Quy tắc đặt tên: * Tên doanh nghiệp bằng tiếng việt: Tên doanh nghiệp bao gồm hai thành tố: TÊN DOANH NGHIỆP = “Loại hình doanh nghiệp” + “Tên riêng của doanh nghiệp” a Loại hình doanh
Trang 1HƯỚNG DẪN KÊ KHAI CÁC THÔNG TIN KHI
THÀNH LẬP MỚI DOANH NGHIỆP
HƯỚNG DẪN ĐẶT TÊN DOANH NGHIỆP
(Quy định tại Điều 38, 39, 40, 42 Luật Doanh nghiệp 2014; Điều 17, 18, 19 Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp)
TÊN DOANH NGHIỆP là hình ảnh, đồng thời là tài sản tạo nên thương hiệu công
ty, giúp đối tác có thể tìm kiếm dễ dàng và chính xác, thúc đẩy công việc kinh doanh phát triển, do đó, bạn cần chú ý khi đặt tên tránh sai phạm, nhầm lẫn, và tranh chấp
phát sinh về sau.
Trước khi quyết định đặt tên nào đó cho doanh nghiệp, cần kiểm tra tên doanh nghiệp dự kiến có trùng hoặc dễ gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp khác đã đăng ký bằng cách truy cập vào website: www.dangkykinhdoanh.gov.vn, mục Dịch vụ công/ Tra cứu tên doanh nghiệp.
Quy tắc đặt tên:
* Tên doanh nghiệp bằng tiếng việt:
Tên doanh nghiệp bao gồm hai thành tố:
TÊN DOANH NGHIỆP = “Loại hình doanh nghiệp” + “Tên riêng của doanh nghiệp”
a) Loại hình doanh nghiệp: Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết
là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là
“doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;
b) Tên riêng của doanh nghiệp; Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
* Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt:
1 Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
2 Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài
* Tên trùng và tên gây nhầm lẫn
Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp không được đặt tên doanh nghiệp trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong Cơ
sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc, trừ những doanh
Trang 2nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp
Ví dụ: Doanh nghiệp tư nhân Mỹ Linh và Doanh nghiệp tư nhân Mỹ Lynh
b) Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;
c) Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;
d) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt và các chữ cái F, J, Z, W ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó;
Ví dụ: Công ty TNHH Bình Minh và Công ty cổ phần Bình Minh 1
đ) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi ký hiệu “&”, “.”, “+”, “-“, “_”;
Ví dụ: Công ty TNHH Thương mại AB và Công ty TNHH Thương mại A&B
e) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;
Ví dụ: Công ty cổ phần Đầu tư Phương Đông và Công ty TNHH Đầu tư Phương Đông mới
Hoặc Doanh nghiệp tư nhân Hoàn Cầu và Công ty TNHH Tân Hoàn Cầu
g) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”,
“miền Tây”, “miền Đông” hoặc từ có ý nghĩa tương tự.
Ví dụ: Công ty cổ phần Đầu tư Phương Đông và Công ty cổ phần Đầu tư Phương Đông miền Nam
Lưu ý:
1 Phòng Đăng ký kinh doanh có quyền chấp thuận hoặc từ chối tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và quyết định của Phòng Đăng ký kinh
doanh là quyết định cuối cùng (Khoản 3, Điều 18 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP)
2 Không sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh
Trang 3nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó (Khoản
2, Điều 39 Luật Doanh nghiệp 2014)
3 Không Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và
thuần phong mỹ tục của dân tộc (Khoản 3, Điều 39 Luật Doanh nghiệp 2014)
Trang 4HƯỚNG DẪN KHAI THÔNG TIN ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH
DOANH NGHIỆP
(Quy định tại Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2014)
Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trênlãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố,phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thànhphố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax vàthư điện tử (nếu có)
* Hướng dẫn cách khai thông tin địa chỉ trụ sở chính:
- Địa chỉ trụ sở chính:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: Số 52 đường HoàngVăn Thụ
Xã/Phường/Thị trấn: Quang Trung
Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: Quy Nhơn
Điện thoại (nếu có): Fax (nếu có): Email (nếu có): Website (nếu có):
Trang 5HƯỚNG DẪN CÁCH KHAI NGÀNH NGHỀ TRONG
HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
(Quy định tại Điều 5, 6, 7, 8 Luật Đầu tư 2014; Điều 7 Nghị định 78/2015/NĐ-CP
ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp)
1 Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, khi thông báo bổ sung, thay đổingành, nghề kinh doanh hoặc khi đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngànhkinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam để ghi ngành, nghềkinh doanh trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Thông báo thay đổi nộidung đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhậnđăng ký doanh nghiệp
ngành kinh tế của Việt Nam
Doanh nghiệp chọn 1 ngành trong số các ngành nghề đã kê khai làmngành nghề kinh doanh chính (đó là ngành sẽ mang lại doanh thu cao nhất chodoanh nghiệp)
2 Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký ngành, nghề kinh doanhchi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì doanh nghiệp lựa chọn một ngành kinh tếcấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam, sau đó ghi chi tiết ngành,nghề kinh doanh của doanh nghiệp ngay dưới ngành cấp bốn nhưng phải đảmbảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết của doanh nghiệp phù hợp với ngành cấpbốn đã chọn Trong trường hợp này, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp
là ngành, nghề kinh doanh chi tiết doanh nghiệp đã ghi
Ví dụ:
Trang 6kinh doanh
chính (đánh dấu
X để chọn một trong các ngành, nghề đã
2 Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ
thuật có liên quan
Chi tiết: Thiết kế quy hoạch xây
dựng
7110
3 Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quyđịnh tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh đượcghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó
4 Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngànhkinh tế của Việt Nam nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luậtkhác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các vănbản quy phạm pháp luật đó
Lưu ý:
1 Doanh nghiệp được quyền kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có
điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và phải bảođảm đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động Việc quản lýnhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và kiểm traviệc chấp hành điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của
cơ quan chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành (Khoản 8
Điều 7 Nghị định 78/2015/NĐ-CP)
2 Trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh nhận được văn bản của cơ quan
có thẩm quyền về việc doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinhdoanh có điều kiện nhưng không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định củapháp luật, cơ quan đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệptạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện Trườnghợp doanh nghiệp không tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinhdoanh có điều kiện theo yêu cầu, cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu doanhnghiệp báo cáo theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 209 Luật Doanhnghiệp Nếu doanh nghiệp không báo cáo giải trình, cơ quan đăng ký kinh
Trang 7doanh thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quyđịnh tại Điểm d Khoản 1 Điều 211 Luật Doanh nghiệp (Khoản 9 Điều 7
Nghị định 78/2015/NĐ-CP)
HƯỚNG DẪN QUY ĐỊNH VỀ NGƯỜI ỦY QUYỀN NỘP HỒ SƠ
VÀ NHẬN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
(Quy định tại Điều 19 Luật Doanh nghiệp 2014; Điều 2 Nghị định 108/2018/NĐ-CP
ngày 23/8/2018 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp)
1 Hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
Trường hợp người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanhnghiệp ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục liên quan đến đăng
ký doanh nghiệp, khi thực hiện thủ tục, người được ủy quyền phải nộp bản saohợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định78/2015/NĐ-CP, kèm theo:
1 Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thựchiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức
đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp;hoặc
2 Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng kýdoanh nghiệp Văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực”
2 Hướng dẫn nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Khi nhận kết quả, doanh nghiệp ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khácnhận kết quả giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp, người được ủy quyềnnộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều
10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanhnghiệp và giấy tờ sau:
1 Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
2 Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thựchiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức
đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp;hoặc
3 Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng kýdoanh nghiệp Văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực”
Trang 8HƯỚNG DẪN CON DẤU DOANH NGHIỆP
(Quy định tại Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2014; Điều 34 Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, Điều 12, 13, 14, 15 Nghị định 96/2015/NĐ-CP ngày 19/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Doanh nghiệp)
1 Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, nội dung và số lượng condấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện Doanh nghiệp có thể cónhiều con dấu với hình thức và nội dung như nhau
2 Trước khi sử dụng, thay đổi, hủy mẫu con dấu, thay đổi số lượng con dấu củadoanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp gửi thông báo đếnPhòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện đặttrụ sở để đăng tải thông báo về mẫu con dấu trên Cổng thông tin quốc gia vềđăng ký doanh nghiệp Nội dung thông báo bao gồm:
a) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở của doanh nghiệp hoặc chi nhánh hoặc văn phòngđại diện;
b) Số lượng con dấu, mẫu con dấu, thời điểm có hiệu lực của mẫu con dấu
3 Khi nhận thông báo mẫu con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đạidiện, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận cho doanh nghiệp, thựchiện đăng tải mẫu con dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanhnghiệp
4 Phòng Đăng ký kinh doanh không chịu trách nhiệm về tính trung thực, chínhxác, hợp pháp, phù hợp thuần phong mỹ tục, văn hóa, khả năng gây nhầm lẫncủa mẫu con dấu và tranh chấp phát sinh do việc quản lý và sử dụng con dấu
5 Trường hợp doanh nghiệp đã được cấp thông báo về việc đăng tải thông tin vềmẫu con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện mới thì thông báo
về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, vănphòng đại diện của các lần trước đó không còn hiệu lực
(Nghị định 96/2015/NĐ-CP ngày 19/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Doanh nghiệp)
Điều 12 Số lượng, hình thức, nội dung mẫu con dấu của doanh nghiệp
1 Chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viênđối với công ty hợp danh, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối vớicông ty trách nhiệm hữu hạn, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần quyếtđịnh số lượng, hình thức, nội dung và mẫu con dấu, việc quản lý và sử dụng con
Trang 9dấu, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác Nội dung Điều lệ hoặcQuyết định về con dấu của doanh nghiệp phải bao gồm:
a) Mẫu con dấu, gồm: Hình thức, kích cỡ, nội dung, mầu mực dấu
b) Số lượng con dấu
c) Quy định về quản lý và sử dụng con dấu
2 Mẫu con dấu doanh nghiệp được thể hiện dưới một hình thức cụ thể (hìnhtròn, hình đa giác hoặc hình dạng khác) Mỗi doanh nghiệp có một mẫu con dấuthống nhất về nội dung, hình thức và kích thước
3 Thông tin về mã số doanh nghiệp và tên doanh nghiệp trong nội dung mẫucon dấu thực hiện theo quy định tại Điều 30 và Khoản 1 Điều 38 Luật Doanhnghiệp Ngoài thông tin nêu trên, doanh nghiệp có thể bổ sung thêm ngôn ngữ,hình ảnh khác vào nội dung mẫu con dấu của doanh nghiệp, trừ các trường hợpquy định tại Điều 14 Nghị định này
Điều 13 Số lượng, hình thức, nội dung mẫu con dấu của chi nhánh, văn phòng đại diện
1 Chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viênđối với công ty hợp danh, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối vớicông ty trách nhiệm hữu hạn, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần quyếtđịnh số lượng, hình thức, nội dung và mẫu con dấu, việc quản lý, sử dụng condấu của chi nhánh, văn phòng đại diện, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quyđịnh khác
2 Nội dung mẫu con dấu của chi nhánh, văn phòng đại diện phải có tên chinhánh, văn phòng đại diện theo quy định tại các Khoản 1 và 2 Điều 41 LuậtDoanh nghiệp Ngoài thông tin nêu trên, doanh nghiệp có thể bổ sung thêm ngônngữ, hình ảnh khác vào nội dung mẫu con dấu của chi nhánh, văn phòng đạidiện, trừ các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định này
Điều 14 Hình ảnh, ngôn ngữ không được sử dụng trong nội dung mẫu con dấu
1 Doanh nghiệp không được sử dụng những hình ảnh, từ ngữ, ký hiệu sau đâytrong nội dung hoặc làm hình thức mẫu con dấu:
a) Quốc kỳ, Quốc huy, Đảng kỳ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.b) Hình ảnh, biểu tượng, tên của nhà nước, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trangnhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội -nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp
c) Từ ngữ, ký hiệu và hình ảnh vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức
và thuần phong, mỹ tục của dân tộc Việt Nam
2 Doanh nghiệp chịu trách nhiệm bảo đảm tuân thủ quy định Khoản 1 Điều này,pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật có liên quan khi sử dụng hình ảnh, từngữ, ký hiệu trong nội dung hoặc làm hình thức mẫu con dấu Tranh chấp giữadoanh nghiệp và các cá nhân, tổ chức khác có liên quan về từ ngữ, ký hiệu và
Trang 10hình ảnh sử dụng trong nội dung mẫu con dấu của doanh nghiệp được giải quyếttại Tòa án hoặc trọng tài Doanh nghiệp phải chấm dứt việc sử dụng con dấu có
từ ngữ, ký hiệu hoặc hình ảnh vi phạm quy định tại Điều này và chịu tráchnhiệm bồi thường các thiệt hại phát sinh theo quyết định có hiệu lực thi hành củaTòa án hoặc trọng tài
3 Cơ quan đăng ký kinh doanh không chịu trách nhiệm thẩm tra nội dung mẫucon dấu của doanh nghiệp khi giải quyết thủ tục thông báo mẫu con dấu chodoanh nghiệp
Điều 15 Quản lý và sử dụng con dấu
1 Các doanh nghiệp đã thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 tiếp tục sửdụng con dấu đã được cấp cho doanh nghiệp mà không phải thực hiện thông báomẫu con dấu cho cơ quan đăng ký kinh doanh Trường hợp doanh nghiệp làmthêm con dấu, thay đổi màu mực dấu thì thực hiện thủ tục thông báo mẫu condấu theo quy định về đăng ký doanh nghiệp
2 Trường hợp doanh nghiệp đã thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 làmcon dấu mới theo quy định tại Nghị định này thì phải nộp lại con dấu và Giấychứng nhận đăng ký mẫu dấu cho cơ quan công an nơi đã cấp Giấy chứng nhậnđăng ký mẫu dấu Cơ quan công an cấp giấy biên nhận đã nhận lại con dấu tạithời điểm tiếp nhận lại con dấu của doanh nghiệp
3 Trường hợp doanh nghiệp đã thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 bịmất con dấu, mất Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu thì doanh nghiệp được làmcon dấu theo quy định tại Nghị định này; đồng thời thông báo việc mất con dấu,mất Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho cơ quan công an nơi đã cấp Giấychứng nhận đăng ký mẫu dấu
4 Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng kýkinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính để đăng tải công khai trên Cổngthông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:
a) Làm con dấu lần đầu sau khi đăng ký doanh nghiệp;
b) Thay đổi số lượng, nội dung, hình thức mẫu con dấu và mầu mực dấu;
c) Hủy mẫu con dấu
5 Trình tự, thủ tục và hồ sơ thông báo mẫu con dấu thực hiện theo quy định vềđăng ký doanh nghiệp
Trang 11HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
(Trích Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/09/2015 của Chính Phủ về
Đăng ký doanh nghiệp)
Điều 23 Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
2 Điều lệ công ty
3 Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệmhữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại Điểm a Khoản 1Điều 78 Luật Doanh nghiệp
Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờchứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của từng đại diện theo
ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chứcquản lý theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp
4 Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:
a) Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định nàycủa chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân;
b) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy
tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữucông ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sởhữu công ty là Nhà nước);
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp đượcthành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nướcngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành
5 Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trườnghợp chủ sở hữu công ty là tổ chức
Trang 12Phụ lục I-2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố ………
Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa): …………
Đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tôi
là người đại diện theo pháp luật với các nội dung sau:
1 Tình trạng thành lập (đánh dấu X vào ô thích hợp):
Thành lập mới
Thành lập trên cơ sở tách doanh nghiệp
Thành lập trên cơ sở chia doanh nghiệp
Thành lập trên cơ sở hợp nhất doanh nghiệp
Thành lập trên cơ sở chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
Thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh
2 Tên công ty:
Tên công ty viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): Tên công ty viết tắt (nếu có):
3 Địa chỉ trụ sở chính:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: Xã/Phường/Thị trấn:
Trang 13Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:
Tỉnh/Thành phố:
Điện thoại: Fax (nếu có):
Email (nếu có): Website (nếu có):
Doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao (Đánh dấu X vào ô vuông nếu doanh nghiệp đăng ký địa chỉ trụ sở chính nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao) 4 Ngành, nghề kinh doanh (ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam): STT Tên ngành Mã ngành Ngành, nghề kinh doanh chính (đánh dấu X để chọn một trong các ngành, nghề đã kê khai) 5 Chủ sở hữu: a) Đối với chủ sở hữu là cá nhân: Họ tên chủ sở hữu (ghi bằng chữ in hoa): Giới tính:
Sinh ngày: / / Dân tộc: Quốc tịch:
Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân: Chứng minh nhân dân Căn cước công dân Hộ chiếu Loại khác (ghi rõ):……
Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: ………
Ngày cấp: …./…./….Nơi cấp: ……… Ngày hết hạn (nếu có): …/…/… Nơi đăng ký thường trú: Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:
Xã/Phường/Thị trấn:
Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:
Tỉnh/Thành phố:
Quốc gia:
Chỗ ở hiện tại: Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:
Xã/Phường/Thị trấn:
Trang 14Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:
Tỉnh/Thành phố:
Quốc gia:
Điện thoại (nếu có): Fax (nếu có):
Email (nếu có): Website (nếu có):
- Thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (chỉ kê khai nếu chủ sở hữu là nhà đầu tư nước ngoài): Mã số dự án:………
Ngày cấp: / / Nơi cấp:
b) Đối với chủ sở hữu là tổ chức: Tên tổ chức (ghi bằng chữ in hoa):
Mã số doanh nghiệp/Số Quyết định thành lập:
Ngày cấp: / / Nơi cấp:
Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:
Xã/Phường/Thị trấn:
Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:
Tỉnh/Thành phố:
Quốc gia:
Điện thoại (nếu có): Fax (nếu có):
Email (nếu có): Website (nếu có):
Người đại diện theo ủy quyền (nếu có, kê khai theo mẫu danh sách kèm theo) - Thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (chỉ kê khai nếu chủ sở hữu là nhà đầu tư nước ngoài): Mã số dự án:………
Ngày cấp: / / Nơi cấp:
6 Mô hình tổ chức công ty (chỉ kê khai đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu, đánh dấu X vào một trong hai ô): Hội đồng thành viên Chủ tịch công ty 7 Vốn điều lệ: Vốn điều lệ (bằng số; VNĐ):
Trang 15Vốn điều lệ (bằng chữ; VNĐ): Giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài (nếu có):
Có hiển thị thông tin về giá trị tương đương theo đơn vị tiền tệ nước ngoài trênGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hay không? Có Không
8 Nguồn vốn điều lệ:
Loại nguồn vốn
Số tiền (bằng số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước
ngoài, nếu có)
Tỷ lệ (%)
Tỷ lệ (%)
1 Đồng Việt Nam
2 Ngoại tệ tự do chuyển đổi (ghi
rõ loại ngoại tệ, số tiền được
góp bằng mỗi loại ngoại tệ)
3 Vàng
4 Giá trị quyền sử dụng đất
5 Giá trị quyền sở hữu trí tuệ
6 Các tài sản khác (ghi rõ loại
tài sản, số lượng và giá trị còn
lại của mỗi loại tài sản, có thể
lập thành danh mục riêng kèm
theo Giấy đề nghị đăng ký
doanh nghiệp)
Tổng số
10 Người đại diện theo pháp luật 1 :
1 Ghi thông tin của tất cả người đại diện theo pháp luật trong trường hợp công ty có nhiều hơn 01 người đại diện theo pháp luật.
Trang 16- Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): Giới tính:
Chức danh:
Sinh ngày: / / Dân tộc: Quốc tịch:
Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân: Chứng minh nhân dân Căn cước công dân Hộ chiếu Loại khác (ghi rõ):…………
Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: ………
Ngày cấp: …./…./….Nơi cấp: ……… Ngày hết hạn (nếu có): …/…/… Nơi đăng ký thường trú: Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:
Xã/Phường/Thị trấn:
Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:
Tỉnh/Thành phố:
Quốc gia:
Chỗ ở hiện tại: Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:
Xã/Phường/Thị trấn:
Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ………
Tỉnh/Thành phố:
Quốc gia:
Điện thoại (nếu có): Fax (nếu có):
Email (nếu có): ……….Website (nếu có):
11 Thông tin đăng ký thuế: STT Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế 11.1 Thông tin về Giám đốc (Tổng giám đốc) (nếu có): Họ và tên Giám đốc (Tổng giám đốc): ……… …
Điện thoại: ……….…
11.2 Thông tin về Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu có): Họ và tên Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán: ………
Điện thoại: ……… 11.3 Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo