1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2020 - 2021

18 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 354 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục: Được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của UBND huyện, Phòng GD&ĐT huyện Mường Chà và Đảng ủy chính quyền địa phương trường Tiểu học Nậm Nèn thực hiện th

Trang 1

PHÒNG GD& ĐT MƯỜNG CHÀ

TRƯỜNG TH NẬM NÈN

Số: /KH-THNN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Nậm Nèn, ngày 20 tháng 3 năm 2019

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

NĂM HỌC 2020 - 2021

Thực hiện công văn số 2974/SGDĐT-KHTC ngày 26/12/2018 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên v/v Hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo năm học 2020-2021

Căn cứ Quyết định số 31 ngày 14/1/2009 của UBND tỉnh Điện Biên về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp Giáo dục & Đào tạo tỉnh Điện Biên giai đoạn 2008-2015 và định hướng đến năm 2020;

Căn cứ công văn số 17/CV-PGD ngày 10/04/2019 của phòng Giáo dục và Đào tạo Mường Chà về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo năm học 2020-2021;

Các văn bản hướng dẫn về công tác xây dựng kế hoạch PTSNGD của Sở,

Phòng Giáo dục và Đào tạo;

Trường Tiểu học Nậm Nèn lập kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo năm học 2020-2021 và quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục như sau:

I Kết quả thực hiện kế hoạch năm học 2018 ( năm học 2018-2019) và ước thực hiện kế hoạch năm 2019( năm học 2019-2020)

1 Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm 2018

a Về quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục:

Được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của UBND huyện, Phòng GD&ĐT huyện Mường Chà và Đảng ủy chính quyền địa phương trường Tiểu học Nậm Nèn thực hiện thắng lợi mọi nhiệm vụ trọng tâm trong năm học 2018-2019

Đội ngũ CB-GV-CNV đều có trình độ đạt chuẩn về chuyên môn, trẻ khoẻ nhiệt tình có tinh thần trách nhiệm cao luôn đoàn kết, khắc phục mọi khó khăn, sẵn sàng nhận và phấn đấu hoàn thành mọi nhiệm vụ được phân công

Học sinh nhà trường huy động đạt 100% so với kế hoạch giao, tỷ lệ học sinh đi học chuyên cần đạt 99%

Nhận thức của nhân dân của học sinh về quyền và nghĩa vụ học tập của học sinh có sự chuyển biến tích cực

Sự quan tâm hỗ trợ đầu tư xây dựng CSVC trường lớp các trang thiết bị Dạy-học đáp ứng được yêu cầu chung

Công tác XHHGD được tăng cường có nhiều chuyển biến tích cực tạo

thuận lợi cho nhà trường thực hiện nhiệm vụ năm học

Trường có 1 điểm trường Trung tâm và 5 điểm trường lẻ đi lại khó khăn nên ảnh hưởng nhiều về hoạt động chuyên môn và các hoạt động khác

Địa bàn dân cư ở rải rác, các cơ sở xa trung tâm việc đi lại đời sống của giáo viên còn gặp nhiều khó khăn

Trang 2

Đời sống kinh tế đồng bào các dân tộc còn nhiều khó khăn nên ảnh hưởng đến huy động và duy trì học sinh trong độ tuổi ra lớp nhất là học sinh nữ

Về cơ sở vật chất: Nhìn chung các lớp đã đáp ứng được với hình thức tổ chức dạy học theo Mô hình trường học mới, nhất là những điểm trường lẻ

CSVC ở một số điểm bản phòng học chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới

về chương trình

Số lớp, số học sinh:

b Quy mô học sinh, tuyển mới học sinh:

1 Tỷ lệ trẻ 0 => 2 tuổi ra lớp

2 Tỷ lệ trẻ 3 => 5 tuổi ra lớp

3 Tỷ lệ trẻ 5 tuổi ra lớp

6 Tỷ lệ trẻ 11 tuổi vào lớp 6

7 Tỷ lệ trẻ 11 => 14 tuổi học THCS

Nhà trường đã tham mưu tích cực với các cấp Đảng ủy, HĐND, Ủy ban nhân dân xã trong việc huy động trẻ trong các độ tuổi ra lớp, cụ thể đã huy động 100% trẻ 6 tuổi trong độ tuổi vào lớp 1

Công tác tuyển sinh của nhà trường rất đảm bảo theo sự chỉ đạo của ngành Học sinh khối lớp 1 ra lớp 68/68 học sinh đạt 100% Học sinh của nhà trường học đúng độ tuổi là 321/322 đạt 99,7%

Công tác duy trì sĩ số học sinh: Nhà trường đã có nhiều biện pháp để duy trì sĩ số học sinh Tổ chức các lớp ăn bán trú, đưa học sinh lớp 3,4,5 về trung tâm tổ chức mô hình trường bán trú, làm nhà nội trú cho học sinh, cấp phát sách giáo khoa, giấy vở viết, cấp học bổng cho học sinh diện chính sách kịp thời, tổ chức các hoạt động ngoại khóa, giao lưu tiếng việt để thu hút học sinh đến trường đến lớp, tới thăm hỏi kịp thời gia đình những học sinh nghỉ học để biết

rõ lý do và giúp đỡ, vận động các em ra lớp, kết quả duy trì sĩ số đến cuối học

kỳ I năm học 2018-2019: 322/322 em đạt 100%

Tỷ lệ học sinh/lớp: 21,5 HS

c Chất lượng giáo dục:

* Giáo dục Phổ thông (Tiểu học)

Dạy và học theo đúng: chương trình VNEN, GDCN lớp 1, phân phối chương trình và chuẩn kiến thức kỹ năng Chú trọng môn Toán và Tiếng Việt

Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày: 15/15 lớp, 100% học sinh tham gia học tập

và chất lượng năm sau cao hơn năm trước

Trang 3

Tổ chức các buổi giao lưu tiếng Việt phong phú đa dạng tạo ra một sân chơi bổ ích, môi trường đoàn kết và thân thiện giúp học sinh mạnh dạn tự tin nhằm thu hút học sinh đến trường

Trường có 8 học sinh khuyết tật hòa nhập nhà trường đã tạo cho học sinh

có môi trường học tập hòa nhập thân thiện không mặc cảm trong cuộc sống, cơ bản các em có khả năng hòa nhập trong một số hoạt động

Nhà trường đã huy động số học sinh dân tộc ra lớp đạt 100%

* Chất lượng hai mặt giáo dục cụ thể như sau:

Xếp loại học lực: Kết quả xếp loại 2 mặt giáo dục học kỳ I năm học 2018-2019

Khối

lớp

TSHS

được

đánh

giá

1 68 13 19,1 47 69,1 8 11,8 13 19,1 47 69,1 8 11,8

2 60 9 15 40 66,6 11 18,4 9 15 40 66,6 11 18,4

3 64 9 14 46 71,9 9 14,1 9 14 46 71,9 9 14,1

4 69 8 11,6 52 75,4 9 13 8 11,6 52 75,4 9 13

5 61 9 14,8 47 77 5 8,2 9 14,8 47 77 5 8,2

Cộng 322 48 14,9 232 72,1 42 13 48 14,9 232 72,1 42 13

* Phẩm chất, năng lực

Khối

lớp HS TS

Tốt Đạt Cần cố gắng Tốt Đạt Cần cố gắng

1 68 17 25 45 61,2 6 13,8 17 25 45 61,2 6 13,8

2 60 12 20 44 73,3 4 6,7 12 20 44 73,3 4 6,7

3 64 12 18,7 50 78,1 2 3,2 12 18,7 50 78,1 2 3,2

4 69 11 15,9 52 75,4 6 8,7 11 15,9 52 75,4 6 8,7

5 61 14 22,9 44 72,1 3 5 61 14 22,9 44 72,1 3

Tổng 322 66 20,5 235 73 21 6,5 66 20,5 235 73 21 6,5

* Công tác phổ cập - XMC:

Tỷ lệ trẻ trong độ tuổi ra lớp: đạt 100%

Tỷ lệ trẻ đúng độ tuổi hoàn thành cấp học: 100%

Kết quả thực hiện phổ cập GDTH: xã duy trì đạt chuẩn phổ cập GDTH mức độ 3

Kết quả thực hiện phổ cập XMC: xã đạt chuẩn phổ cập XMC mức độ 2

*Tình trạng học sinh bỏ học, đi học không chuyên cần

Không có: học sinh bỏ học, đi học không chuyên cần

* Thực hiện dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân

Trang 4

Trường đã tổ chức dạy học ngoại ngữ tiếng Anh, cho học sinh khối lớp 3,

khối lớp 4, 5 tổng số 194 học sinh Trường có 1 giáo viên dạy ngoại ngữ được

đào tạo có trình độ Cao đẳng; khối lớp 3, 4 học 4 tiết/tuần, khối lớp 5 học 2

tiết/tuần

*Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy, học và quản lý

100% cán bộ, giáo viên đã ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy, học

và quản lý

*Thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông; đổi mới thi cử,

kiểm tra, đánh giá; giáo dục đạo đức, lối sống; giáo dục kỹ năng sống cho học

sinh,

Thực hiện dạy học theo Mô hình trường học mới VNEN

Đổi mới phương thức kiểm tra đánh giá học sinh theo Thông tư 22

Lồng ghép nội dung quốc phòng an ninh với tiết học để giáo dục cho học

sinh

* Tình hình thực hiện mô hình trường học mới Việt Nam (VNEN), tổ

chức dạy tiếng Việt lớp 1 - Công nghệ giáo dục, phương pháp bàn tay nặn bột,

liên môn tích hợp, dạy học định hướng phát triển năng lực học sinh,

Thực hiện dạy học theo Mô hình trường học mới VNEN ở các khối lớp

2,3,4,5

Trường đã áp dụng phương pháp dạy tiếng Việt lớp 1-Công nghệ giáo dục

ở lớp 1 Trung tâm Trong dạy học đã áp dụng phương pháp bàn tay nặn bột, liên

môn tích hợp, dạy học định hướng phát triển năng lực học sinh

d Tình hình phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục:

Căn cứ vào qui mô phát triển trường lớp học sinh, nhà trường đã tham

mưu với Phòng giáo dục xây dựng kế hoạch, qui hoạch, tuyển dụng đội ngũ cán

bộ quản lý, giáo viên, từng sát với nhu cầu, đủ về số lượng, tương đối cân bằng

về cơ cấu môn học

Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đã được bổ sung về số lượng,

nâng cao về chất lượng, có tư tưởng chính trị vững vàng, tâm huyết, gắn bó với

nghề, cơ bản đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao Tính đến cuối học kỳ 1 năm

học 2018- 2019, nhà trường có tổng số 31 cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

Số giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn đạt 100%

Tổng số CBQL, giáo viên, nhân viên hiện có:

1 Cán bộ quản lý

Trình độ CM

Dưới TC Mầm non

THCS

2 Giáo viên

Trang 5

ĐH CĐ TC

Dưới TC Mầm non

THCS

3 Nhân viên

Trình độ CM

Dưới TC Mầm non

THCS

* Giải pháp nâng cao chất lương đội ngũ:

Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chỉ thị 40-CT/TW của Ban Bí thư về xây

dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD; Nhà trường đã quan

tâm, tạo điều kiện cho CBQL và giáo viên được tham gia học tập nâng cao trình

độ chuyên môn nghiệp vụ và lý luận Từ đầu năm học đến nay đã có 32 CBQL,

giáo viên được tham gia học các lớp nâng chuẩn chuyên về môn nghiệp vụ, bồi

dưỡng quản lý và lý luận chính trị

Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên hàng tuần qua

các chuyên đề của trường, của tổ chuyên môn Tổ chức thao giảng cấp trường

vào tháng 10 và hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường vào tháng 11 để từ đó

tuyên dương kích lệ giáo viên tạo động lực cho phong trào tự học và tự bồi

dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn của các giáo viên

e Kết quả thực hiện các chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên,

nhân viên và học sinh:

Việc thực hiện của nhà trường đúng theo Luật ngân sách và các văn bản

quy định hiện hành

Thực hiện thu chi ngân sách năm 2018 chi trả đầy đủ các chế độ chính

sách cho cán bộ giáo viên và nhân viên nhà trường Nghị định số

54/2011/NĐ-CP của Chính phủ: Về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo Nghị định số

61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ về một số chính sách đối với

nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng kinh tế

- xã hội đặc biệt khó khăn như: Phụ cấp ưu đãi mức 70% mức lương hiện hưởng

và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thu hút

Được khen thưởng khi có thành tích

Hỗ trợ chi phí học tập cho 211 học sinh theo Nghị định số 86/NĐ-CP ngày

20/10/2015 của Chính phủ đảm bảo đúng đối tượng và có hiệu quả động viên

khuyến khích phong trào học tập, tỷ lệ chuyên cần cao Hỗ trợ học sinh bán trú

cho114 học sinh 9 tháng theo Nghị định số 116/2010/NĐ-CP của Chính phủ

Trang 6

f Đánh giá thực hiện thu, chi ngân sách chi thường xuyên

Đánh giá tình hình thực hiện thu, chi ngân sách Tổng thu, chi ngân sách

cụ thể như sau: Xây dựng kế hoạch và phân bổ ngân sách chi thường xuyên kịp thời; Nhà trường xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ theo đúng các quy định về quản lý tài chính và để đảm bảo tiết kiệm ngân sách, chống lãng phí; thực hiện quy chế công khai tài chính; quản lý đúng quy định các nguồn vốn, các loại quỹ theo quy định hiện hành Kế toán và chủ tài khoản được tham gia tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn do phòng giáo dục tổ chức

Tình hình thu, chi ngân sách chi thường xuyên và huy động các nguồn tài chính; kết quả thực hiện Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010, của Thủ tướng Chính phủ về hệ thống tiêu chí và định mức phân bồ ngân sách nhà nước

g Thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị trường học

Số phòng học, phòng bộ môn, thư viện,… cụ thể như sau:

Phòng học

Mầm non

THCS

Phòng công vụ, nội trú

Bậc học Số phòng công vụ Số phòng nội trú

T.Số KC BKC Tạm T.số KC BKC Tạm Mầm non

THCS

Phòng bộ môn, thư viện:

Bậc học Kiên cố Phòng bộ môn Tạm Kiên cố Thư viện Tạm Mầm non

THCS

Nhà vệ sinh:

Mầm non

THCS

Trang 7

Công trình nước sạch của các điểm trường trong toàn trường hiện nay: Nhà trường đã có đường nước dẫn về trung tâm, và các điểm lẻ, nhưng toàn là nước lấy ở khe suối, nước mương chưa có nước sạch ở toàn trường

SGK cho học sinh đầy đủ mỗi học sinh có đủ một bộ theo quy định

Công tác xây dựng trường chuẩn Quốc gia:

Toàn bộ cơ sở vật chất của trường đang xây dựng theo tiêu chí trường chuẩn Quốc gia mức độ 1

h Đánh giá kết quả thực hiện xã hội hóa giáo dục:

Vận động được học sinh ủng hộ tiền, cán bộ giáo viên nhân viên ủng hộ ngày giờ công để xây dựng cơ sở vật chất của trường Nhà trường đã vận động nhân dân cho học sinh lớp 3,4,5 học sinh ở các bản về trung tâm học

i Đánh giá về công tác thông tin, truyền thông; những đổi mới, sáng tạo tiêu biểu của đơn vị:

Trong năm học đã mở được 3 cuộc họp cho phụ huynh học sinh về tầm quan trọng của giáo dục và việc đổi mới dạy học theo chương trình VNEN

n Đánh giá chung:

* Trong năm 2018 trường đã đạt được một số thành tích đáng kể sau:

Đưa được học sinh lớp 3,4,5 về trung tâm học, đã huy động được 100% số trẻ trong độ tuổi ra lớp; tỉ lệ huy động chuyên cần đạt 100% trở lên Giáo viên tham gia các kỳ thi do huyện tổ chức kết quả giải như sau:

Giáo viên dạy giỏi cấp huyện: 7 giáo viên được công nhận giáo viên dạy giỏi

* Những hạn chế

Chất lượng của đội ngũ không đồng đều

Số giáo viên áp dụng CNTT trong dạy học chưa được nhiều và chưa có nhiều sản phẩm tham dự các kì thi về ƯDCNTT

*Những khó khăn, vướng mắc:

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ trường gặp phải một số khó khăn, vướng mắc sau: Một số điểm bản vùng cao nhận thức của phụ huynh học sinh còn hạn chế

* Nguyên nhân của thành tựu và hạn chế

Nguyên nhân của thành tựu:

Có được kết quả như trên là được sự quan tâm và chỉ đạo sát sao của phòng Giáo dục và đào tạo, Đảng ủy chính quyền địa phương cùng có sự chung sức, đồng lòng của tập thể CBGVCNV trong trường quyết tâm xây dựng và duy trì tốt trường học

Sự công khai, dân chủ trong mọi kế hoạch cũng như trong việc đánh giá khen, chê làm cho không khí dân chủ được cởi mở nên tạo ra sự thi đua giữa các

cá nhân và tập thể trong trường làm cho mọi công việc được tiến hành đồng bộ

và có kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế:

Trường có một số giáo viên là người dân tộc, ngại UDCNTT trong giảng dạy

Trang 8

Do điều kiện kinh tế của địa phương là xã nghèo nên nhân dân và cấp

ủy, chính quyền chưa có điều kiện quan tâm giúp đỡ nhiều cho nhà trường về tài chính để tu bổ và sửa cữa CSVC

* Bài học kinh nghiệm

Công tác tổ chức, quản lý của BGH cần nhiệt tình, trách nhiệm, mạnh dạn, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm Tích cực trong công tác tham mưu với các cấp, các ngành

Phải xây dựng được đội ngũ giáo viên và nhân viên nhiệt tình, đoàn kết và biết chia sẻ trách nhiệm, hợp tác, gắn bó với nhà trường và mong muốn nhà trường phát triển

Phải xây dựng được lực lượng giáo viên cốt cán, khẳng định về chuyên môn, nghiệp vụ ở cấp huyện và tỉnh được phụ huynh và học sinh tín nhiệm làm nòng cốt về công tác chuyên môn

2 Ước thực hiện kế hoạch năm 2019

a Các mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu:

Quy mô trường lớp, cán bộ quản lý và giáo viên:

Cơ sở vật chất:

b Kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học:

* Đầu tư cơ sở vật chất

Đầu tư xây dựng mới phòng học văn hóa, phòng học bộ môn, phòng chức năng và các hạng mục phụ trợ theo hướng kiên cố đạt chuẩn về cơ sở vật chất:

1 Phòng học: - Xây mới

- Sửa chữa

0 4

* Đầu tư trang thiết bị dạy học và sách giáo khoa:

Về thiết bị dạy học: Đầu tư đảm bảo mỗi lớp có 1 bộ thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo;

II Kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo năm 2020

Trang 9

1 Những căn cứ để xây dựng kế hoạch:

Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Mường Chà, nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Nậm Nèn nhiệm kì 2015-2020;

Quyết định số 367/QĐ-UBND ngày 10/3/2015 của UBND huyện Mường Chà về việc phê duyệt Kế hoạch hành động "Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế" huyện Mường Chà;

Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 16/3/2018 của Ban thường vụ tỉnh ủy về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII( sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 15-NQ/TW);

Kế hoạch số 2235/KH-UBND ngày 14/8/2018 của UBND tỉnh về việc thực hiện Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 16/3/2018 của Ban thường vụ tỉnh ủy về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII;

Kế hoạch số 43-KH/HU ngày 20/7/2018 của Huyện uỷ Mường Chà về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW( sau đây gọi tắt là Kế hoạch số 43-NQ/HU);

Văn bản số 550/UBND-VXKG ngày 09/03/2018 của UBND tỉnh Điện Biên về việc tổ chức thực hiện các giải pháp tinh giảm biên chế ngành giáo dục

và đào tạo;

Văn bản số 705/UBND-NC ngày 26/03/2018 của UBND tỉnh Điện Biên về việc thành lập mới các đơn vị sự nghiệp công lập;

duyệt kế hoạch Quy hoạch phát triển sự nghiệp Giáo dục & Đào tạo tỉnh Điện Biên giai đoạn 2008–2015 và định hướng đến năm 2020 Công văn số 2974/SGDĐT-KHTC ngày 26/12/2018 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên v/v Hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo

năm học 2020-2021 Công văn số 17/CV-PGD ngày 10/04/2019 của phòng Giáo dục và Đào tạo Mường Chà về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo năm học 2020-2021;

Quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và Đào tạo của xã Nậm Nèn; Đề

án phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo của trường tiểu học Nậm Nèn;

Căn cứ vào tình hình dân số thực tế các bản Phiêng Đất A, Phiêng Đất B Nậm Nèn 1, Nậm Nèn 2, Háng Trở, Cứu Táng, Hô Mức, Hô Cút, Nậm Cút, xã

Nậm Nèn

2 Mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch

2.1 Mục tiêu

Công bằng trong tiếp cận giáo dục giữa các nhóm dân cư có điều kiện kinh

tế xã hội khác nhau, bảo quản và sử dụng tốt cơ sở vật chất nhà trường

Duy trì, giữ vững và nâng cao các tiêu chí phổ cập giáo dục tiểu học Nâng cao năng lực cho cán bộ quản, chất lượng giáo viên

Nâng cao chất lượng đào tạo theo hướng toàn diện, đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với từng đối tượng học sinh.Tăng cường dạy tin học, ngoại ngữ

Trang 10

cho học sinh các khối lớp.

Phấn đấu nâng cao các tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia

Đảm bảo các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường học

Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, đảm bảo huy động tối đa số học sinh trong độ tuổi ra lớp

Đảm bảo chế độ chính sách cho cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh

2.2 Chỉ tiêu

Các chỉ tiêu kế hoạch phải được xây dựng theo nguyên tắc bảo đảm tính khoa học, cụ thể, có thể đánh giá được, có khung thời gian thực hiện, bảo đảm tính khả thi Phân tích, làm rõ sự kết nối và mối liên hệ giữa mục tiêu, chỉ tiêu

kế hoạch với thực trạng, đặc biệt quan tâm giải quyết những vấn đề còn tồn tại trong triển khai thực hiện kế hoạch 2018 và 2019;

Các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch gồm: mạng lưới trường, lớp học; quy

mô học sinh, tỷ lệ huy động dân số trong độ tuổi đến trường; chất lượng giáo dục; chất lượng độ ngũ cán bộ quản lý, giáo viên; phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; xây dựng xã nông thôn mới; cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học; dạy và học ngoại ngữ; phát triển giáo dục dân tộc, giáo dục vùng khó khăn

Phấn đấu duy trì tỷ lệ huy động dân số trong độ tuổi thuộc khu vực tuyển sinh đến trường đạt 100% Nhà trường có 06 điểm trường với 318 học sinh; đảm bảo tỷ lệ chuyên cần từ 99% trở lên; không có học sinh bỏ học hoặc lưu ban

Tỉ lệ giáo viên đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn là 100%, trong đó tỷ lệ giáo viên trên chuẩn là 15/22 = 68,2%

Xây dựng, cải tạo nâng cấp, tôn tạo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, cảnh quan, môi trường

Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, phấn đấu tỷ lệ học sinh

có học lực hoàn thành đạt 100%

Số bản trắng về giáo dục Tiểu học: 0 bản

Duy trì đủ cán bộ quản lý theo tiêu chuẩn quy định tại Điều lệ trường Tiểu học, đủ tỷ lệ 1,5 giáo viên/ lớp (có đầy đủ giáo viên chuyên các môn Âm nhạc, Thể dục, Mỹ thuật, tiếng Anh, Tin học)

Đảm bảo vững về an ninh trật tự, các chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường; 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh chấp hành tốt chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước, không

vi phạm tệ nạn xã hội và đạo đức lối sống

3 Nhiệm vụ

3.1 Quy hoạch mạng lưới trường, lớp học, quy mô học sinh các cấp học

Số điểm trường 06 ( 01 điểm trường chính và 05 điểm trường lẻ)

Số lớp tại các điểm trường:

Điểm

trường

Khối 1 Khối 2 Khối 3 Khối 4 Khối 5 Tổng

số

TS lớp TS lớp TS lớp TS lớp TS lớp

Ngày đăng: 13/03/2021, 00:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w