bộ

BƯỚC 3: QUI HOẠCH RỪNG PHÒNG HỘ, SẢN XUẤT VÀ PHƯƠNG

ÁN GIAO RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN XÃ.

I TẠI SAO PHẢI QUI HOẠCH RỪNG PHÒNG HỘ VÀ RỪNG SẢN XUẤT TRƯỚC KHI GIAO RỪNG.

- Hình thành các khu rừng phòng hộ phạm vị huyện, liên huyện, trongtỉnh (vĩ mô) phục vụ bảo vệ đầu nguồn nước cho nhà máy thuỷ điện HoàBình

- Làm cơ sở cho việc xây dựng phương án giao rừng cho hộ, nhóm hộhoặc cộng đồng thôn bản được chuẩn xác, đồng thời xác định được cấp thẩmduyệt

- Mặc dù giao rừng tự nhiên tại vùng qui hoạch ít xung yếu, vùng sảnxuất, nhưng với sự qui hoạch tầm vĩ mô nên chưa tách hết các diện tích phòng

hộ cục bộ cho các phai đập cung cấp nước tưới tiêu đồng ruộng tại các xã, cácđầu nguồn nước ăn của dân trong bản, xã v.v… Nếu trước khi giao rừng nếukhông tách bóc được các diện tích cục bộ như trên đã mưu tả thì sẽ ảnh hưởngtrực tiếp đến đời sống của nhân dân trong vùng cũng như các công trùth xâydựng

II NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP.

1 Cách tiến hành chi tiết (xem phụ lục IV).

Đối tượng áp dụng cho cán bộ huyện, tỉnh có kinh nghiệm, có thời giantiến hành

2 Cách tiến hành đơn giản.

2.1 Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng là cán bộ cấp huyện, xã, chưa có kinh nghiệm quihoạch rừng phòng hộ, thời gian không cho phép làm chi tiết

2.2 Những tiêu chí để qui hoạch rừng phòng hộ.

1 Căn c ứ vào mứ c đ ộ nguy hại theo các yếu tố tự nhiên

a Yếu tố độ dốc:

- Độ dốc > 35 độ: Phòng hộ

- Độ dốc < 35 độ: sản xuất

b Yếu tố địa chất:

Trang 14

- Núi đá: Phòng hộ.

c Yếu tố đất:

- Đất cát, cát pha, đất mùn trên núi: phòng hộ

- Đất thịt, sét, tầng đất trung bình, dày: sản xuất

- Đất có tầng đất mỏng < 30 cm: phòng hộ

2 Căn c ứ vào mụ c đích s ử dung rừng và tập quán tốt củ a đia phương

a Vị trí đầu nguồn nước:

- Bảo vệ đập thuỷ lợi thuỷ điện nhỏ, cung cấp nước ăn, hồ chứa nước:phòng hộ

- Cung cấp gỗ củi cho dân, nằm ngoài vị trí đầu nguồn trên:sản xuất

b Khu vực dự kiến là rừng thiêng, rừng ma, rừng dầu bản (nếu có):rừng cộng đồng

3 Căn c ứ qui hoạch Phát triển kinh tế xã hộ i đ ịa p hương

a, Khu vực dự kiến bảo vệ hổ chứa nước,

đập thuỷ lợi, thủy điện trong tương lai gần: phòng hộ

b Hành lang giao thông, suối, sông: phòng hộ

c Khu vực dự kiến gà rừng cung CLLP gỗ, củi: sản xuất V.V…

2.3 Tại sao lại chọn các tiêu chí trên.

- Yếu tố độ dốc chỉ phân 2 cấp độ dốc với lý do sau:

Rừng và đất qui hoạch lâm nghiệp hiện có hầu hết tồn tại trên độ dốclớn, tập trung vùng sâu, vùng xa, còn những diện tích có độ dốc thấp đượcdân sử dụng làm nương, sản xuất cây nông, công nghiệp, kể cả trên độ cao

hàng 1000m.

- Yếu tố địa chất: núi đá được chọn dế phân loại rừng phòng hộ vì núi

đá có những nguy hại sau:

+ Thảm thực vật rừng phát triển, sinh trưởng rất chậm trên núi đá.+ Độ dốc địa hình thường rất dốc

+ Núi đá khi bị trống trọc không có khả năng giữa nước gây hạn hánmùa khô, lũ lụt về mùa mưa, tiểu khí hậu thay đổi: sương muối thường xuyênxuất hiện không có lợi cho cây trồng

- Yếu tố đất khi thảo luận với dân xác định những khu nào đất thườngxuyên bị sạt lở do mưa: phòng hộ, sẽ dễ dàng khi cùng dân xác định từng loạiđất trên thực địa hoặc trên bản đồ

Trang 15

- Phong tục địa phương cũng được đề cập để xác định rừng cồng đồngnằm trong công việc xây dựng rừng phòng hộ.

+ Cộng đồng bản họ tự bảo vệ rất tốt những diện tích rừng đã được xácđịnh của cộng đồng

+ Nếu mỗi cộng đồng họ tự bảo vệ khoảng 20-50 ha/cộng đồng, thì cả

tỉnh Sơn La có khoảng 50.000 - 100.000 ha rừng được bảo vệ tốt không cầnvốn đầu tư của Nhà nước

2.5 Xác định ranh giới qui hoạch rừng phòng hộ.

Ranh giới qui hoạch rừng phòng hộ được vạch trên bản đồ và thực địacăn cứ vào kết quả được ghi biên bản họp xã, bản (lần 2,3) và sự thể hiện cácnhân tố làm tiêu chí được lựa chọn thể hiện trên bản đồ và thực địa

Ví dụ xã a: tiêu chí núi đá được lựa chọn, ta dễ dàng khoanh vẽ ranhgiới trên bản đồ theo vùng đã ký hiệu núi đá và thực địa ranh giới núi đá vànúi đất Xã b: nếu vị trí đầu nguồn được lựa chọn để bảo vệ đập thuỷ lợi của

xã thì ranh giới phòng hộ được xác định bởi đường phân thuỷ của đầu nguồnnước trên đập kéo liền đến bờ đập nước

- Phổ biến chính sách giao rừng của Tỉnh, Nhà nước (lại lần 2)

- Xây dựng các rừng phòng hộ, rừng sản xuất theo tiêu chí đã lựa chọncủa địa phương trên từng xứ đồng để phù họp với việc phát triển rừng và pháthuy vai trò phòng hộ và sử dụng của rừng

- Xây dựng Hạn mức giao

- Thu nhập đơn nhận đất, rừng của hộ, nhóm hộ hoặc cộng đồng bản

Trang 16

- Xây dựng phương án chia rừng.

Phương án này được thống nhất trên từng xã, trên cơ sở từ các kết quả

cuộc họp từng bản, tổng đơn xin nhận rừng của hộ, nhóm hộ và sự chỉ đạo

của từng huyện

- Đối với những xã nằm trên diện tích qui hoạch là rừng phòng hộ, lâmtrường thì phải tách bóc được ra diện tích giao cho ban quản lý, lâm trường vàquỹ rừng cần giao cho hộ hoặc cộng đồng

- Khuyến khích từng bản cử người tham giao giao rừng tại thực địa

- Xây dựng kế hoạch thời gian, địa điểm giao

2 Tại xã (Họp lần 3)

Nội dung cuộc họp.

- Rà soát, thống nhất và bổ xung qui hoạch rừng phòng hộ, sản xuất và

dự kiến phương án GĐ.

- Tổ chức xét duyệt đơn

2.1 Rà soát qui hoạch sử dụng đất.

Áp dụng tại những xã đã xây dựng bản đồ qui hoạch sử dụng đất vớimục đích chính là bổ xung qui hoạch rừng phòng hộ, sản xuất

2.2 Xây dựng qui hoạch rừng phòng hộ, sản xuất cho những xã chưa xây dựng bản đồ Qui hoạch sử dụng đất (Chi tiết xem phụ lục).

2.3 Xét duyệt đơn theo danh sách đăng ký.

- Căn cứ vào qũi đất của địa phương

- Hạn mức đất, rừng được giao lại từng xã được duyệt.

- Ưu tiên các hộ có hộ khẩu thường trú tại địa phương

2.4 Xây dựng phương án giao đất cấp xã.

Căn cứ vào QHSDĐ, tiềm năng quỹ đất đai hiện có của từng địaphương và số nhân khẩu của địa phương để tiến hành thảo luận cùng chủ hộgia đình về hạn mức đất giao và dự kiến cách giao các loại đất cho phù hợpnhất với thực tế ở địa phương và danh sách xin đăng ký sử dụng đất và rừng

hộ gia đinh, cá nhân

Tổ công tác ghi biên bản kết quả thảo luận QHRPH và dự kiến giao đất

và những ý kiến thảo luận làm căn cứ cho xây dựng phương giao đất

2.5 Thành quả giao nộp.

- Biên bản họp dân lần 2 có xác nhận của thôn bản

- Danh sách xin đăng ký nhận đất của hộ gia đình, cá nhân

- Biểu thống kê diện tích qui hoạch rừng phòng hộ, rừng sản xuất

Trang 17

II Đo giao diện tích.

- Sử dụng thước dây và địa bàn cầm tay để đo diện tích

- Sử dụng các mốc giới mốc giới bằng đá, cây rừng hoặc bằng cọc ximăng để phân định ranh giới trong giao rừng và đất trống cho hộ hoặc nhóm

hộ, bản

- Ghi biên bản bàn giao tại thực địa

III Điều tra trữ lượng rừng.

1 Tại sao phải điều tra trữ lượng rừng ?

- Mặc dầu năm 1999, tỉnh đã kiểm kê rừng tự nhiên nhưng chỉ điều tramức độ 2, trữ lượng rừng không được điều tra chỉ thừa kế thành quả kiểm kê

1992, do đó không thể kế thừa tài liệu trên vào việc giao rừng cho hộ, nhómhộ

- Mỗi loại rừng khác nhau có trữ lượng gỗ, tre khác nhau và tương ứngvới các chính sách hưởng lợi của người nhận rừng khác nhau

2 Điều tra trữ lượng rừng tự nhiên.

- Sau khi qui hoạch, xây dựng phương án giao rừng cho tổ chức, hộ giađình Mỗi hộ, nhóm hộ hoặc tổ chức được coi là "đơn vị nhỏ nhất'' điều tra trữlượng rừng Đơn vị do trữ lượng rừng theo hộ hoặc nhóm hộ, do đó nếu 1 hộnhận nhiều lô có trạng thái rừng khác nhau thì cần có nhiều lô nhỏ cho hộ đó

- Thời gian điều tra trữ lượng rừng tiến hành ngay sau đo giao diện tíchcho hộ, nhóm hộ hoặc cộng đồng…

- Khi giao rừng cho hộ, nhóm hộ, thì hộ hoặc đơn vị nhận rừng cùngtham gia công việc xác định trữ lượng rừng, họ và đại điện thôn bản nhất trívới trữ lượng gỗ trên rừng lúc giao

a Phương pháp điều tra trữ lượng: (Mẫu điền hình).

Sử dụng phương pháp rút mẫu điển hình với tỷ lệ đo đếm:

Trang 18

+ Diện tích lô < 1 ha: không phải đo đếm, trừ lượng được sử dụng tại

lô bên cạnh có cùng trạng thái rừng

+ Diện tích lô/ha < lô < 3ha: do đếm trữ lượng - 1 điểm quay thước

Bitteclich

+ Diện tích lô 3ha £ lô £ 30ha: đo đếm trữ lượng_3 - 6 điểm quay

thước Bitteclich (tuỳ theo độ biến động lớn hay nhỏ mà thống nhất với chủrừng đo 3 hoặc 6 điểm quay thước Bitteclich)

Ví dụ: Lúc giao rừng tự nhiên thấy rằng lô giao có trạng thái IIIa2, xen

kẽ nhiều đám nhỏ (Diện tích 0,5 ha) trạng thái IIIa1 thì lô này cần phải đo

đếm trữ lượng 6 điểm quay thước Bitteelich

+ Vị trí điểm quay thước Bitteclich phải chọn đặt tại những chỗ đại

diện cho tình hình cụ thể của lô

+ Dụng cụ đo trữ lượng rừng gỗ tự nhiên bằng thước Bitterclich.

b Tính trữ lượng rúng tự nhiên (mẫu điển hình)

M = g x h x f (f = 0,45)

M : Trữ lượng

g : Tiết diện ngang cây 1,3m

f : Độ thon cây trung bình

h : Chiều cao bình quân cây trung bình

3 Tính trữ lượng rừng trồng (mẫu điển hình).

a Phương pháp kiểm tra trữ lượng.

- Rừng trồng cấp tuổi I: Không kiểm tra trữ lượng, tại từng lô chỉ xácđịnh loài cây, năm trồng, số cây/ha (N/ha), chiều cao bình quân cây (H),đường kính gốc bình quân theo phương pháp mục trắc

- Rừng trồng cấp tuổi II: 1 % tỷ lệ diện tích đo đếm.

- Rừng trồng cấp tuổi III trở lên: 2% Tỷ lệ diện tích đo đếm

- N đo đếm = S lô đo đếm/ (S ô đo đếm x 100).

N đo đếm: số lượng ô mẫu cán đo đếm trữ lượng rừng trong 1 lô

- Mỗi lô chọn 3 điểm đại diện cho địa hình, tình hình sinh trưởng trung

bình trong lô để đặt 3 ô đo đếm.

- Diện tích ô đo đếm: 100 m2 (S ô đo đếm)

- Thu thập số liệu trong ô đo đếm: xác định loài cây, năm trồng Đo đường kính 1,3 tất cả các cây trong ô, mỗi ô chọn 1 cây trung bình để đo

chiều cao

b Tính trữ lượng rừng trồng.

Trang 19

M = g x h x f (f = 0,5)

M : Trữ lượng

g : Tiết diện ngang cây 1,3m

f : Độ thon cây trung bình

h : Chiều cao bình quân cây trung bình

- Xây dựng biên bản giao tại thực địa (Xem biểu phụ lục V)

- Chuyển hoạ điện tích giao lên bản đồ địa hình:

+ Khi giao cho dân mặc dù vẫn phải đo diện tích bằng thước dây và

hiệu chỉnh độ đài theo độ dốc, trên cơ sở các lô rừng đã được định vị dokhoanh vẽ theo hướng dốc đối diện (Kết quả điều tra hiện trạng rừng), ta chỉcần hiệu chỉnh lại hình dáng lô đã có, cũng như hiệu chỉnh lại diện tích đo lầngiao với diện tích theo hiện trạng

+ Đánh số thứ tự lô từ 1- n trong toàn xã.

Khi dã dữ điện tích, trữ lượng và thống nhất giữa người nhận, ngườigiao đất lâm nghiệp, rừng thì phải lập biên bản ngoài thực địa theo mẫu biểusố

BƯỚC 5: HOÀN THIỆN THÀNH QUẢ GIAO RỪNG,

I Tính diện tích các loại đất, rừng.

1 Phương pháp tính toán (Tính bằng đụng cụ thông thường)

- Sử dựng lưới ô vuông 4 mm2 (2 mm x 2 mm) hoặc dụng cụ đo diệntích khác để đo tính nhưng trong một đơn vị kiểm kê cơ sở chỉ được dùng mộtloại dụng cụ

- Tính diện tích lô trên bản đồ cầm tay Đo tính diện tích bất kỳ 1 đơn

vị nào đều phải đo tính 2 lần Sai số giữa 2 lần đo không được lớn hơn 5%

- Toàn bộ số liệu đo tính, số bình sai, được ghi vào phiếu tính diện tích

2 Sai số cho phép (Tính bằng dụng cụ thông thường).

- Tổng điện tích xã so với diện tích các bản là £ 1/200

- Tổng diện tích bản so với diện tích các khoảnh là £ 1/100

- Tổng diện tích khoảnh so với diện tích các lô là £ 1/50.

3 Tính diện tích trên máy tính.

Có hướng dẫn riêng

II Xây dựng các bảng biể (Xem phần phụ lục).

Trang 20

III Xây dựng bản đồ hiện trạng và quy hoạch rừng phòng hộ, sản xuất, bản đồ giao rừng và đất lâm nghiệp (trên máy tính)

1 Xây dựng bản đồ ngoại nghiệp phục vụ cho việc số hoá bản đồ và xây dựng bản đồ thành quả trên máy tính.

Yêu cầu:

- Ghi tất cả các thông số của tờ bản đồ và yếu tố chuyên môn lên bản

đồ được can vẽ bằng giấy bóng mờ.

Cụ thể như:

+ Sông suối, đường xá, địa hình

+ Gianh giới xã, bản, khoảnh, lô.

- Bản đồ hiện trạng và qui hoạch: Các lô được đánh theo thứ tự 1- ntrong khoảnh

- Bản đồ giao rừng và đất lâm nghiệp: Các lô được đánh theo thứ tự

1-n tro1-ng 1 xã (đá1-nh số theo bả1-n đồ giải thửa)

- Ký hiệu các loại đường kẻ nhỏ theo khoảng cách nhất định và theohướng khác nhau để phân biệt diện tích giao hoặc chưa giao, giao cho hộ,nhóm hộ, cộng đồng

- Ký hiệu lô: Số lô- Trạng thái/Diện tích/ Ph &SX

( Ph: phỏng hộ, SX: sản xuất)

- Ký hiệu khoảnh số (1.2.3, ,n) có vòng tròn

- Trên bản đồ cần đưa thêm tên địa danh cho từng con suối, quả núi,dãy đối (nếu có)

- Không cần đánh màu, nếu có đánh màu chì theo sự chỉ dẫn của giáo

viên trong lớp tập huấn

2 Xây dựng bản đồ thành quả trên máy tính nên không đưa vào tài

liệu hướng dẫn này

IV.Nnghiệm thu đánh giá kếy quả giao đất ngoài thực địa

Việc nghiệm thu kết quả giao đất do phòng địa chính, hạt kiểm lâmthẩm định Kết quả nghiệm thu phải lập thành báo cáo có xác nhận UBND xã

Trang 21

V Thẩm định hồ sơ tại xã (họp lần 4).

Để có bộ hồ sơ hoàn chỉnh theo qui định phải tiến hành thẩm định trình

duyệt và hoàn thiện hồ sơ địa chính Công việc được tiến hành chủ yếu là nộinghiệp nhưng rất phức tạp, tỷ mỷ, nhiều khâu công việc, nhiều lúc phải có sựtham gia trực tiếp của ban chỉ đạo các cấp có thẩm quyền, khi xét duyệt, kýgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất v.v việc thẩm định trình duyệt, được tiếnhành ngay sau khi kết thúc việc giao đất, rừng trong 1 xã

1 Hội đồng đăng ký đất đai xã (gọi tắt là hội đồng).

Hội đồng tập hợp toàn bộ hồ sơ qui hoạch giao đất, rừng của xã đã triểnkhai và tiến hành các công việc sau đây:

- Đối chiếu hồ sơ giao đất với bản đồ hiện trạng và qui hoạch rừngphòng hộ, rừng sản xuất đã được phê duyệt với chỉ tiêu đối chiếu bao gồm:diện tích, loại đất, loại rừng, thể hình, vị trí bản đồ với thực địa

- Kiểm tra biên bản giao đất cho từng tổ chức, hộ gia đình cá nhân, gồm

các cột hàng ngang như số lô (số thửa), số tờ bản đồ địa danh diện tích loại

đất mục đích sử dụng, nguồn gốc và các nội dung khác như chữ ký, xác nhậncủa các chủ hộ, cán bộ tổ công tác, Chủ tịch UBND Xã và các thành phần cóliên quan

- Kiểm tra hình thức, trình bày thống nhất giữa biên bản bàn giao đấtvới bản đồ hiện trạng và qui hoạch, sơ đồ giao đất giao đất và các tài liệu khác

đã lập trong quá trình qui hoạch đất giao đất

2 Sau khi kiểm tra hồ sơ đảm bảo, UBND xã thông báo công khai hồ

sơ theo mẫu số 11/ĐK cho dân xem và có ý kiến thắc mắc (nếu có) Trườnghợp các bản đi lại khó khăn có thể làm riêng cho từng bản

3 Sau 15 ngày công khai hồ sơ nếu không có ý kiến thắc mắc, hội đồng

xã lập biên bản kết thúc công việc công khai hồ sơ đăng ký đất theo mẫu số12/ĐK

4 Hội đồng đăng ký đất đai xã lập tờ trình: Cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất và giải quyết các trường hợp chưa đủ điều kiện cấp GCN QSDDtheo mẫu 13/ĐK, kèm thèo tờ trình là danh sách các hộ gia đình có đủ điềukiện cấp GCN QSDD theo mẫu số 10/ĐK

5 Hội đồng xã chuyển toàn bộ hồ sơ nêu trên tại mục 1-4, biên bản bàngiao đất, rừng cho từng hộ về phòng địa chính (hoặc Hạt kiểm lâm) để thẩmđịnh

VI Thành quả giao nộp.

- Biên bản giao nhận đất ngoài thực địa

- Danh sách các hộ được giao đất, diện tích được giao

- Biểu tổng hợp các loại đất đai được giao theo bản, tổng hợp cho toàn xã

Trang 22

- Bản đồ giao đất cấp xã (giấy bóng can) tỷ lệ 1/10.000.

BƯỚC 6: THẨM ĐỊNH VÀ TRÌNH DUYỆT HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH

I Thẩm định hồ sơ.

Sau khi đã hoàn thành việc qui hoạch, giao đất ban chỉ đạo xã (dưới sựgiúp đỡ về nghiệp vụ chuyên môn của tổ công tác) tập hợp toàn bộ hồ sơ quyhoạch, giao đất của xã Kiểm tra toàn bộ số lượng, nội dung, tính pháp lý củatừng loại hồ sơ

- Phòng địa chính, hạt Kiểm lâm thẩm định toàn bộ hồ sơ, cấp giấyCNQSDĐ do cấp xã gửi lên Kết quả thẩm định được lập thành văn bản

- Kết thúc việc thẩm định phòng Địa chính phối hợp với hạt Kiểm lâmlập tờ trình, trình lên UBND huyện xem xét, phê duyệt Kèm theo tờ trìnhgồm danh sách các trường hợp đủ điều kiện cấp giấy CNQSDĐ và danh sáchcác trường hợp chưa đủ điều kiện cấp giấy CNQSDĐ Đồng thời đề xuấtphương án xử lý cho phù hợp

- Căn cứ vào tờ trình và văn bản thẩm định của (phòng Địa chính) hạtKiểm lâm UBND huyện tổ chức xem xét và phê duyệt, ký giấy CNQSDĐcho các trường hợp hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện theo thẩm quyền Đồngthời trình ban chỉ đạo cấp tỉnh thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt cấpgiấy CNQSDĐ cho các tổ chức (Ban quản lý, lâm, nông trường v.v ) theothẩm quyền

II Trình duyệt.

Căn cứ vào biên bản thẩm định, phòng địa chính thảo quyết định trìnhChủ tịch UBND huyện ký quyết định cấp giấy CNQSDĐ cho những hộ đủđiều kiện và quyết định xử lý các trường hợp vi phạm (kèm theo danh sách)

1 Đối với hộ gia đình, cá nhân.

Phòng địa chính trình Chủ tịch UBND huyện, thị quyết định cấp GCNQSDĐ

Hồ sơ gồm:

- Đơn xin đãng ký quyền sử dụng đất (Danh sách các hộ đăng ký quyền

sử dụng đất, rừng)

- Biên bản họp và xét duyệt của ban chỉ đạo huyện

- Tờ trình của phòng Địa chính, có danh sách các hộ đủ điều kiện cấpGCN QSDĐ kèm theo

- Quyết định của UBND huyện, thị về việc cấp GCN QSDĐ cho hộ,nhóm hộ

- GCN QSDĐ đã viết đầy đủ nội dung theo qui định

Trang 23

- Biên bản họp và xét duyệt của ban chỉ đạo Tỉnh, thành phố.

- Phương án sử dụng rừng, Dự án đầu tư được cơ quan có thẩm quyềnphê duyệt tổ chức đủ điều kiện cấp GCN QSDĐ kèm theo

- Quyết định của UBND Tỉnh, thành phố về việc cấp GCN QSDĐ cho

tổ chức khác

- GCN QSDĐ đã viết đầy đủ nội dung theo qui định

III Thành quả giao nộp.

Như hồ sơ trình duyệt cho tổ chức hộ gia đình hay cho các tổ chức khác(như trong mục II - trình duyệt)

II Nhân bản số lượng tài liệu theo quy định.

Căn cứ số lượng từng loại tài liệu theo qui định tổ công tác tiến hànhnhân bản đủ số lượng tài liệu để giao nộp

Trang 24

III Trình cấp có thẩm quyền ký xác nhận vào sổ sách, tài liệu theo quy định.

Căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn, phòng địa chính làm thủ tục trình

UBND huyện ký xác nhận vào sổ sách theo quy định của Tổng cục Địa chính

IV Bàn giao tài liệu theo quy định và giao cấp GCNQSDĐ.

Tài liệu giao nộp bao gồm:

- Tài liệu như bước 2, 3, 4, 5: 4 bộ

- Bản đồ Hiện trạng và qui hoạch rừng phòng hộ, sản xuất; Bản đồ giaođất lâm nghiệp, rừng (mỗi loại 4 bộ)

- Tài liệu hồ sơ địa chính: 4 bộ

Địa chỉ giao nộp:

- Giao cho trung tâm lưu trữ hồ sơ địa chính (thuộc Sở Địa chính) một

bộ để đưa vào lưu trữ theo qui định

- Giao cho trung tâm lưu trữ hồ sơ (thuộc Chi cục Kiểm lâm) một bộ đểđưa vào lưu trữ theo dõi diễn biến tài nguyên rừng

- Giao cho phòng địa chính huyện, thị một bộ để theo dõi, chỉnh lý biếnđộng đất đai

- Giao cho cán bộ địa chính xã một bộ để theo dõi chỉnh lý biến độngrừng, đất đai

Hội đồng đăng ký đất đai xã tổ chức giao GCN QSDĐ cho nhóm hộ,

hộ gia đình, cá nhân theo thẩm quyền

V Nghiệm thu sản phẩm và quyết toán kinh phí.

- Phòng địa chính và hạt kiểm lâm tiến hành nghiệm thu sản phẩm củatừng xã

- Ban điều hành Tỉnh tiến hành nghiệm thu sản phẩm của từng xã saukhi đã được phòng địa chính nghiệm thu

- Chi cục Kiểm lâm quyết toán kinh phí với Sở Địa chính và các hạtKiểm lâm huyện, thị

Trang 25

PHẦN THỨ 2:

PHỤ LỤC

I Quy định về hệ thống phân chia các kiểu trạng thái rừng gỗ (các kiểu trạng thái rừng gỗ tự nhiên lá rộng thường xanh và nửa rụng lá)

Nhóm kiểu 1: Không có rừng hoặc hiện tại chưa thành rừng, thực vật

là cỏ, tre mọc rải rác có độ che phủ dưới 0,3

IA: Thực vật cỏ, lau lách, chuối rừng.

IB: Thực vật cây bụi, hoặc tre mọc rải rác.

IC: Thực vật cây gỗ tái sinh với chiều cao trên 1m và mật độ cây trên

1000 cây/ ha

Nhóm kiểu 2: Kiểu rừng phục hồi.

Kiểu IIA: Rừng phục hồi sau nương rãy, đặc trưng bởi lớp cây tiên

phong, ưa sáng mọc nhanh đều tuổi, một tầng (đường kính 1,3 trung bình là8cm) Loại rừng này chưa có trữ lượng

Kiểu IIB: Rừng phục hồi sau nương rãy hoặc sau khai thác kiệt Quần

thụ tập trung với những cây ưa sáng, thành phần loài phức tạp không đều tuổi,

độ ưu thế không rõ ràng

Dbq < 20 cm, Gbq = 5-10 m2

Nhóm kiểu 3: Rừng thứ sinh đã bị tác động Gồm các kiểu sau:

Kiểu IIIAI: quần thụ rừng bị khai thác quá nhiều, cấu trúc rừng bị phá

vỡ hoàn toàn Trong rừng tầng cây trên sót lại một số cây cao phẩm chất xấu,(xuất hiện nhiều cây cong, sâu bệnh)

Nhiều dây leo bụi rậm, tre nứa xâm lấn Độ tàn che khoảng 0,3

Gbq = 6- 1 0 m2, Mbq = 30 - 70 m3

Kiểu IIIA2: Rừng đã bị khai thác quá mức nhưng đã có thời gian phục

hồi tốt Đặc trưng cho kiểu này là tầng giữa vươn lên chiếm ưu thế sinh thái

có Dbq = 20 - 30 cm.

Rừng có 2 tầng trở lên, tầng trên tán không liên tục, do còn sót lại củatầng cũ để lại Gbq = 11 - 15 m2 Mbq = 80 - 120 m3

Kiểu IIIA3: Rừng đã bị khai thác vừa phải hoặc phát triển từ IIIA2 lên.

Quần thụ tương đối khép kín với 2 hoặc nhiều tầng Đặc trưng của kiểunày khác với IIIA2 ở chỗ số lượng cây nhiều hơn và đã có số cây có Dbq lớnhơn 35 cm

Kiểu IIIB : Quần thụ rừng đã bị chặt chọn một số cây gỗ tốt, quí nhưng

chưa làm thay đổi kết cấu ổn định của rừng, khả năng cung cấp gỗ lớn, rừng

giầu, trữ lượng lớn

Ngày đăng: 13/03/2021, 00:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w