án thi công trước nên việc hạch toán chi phí của sản phẩm xây lắp cũng dựa vào từnggiai đoạn hoàn thành của công trình theo dự toán đã có trước khi xây dựng côngtrình.. Những chi phí phá
Trang 1Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Thẻ,và sổ chi tiết
Nhật ký chứng từ
Sơ đồ 5:Trình tự ghi sổ kế toán công ty
Trang 2Phần 2:
THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG & DỊCH
VỤ THƯƠNG MẠI HÀ NỘI.
I Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Trong Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng & Dịch Vụ Thương Mại Hà Nội.
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống vànhững chi phí được vật hoá mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành các hoạt độngsản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định (một tháng, một quý hay một năm)
1 Đối Tượng hạch Toán Chi Phí Sản Xuất.
Như chúng ta đã biết bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào cũng sản xuất rathành phẩm đối tượng để tính toán chi phí sản xuất và tính giá thành của thành phẩm
là những chi phí liên quan để sản xuất ra sản phẩm đó Mỗi doanh nghiệp, mỗi mộtqui trình công nghệ sản xuất đều có những đặc điểm riêng biệt nên sản xuất ra nhữngsản phẩm khác nhau Những sản phẩm đó có những đặc điểm và tính chất khác nhau.Sản phẩm của doanh nghiệp xây lắp cũng không ngoại trừ
Để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách nhanhchóng kịp thời chính xác đòi hỏi người quản lý phải xác định đối tượng hạch toánchi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm căn cứ vào đặc điểm của sảnphẩm mà doanh nghiệp mình sản xuất
Đối với sản phẩm xây lắp có những đặc điểm riêng biệt như trên nhưng nóvẫn mang tính chất chung của sản phẩm Vì thế xác định đối tượng hạch toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm của sản phẩm xây lắp chính là xác định giới hạntập hợp chi phí mà thực chất là nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí Đối tượnghạch toán chi phí của sản phẩm xây lắp ở đây chính là từng công trình hoặc từnghạng mục công trình Vì sản phẩm ở đây là sản phẩm đơn chiếc nên đối tượng hạchtoán chi phí cũng chính là đối tượng tính giá thành đấy là mỗi công trình mà doanhnghiệp thi công Mặt khác do tính chất của sản phẩm xây lắp là sản phẩm được thicông qua nhiều giai đoạn khác nhau và mỗi giai đoạn thi công đã được lập theo dự
Trang 3án thi công trước nên việc hạch toán chi phí của sản phẩm xây lắp cũng dựa vào từnggiai đoạn hoàn thành của công trình theo dự toán đã có trước khi xây dựng côngtrình Cụ thể là đến cuối năm tài chính mà công trình mới chỉ hoàn thành có mộthoặc một vài giai đoạn thi công thì kế toán căn cứ vào dự toán thi công căn cứ vàotình hình thực hiện công trình để ghi nhận doanh thu và các khoản chi phí phát sinhhợp lý cho khoản doanh thu đó đối với công trình đang dở dang Những chi phí phátsinh mà chưa được tính vào doanh thu trong kỳ thì được treo trên chi phí dở dang đểkết chuyển vào giá thành của công trình vào kỳ sau.
Việc theo dõi hạch toán chi phí của từng công trình ở Công Ty Cổ Phần Đầu
Tư Xây Dựng & Dịch Vụ Thương Mại Hà Nội được theo dõi trên hai góc độ đó làtheo công trình và theo khoản mục phí của từng công trình
Do tính chất riêng biệt của sản phẩm xây lắp mà việc hạch toán chi phí sảnxuất của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng & Dịch Vụ Thương Mại Hà Nội cũng
có những đăc điểm riêng biệt ở các phần hạch toán các khoản mục phí trong giáthành sản phẩm Điều đó được làm rõ trong các các phần dưới đây về hạch toán chiphí theo các khoản mục phí
2 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( CFNVLTT)
2.1 Nội dung của CFNVLTT
CFNVLTT phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệuphụ, tham gia trực tiếp vào việc xây dựng các công trình xây dựng Như các chi phí
về đá sỏi, sắt, thép,xi măng và các vật liệu khác như bột màu, a dao, đinh, dây …cácthiết bị vệ sinh, thông gió, ánh sáng, thiết bị sưởi ấm của các công trình
2.2 TK sử dụng để hạch toán
Tài Khoản dùng để hạch toán chi phí nguyên vật liệu ở Công Ty Cổ Phần Đầu
Tư Xây Dựng & Dịch Vụ Thương Mại Hà Nội dùng tài khoản 621 – chi phí NVLtrực tiếp tài khoản này được chi tiết cho từng công trình thi công riêng biệt
2.3 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho
Phương pháp hạch toán hàng tồng kho của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư XâyDựng & Dịch Vụ Thương Mại Hà Nội là phương pháp kê khai thường xuyên dohàng tồn kho của công ty chỉ có một số ít các nguyên liệu, vật liệu mua phục vụ cho
Trang 4công trình bị thừa thì mới đem nhập kho Trường hợp đó ít xảy ra vì thế phươngpháp tính giá của nguyên hàng tồn kho ở đây là phương pháp thực tế đích danh
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng &Dịch Vụ Thương Mại Hà Nội là xây dựng các công trình vì thế hàng tồn kho củacông ty là rất ít Do khối lượng các nguyên liệu, vật liệu cần cho mỗi công trình đềuđược biết trước nhờ những dự toán xây dựng hoặc các hợp đồng cung cấp dịch vụgiữa công ty với khách hàng nên nguyên liệu, vật liệu phục vụ cho công trình nào sẽđược mua và chuyển thẳng đến tận công trình đó Mặt khác các sản phẩm và dịch vụ
mà công ty sản xuất và cung cấp có đặc điểm là được xác định tiêu thụ trước khihoàn thành nên không có sản phẩm tồn kho
Những nguyên liệu, vật liệu mua về chân công trình theo dự toán từng giaiđoạn và được hạch toán vào chi phí theo đúng giá mua thực tế không có thuế GTGTvào chi phí trong giai đoạn thi công đó
2.4 Phương pháp sơ đồ hạch toán CFNVLTT
Việc hạch toán CFNVLTT tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng & Dịch
Vụ Thương Mại Hà Nội được nhân viên kế toán phần hành có liên quan tập hợp vàphản ánh lên chi phí theo từng giai đoạn hoặc từng kỳ theo quy đinh của công ty củacông trình xây dựng cũng như các hợp đồng cung cấp dịch vụ khác CFNVLTT được
kế toán theo dõi và phản ánh riêng cho từng công trình theo từng giai đoạn và theotừng kỳ kế toán thì kế kế toán phải kết chuyển chi phí nguyên vật liệu về tài khoảnphản ánh sản xuất dở dang trong kỳ hoặc về tài khoản giá vốn hàng hoá trong kỳ đãhoàn thành được chủ công trình nghiệm thu và chấp nhận đúng tiêu chuẩn kỹ thuật
mà chủ công trình yêu cầu Như vậy Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng & Dịch
Vụ Thương Mại Hà Nội hạch toán CFNVLTT theo phương pháp kế khai thườngxuyên việc xác định chi phí là theo từng công trình riêng rẽ và kết chuyển vàoCFNVLTT về tài khoản theo dõi chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ TK154 vàcuối kỳ căn cứ vào biên bản nghiệm thu công trình theo tiến độ thi công mà kếtchuyển chi phí sản xuât kinh doanh trong kỳ về tài khoản giá vốn TK 632 – “Giávốn hàng bán” phản ánh giá vốn của doanh thu tạo ra trong kỳ kế toán mặc dù có thểcông trình là chưa hoàn thành nhưng được chấp nhận nghiệm thu theo từng giaiđoạn Với phương thức hạch toán là phương thức khoán gọn Việc hạch toán chi phí
Trang 5nguyên vật liệu trực tiếp được hạch toán thông qua tài khoản 141 – “Tạm ứng” theo
sơ đồ hạch toán sau:
Sơ đồ 6: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ tam ứng 2.5 Các chứng từ sổ sách kèm theo:
- Hoá đơn mua hàng hoá (hoá đơn GTGT, Hoá đơn hàng hoá mua lẻ)
- Bảng kê chứng từ của 1 TK 621 Chi tiết theo đối tượng)
- Bảng kê chứng từ của 1 TK 621(Chi tiết theo vụ việc)
- Sổ chi tiết tài khoản 621
- Tổng hợp phát sinh của 1 TK 621( Theo đối tượng)
- Tổng hợp phát sinh của 1 TK 621 (Theo vụ việc)
Trang 6CTY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG &
DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI HÀ NỘI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Kính gửi: ĐỐC CÔNG TY CPĐT XÂY DỰNG & DỊCH VỤ THƯƠNG
MẠI HÀ NỘITên tôi là: Đoàn Hoài Nam………Bộ Phận: Chủ nhiệm công trình
Đề nghị tạm ứng số tiền: 115.000.000
Bằng chữ: Một trăm mười lăm triệu
Lý do tạm ứng: Tạm ứng thi công công trình xây dựng nhà máy ý - số3
Thời hạn thanh toán:………
Hà nội, ngày 20 tháng 10 năm 2005
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng(Ký, họ tên)
Người đề nghị(Ký, họ tên)
Trang 7bảo hành xây lắp, nếu công trình không có sự cố xảy ra, bên A sẽ thanh toán nốt chobên B 5% giá trị quyết toán công trình còn lại.
Các đợt bên A thanh toán tiếp theo chủ nhiệm công trình tương tự được tạmứng số tiền theo quy định của công ty theo mẫu gấy đề nghị tạm ứng như trên
Chủ nhiệm công trình sau khi ứng tiền sẽ thực hiện chi trả chi phí cho việc thicông công trình trong đó có chi phí phí nguyên vật liệu cho công trình Theo hợpđồng thì Bên B có trách nhiệm cung cấp vật tư kịp thời theo tiến độ thi công đếnchân công trình Vật tư có thể là xi măng, sắt, thép, cát… Công Ty Cổ Phần Đầu TưXây Dựng & Dịch Vụ Thương Mại Hà Nội không dự trữ những loại vật tư ấy trongkho, mà theo từng công trình một thì vật tư được mua và vận chuyển thẳng đến tậnchân công trình thi công Các hoá đơn chứng từ mua bán vật liệu phục vụ cho côngtrình xây dựng sẽ được thu gom và đó là căn cứ để chủ nhiệm công trình đó thanhtoán tạm ứng Chủ nhiệm công trình sẽ thanh toán tạm ứng bằng cách đưa các hoáđơn chứng từ chứng nhận đó là chi phí chi cho việc xây dựng hoàn thành công trìnhtheo từng giai đoạn để thanh toán số tiền tạm ứng Chủ nhiệm công trình cần phảilập giấy thanh toán tạm ứng mẫu kèm theo các hoá đơn chứng từ tập hợp như cáchợp đồng kinh tế liên quan đến mua vật tư, các chứng mua hàng hoá chi cho chi phínguyên vật liệu chính đã sử dụng cho thi công công trình
Trang 8Sở kế hoạch và đầu tư
CTY CP ĐTXD & DVTM HÀ NỘI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:.25 /HĐKT
-
Hà Nội, ngày 20 tháng10 năm 2007
HỢP ĐỒNG KINH TẾ
(V/v: Mua bán vật liệu)
- Căn cứ vào Pháp lệnh Hợp đồng Kinh tế ngày 25/09/1989 của HĐNN
- Căn cứ Nghị định số 17/HĐBT ngày 16/01/1990 của Hội đồng Bộ trưởng
(nay là Chính phủ) quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Hợp Đồng Kinh Tế.
- Căn cứ vào thoả thuận của hai bên
Hôm nay, ngày 20 tháng 10 năm 2007 tại Văn phòng Công ty cổ phần đầu tư
xây dựng và dịch vụ thương mại Hà Nội
Chúng tôi gồm:
Bên A (bên mua): CTY CP ĐTXD & DVTM HÀ NỘI
Ông : Đoàn Hoài Nam Chức vụ : Phó Giám đốc Công ty
-CNCT
Địa chỉ : 242 Lạc Long Quân - Tây Hồ - Hà Nội
Điện thoại : 04.5572561
Mã số thuế : 0101660034
Tài khoản : 21110000062593 - Tại ngân hàng đầu tư và phát triển Hà Nội
Bên B (bên bán): Công ty TNHH TÂN ĐẠI VIỆT
Ông/Bà : Nguyễn Xuân Dương Chức vụ: Phụ trách kinh doanh.
Địa chỉ : 11 tổ 27 Thị trấn Cầu Diễn - Từ Liêm - Hà Nội
Trang 9Điều I: Số lượng, giá cả, Hàng hoá
Bên B cung cấp vật liệu cho bên A theo yêu cầu về số lượng, chủng loại, chất
lượng cũng như tiến độ như sau:
Giá trên đã bao gồm VAT
Hợp đồng có giá trị tạm tính tại thời điểm ký là:
Bằng chữ: (Bảy mươi tư triệu, bảy trăm bốn mươi tám nghìn đồng chẵn ).
Điều II: phương Thức giao nhận
- Thời hạn giao hàng báo trước 01 đến 02 ngày
- Địa điểm giao hàng tại Công trình: Nhà máy dệt len Hà Đông
- Phương thức giao nhận: Khối lượng được xác nhận tại chân công trình và phải
được người đại diện bên A xác nhận số lượng, chủng loại và chất lượng và có trách
nhiệm nghiệm thu cho bên B
- Số lượng giao nhận có giấy giao hàng cụ thể và có ký xác nhận của hai bên để
làm cơ sở cho việc thanh toán sau này
Trang 10Điều III: hình thức, thời hạn thanh toán và hoá đơn chứng từ
1 Hình thức thanh toán:
- Chuyển khoản hoặc tiền mặt
2 Thời hạn thanh toán:
- Sau khi kỹ hợp đồng bên A sẽ đặt trước cho bên B là 10.000.000đ
- Khi bên B giao hàng đến tận chân công trình cho bên A và được người đại diện bên A xác nhận số lượng, chủng loại và chất lượng thì bên A sẽ trả tiếp cho
bên B số tiền là : 54.748.000đ (Bằng chữ: Năm mươi tư triệu, bảy trăm bốn tám nghìn đồng)
- Số tiền còn lại là 10.000.000đ bên A sẽ thanh toán nốt sau 35 ngày kể từ ngày
công trình hoàn thành bàn giao cho Chủ đầu tư
3 Hoá đơn thanh toán: Hoá đơn thuế giá trị gia tăng sẽ do bên B trực tiếp phát
hành cho bên A sau mỗi lô hàng Bên B cung cấp cho bên A phiếu kiểm định chất lượng cho từng lô hàng nếu bên A yêu cầu
Điều IV: trách nhiệm của hai bên
1 Trách nhiệm của Bên A:
- Thông báo cho bên B về số lượng, chủng loại, địa điểm giao hàng
- Thanh toán cho Bên B theo điều III
2 Trách nhiệm của Bên B:
- Báo giá và tiến hàng cung ứng đúng chủng loại, số lượng hàng hoá theo báo giá đã có xác nhận của Bên A, hoặc theo phụ lục hợp đồng Hoàn thiện đầy đủ các hoá đơn chứng từ theo qui định hiện hành của nhà nước cho Bên A
Điều V: cam kết chung
- Quá trình thực hiện mà một trong hai bên có thay đổi về tổ chức chia tách, cổ phần hoá thì hợp đồng này vẫn có hiệu lực đến khi kết thúc
- Khi xảy ra tranh chấp, hai bên gặp nhau thương lượng, nếu không đạt được sựnhất trí của hai bên sẽ đưa ra Toà án Kinh tế Thành phố Hà Nội để giải quyết, mọi phí tổn do bên có lỗi chịu
Trang 11- Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký Hợp đồng được lập thành 04 bản gốc, mỗi bên giữ 02 bản có giá trị pháp lý ngang nhau.
Đại diện bên A Đại diện bên B
Trang 12CTY CP ĐT XÂY DỰNG & DV THƯƠNG MẠI HÀ NỘI
Hoàn cp vật tư Ctrình nhà xưởng Ý - số 3
15/03/06 PKT
31/03
Đoàn Hoài Nam
K/c CFNVLTT sang spdd
Hoàn cp vật tư ctrình nhà để xe Cty TNHH ĐiệnStaley
Ngày 31 tháng 12 Năm 2006
Người lập biểu(Ký, họ tên)
Mẫu số 03: Bảng kê chứng từ một tài khoản
Trang 13CTY CP ĐT XÂY DỰNG & DV THƯƠNG MẠI HÀ NỘI
BẢNG TỔNG HỢP PHÁT SINH CỦA MỘT TÀI KHOẢN
Tài khoản: 621 – Chi phí NVL trực tiếp
Mẫu số 04: Bảng tổng hợp phát sinh một tài khoản
Không chỉ theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo công trình mà kế toáncòn theo dõi theo từng chủ nhiệm công trình xây dựng Ở CTrình: Xây dựng nhàxưởng Ý - số 3 thì chủ nhiệm công trình Ông Đoàn Hoài Nam khi phụ trách côngtrình đó không phụ trách công trình khác nên số liệu trên hai sổ chi tiết này không có
sự khác biệt trong thời gain công trình thi công
Sau khi lên sổ chi tiết cho tài khoản 621 – “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” theokhách hàng và theo vụ việc kế toán sẽ lập bản tổng hợp phát sinh của tài khoản 621theo khách hàng và theo vụ việc theo mẫu dưới đây:
Trang 14CTY CP ĐT XÂY DỰNG & DV THƯƠNG MẠI HÀ NỘI
141 159.560.000
.15/02/06 PKT
15/10
K/c CFNVLTT sang spdd Ctrình LEN HD
Ngày 31 tháng 12 Năm 2006
Người lập biểu(Ký, họ tên)
Mẫu số 05: Bảng kê chứng từ một tài khoản
Trang 15CTY CP ĐT XÂY DỰNG & DV THƯƠNG MẠI HÀ NỘI
BẢNG TỔNG HỢP PHÁT SINH CỦA MỘT TÀI KHOẢN
Tài khoản: 621 – Chi phí NVL trực tiếp
Từ ngày: 01/01/06 đến ngày: 31/12/06
Mã khách Tên khách hàng Phát sinh nợ Phát sinh có
XUYEN Nguyễn Đức Xuyền 184.640.049 184.640.049
Ngày 31 tháng 12 Năm 2006
Người lập biểu(Ký, họ tên)
Mẫu số 06: Bảng tổng hợp phát sinh một tài khoản
Trang 16CTY CP ĐTXD & DVTM HÀ NỘI
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản:621- Chi phí NVLTT(Từ Ngày:01/01/2006 đến ngày: 31/12/2006)
30/01 PKT 05/01 Đỗ Văn Châu Hoàn cp vật tư Ctrình Canon 04A 141 50.157.865
31/01 PKT 07/01 Nguyễn Hữu Thuyết Hoang cp vật tư Ctrình Panasonic 141 26.422.135
Cộng phát sinh tháng 1 Cộng 236.140.000
Cộng phát sinh tháng 12 Cộng 15.238,9 36.423.4
Tổng phát sinh Nợ: 781.270.402Tổng phát sinh Có: 781.270.402
Ngày 31 tháng 12 Năm 2006
Người lập biểu(Ký, họ tên)
Mẫu số 07: Sổ chi tiết tài khoản
Trang 17SỔ CÁI TK 621
( Từ ngày 01/01/2006 đến 31/12/2006)đơn vị: 1000đ
Kế toán ghi sổ
( Ký, họ tên)
Ngày 31 tháng 12 năm 2006
Kế toán trưởng( Ký, họ tên)
Mẫu số 08: Sổ cái tài khoản
Trang 183.1 Nội dung của CFNCTT:
Con người không thể tồn nếu không ăn không uống Để phục vụ cho nhu cầucần thiết nhất của con người và trước tiên sẽ là những sản phẩm hàng hoá phục vụcho nhu cầu ăn uống Đó là sản phẩm do con người tạo ra Vậy con người muốnsống muốn tồn tại thì phải lao động phải để tạo ra những sản phẩm cung cấp chonhững nhu cầu tất yếu để tồn tại Từ xưa đến nay con người luôn lao động để phục
vụ cho những nhu cầu của mình Ở mỗi thời đại khác nhau thì những nhu cầu ấyngày một nâng cao hơn và đa dạng phong phú hơn Vì thế sản phẩm làm ra cũngngày một nhiều hơn đa dạng hơn phong phú hơn và trình độ sản xuất ngày một nângcao Nhưng trình độ sản xuất của xã hỗi có được nâng cao đến đâu đi chăng nữa thìmọi quá trình sản xuất cũng cần có lao động của con người tác động vào để làm rasản phẩm Vậy lao động là gì?
Ta có thể hiểu lao động là sự tác động của con người vào tư liệu sản xuấtnhằm biến đổi thành những vật phẩm phục vụ cho nhu cầu của con người.Con người
có thể lao động giản đơn bằng việc tác động sức lực của cơ bắp chân tay vào tư liệusản xuất hoặc cũng có thể lao động trừu tượng (đó là việc vận dụng trí óc) để có thểlao tác động một cách gián tiếp vào việc sản xuất sản phẩm Như vậy vai trò của conngười trong quá trình sản xuất sản phẩm của là tất yếu không thể thiếu Mỗi một conngười có một giới hạn sức lực để lao động, vì thế để đảm bảo cho hoạt động sảnxuất được diễn ra một cách thường xuyên liên tục thì con người lao động trongdoanh nghiệp phải được nghỉ ngơi được hưởng những nhu cầu tất yếu để tái sản xuâtsức lao động Vì vậy khi họ tham gia vào hoạt động sản xuất đòi hỏi các doanhnghiệp phải trả thù lao lao động cho họ Hay đó là tiền lương mà người lao độngnhận được để phục vụ cho sinh hoạt của người lao động
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết màdoanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian hoặc theo khối lượng công việc
và chất lượng công việc mà người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp Vì thếtiền lương chính là một khoản chi phí của doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất ra sảnphẩm Như vậy một phần tiền lương của người lao động cấu thành nên giá thành sảnphẩm, phần đó được gọi là chi phí nhân công trực tiếp (CFNCTT)