Mục tiêu cụ thể của dự án: Nâng cấp, hoàn thiện hệ thống công trình thủy lợi trong vùng Dự án; Cung cấp nguồn nước sạch phục vụ sinh hoạt cho khoảng 60.000 hộ gia đình và cảithiện vệ sin
Trang 1TRUNG TÂM ĐƠN VỊ TƯ VẤN
NƯỚC SẠCH VÀ VSMTNT SÓC TRANG GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC
10/2012
Trang 2MỤC LỤC 2
- ECOP PHẦN A,B,D 3
TÓM TẮT DỰ ÁN 6
I GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN: 8
2 KHUNG PHÁP LÝ VÀ QUI ĐỊNH 8
2.1 Luật pháp của Việt Nam 8
2.2 Chính sách của WB 10
III MÔ TẢ DỰ ÁN 10
3.1 Mục tiêu của dự án 10
3.2 Các hạng mục và thông số kỹ thuật của dự án 11
3.2.1 Vị trí dự án 11
3.2.2 Các hạng mục của dự án 13
3.3 Công nghệ xử lý nước 17
3.4 Mạng phân phối 19
IV MÔI TRƯỜNG NỀN 20
4.1 Điều kiện tự nhiên 20
a Vị trí địa lý 20
b Khí hậu 21
c Địa hình và địa chất 22
d Thuỷ văn nước ngầm đất đai 22
e Hệ sinh thái tự nhiên 23
Hệ sinh thái trên cạn 23
Hệ sinh thái dưới nước 23
4.2 Chất lượng không khí, nước và đất 23
Chất lượng không khí 23
Chất lượng nước mặt 24
Chất lượng nước ngầm 25
Kim loại nặng trong đất 26
4.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 26
V TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU 27
5.1 Các tác động của dự án: 27
5.2 Điều kiện để kiểm tra và kết quả kiểm tra dự án 28
5.3 Các tác động tiêu cực và biện pháp giảm thiểu 28
5.3.1 Giai đoạn chuẩn bị dự án 28
5.3.2 Trong giai đoạn đầu tư xây dựng 29
5.3.3 Giai đoạn vận hành 36
Trang 3VII KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 52
7.1 Tổ chức thực hiên và trách nhiệm của các cơ quan liên quan 52
7.2 Chương trình giám sát môi trường và báo cáo 54
7.3 Nâng cao năng lực thể chế 56
7.4 Kế hoạch thực hiện và tổng mức đầu tư dự án 60
8 THAM VẤN CỘNG ĐỒNG VÀ PHỔ BIẾN THÔNG TIN 62
8.1 Tham vấn cộng đồng 62
Nội dung cụ thể của tham vấn cộng đồng 63
Kết quả tham vấn cộng đồng 63
8.2 Chính sách phổ biến thông tin: 64
10 KẾT LUẬN 65
PHỤ LỤC 66
- ECOP phần A,B,D
- Biên bản họp tham vấn cộng đồng.
- Kết quả xét nghiệm mẫu nước mặt, nước ngầm, không khí, đất.
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CN&VSNT Cấp nước và Vệ sinh nông thôn
CPO Ban Quản lý dự án trung ương các dự án Thủy lợi
CPRGS Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo
NSVSNT Nước sạch vệ sinh nông thôn
NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
RWSS Cấp nước và vệ sinh môi trường
PCERWAS Trung tâm nước sạch và VSMTNT
Danh mục bảng biểu
Danh mục hình ảnh
Trang 6TÓM TẮT DỰ ÁN
Khái quát: Dự án hợp phần cung cấp nước và vệ sinh nông thôn tỉnh Sóc Trăng là một
phần của dự án quản lý thủy lợi phục vụ phát triển nông thôn vùng Đồng Bằng Sông CửuLong (WB6), được thiết kế để mang lại lợi ích tổng quan trong việc cung cấp nước sạchcho người dân nông thôn đang gặp khó khăn về sử dụng nước sạch Việc xây dựng cáccông trình trên ít nhiều cũng gây nên tác động tiêu cực hoặc tích cực đến đời sống ngườidân
Qui mô của dự án như sau xây dựng 05 trạm mới tại các xã Mỹ Hương huyện Mỹ Tú, xãTrường Khánh, Long Phú huyện Long Phú, xã Thạnh Thới Thuận huyện Trần Đề, xã VĩnhTân Thị xã Vĩnh Châu tỉnh Sóc Trăng Nâng cấp, mở rộng mạng 08 trạm hệ cấp nướcthuộc các huyện: Trần Đề, Châu Thành, Mỹ Tú, Kế Sách, Long Phú, Ngã Năm, Thạnh Trị.Việc xây dựng 05 trạm cấp nước mới mỗi trạm công suất 40m3/h sẽ phải sử dụng 3.962m2 đất để xây dựng khuôn viên trạm, 08 trạm nâng cấp mở rộng không cần thu hồi thêmđất Sau khi đầu tư hoàn chỉnh dự án sẽ cung cấp nguồn nước sạch, đáp ứng về nhu cầusức khỏe cho khoảng 6.675 hộ Hiện nay nước ngầm là nguồn cung cấp duy nhất cho cáccông trình cấp nước đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và cũng là nguồnnước được sử dụng cho các trạm cấp nước của dự án Tất cả các trạm cấp nước đều nằmgần khu vực dân cư nông thôn dự án không có bất kỳ ảnh hưởng đến dân tộc thiểu số
Các tác động và biện pháp giảm thiểu:
Dự án sẽ tạo ra tác động tích cực dân nông thôn Các tác động tiêu cực tiềm ẩn trong quátrình giải phóng mặt bằng và xây dựng rất nhỏ do qui mô nhỏ của các trạm cấp nước vàbản chất của vùng nông thôn (mật độ dân số thấp, lưu lượng giao thông thấp) Các tácđộng của bụi và tiếng ồn do vận chuyển vật liệu xây dựng sẽ được giới hạn Sự gia tăngtrong nước thải từ tiểu dự án đề xuất nhỏ và có thể được quản lý thông qua việc nâng cao
ý thức vệ sinh môi trường của người dân được hỗ trợ bởi dự án Dự án mua lại đất ủa các
hộ dân đất nằm trong khu vực dự kiến xây dựng trạm cấp nước
Biện pháp giảm thiểu: Để giảm thiểu những tác động các biện pháp sau đây sẽ được tiến
hành tham vấn chặt chẽ với chính quyền địa phương và cộng đồng, đặc biệt là các hộ giađình bị ảnh hưởng, trong giai đoạn trước khi xây dựng, xây dựng và hoạt động:
(1) Thực hiện hiệu quả và kịp thời RAP và EMDP
(2)Thực hiện hiệu quả các biện pháp để giảm thiểu các tác động trong quá trình giảiphóng mặt bằng và xây dựng bao gồm các ECOP phần A và B là một phần trong hồ
sơ mời thầu và hợp đồng và thông báo cho nhà thầu về cam kết này, bao gồm cảgiám sát chất lượng môi trường trong quá trình xây dựng Giám sát và kiểm soátcác hoạt động nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm của các cố vấn bảo vệ môi trường(ESA) và / hoặc kỹ sư, những người sẽ được chỉ định bởi PCERWAS Các kết quảgiám sát sẽ được bao gồm trong các báo cáo tiến độ tiểu dự án; tất cả các hồ sơ sẽđược lưu trong hồ sơ dự án
(3) Sau khi hoàn thành xây dựng, Sóc Trăng PCERWAS sẽ tiến hành giám sát về sốlượng và chất lượng nước từ nguồn nước ngầm trên cơ sở hàng tháng ít nhất làtrong năm đầu tiên hoạt động của hệ thống Nỗ lực này cũng sẽ được thực hiện đểđánh giá nguy cơ ô nhiễm tiềm năng của nguồn nước (cả hai đều từ nước ngầm vànước mặ)t và hành động để bảo vệ nếu rủi ro cao
Trang 7Trách nhiệm: Sóc Trăng PCERWAS sẽ chịu trách nhiệm đảm bảo thực hiện hiệu
quả của biện pháp bảo vệ kịp thời và báo cáo tiến độ thực hiện Các PCERWAS sẽ thiếtlập một môi trường và đơn vị xã hội (ESU) bao gồm ít nhất một nhân viên toàn thời gian
có trách nhiệm thực hiện hiệu quả biện pháp bảo vệ Một nhóm các chuyên gia tư vấnquốc gia sẽ được thuê để giúp ESU trong việc thực hiện các nhiệm vụ này Chịu tráchnhiệm chính của đơn vị này sẽ bao gồm nhưng không giới hạn để thực hiện kịp thời, (a)RAP và EMDP, (b) thành lập hợp tác với chính quyền địa phương và cộng đồng địaphương, và (c) thực hiện hiệu quả của EMP, bao gồm kết hợp của ECOP trong hồ sơ mờithầu và hợp đồng, thông báo cho nhà thầu, và giám sát của nhà thầu PCERWAS sẽ thựchiện giám sát chất lượng nước và lượng nước cũng như đánh giá các nguy cơ an toàn củanguồn nước sử dụng nhân viên hiện có
Ban Quản lý Dự án Trung Ương (CPMU sẽ chịu trách nhiệm thực hiện hiệu quả
biện pháp bảo vệ bao gồm (a) cung cấp và đào tạo liên quan đến chính sách bảo vệ và cácyêu cầu và đào tạo nghiệp vụ bảo vệ cho nhân viên
Trang 8I GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN:
Chính phủ Việt Nam (gọi tắt là Chính phủ) thông qua Ban quản lý Trung ương các
Dự án Thủy lợi (CPO) thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (MARD) đangchuẩn bị Dự án "Quản lý thủy lợi phục vụ phát triển nông thôn Đồng bằng Sông CửuLong", với nguồn vốn hỗ trợ của Ngân hàng Thế giới (WB) Khoảng 14 tiểu dự án ưu tiên
đã được đề xuất trong đó có 5 tiểu dự án được ưu tiên thực hiện năm đầu Dự án bao gồm
4 hợp phần: Hợp phần 1: Kế hoạch quản lý và sử dụng hiệu quả nước; Hợp phần 2: Khôiphục và nâng cấp cơ sở hạ tầng Thủy lợi; Hợp phần 3: Cung cấp nước và vệ sinh nôngthôn; và hợp phần 4: Hỗ trợ quản lý và thực hiện dự án
Mục tiêu tổng thể của dự án:
Bảo vệ và nâng cao việc sử dụng nguồn nước ở vùng ĐBSCL theo hướng tổng hợpnhằm duy trì lợi ích từ sản xuất nông nghiệp, nâng cao đời sống và đẩy mạnh các biệnpháp thích ứng với biến đổi khí hậu
Mục tiêu cụ thể của dự án:
Nâng cấp, hoàn thiện hệ thống công trình thủy lợi trong vùng Dự án;
Cung cấp nguồn nước sạch phục vụ sinh hoạt cho khoảng 60.000 hộ gia đình và cảithiện vệ sinh môi trường cho 35 trường học, khoảng 15.000 hộ gia đình;
Tăng cường năng lực để giám sát chất lượng nước (đặc biệt là xâm nhập mặn) vàkhả năng chia sẽ thông tin kết quả giám sát tới các bên liên quan;
Quản lý hiệu quả chi phí đối với các cơ sở hạ tầng thủy lợi
Kiểm soát ngăn mặn, giữ ngọt, dẫn ngọt, tiêu úng, tiêu chua, kiểm soát lũ, lấy phù
sa, đảm bảo tưới tiêu cho 101.800 ha đất tự nhiên, trong đó có 85.724 ha đất nông nghiệp,cải thiện giao thông thủy bộ, cải thiện môi trường cho vùng dự án
Dự án được thực hiện tại 7 tỉnh của ĐBSCL: Tỉnh An Giang, Cần Thơ, Hậu Giang,Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu và Sóc Trăng
Dự án là dự án thành phần của hợp phần 3: Cung cấp nước và vệ sinh nông thôn,Xây dựng 05 trạm mới tại các xã Mỹ Hương huyện Mỹ Tú, xã Trường Khánh, Long Phúhuyện Long Phú, xã Thạnh Thới Thuận huyện Trần Đề, xã Vĩnh Tân Thị xã Vĩnh Châu.Nâng cấp, mở rộng mạng 08 trạm hệ cấp nước thuộc các huyện: Trần Đề, Châu Thành,
Mỹ Tú, Kế Sách, Long Phú, Ngã Năm, Thạnh Trị tỉnh Sóc Trăng Sau khi đầu tư hoànchỉnh sẽ cung cấp nguồn nước sạch, đáp ứng về nhu cầu sức khỏe cho khoảng 6.675 hộdân
Để bảo đảm chính sách giải phóng mặt bằng theo qui định của WB, một kế hoạchquản lý môi trường (EMP) đã được chuẩn bị (báo cáo này) bởi chủ đầu tư của dự án(Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường tỉnh Sóc Trăng (PCERWAS)) với sự giúp đỡ
từ một nhà tư vấn Để thực hiện tiểu dự án sẽ yêu cầu chính phủ chấp thuận các cam kếtbảo vệ môi trường (EPC) và chính phủ đã phê duyệt
2 KHUNG PHÁP LÝ VÀ QUI ĐỊNH
2.1 Luật pháp của Việt Nam
Khung pháp lý và Quy định về môi trường ở Việt Nam gần đây đã được thực hiệnnhưng trên phạm vi rộng và bao gồm các quy định sau:
Trang 9Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 đã được Nước Cộng hòa Xã hội Chủnghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005.
Luật Tài nguyên nước được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Namkhóa X, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20 tháng 5 năm 1998
Luật phòng cháy và chữa cháy được Quốc hội nước Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ
9 thông qua ngày 29/06/2001 và chính thức có hiệu lực từ ngày 04/10/2001
Nghị định số 29/2011/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18/4/2011 quy định về đánh giámôi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.Nghịđịnh số 80/2006/NĐ-CP ngày 9 tháng 8 năm 2006 của chính phủ về qui định chi tiết vàhướng dẫn một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường
Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ
về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT V/v Quy định chi tiết một số điều của Nghị định
Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môitrườngvề việc bắt buộc áp dụng các tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường
Quyết định số 23/2006/ QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc ban hành danh mụcchất thải nguy hại
Thông tư số 04/2008/TT-BTNMT ngày 18/9/2008 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc hướng dẫn xây dựng và phê duyệt hoặc xác nhận đề án bảo vệ môi trường
và kiểm tra việc thực hiện các đề án bảo vệ môi trường
Thông tư liên tịch số 45/2011/TTLTBTCTNMT ngày 30/3/2011 của Bộ tài chính
-Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường
Tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam
QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt.QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm.QCVN 01:2009/BYT và QCVN02:2009/BYT
QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khíxung quanh
QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hạitrong không khí xung quanh
Trang 10QCVN 03:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép kimloại nặng trong đất.
TCVN 6962:2001 - Rung động và chấn động - Rung động do các hoạt động xâydựng và sản xuất công nghiệp - Mức tối đa cho phép đối với môi trường khu công cộng
và khu dân cư
TCVN 3985:1999 - Mức ồn cho phép tại các vị trí làm việc (sản xuất công nghiệp).QCVN 26:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn quy định giớihạn tối đa các mức tiếng ồn tại các khu vực có con người sinh sống, hoạt động và làmviệc
QCVN 27:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung quy định giá trịtối đa cho phép mức gia tốc rung tại các khu vực có con người sinh sống, hoạt động vàlàm việc
2.2 Chính sách của WB
Đánh giá môi trường (OP/BP 4.01)
Tái định cư bắt buộc (OP/BP 4.12)
Chính sách của Ngân hàng Thế giới về tiếp cận thông tin ().
Đánh giá môi trường OP/BP 4.01: Trong các chính sách hoạt động của Ngân hàng
thế giới, mục đích của Đánh giá Môi trường là để nâng cao việc ra quyết định, đảm bảorằng các lựa chọn của dự án đang xem xét là đúng đắn và bền vững; cho người dân có khảnăng bị ảnh hưởng được tham vấn Để đáp ứng mục tiêu này, chính sách của WB đã đề racác thủ tục nhằm:
Xác định mức độ rủi ro về môi trường một cách tổng quan, liên quan tới dự án Đánh giá các tác động môi trường, nguy cơ có thể xảy ra và các tác động đó đượcgiảm thiểu như thế nào đến mức có thể chấp nhận được (quản lý và đánh giá môi trường)
Đảm bảo rằng các quan điểm của những người dân có thể bị ảnh hưởng bởi dự ánđược phản ánh một cách đúng đắn trong việc nhận dạng các rủi ro về môi trường và quản
lý tác động (tham vấn cộng đồng)
Chắc chắn rằng các quy trình áp dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trườngđược công bố một cách đầy đủ và minh bạch cho toàn thể cộng đồng hiểu rõ (công bốthông tin)
Các biện pháp cho việc thực hiện và giám sát các cam kết liên quan đến các pháthiện và đề xuất về đánh giá môi trường (kế hoạch quản lý môi trường)
Tham vấn cộng đồng và công bố thông tin là các yếu tố cần thiết của chính sáchđánh giá môi trường của WB
III MÔ TẢ DỰ ÁN
3.1 Mục tiêu của dự án
- Trước mắt dự án hợp phần cung cấp nước và vệ sinh nông thôn tỉnh Sóc Trăng,thuộc Dự án Thủy lợi phục vụ phát triển Nông thôn vùng Đồng bằng sông Cửu Long, saukhi đầu tư hoàn chỉnh sẽ cung cấp nguồn nước sạch, đáp ứng về nhu cầu sức khỏe cho
khoảng 6.303 hộ, trong đó lắp mới đồng hồ là 5.527 hộ thuộc ở 08 huyện Mỹ Tú, Trần
Trang 11Đề, Long Phú,Vĩnh châu, Kế Sách, Ngã Năm, Thạnh Trị và Châu Thành, trong đó cókhoảng 60% hộ người dân tộc Khmer
- Góp phần với mục tiêu chung của chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệsinh môi trường nông thôn giai đoạn 2010 - 2015 về cấp nước là 95% dân số nông thônđược sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó có 50% sử dụng nước sạch đạt QCVN02/2009/QĐ-BYT
- Góp phần nâng cao sức khỏe của người dân, cải thiện môi trường sinh thái, nhằmgiảm tỷ lệ các bệnh tật do nguồn nước gây ra
- Giảm thiểu thời gian và chi phí mua nước sinh hoạt của người dân sống trong vùng
dự án, tạo điều kiện cho phụ nữ có thời gian tham gia vào công tác xã hội, đảm bảo bìnhđẳng giới
- Nâng cao công tác quản lý, vận hành hệ thống cấp nước đảm bảo bền vững, hiệuquả trong dịch vụ cung cấp nước sạch Sử dụng công nghệ xử lý nước phù hợp để giảmthiểu ô nhiễm môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu
3.2 Các hạng mục và thông số kỹ thuật của dự án
3.2.1 Vị trí dự án
a 05 Trạm cấp nước xây dựng mới được đầu tư xây dựng Mỹ Hương huyện Mỹ Tú,Trường Khánh và Long Phú huyện Long Phú, Thạnh Thới Thuận huyện Trần Đề, VĩnhTân thị xã Vĩnh Châu (Xem bảng 1 và hình 1)
Các vị trí xây dựng 05 trạm cấp nước đều nằm ở gần UBND xã (trung tâm của khudân cư) Các mạng, hệ nâng cấp mở rộng vị trí hiện trạng nằm ở trung tâm các ấp của xã
Bảng 1: Các công trình xây dựng mới
Trang 12Hình 1 Vị trí xây dựng mới các trạm cấp nước tỉnh Sóc Trăng
b 08 công trình nâng cấp mở rộng nằm ở các huyện Trần Đề, Châu Thành, Mỹ Tú, Kế
Sách, Long Phú, Ngã Năm, Thạnh trị (xem bảng 2 và hình 2)
Trạm CN Mỹ Hương
Công suất 40m3/giờ.
Trạm CN Trường Khánh Công suất 40m3/giờ.
Trạm CN Long Phú Công suất 40m3/giờ.
Trang 13Trạm An Lạc Tây
Mở rộng mạng.
Hệ Đắc Lực Giếng khoan 145m.
Hệ Kiết Lập A
Mở rộng mạng.
Hệ Kiết Nhất B
Mở rộng mạng.
Trang 14Bảng 3 tổng hơp qui mô các hạng mục công trình trạm cấp nước xây dựng mới và bảng 4tổng hơp qui mô các hạng mục công trình nâng cấp mở rộng
Bảng 3 Tổng hợp qui mô các hạng mục công trình xây dựng mới
- Bể chứa nước 120m3 ;
- Hệ thống bơm biến tần40m3/h ; H=30m;
Tổng chiều dài 17.329m
Trong đó :Ống PVC D200 : 6.986mỐng PVC D168 : 4.896mỐng PVC D140 : 3.047mỐng PVC D114 : 2.400m
- Bể chứa nước 120m3 ;
- Hệ thống bơm biến tần40m3/h ; H=30m;
Tổng chiều dài 23.530m
Trong đó :Ống PVC D200 : 3.918mỐng PVC D168 : 4.184mỐng PVC D140 : 8.467mỐng PVC D114 : 6.961m
- Bể chứa nước 120m3 ;
Tổng chiều dài 16.235m
Trong đó :Ống PVC D200 : 6.638mỐng PVC D168 : 4.697mỐng PVC D140 : 2.200mỐng PVC D114 : 2.700m
651
Trang 15STT TÊN CÔNG TRÌNH CÁC HẠNG MỤC TRONG TRẠM TUYẾN ỐNG PHÂN PHỐI
LẮP ĐỒNG HỒ NƯỚC
- Hệ thống bơm biến tần40m3/h ; H=30m;
- Bể chứa nước 120m3 ;
- Hệ thống bơm biến tần40m3/h ; H=30m;
Tổng chiều dài 15.914m
Trong đó :Ống PVC D200 : 2.531mỐng PVC D168 : 2.799mỐng PVC D140 : 4.490mỐng PVC D114 : 6.094m
- Bể chứa nước 120m3 ;
- Hệ thống bơm biến tần40m3/h ; H=30m;
Tổng chiều dài 19.572m
Trong đó :Ống PVC D200 : 5.880mỐng PVC D168 : 3.517mỐng PVC D140 : 4.325mỐng PVC D114 : 5.850m
548
Bảng 4 Tổng hợp qui mô các hạng mục công trình nâng cấp, mở rộng
Trang 16STT TÊN CÔNG TRÌNH CÁC HẠNG MỤC TRONG TRẠM TUYẾN ỐNG PHÂN PHỐI
LẮP ĐỒNG HỒ NƯỚC
Trạm hiện hữu công suất 7m3/h Tổng chiều dài 650m
Trong đó :Ống PVC D60 : 650m
Trạm hiện hữu công suất 7m3/h Tổng chiều dài 1.286m
Trong đó :Ống PVC D60 : 650m
Trạm hiện hữu công suất 7m3/h
- Xây dựng mới giếng khoan137m thay giếng khoan cũ ;
- Lắp mới 01 bơm chìm côngsuất 07 m3/h ; H=25m
- Lắp mới thiết bị lọc công suất
07 m3/h
- Lắp mới hệ thống biến tầnbơm 07 m3/h ; H=25m
Trạm hiện hữu công suất 7m3/h
- Xây dựng mới giếng khoan137m thay giếng khoan cũ ;
- Lắp mới 01 bơm chìm côngsuất 07 m3/h ; H=25m
- Lắp mới thiết bị lọc công suất
07 m3/h
- Lắp mới hệ thống biến tầnbơm 07 m3/h ; H=25m
8 Hệ Tân Lập A –
Long Tân – Ngã
Năm
(7m3/h)
Trạm hiện hữu công suất 7m3/h
- Xây dựng mới giếng khoan137m thay giếng khoan cũ ;
- Lắp mới 01 bơm chìm côngsuất 07 m3/h ; H=25m
- Lắp mới thiết bị lọc công suất
07 m3/h
- Lắp mới hệ thống biến tần
Tổng chiều dài 9.700m
Trong đó :Ống PVC D114 : 9.700m
532
Trang 17STT TÊN CÔNG TRÌNH CÁC HẠNG MỤC TRONG TRẠM TUYẾN ỐNG PHÂN PHỐI
LẮP ĐỒNG HỒ NƯỚC
Bồn lọc được rửa ngược định kỳ bằng nước từ đài nước theo trọng lực hoặc bơmnước từ bể chứa, để loại bỏ cặn bám trong tầng lọc, khôi phục khả năng lọc nước củachúng Bùn cặn từ quá trình rửa ngược và xả vệ sinh các bể, đài nước, bồn chứa sẽ đượcdẫn vào bể nén bùn Tại đây cặn Fe, cát, sẽ lắng xuống đáy bể theo trọng lực và chúng sẽđược bơm qua sân phơi bùn bên cạnh để tách ra khỏi nước nâng hàm lượng chất rắn lênđến 20-25% thuận tiện cho việc đổ bỏ, trong khi nước trong bên trên được bơm về bồnchứa trung gian 1 để tái sử dụng
Nước sau xử lý sẽ được trộn với Clorine và duy trì hàm lượng clorine dư trongkhoảng 0,3-0,5 mg/l để khử trùng
Các thiết bị đo Clorine sẽ được lắp đặt trong bể chứa để giám sát chất lượng nướctrong bể chứa
Từ bể chứa trung gian 2, nước được hệ thống bơm tăng áp bơm lên đài hay trực tiếpvào mạng lưới đường ống tiêu thụ thông qua hệ thống bơm biến tần
Toàn bộ hệ thống sẽ được điều khiển bằng tay hay bán tự động
Các ưu điểm của phương án
Dây chuyền xử lý nước sử dụng làm thoáng cưỡng bước bằng quạt gió, qua bể phảnứng, bể chứa trung gian rồi qua bể lọc tinh đảm bảo xử lý tốt Fe, CO2, H2S … hệ thốngđược thiết kế gọn, ít chiếm mặt bằng, mức độ tự động cao, an toàn cao, cho phép mở rộngcông suất khi cần thiết Thiết bị xử lý chế tạo sẵn từng modun riêng biệt thuân tiện cho việcsửa chữa và nâng công suất trạm
Việc sử dụng tháp làm thoáng cưỡng bức cho phép giảm đến trên 80% khí CO2,
H2S,…trong nước do đó không cần bổ sung chất kiềm ( như NaOH, nước vôi,…) để nâng
pH của nước lên đến giá trị 6,5
Quá trình xử lý không cần bổ sung các hóa chất keo tụ như : polymer, lượng bùnsinh ra thấp Quy trình xử lý sử dụng ít hóa chất bổ sung, đặc biệt Clorine chỉ sử dụng liềulượng ít khi kích hoạt hay khử trùng, nhờ đó chi phí vận hành được giảm, lượng hóa chấttồn trử thấp
Trang 18Tầng lọc và vận tốc lọc được tính toán theo các số liệu kinh nghiệm thực tế, có thểgiữ Fe có hàm lượng đến 8 mg/l và tốc độ lọc 5-7m/h, chu kỳ lọc >24 giờ.
Quá trình điều chỉnh clorine hóa, sẽ được thực hiện tự động nhằm đảm bảo nồng độClorine trong nước được kiểm soát chặt chẽ
Tóm lại, hệ thống được thiết kế gọn, ít chiếm mặt bằng, mức độ tự động cao, an toàn cao, cho phép mở rộng công suất khi cần thiết Chi phí vận hành thấp cũng là những
ưu điểm đáng kể của hệ thống.
Trang 19Hình 3 Sơ đồ công nghệ xử lý nước 3.4 Mạng phân phối
Vật liệu và tuyến ống được lựa chọn trên cơ sở tính toán trên các yếu tố kinh tế và kỹthuật Các tuyế ống chủ yếu nằm dọc theo các lộ giao thông hiện hữu nên không cầnGPMB và tái định cư Chiều dài tuyến ống phân phối số hộ hưởng lợi được thể hiện trongbảng 5
Bảng 5 Chiều dài tuyến ống phân phối số hộ hưởng lợi của tiểu dự án
ĐÀI NƯỚC (HT BƠM BIẾN TẦN)
RỬA NGƯỢC
CLORINE
BÙN CẶN BÙN CẶN
SÂN PHƠI BÙN
BÙN BÁNH ( ĐỔ BỎ )
Nước tái sử dụng
SỬ DỤNG
Trang 20STT Tên công trình Công suất thiết kế
Chiều dài tuyến ống (m), số
IV MÔI TRƯỜNG NỀN
4.1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
Tỉnh Sóc Trăng nằm ở bờ Nam sông Hậu, cách thành phố Hồ Chí Minh 231km,cách Cần Thơ 62km; nằm trên tuyến Quốc lộ 1A và Quốc Lộ Nam ssông Hậu nối liền cáctỉnh Cần Thơ, Hậu Giang, Bạc Liêu, Cà Mau Quốc lộ 60 nối Sóc Trăng với các tỉnh TràVinh, Bến Tre và Tiền Giang
- Vị trí tọa độ: 9012’ - 9056’ vĩ Bắc và 105033’ - 106023’ kinh Đông
- Diện tích tự nhiên 3.311,7629 km2 (chiếm khoảng 1% diện tích cả nước và 8,3%diện tích của khu vực đồng bằng sông Cửu Long)
- Đường bờ biển dài 72 km và 03 cửa sông lớn: Định An, Trần Đề, Mỹ Thanh đổ raBiển Đông
- Tỉnh có địa giới hành chính tiếp giáp như sau:
+ Phía Bắc và Tây Bắc giáp tỉnh Hậu Giang;
+ Phía Tây Nam giáp tỉnh Bạc Liêu;
+ Phía Đông Bắc giáp tỉnh Trà Vinh;
+ Phía Đông và Đông Nam giáp Biển Đông
Trang 21Hình 4 Bản đồ vị trí tỉnh Sóc Trăng
b Khí hậu
Mang khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm quanh năm Mưa, bão tập trung từ tháng
8 đến tháng 10 với lượng mưa trung bình hàng năm là 1.957,5 mm Nhiệt độ trung bìnhhàng năm từ 26,4°C đến 28°C, tháng lạnh nhất là tháng 12; không có hiện tượng sươngmuối xảy ra Sóc Trăng không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão nhưng lượng nước mưa
do bão chiếm một tỷ trọng đáng kể, nhất là vào cuối mùa mưa
Nhiệt độ trung bình : Nhiệt độ trung bình là 26,9°C
Mưa: Tổng lượng mưa trung bình: 1.957 mm
Độ ẩm: Độ ẩm trung bình: 84,5%
Tổng số giờ nắng trong năm 2010 vào khoảng 2.576 giờ nắng Tháng có số giờnắng cao nhất là trong tháng 4 lên đến 298,1 giờ, thấp nhất là tháng 10 có số giờ nắng135,5 giờ
Vùng dự án có chế độ gió mùa hàng năm có 2 mùa gió chính:
Gió mùa đông bắc từ tháng 12 năm trước tới tháng 4, thổi theo hướng chủ yếuĐông và Đông Bắc, vận tốc gió bình quân 3.8 - 4.5 m/s Từ tháng 1 tới tháng 4 thường
Trang 22xuất hiện gió chướng thổi từ biển Đông vào (hướng Đông Bắc tới Đông Nam) với vận tốc
1 - 3m/s có lúc tới 8m/s, và thổi liên tục trong nhiều ngày
Gió mùa Tây Nam từ tháng 5 tới tháng 11, hướng gió này trùng với mùa mưa
c Địa hình và địa chất
Sóc Trăng có địa hình thấp và tương đối bằng phẳng Độ cao cốt đất tuyệt đối từ 0,4
- 1,5 m, độ dốc thay đổi khoảng 45 cm/km chiều dài Nhìn chung địa hình tỉnh Sóc Trăng
có dạng lòng chảo, cao ở phía sông Hậu và biển Đông thấp dần vào trong, vùng thấp nhất
là phía Tây và Tây Bắc
Thu thập các tài liệu khảo sát địa chất công trình trong khu vực dự án, kết quả chothấy đất nền thuộc loại đất yếu Mực nước ngầm khá nông thường ở độ sâu 0,8 - 1,2 mgây khó khăn cho việc thi công và xử lý nền móng công trình
d Thuỷ văn nước ngầm đất đai
Sóc Trăng là tỉnh cuối nguồn sông Cửu Long, có hệ thống giao thông thủy, bộ rấtthuận tiện Giao thông chính của tỉnh là một phần của mạng lưới giao thông liên vùngquan trọng của quốc gia và quốc tế Đó là lợi thế cho quá trình mở cửa, phát triển và hộinhập nền kinh tế Sóc Trăng với các tỉnh trong nước, ngoài nước, nhất là khu vực ĐôngNam Á
Chế độ thủy văn của tỉnh Sóc Trăng chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của chế độ bán nhậttriều không đều của biển Đông, với những diễn biến thủy văn khá phức tạp Trong mộtngày đêm, mực nước lên xuống hai lần, hình thành 2 đỉnh và 2 chân triều không đều nhau
về cao độ Đỉnh triều chênh lệch nhau 0,2 – 0,4 m, chân triều chênh lệch lớn hơn 1 – 2,5
m Biên độ triều khá biến động, lúc triều cường, biên độ biến thiên từ 2,5m – 4,5m, lúctriều kém, biên độ triều biến thiên từ 1,5m – 2,5m Biên độ lớn khoảng 4 m (vào tháng12), sau đó giảm xuống 2,5m (tháng 3 – 4) rồi đạt 3,5m (tháng 6 – 7) và xuống thấp còn3m (tháng 9 – 10)
Trong tháng có 2 chu kỳ triều, mỗi chu kỳ khoảng 15 ngày, trong 1 chu kỳ có 3 – 5ngày triều lên xuống mạnh, gọi là triều cường (đỉnh cao, chân thấp), tiêp đó là 3 - 5 ngàytriều lên, xuống yếu gọi là kỳ triều kém
Theo tài liệu Địa chất thuỷ văn của Liên Đoàn 8 kết hợp với những giếng khoancủa Unicef tài trợ do Chi cục vùng KTM & Nước SHNT tỉnh Sóc Trăng thực hiện từ trướcđến nay đồng thời khảo sát vùng dự án nhận thấy đặc điểm địa chất thuỷ văn tương đốiphức tạp Với hệ thống sông rạch chằng chịt, mật độ 0,28km/km2, nguồn từ mặt nước trởnên phong phú vào mùa mưa, nhưng bị ô nhiễm trầm trọng Đây vẫn còn là nguồn nướcsinh hoạt chủ yếu ở một bộ phận các vùng nông thôn, vùng sâu, đặc biệt là vùng dự án.Mùa khô, dòng chảy nhỏ, nước mặn xâm nhập vào đất liền từ 50 – 60km Sự xâm nhậpmặn gây khó khăn về nước tưới cho nông nghiệp và sinh hoạt trên 70% diện tích của vùng
dự án, người dân lúc này rất vất vả trong việc tìm kiếm nguồn nước cho sinh hoạt
Nước ngầm Các khảo sát cho thấy nguồn nước ngầm rất phong phú trên toàn tỉnh.
Nước ngầm ở các độ sâu khác nhau, chất lượng khác nhau và tỉnh Sóc Trăng tồn tại 7 tầngchứa nước
Tầng chứa nước các trầm tích tuổi Holocen (qh)
Tầng chứa nước lỗ hỏng trong trần tích Pleistocen trên (qp3)
Tầng chứa nước trầm tích Pleistocen giữa - trên (qp2-3)
Trang 23Tầng chứa nước lỗ hổng trong các trầm tích Pleistocen dưới (qp1)
Tầng chứa nước lỗ hổng trong các trầm tích Pliocen trên (n22)
Tầng chứa nước lỗ hổng trong các trầm tích Pliocen dưới (n2)
Tầng chứa nước lỗ hổng trong các trầm tích Miocen trên (n13)
Trong đó có hai tầng chứa nước có triển vọng khai thác được là tầng chứa nướcPleistocen dưới qp1 và tầng rất sâu Miocen trên (n1) Vì tầng nước ngầm của hai tầng này
có lượng nước rất tốt và không bị ô nhiễm như nguồn nước mặt nên đây chính là yếu tốthuận lợi của tỉnh trong việc cấp nước sạch cho người dân
Đất đai Đất đai Sóc Trăng có thể chia thành 6 nhóm chính:
Nhóm đất cát có 8.491 ha, bao gồm các giồng cát tương đối cao từ 1,2 - 2 m thànhphần cơ giới nhẹ, chủ yếu là cát mịn đến cát pha đất thịt, có thể trồng một số loại rau màu;
Nhóm đất phù sa có 6.372 ha thích hợp cho việc trồng lúa tăng vụ và các cây ăn tráiđặc sản,
Nhóm đất giây có 1.076 ha, ở vùng thấp, trũng, thường trồng lúa một vụ;
Nhóm đất mặn có 158.547 ha có thể chia ra làm nhiều loại: đất mặn nhiều, đất mặntrung bình, đất mặn ít, đất mặn sú, vẹt, đước (ngập triều) trong đó đất mặn nhiều chiếmdiện tích lớn 75.016 ha thích hợp với việc trồng lúa, rau màu, cây ăn quả, cây công nghiệpngắn, dài ngày ; các loại đất mặn khác chủ yếu trồng lúa kết hợp với nuôi trồng thuỷ sản;
Nhóm đất phèn có 75.823 ha, trong đó chia ra làm 2 loại đất phèn hoạt động và đấtphèn tiềm tàng, sử dụng loại đất này theo phương thức đa canh, trồng lúa kết hợp với nuôitrồng thuỷ sản;
Nhóm đất nhân tác có 46.146 ha
e Hệ sinh thái tự nhiên
Hệ sinh thái trên cạn
Hệ sinh thái dưới nước
Ở các vùng ngập nước thì có nhiều tôm cá và nhiều loài chim cò
4.2 Chất lượng không khí, nước và đất
Chất lượng không khí
Căn cứ kết quả khảo sát, đo đạc môi trường tại khu vực dự án trong khoảng thờigian từ ngày 04/04/2012 đến ngày 19/04/2012 Kết quả phân tích, đo đạc các yếu tố môitrường không khí (trung bình cho 1 h) như sau:
Bảng 6 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát chất lượng không khí
Trang 24TCN Thạnh Thới Thuận
TCN Vĩnh Tân
TCN Long Phú
TCN Trường Khánh
Nhiệt độ
≤32(Quyết định3733/2002/QĐ-BYT ngày10/10/2002)
≤80(Quyết định3733/2002/QĐ-BYT ngày10/10/2002)2
-Từ kết quả đo, phân tích các mẫu không khí tại các vị trí đặc trưng của công trìnhtrong vùng dự án và so sánh với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khíxung quanh (QCVN 05:2009/BTNMT) cho thấy chất lượng không khí nằm trong giới hạncho phép
Trang 25Items Unit Vĩnh Tân Long Phú Thạnh Thới Thuận Trường Khánh Mỹ Hương
QCVN 08 : 2008/BTNM
Vĩnh Tân
Trạm Long Phú
Thạnh Thới Thuận
Trường Khánh
Mỹ Hương
Trang 26ngầm (QCVN 09:2008/BTNMT) cho thấy chất lượng nước ngầm tại trạm cấp nước nằmtrong giới hạn cho phép.
Kim loại nặng trong đất
Căn cứ kết quả khảo sát, phân tích môi trường tại khu vực dự án trong khoảng thờigian từ ngày 04/04/2012 đến ngày 19/04/2012 Kết quả phân tích các yếu tố kim loại nặngtrong môi trường đất như sau:
Bảng 9 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát kim loại nặng trong đất
TCN Thạnh Thới Thuận
TCN Vĩnh Tân
TCN Long Phú
TCN Trường Khánh
TCN Mỹ Hương
4.3 Điều kiện kinh tế - xã hội
Dân số và Dân tộc
Theo số liệu công bố của cục thống kê năm 2010, dân số toàn tỉnh có 1.300.826người, trong đó khu vực nông thôn là 1.008.678 người và khu vực thành thị là 292.148người
Về dân tộc và tôn giáo, Sóc Trăng là địa bàn cư trú của chủ yếu cả 3 dân tộc Kinh,Hoa, Khmer Trong đó, đông nhất là dân tộc kinh có 835.629 người dân tộc khmer399.463, dân tộc hoa 65.311 người và 423 là các dân tộc khác
Kinh tế
Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2011 đạt 9,04%; trong đó, khu vực I (nông – lâm –ngư nghiệp) giảm 2,5%, khu vực II (công nghiệp – xây dựng) tăng 10,58%, khu vực III(dịch vụ) tăng 26,29% Cơ cấu GDP khu vực I - II - III tương ứng là 54,32% - 14,54% -31,14% GDP bình quân đầu người đạt 26,7 triệu đồng/năm Khu vực nông nghiệp tăng
đã tạo điều kiện cho khu vực công nghiệp và dịch vụ tiếp tục phát triển
Chính sách xã hội
Các lĩnh vực văn hoá - xã hội có nhiều chuyển biến tích cực Giáo dục và đào tạotiếp tục phát triển, với chất lượng dạy - học ngày càng được nâng cao; công tác xây dựngmạng lưới trường, lớp học và mua sắm trang thiết bị dạy học luôn được quan tâm tăngcường
Trang 27An ninh - chính trị và trật tự an toàn xã hội luôn được giữ vững.
Giáo dục - Đào tạo
Ngành giáo dục và đào tạo đã thực hiện tốt vai trò tham mưu quản lý giáo dục, như
đã giữ vững kết quả công tác phổ cập mẫu giáo 5 tuổi, phổ cập giáo dục THCS và phổ cậptiểu học đúng độ tuổi Tỷ lệ huy động học sinh đến lớp ở bậc mẫu giáo và cấp tiểu họchoàn thành kế hoạch
Y tế
Ngành y tế trong năm 2011 đã thực hiện tốt vai trò tham mưu trong phòng và điềutrị bệnh trên người, Nhìn chung, chương trình tiêm chủng mở rộng duy trì thực hiện tốt vàđạt tiến độ yêu cầu
Thông tin - truyền thông
Tập trung tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luậtcủa Nhà nước, phản ánh kịp thời các sự kiện Chính trị - Kinh tế xã hội - Quốc phòng anninh của tỉnh
Hệ thống giao thông
Hệ thống giao thông đường bộ Hệ thống giao thông đường bộ không ngừng phát
triển Giao thông nội bộ các thành phố, thị xã được nâng cấp và tráng nhựa Các tuyếngiao thông liên huyện, liên xã giao thông nông thôn trên đất liền đều thuận tiện Đường ô
tô đã nối liền từ trung tâm tỉnh đến toàn bộ các xã phường, thị trấn trên đất liền
Hệ thống giao thông đường thủy Toàn tỉnh có 659 km giao thông đường thuỷ trong
đó Trung ương quản lý 03 tuyến, dài 136 km, tuyến nội vùng do tỉnh quản lý dài 523 km
có thể đáp ứng phương tiện trọng tải 100 tấn trở lên, hầu hết trên sông Hậu và sông MỹThanh và các kênh trục
Hiện trạng cấp điện.
Mạng lưới điện Quốc gia đã về đến tất cả các phường, xã trong tỉnh Theo thống kê
tỷ lệ sử dụng điện lưới là 95% Đây là yếu tố khá thuận lợi cho công tác cấp nước sạchnông thôn
V TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU
5.1 Các tác động của dự án:
Tác động tích cực
Dự án xây dựng công trình hợp phần nước sạch tỉnh Sóc Trăng thuôc Dự án pháttriển thủy lợi phục vụ phát triển nông thôn vùng đồng bẳng sông Cửu Long (WB6) đi vàohoạt động sẽ giải quyết nhu cầu nước sạch cho 6.303 hộ
Góp phần tăng tỷ lệ cấp nước sạch nông thôn, giảm tỷ lệ mắc bệnh do sử dụngnguồn nước chưa qua xử lý
Nâng cao nhận thức của người dân về vấn đề nước sạch và vệ sinh môi trường.Góp phần phát triển kinh tế xã hội của địa phương, thu hút nguồn đầu tư và đảmbảo sự phát triển bền vững của đô thị
Tác động tiêu cực
Trang 28- Các tác động tiêu cực tiềm ẩn của dự án không lớn, do qui mô của các hệ thống cungcấp nước nhỏ và phục thuộc đặc tính và mật độ sử dụng của người dân nông thôn.
- Các tác động về xã hội (mua lại đất, xây dựng, và vận hành)
- Các tác động trong quá trình xây dựng như bụi, tiếng ồn, và lưu lượng giao thông dovận chuyển vật liệu xây dựng không đáng kể sẽ được giới hạn do qui mô xây dựng trạm làrất nhỏ
- Sự gia tăng nước thải của dự án là không đáng kể, và sẽ được giảm nhẹ thông qua sựcải thiện điều kiện vệ sinh môi trường của các hộ dùng nước
5.2 Điều kiện để kiểm tra và kết quả kiểm tra dự án
a) Điều kiện đủ của dự án:
Các hoạt động tiểu dự án đề xuất không rơi vào các điều khoản cấm do đó đủ điều kiện đểtài trợ cho dự án
(b) Kết quả kiểm tra
Tiểu dự án đưa ra các vấn đề kỹ thuật và các biện pháp chính sách an toàn phù hợp vớiESMF và được thể hiện trong bảng sau
Bảng 10 Result of safeguard screening –see the screening form Safeguard issues likely to be
involved
Tính chất và quy mô của các tác động
RAP
(9) Tác động do xây dựng hệ
thống nước cung cấp mới và
nâng cấp hệ thống hiện hữu
Xây dựng và vậnhành 05 trạm cấpnước mới vànâng cấp mởrộng mạng của 08trạm cấp nướchiện hữu
án nằmtrong khuvực cộngđồng hiệncó
5.3 Các tác động tiêu cực và biện pháp giảm thiểu
5.3.1 Giai đoạn chuẩn bị dự án
Trong giai đoạn chuẩn bị thực hiện dự án, cần phải thu hồi đất phục vụ cho côngtác xây dựng các hạng mục công trình Tổng diện tích đất thu hồi vĩnh viễn là: 3.962,36
m2 (chủ yếu là đất trồng cây lâu năm) để xây dựng các trạm cấp nước, đất thuộc phạm viđường ống đi qua thuộc đất công không ảnh tới đất của các hộ dân Đất thu hồi là đất nôngnghiệp trồng cây lâu năm
Trạm cấp nước xã Mỹ Hương: 1.000 m2; Đất nông nghiệp mua lại của dân
Trạm cấp nước xã Thạnh Thới Thuận: 490 m2; Đất công
Trang 29Trạm cấp nước xã Trường Khánh: 972,36 m2; Đất nông nghiệp mua lại của dân.Trạm cấp nước xã Long Phú: 500 m2; Đất công
Trạm cấp nước xã Vĩnh Tân: 1.000 m2 Đất nông nghiệp mua lại của dân
Các tuyến ống cấp nước hầu hết được đặt trên lề đường Có một số điểm tuyến ống
sẽ băng qua đường, băng qua đất có chủ quyền của dân Vì vậy, để khắc phục những tácđộng có liên quan cần phải đạt được sự thỏa thuận với các tổ chức và cá nhân
5.3.2 Trong giai đoạn đầu tư xây dựng
a Tác động
Khí thải, bụi
Nguồn phát sinh khí thải, bụi trong giai đoạn đầu tư xây dựng bao gồm:
- Vận chuyển, bốc xếp vật tư vật tư: cát, đá, xi măng, matic,… bụi bay theo gió dọctheo các tuyến đường từ bãi, kho vật tư xây dựng đến công trường; bụi từ đường đất tunglên khi xe chạy; bụi từ cát, đá, bao xi măng khi bốc xếp tại bãi, kho vật tư và bãi chứa, khotrong công trường Đặc biệt, khi trộn bê tông, tháo bao bì xi măng, cho cột liệu vào máytrộn, tiến hành trộn thì lượng bụi xuất hiện nhiều nhất
- Khói thải động cơ xăng, diezel của các máy thi công, máy phát điện, xe tải chởvật tư, xe ô tô, xe máy chứa các thành phân gây ô nhiễm môi trường không khí bao gồm:bụi, SO2, NOx, CO, hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC),…
- Quá trình thi công xây dựng: bụi cuốn theo gió từ đất đào hố móng đổ lên xe hoặcchất đống bên cạnh hố đào; bụi xuất hiện do gạch vỡ khi chặt gạch, sử dụng xi măng khô,làm phẳng lớp matic; mùi dung môi, bụi sơn khi sơn phun các bề mặt kim loại, sơn tường,
… Đặc biệt, bụi xuất hiện rất nhiều khi khoan cắt tường, bê tông, cắt gạch,…bào, đánhnhẵn các loại gỗ
- Nấu ăn: việc tổ chức nấu ăn bằng than củi cho một lượng lớn cán bộ kỹ thuật,công nhân, kỹ sư,… cũng là vấn đề phát sinh các loại khói, bụi gây ô nhiễm môi trường
Chất thải rắn
Nguồn phát sinh chất thải rắn trong giai đoạn đầu tư xây dựng bao gồm:
- San lấp mặt bằng: đất rơi vãi trong khu vực khai thác đất, trên đường vận chuyển
từ nơi cung cấp đất đến khu đất dự kiến xây dựng trạm cấp nước
- Vận chuyển vận tư: cát, đá,… rơi vãi trên đường từ nơi cung cấp vật tư đến côngtrường
- Đất, cát dính vào bánh xe tải khi ra vào công trường làm rơi vãi trên đường
- Các hạng hạng mục công trình phát sinh các chất thải rắn như sau:
+ Đất đào hố móng rơi vãi trong công trường, trên đường vận chuyển đến nơi cónhu cầu san lấp mặt bằng hoặc bãi chôn lấp
+ Cát, đá rơi vãi khi vận chuyển từ bãi tập kết vật tư trong công trường đến máytrộn bê tông đặt tại các hạng mục công trình cần thi công
+ Bê tông, vữa xi măng rơi vãi khi đổ bê tông, xây trát
+ Gạch vỡ, chặt gạch khi thực hiện công tác xây
+ Sắt vụn, dây kẽm, que hàn thừa khi thực hiện công tác sắt
Trang 30+ Gỗ vụn, thừa, đinh đóng rơi vãi khi thực hiện công tác dàn giáo, cốt pha.
+ Gạch men vỡ, vụn khi thực hiện công tác lát nền, dán tường
+ Bê tông, gạch đá khi khoan cắt bê tông, tường gạch
+ Bao bì đựng xi măng, ma tic, phụ gia; thùng nhựa đựng sơn
+ Bao bì, dây điện thừa; ống nhựa, tuýp keo thừa khi thực hiện công tác điện nước.+ Các chất thải rắn sinh hoạt của cán bộ kỹ thuật, công nhân, kỹ sư,… tham gia thicông công trình
Khối lượng chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng là rất lớn và tuỳthuộc vào trình độ tay nghề của công nhân cũng như biện pháp thi công của nhà thầu
Nước thải
Nguồn phát sinh nước thải trong giai đoạn đầu tư xây dựng bao gồm:
- Nước chảy tràn cuốn theo đất, cát khi tưới nước đầm nén san nền mặt bằng xâydựng nhà máy nước
- Nước rửa chứa xi măng, đất, cát khi vệ sinh máy trộn bê tông, thiết bị đào đắp,đầm nén, dụng cụ thợ hồ
- Nước bão dưỡng bê tông chứa xi măng
- Nước xả thử áp lực đường ống cấp nước
- Nước xả thử tải các loại bể chứa nước
- Nước phun làm ẩm gạch trước khi xây, tô trát
- Nước làm mát lưỡi cưa khi cắt gạch, đá
- Nước rửa chứa dầu nhớt khi sửa chữa, bão dưỡng máy móc
- Nước thải sinh hoạt của cán bộ kỹ thuật, công nhân, kỹ sư,… của khoảng 50người lúc thi công cao điểm
Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng được tính toánnhư sau (Bảng 11)
Bảng 11 Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng công trình
1 Số lượng cán bộ kỹ thuật, công nhân, kỹ
4 Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh tínhbằng 80% lượng nước sử dụng m³/ngày 2,16
Tiếng ồn
Nguồn phát sinh tiếng ồn trong giai đoạn đầu tư xây dựng bao gồm:
Tiếng ồn từ các loại máy xây dựng và các thiết bị phục công tác xây dựng cụ thể như sau:
- Tiếng ồn từ động cơ diezel khi hoạt động
Trang 31- Tiếng ồn khi khoan cắt bê tông, gạch đá, cắt sắt thép,… bằng máy.
- Tiếng ồn khi thực hiện công tác sắt, lắp đặt, tháo dở cốt pha phát ra do búađóng
- Tiếng ồn từ các phương tiện đi lại như: xe máy, xe ô tô của cán bộ kỹ thuật,công nhân, kỹ sư,… và cán bộ quản lý tham gia dự án trong giai đoạn thi công.Mức ồn tối đa từ hoạt động của các máy xây dựng trong giai đoạn thi công được thống kênhư sau (Bảng 12)
Bảng 12 Tiếng ồn của các máy xây dựng trong giai đoạn thi công
STT Loại máy xây dựng
Mức ồn cách nguồn 1,0
m cách nguồn Mức ồn
20,0 m
Mức ồn cách nguồn 50,0 m Giá trị Đặc trưng
1 Khu vực cần đặc biệt yên tĩnh: Bệnh
viện, thư viện, nhà điều dưỡng, nhà trẻ, trường học, nhà thờ, chùa chiền
2 Khu dân cư, khách sạn, nhà nghỉ, cơ
3 Khu dân cư xen kẽ trong khu vực
Nước mưa chảy tràn
Trong giai đoạn đầu tư xây dựng, nước mưa chảy tràn cuốn theo bụi, đất, cát củamặt bằng san lấp, bãi vật tư, bãi xà bần,… Đây là loại nước thải được quy ước sạch, chứahàm lượng rất nhỏ các chất hữu cơ, vi sinh; chủ yếu là các chất vô cơ dạng cặn lắng hoặc
lơ lửng gây tác động không đáng kể đến môi trường Tuy nhiên, cần có biện pháp tiêuthoát nước hợp lý, tránh ngập úng, đọng vũng, ao tù,… làm môi trường sinh sản cho muỗigây bệnh
Nguồn gây xói mòn, sụt lở, lún đất
Trang 32Trong giai đoạn đầu tư xây dựng, các nguồn gây hiện tượng xói mòn, sụt lở, lún đấtbao gồm:
- Lớp đất san lấp bị xói mòn, sạt lở (đặc biệt vào mùa mưa) nếu không có biệnpháp thoát nước, gia cố mái đất đắp hợp lý, sẽ gây ảnh hưởng đến mùa màng vàđời sống của các hộ dân xung quanh
- Các tuyến ống cấp nước nước được đặt trong lòng đất dọc theo các tuyến đườnggiao thông, gây ảnh hưởng đến:
Nền đường giao thông hiện hữu, các hạng mục công trình công cộng, nhà dânxung quanh
Các máy thi công đặt cạnh mương, hố đào có thể bị cuốn theo khi sạt lỡ
Đè, vùi lấp các công nhân làm việc trong hố đào
- Các bể chứa nước trong trạm xử lý nước cấp là loại nửa nổi nửa chìm, việc đào
hố thi công sẽ gây nên hiện tượng sạt lỡ vách hố đào gây ảnh hưởng đến cácmáy thi công, công nhân và chất lượng công trình
Các rủi ro, sự cố môi trường
Trong giai đoạn đầu tư xây dựng, các rủi ro, sự cố môi trường có thể xảy ra nhưsau:
Nguy cơ cháy, nổ có thể xảy ra do việc dự trữ xăng, dầu trong kho để phục vụ chocác máy xây dựng, gây tác hại nghiêm trọng không thể định lượng trước đến môi trườngkhông khí, tính mạng và sức khỏe cán bộ, công nhân trực tiếp làm việc tại công trường vànhững người dân xung quanh và các rủi ro khác
Nguy cơ ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng nếu tiến độ thi công công trìnhtrì trệ xuất phát từ các nguyên nhân chính sau đây:
- Các thủ tục thực thi dự án chậm trễ từ các bên có liên quan
- Vấn đề giải phóng mặt bằng chậm, mâu thuẫn lợi ích giữa người dân và dự án
- Sự phản đối của người dân vì vấn đề ô nhiễm môi trường xảy ra do quá trình thicông
- Năng lực quản lý yếu kém của ban quản lý dự án
- Năng lực yếu kém của các nhà thầu
- Vấn đề cung cấp nguồn vốn, giải ngân, trượt giá
- Sự hợp tác thiếu chặt chẽ, không thống nhất giữa các bên có liên quan
- Tai nạn lao động, tai nạn giao thông
- Và các nguyên nhân gây chậm tiến độ khác, …
b Biện pháp giảm thiểu
Khí thải, bụi
Biện pháp giảm thiểu bụi sinh ra từ quá trình san lấp mặt bằng, vận chuyển vật tưthực hiện như sau:
Trang 33- Thùng xe tải chở đất, cát đá, xi măng,… được phủ kín bạt và thường xuyênkiểm tra đảm bảo bạt không bị rách, hở làm bay bụi,… trong quá trình vậnchuyển.
- Bụi tung lên khi xe tải chạy trên đoạn đường vào công trường thi công trạm cấpnước sẽ không gây ảnh hưởng đáng kể đến các hộ dân vì đây là đoạn đườngmòn nông thôn, ít nhà dân, hai bên đường có nhiều cây cối có tác dụng là đệmcách ly Trong trường hợp cần thiết, huy động 1 xe bồn 5 m³ để tưới nước làm
ẩm mặt đường, hạn chế bụi tung lên khi xe chạy
- Hằng ngày, tưới nước toàn bộ mặt bằng san lấp để hạn chế tối đa bụi cuốn theogió ảnh hưởng đến các hộ dân ở cuối hướng gió
- Xây dựng hàng rào thi công bằng tôn cao 2,0 m bao quanh khu vực xây dựngtrạm cấp nước nhằm cách ly và hạn chế tối đa những tác động có thể ảnh hưởngtới các hộ dân lân cận
Để giảm thiểu tác hại cục bộ của bụi phát sinh khi đổ đống cát, đá tại bãi vật tư;bốc dở xi măng tại kho; trộn bê tông tại các hạng mục công trình, công nhân làm việcđược trang bị khẩu trang, mắt kính
Khí thải, bụi phát sinh chủ yếu trong giai đoạn đầu tư xây dựng từ các máy xâydựng, ô tô, xe máy,… có tải lượng phát thải nhỏ, thời gian hoạt động trong giờ hành chính(8 giờ/ngày) QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngkhông khí xung quanh không quy định giá trị giới hạn của các thông số cơ bản trongkhông khí xung quanh trung bình 8 giờ đối với bụi, SO2, NOx, VOC mà chỉ quy định hàmlượng CO ≤ 10.000 μg/m³ Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn cho môi trường không khítrong suốt quá trình thi công cần thực hiện các biện pháp giảm thiểu, cụ thể như sau:
- Ô tô, xe tải: là sản phẩm của hãng Mitsubishi, Huyndai, Hino,… tuân thủ cáctiêu chuẩn về khí thải, có tuổi thọ ≤ 5 năm, có giấy kiểm định cho phép lưuhành nên đảm bảo an toàn cho môi trường Nội dung về yêu cầu kỹ thuật, antoàn môi trường đối với ô tô, xe tải được thể hiện trong hồ sơ mời thầu và đượcđánh giá như một tiêu chí về năng lực
- Các máy xây dựng: sử dụng sản phẩm của hãng Mitsubishi, Hino, Komatsu,Kobe, Yanma, Honda,… được sản xuất tuân thủ theo các tiêu chuẩn về khí thải,
có tuổi thọ ≤ 5 năm, có chứng nhận chất lượng nên đảm bảo an toàn cho môitrường Nội dung về yêu cầu kỹ thuật, an toàn môi trường đối với ô tô, xe tảiđược thể hiện trong hồ sơ mời thầu và được đánh như một tiêu chí về năng lực
- Xe máy: sử dụng các xe máy của hãng Honda, Yamaha,… có tuổi thọ ≤ 5 nămhoặc công tơ mét ≤ 60.000 km Đây là sản phẩm của các hãng sản xuất xe máytuân thủ các tiêu chuẩn về khí thải nên đảm bảo an toàn cho môi trường khi vậnhành Hơn nữa, xe máy phục vụ đi lại trong quá trình thi công có số lượng ít vàkhông tập trung (vì phần lớn công nhân ở lại tại các lán trại trong công trường)nên tải lượng khí thải sinh ra là rất thấp, môi trường tự nhiên đủ sức chịu tải
- Thường xuyên kiểm tra máy móc, tránh hỏng hóc và thực hiện công tác bảodưỡng kịp thời
Việc nấu ăn phục vụ cán bộ kỹ thuật, công nhân, kỹ sư,… trong công trường sẽkhông phát sinh các khí thải gây ô nhiễm môi trường vì sử dụng nhiên liệu là gas hóalỏng
Trang 34Chất thải rắn
Đất, cát đá,… rơi vải trên đường vận chuyển được giảm thiểu bằng việc phủ kín bạtthùng xe và thường xuyên kiểm tra đảm bảo bạt không bị rách, hở làm rơi vãi đất, cát đá,
… trong quá trình vận chuyển
Đất đào mương đặt ống phải được đổ gọm gàng trên thùng xe tải
Xà bần xây dựng được thu gom, phân loại: dây kẽm, đinh vít, sét thép vụn, bao bì,
… bán ve chai; đất đá, cát, bê tông rơi vải, gạch vỡ,… sử dụng san lấp mặt bằng
Rác thải sinh hoạt của cán bộ, công nhân thi công nhà máy nước sẽ được thu gom,phân loại, đựng trong thùng rác loại 120 lít Khu vực xây dựng cách xa trung tâm xã, chưa
có đơn vị nào thu gom, vận chuyển rác nên rác thải được đem đốt một phần như cách màngười dân khu vực này vẫn làm lâu nay, một phần đem cho những hộ dân mà đơn vị thicông liên hệ sử dụng hố xí tự hoại để tận dụng chăn nuôi gia súc, gia cầm như cơm thừa,rau, củ,…; các loại rác có thể bán ve chai như chai nhựa, lon nhôm, giấy,… sẽ được lưugiữ để bán
Kế hoạch quản lý chất thải rắn
Lượng chất thải rắn phát sinh lớn nhất trong giai đoạn xây dựng là lượng đất thừakhi đào móng thi công trạm cấp nước
Lượng đất thừa này được vận chuyển từ mặt bằng trạm cấp nước để san lấp nhữngkhu vực trũng
Quy trình vận chuyển đất như sau:
Nước thải thi công chứa các chất vô cơ như xi măng, đất, cát phát sinh khi rửa dụng
cụ, thiết bị thi công, bảo dưỡng bê tông,… sẽ được thu gom bằng mương, rãnh thoát nướcgiai đoạn thi công xây dựng dẫn về hố đào lắng nước thải thi công kích thước L×B = 2m×2m; sâu 1m; mái taluy 1:1 Bùn cặn sẽ lắng tại hố đào, lớp nước trong ở trên sẽ chảy tràntheo ống thoát nước dẫn ra mương rạch
Nước thải sinh hoạt của của cán bộ, công nhân thi công nhà máy nước được xử lýbằng bể tự hoại của các hộ dân lân cận công trình xây dựng (do nhà thầu liên hệ và giớithiệu của chính quyền địa phương khi đăng ký tạm trú cho cán bộ, công nhân thi công)
Tiếng ồn
Tiếng ồn phát sinh chủ yếu trong giai đoạn đầu tư xây dựng từ các máy xây dựng, ô
tô, xe máy,…đây là sản phẩm của các hãng thuộc các nước tiên tiến được sản xuất theocác tiêu chuẩn về tiếng ồn nên mức ồn nằm trong giới hạn cho phép, không gây ảnh hưởngđến khu vực dân cư Tuy nhiên, đối với công nhân trực tiếp làm việc với máy xây dựng,tiếp xúc lâu dài sẽ có ảnh hưởng nhất định Do đó, cần thực hiện các biện pháp nhằm giảmthiểu tác động xấu, cụ thể như sau:
- Trang bị cho công nhân thiết bị bảo vệ tai
Trang 35- Các máy xây dựng có tiếng ồn lớn không được vận hành liên tục, nghỉ từ 2 - 3lần/ca, mỗi lần 10 - 15 phút.
- Luân chuyển công nhân vận hành máy xây dựng có tiếng ồn lớn và nhỏ vớinhau
- Thường xuyên kiểm tra máy móc, tránh hỏng hóc và thực hiện công tác bảodưỡng kịp thời
Nước mưa chảy tràn
Nước mưa chảy tràn được thu gom bằng hệ thống cống rãnh thoát nước tạm thờitrong quá trình thi công nhằm tránh hiện tượng chảy tràn ra khỏi khu vực xây dựng gâyxói mòn, tránh hiện tượng ngập ứng, ứ đọng trong công trường
Nước mưa trong các hố móng, mương đào đặt ống được bơm xả vào các mươngthoát nước hiện hữu gần khu vực thi công
Hiện tượng xói mòn, sụt lở, lún đất
Lớp đất san lấp mặt bằng cao 2,0m được thiết kế và thi công theo mái taluy 1:2nhằm đảm bảo ổn định cho mái, không gây hiện tượng sạt lỡ, trượt mái đắp
Việc tái lập, hoàn trả mặt đường, lề đường hiện hữu được thực hiện theo đúng thiết
kế, lu lèn đảm bảo độ chặt thiết kế bằng kết các kết quả thí nghiệm trước khi nghiệm thunhằm tránh hiện tượng lún, sụt sau khi thi công
Tính toán cho nền móng công trình trong quá trình thiết kế bản vẽ thi công, đảmbảo độ lún của công trình nằm trong giới hạn cho phép theo quy định ≤ 8,0 cm Trong giaiđoạn thi công, độ lún của công trình luôn được theo dõi bằng công tác quan trắc để có biệnpháp xử lý kịp thời khi cần thiết
Biện pháp giảm thiểu tác động xã hội
Công khai về dự án, nhà thầu thi công và tiến độ thực hiện công trình bằng cácphương tiện thông tin đại chúng như báo đài để người dân nắm thông tin về dự án, tránhtâm lý hoang man, nghi ngờ trong dân
Lập hàng rào cô lập khu vực thi công để tránh các tác động của công tác thi côngđến người dân
Thông báo cho người dân về kế hoạch thi công trên tuyến ống, để họ có hướng giaothông thích hợp, tránh ùn tắc giao thông
Lắp đặt biển báo, tổ chức phân luồng giao thông hợp lý, tránh ùn tắc, tai nạn giaothông khi thi công trên tuyến ống cấp nước
Kiểm kê, hỗ trợ thỏa đáng về việc cản trở, gây ảnh hưởng đến các hộ kinh doanhtrong quá trình thi công tuyến tuyến ống cấp nước
Thực hiện giải pháp thi công hợp lý, đúng thiết kế để tránh sạt lở vách hố đào, gâyảnh hưởng đến nhà dân
Tổ chức thi công đúng tiến độ, sớm hoàn trả mặt bằng thông thoáng trước nhà dân.Đăng ký tạm trú với Công an địa phương đối với các cá nhân tham gia công tác thicông ở lại công trường hoặc trong các nhà trọ, khách sạn nhằm đảm bảo an ninh trật tựtheo quy định
Trang 36Thực hiện tốt công tác quản lý và giám sát môi trường trong quá trình thi côngnhằm hạn chế tối đa các tác động xấu đến người dân.
Kịp thời giải quyết các mâu thuẫn, lắng nghe các ý kiến đóng góp tích cực của nhândân trong suốt quá trình thi công
Đảm bảo an toàn lao động, phòng chống cháy nổ
Biện pháp giảm thiểu các rủi ro, sự cố môi trường
Phòng chống cháy nổ:
- Tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về phòng chống cháy nổ
- Bố trí kho chứa xăng dầu cách xa các nguồn phát lửa, phát nhiệt, có khoảngcách ly an toàn với các láng trại, hạng mục công trình xây dựng
- Lắp đặt biển báo cấm lửa tại kho chứa xăng, dầu
- Mua sắm các bình cứu hỏa, máy bơm nước
- Đảm bảo kho chứa thông thoáng
- Xăng dầu phải được chứa trong phuy, can khó cháy, khó bể vỡ
- Tập huấn về phòng cháy và chữa cháy cho đội ngũ thi công
An toàn lao động - an toàn giao thông:
- Tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về an toàn lao động
- Trang bị bảo hộ lao động cho đội ngũ tham gia thi công
- Có biển báo an toàn trên cao, dưới hố đào
- Tuân thủ chặt chẽ biện pháp thi công đã đề xuất
- Đối với tuyến ống cấp nước khu vực thi công phải có biển báo Đối với cáctuyến có mật độ giao thông cao cần tổ chức thi công vào ban đêm nhằm hạn chếảnh hưởng thấp nhất đến người dân
- Tập huấn về an toàn lao động cho đội ngũ thi công
Tiến độ thi công công trình được đảm bảo với các điều kiện sau:
- Nhân lực Ban quản lý dự án là đội ngũ cán bộ, kỹ sư có bằng cấp, năng lực, đã
có kinh nghiệm quản lý các dự án do Trung tâm nước sạch và vệ sinh môitrường nông thôn tỉnh Sóc Trăng
- Cán bộ Ban quản lý dự án được sẽ tập huấn, hỗ trợ kỹ thuật trong quá trình thựchiện dự án
- Các nhà thầu tham gia thực hiện các gói thầu của dự án được lựa chọn theo cáctiêu chí về năng lực kỹ thuật và tài chính theo quy định về đấu thầu của WB vàphù hợp với các quy định của Việt Nam
- Nguồn vốn cung cấp cho dự án là nguồn vốn ODA của WB và nguồn vốn đốiứng của Chính phủ Việt Nam đã được cam kết
- Các cơ quan, đơn vị tham gia dự án cần phối hợp chặt chẽ, cùng giải quyết cácvấn đề trong suốt quá trình thực hiện
5.3.3 Giai đoạn vận hành
Trang 37Nguồn phát sinh chất thải rắn trong giai đoạn quản lý vận hành dự án bao gồm:
Rác thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên quản lý vận hành trạm cấp nước
Nước thải
Trong giai đoạn quản lý vận hành dự án, nguồn phát sinh nước thải bao gồm:
Nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên quản lý vận hành trạm cấp nướcNước thải từ quá trình rửa lọc: Lưu lương nước rửa lọc trong một ngày (Đối vớicông trình lớn nhất Q = 40m3/ngày) là: Q rửa lọc = 90 m3/h ; Hàm lượng chất bẩn trong nướcrửa lọc chủ yếu là cặn lắng
Tiếng ồn
Nguồn phát sinh tiếng ồn trong giai đoạn quản lý vận hành dự án bao gồm:
Tiếng ồn từ vận hành máy bơm tại trạm bơm cấp 2, máy phát điện ( Dải tiếng ồn từ
100 dB(A) đến 105 dB(A) ở cách 1m)
Tiếng ồn từ các phương tiện đi lại như: xe máy, xe ô tô của cán bộ công nhân viênquản lý, vận hành hệ thống cấp nước
Nước mưa chảy tràn
Trong giai đoạn quản lý vận hành, nước mưa chảy tràn cuốn theo bụi, cát trên bềmặt các hạng mục công trình, nền đường nội bộ,… Đây là loại nước thải được quy ướcsạch, chứa hàm lượng rất nhỏ các chất hữu cơ, vi sinh; chủ yếu là các chất vô cơ dạng cặnlắng hoặc lơ lửng gây tác động không đáng kể đến môi trường Tuy nhiên, cần có biệnpháp tiêu thoát nước hợp lý, tránh ngập úng, đọng vũng, ao tù,… làm môi trường sinh sảncho muỗi gây bệnh
Biện pháp giảm thiểu các rủi ro, sự cố môi trường
Trong giai đoạn vận hành, các rủi ro, sự cố môi trường có thể xảy ra như sau:
Nguy cơ cháy, nổ có thể xảy ra do việc dự trữ xăng, dầu trong kho để phục vụ chocác máy móc, thiết bị động cơ xăng, diezel gây tác hại nghiêm trọng không thể định lượngtrước đến môi trường không khí, tính mạng và sức khỏe cán bộ, công nhân trực tiếp làmviệc tại công trường và những người dân xung quanh
Các máy bơm bị hỏng hóc toàn bộ hoặc nhiều hơn số lượng bơm dự phòng của cáchạng mục công trình tại nhà máy sẽ làm cho hệ thống xử lý bị tê liệt hoặc chạy không đủtải Lượng nước cấp không đủ cho nhu cầu của người dân, làm ảnh hưởng đến sinh hoạt
Trang 38và đời sống người dân Sự cố hỏng hóc tuyến đường ống phân phối hoặc nguồn nước thô
bị ô nhiểm vượt quá khả năng xử lý của trạm
Đơn vị cung cấp Clo chậm trễ so với đơn đặt hàng hoặc không đủ số lượng yêu cầulàm cho việc khử trùng Clo không đảm bảo Quy chuẩn môi trường cho phép, làm chấtlượng nước cấp không đảm bảo
Rò rỉ, chảy tràn Clo khử trùng với nồng độ cao nếu xảy ra sẽ gây ảnh hưởng đếnsức khỏe của cán bộ công nhân viên quản lý vận hành và những hộ dân lân cận
b Biện pháp giảm thiểu
Mùi Clo
Đối vơi hơi Clo: công nhân làm việc trực tiếp với nhà hóa chất được trang bị đồbảo hộ lao động, mặt nạ phòng độc, bình dưỡng khí,… bên ngoài phòng lắp đặt vòi nướchoa sen phun lên toàn thân trong trường hợp có hiện hiện rò rỉ Clo nhằm đảm bảo an toànsức khỏe cho công nhân Bên trong phòng, bố trí các quạt hút để đảm bảo thông thoáng,giảm thiểu tối đa hơi Clo sinh ra
Nước thải
Nước thải sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên quản lý, vận hành nhà máy nướcđược xử lý bằng bể tự hoại kích thước L×B×H = 1,6m×0,8m×1,2m; kết cấu: đáy, nắpbằng bê tông cốt thép đá 1×2 M200, thành xây gạch thẻ dày 200mm; được xây dựng tronggiai đoạn thi công xây dựng Thoát nước ra hố ga, chảy theo đường ống PVC Þ114 xả rakênh
Nước thải từ quá trình rửa lọc được đưa vào mương thoát nước của cụm xử lý sau
đó thoát ra sông gần khu vực nhà máy
Tiếng ồn
Điện cung cấp cho trạm cấp nước là lưới điện Quốc gia tuy nhiên, máy phát điện
dự phòng có thể hoạt động trong trường hợp có sự cố bất ngờ gây mất điện Vì vậy, tronggiai đoạn quản lý vận hành hệ thống cấp nước, tiếng ồn chủ yếu xuất phát từ hoạt hoạtđộng máy bơm tại trạm bơm cấp 2 phục vụ cung cấp nước cho mạng lưới phân phối Biệnpháp nhằm giảm thiểu tác động xấu, cụ thể như sau:
Trang bị cho công nhân thiết bị bảo vệ tai
Thường xuyên kiểm tra máy móc, tránh hỏng hóc và thực hiện công tác bảo dưỡngkịp thời
Nước mưa chảy tràn
Trang 39Nước mưa chảy tràn trong khuôn viên trạm cấp nước được thu gom bằng hệ thốngthoát nước mưa nội bộ và thoát ra kênh rạch xung quanh.
Biện pháp giảm thiểu tác động xã hội
Tuyên truyền, giáo dục về ý thức bảo vệ môi trường cho cộng đồng bằng cácphương tiện thông tin đại chúng như báo đài
Vận động hộ dân tham gia bảo vệ mạng lưới phân phối, đường ống và đồng hồ cấpnước
Quản lý vận hành hiệu quả hệ thống xử lý, thường xuyên kiểm tra, vệ sinh các bể
để tránh hiện tượng chất lượng nước cấp xấu đi
Thiết lập đường dây nóng, có biện pháp xử lý kịp thời hiện tượng tắt nghẽn, ngậpúng khi có thông báo của người dân
Thực hiện tốt công tác quản lý và giám sát môi trường trong quá trình quản lý vậnhành nhằm hạn chế tối đa các tác động xấu đến người dân
Đảm bảo an toàn lao động, phòng chống cháy nổ
Tổ chức cho cán bộ quản lý vận hành tham gia các lớp tập huấn để nâng cao taynghề, kinh nghiệm quản lý hệ thống cấp nước và xử lý nước cấp
Các rủi ro, sự cố môi trường
Đảm bảo công tác phòng chống cháy nổ đối với kho chứa dầu cho máy phát điện.Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ các máy bơm nhằm hạn chế các hỏnghóc bất ngờ xảy ra
Clo khử trùng được tính toán dự trữ Clo trong 30 ngày Cần lựa chọn đơn vị cungcấp có năng lực và uy tín (xếp theo thứ hạng), liên hệ đặt hàng trước khi có nhu cầu nhằmđảm bảo đủ lượng Clo cho khử trùng và có đủ thời gian xử lý trong trường hợp không đặthàng được
Clo sử dụng là Clo bột chứa trong các bình nhựa, được pha chế trong các bồn vớinổng độ thấp nên đảm bảo an toàn Lắp đặt các quạt hút, thường xuyên bảo trì kiểm tra đểquạt hoạt động tốt, thông gió cho phòng hóa chất
Chuẩn bị kế hoạch dự phòng trong trường hợp xảy ra sự cố đối với tuyến ống phânphối và nguồn nước thô
Bảng 14: Tóm lược các tác động tiềm tàng của tiểu dự án
1 Giai đoạn chuẩn bị dự án.
Thu hồi đất và tái
định cư cho người
dân địa phương
Xác định cụ thể số lượng vàdiện tích đất cần thiết, chủ sởhữu, và các vấn đề khác
Chuẩn bị một kế hoạch hànhđộng tái định cư (RAP) đểcung cấp cho bồi thường và /
Nhỏ, ngắn,không thể tránhđược, có thểkiểm soát
Chuẩn bị và thựchiện RAP
Trang 40Hoạt động của
dự án Tác động tiềm tàng tiêu cực
Mức độ tác động
Biện pháp giảm thiêu
hoặc hỗ trợ theo khuôn khổchính sách tái định cư (RPF)
Kiểm tra, giải
phóng và chuẩn
bị mặt bằng
Rác thải, bụi bẩn, tiếng ồn,rung, ô nhiễm nguồn nước,các vấn đề xã hội,
Mất điện, cung cấp nước vàcác dịch vụ công cộng khácTăng nguy cơ gây mất antoàn đối với cư dân địaphương và phát sinh mâuthuẫn giữa công nhân vàngười dân địa phương
Rất nhỏ, ngắn,
tránh được, cóthể kiểm soát
Áp dụng ECOPphần A(Phụ lục 1)
2 Giai đoạn thi công
độ rung, và khác phiền toáicho cư dân địa phương;
Nước và đất ô nhiễm do rò rỉdầu thải và vật liệu độc hại,
xử lý chất thải rắn và xử lýnước thải, vv
Nh , nỏ gắn, không thể tránh được, có th ểkiểm soát
Áp d ng ECOPụ
ph n A,B (Ph l cầ ụ ụ1)
Triển khai xây
Nh ,ỏ ngắn,không thể tránhđược, có thểkiểm soát
Áp d ng ECOPụ
ph n A,B (Ph l cầ ụ ụ1)
Ô nhiễm nguồn nước do Oxyhòa tan (DO) thấp,chất rắn lơlửng (TSS), nhu cầu Oxysinh học cao (BOD), độ PHgiảm do do gỉ đất axitsunphat, và bị ô nhiễm vớicác chất ô nhiễm khác
Rác thải rắn độc hại( do việc
sử dụng dầu,mỡ từ công tácduy tu bảo dưỡng thiết bị)đặc biệt các loại rác thải xâydựng
Tăng nguy cơ gây mất antoàn, tiếng ồn, rung, và cácvấn đề phiền toái khác đối