Căn cứ Báo cáo đánh giá rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng của Nhóm hỗ trợ kỹ thuật và Nhóm cộng đồng xã Quảng Lợi thực hiện đánh giá vào tháng 8 năm 2018 đã được cácngành, đoàn thể góp
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Quyết định số 1002/QĐ-TTg ngày 13/7/2009 và Quyết định số 333/QĐ-TTgngày 18/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án “Nângcao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng”
Căn cứ Báo cáo đánh giá rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng của Nhóm hỗ trợ kỹ thuật
và Nhóm cộng đồng xã Quảng Lợi thực hiện đánh giá vào tháng 8 năm 2018 đã được cácngành, đoàn thể góp ý bổ sung và Ủy ban nhân dân xã phê duyệt ngày 08 tháng 8 năm 2018.Nhằm chủ động phòng, chống thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu (BĐKH), ứngphó kịp thời, hiệu quả, giảm thiểu thiệt hại về người và của, góp phần thực hiện thắng lợinhiệm vụ kinh tế - xã hội của địa phương Ủy ban nhân dân xã Quảng Lợi xây dựng Kếhoạch Phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2018- 2023 vớinhững nội dung như sau:
A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và kỹ năng của các tầng lớp nhân dân về
phòng, chống thiên tai và “quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng”, từ đó có ý thức
tự giác, chủ động phòng, chống thiên tai, đảm bảo an toàn tính mạng và tài sản của ngườidân trong xã
2 Xác định rõ trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân thuộc địa bàn xã trong hoạtđộng phòng, chống thiên tai theo quy định của pháp luật
3 Chủ động phòng ngừa, ứng phó kịp thời để giảm thiểu thiệt hại về người và tàisản do thiên tai gây ra, đồng thời khẩn trương khắc phục hậu quả của thiên tai
4 Nâng cao năng lực xử lý tình huống trong thiên tai; quán triệt và thực hiện có
hiệu quả phương châm “bốn tại chỗ” (chỉ huy tại chỗ; lực lượng tại chỗ; phương tiện, vật
tư tại chỗ; hậu cần tại chỗ)
Trang 25 Lồng ghép các giải pháp phòng chống thiên tai và thích ứng BĐKH vào kếhoạch phát triển kinh tế-xã hội của địa phương
B NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI:
I Giới thiệu tình hình chung và những thông tin cơ bản của xã Quảng Lợi:
1 Đặc điểm tự nhiên
1.1 Vị trí địa lý: Quảng Lợi là xã bãi ngang ven phá thuộc huyện Quảng Điền,
tỉnh Thừa Thiên Huế Diện tích tự nhiên: 3288.25 ha, cách trung tâm huyện lỵ khoảng 5km; ranh giới hành chính được xác định như sau:
+ Phía Bắc giáp Phá Tam Giang
+ Phía Tây giáp xã Quảng Thái
+ Phía Đông giáp Thị trấn Sịa
+ Phía Nam giáp xã Quảng Vinh
Xã Quảng Lợi có địa hình được phân theo các vùng và có dạng như sau: Phía Namcủa xã là vùng cát, có tầng đất dày, kết cấu rời rạc, nghèo dinh dưỡng, hàm lượng NPK
và mùn trong đất cũng như độ PH thấp Thấp dần về phía Bắc giáp ranh giới với Phá TamGiang; Đất có dạng bồi tụ trên nền cát, tầng đất tương đối dày, thành phần thịt nặng, cátpha, úng về mùa mưa, khô hạn về mùa khô
Phân tiểu vùng địa bàn xã: Xã được chia thành 02 vùng: Vùng ven phá Tam Gianggồm các thôn Sơn Công, Hà Công, Ngư Mỹ Thạnh, Cư Lạc; Vùng phía trong giáp trảngcát bạch xà gồm các thôn: Hà Lạc, Tháp Nhuận, Thủy Lập, Mỹ Thạnh
Xã Quảng Lợi là xã có vùng đầm phá khá lớn nên các mương rãnh, khe nước trên địabàn đều đổ vào phá Tam Giang, ảnh hưởng về thuỷ văn của xã, trong đó xã chịu chi phốinhiều nhất bởi hạ lưu sông Ô Lâu khi mùa mưa lũ về Sông Ô Lâu bắt nguồn từ núiThượng Hùng có độ cao 600 m đổ vào phía Bắc phá Tam Giang để ra của Thuận An vớidiện tích lưu vực khoảng 752 km2 Hàng năm sông Ô Lâu đổ vào phá Tam Giang vàokhoảng 550 tỉ m3 nước
1.2 Đặc điểm khí hậu: Xã Quảng Lợi mang những đặc trưng chung trong vùng
khí hậu nhiệt đới đồng nhất nên nhiệt độ quanh năm nóng ẩm, lượng mưa phong phú vàphân hóa theo mùa, được phân bố không đều theo các tháng trong năm nên hình thành 2mùa rõ rệt (mùa mưa và mùa nắng)
- Mùa mưa: Kéo dài từ tháng 9 đến tháng 02 năm sau, Nhiệt độ trung bình
20-210C, mùa này thường có lượng mưa lớn tập trung nên dễ gây ngập lụt và kèm theo gióbão, chiếm 78% lượng mưa cả năm Hai tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 10 vàtháng 11, với lượng mưa trung bình là 580 – 796 mm/ tháng
- Mùa nắng: Kéo dài từ tháng 03 đến tháng 8, Nhiệt độ trung bình từ 28-290C.Chiếm khoảng 22% Lượng mưa cả năm, các tháng khô hạn nhất là tháng 5,6,7 Mùa này
Trang 3thường nắng nóng, hạn hán và có gió Tây Nam (gió Lào), về mùa hè hay bị nước mặnxâm nhập.Số giờ nắng trung bình hàng năm: 1.893,6 giờ
Tháng có giờ nắng nhiều nhất trong năm là tháng 7 (258,3h giờ) và tháng 5 (248,8giờ) Tháng có ít giờ nắng nhất trong năm là tháng 4 (77,5 giờ) và tháng 9 (75 giờ) Giaiđoạn nắng cao nhất là tháng 4 đến tháng 9
2 Đặc điểm dân sinh, kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng
2.1 Dân cư:
Toàn xã có 08 thôn trong đó có 03 thôn sinh sống chủ yếu bằng ngư nghiệp Dân sốgiữa các thôn không đồng đều có 01 thôn dân số trên 2.300 khẩu, có 05 thôn dân số từ800-1.400 khẩu còn lại 02 thôn dân số từ 270 đến dưới 600 khẩu
2.2 Hạ tầng cơ sở
2.2.1 Giao thông nông thôn: Đường trục xã, liên xã: Tổng số 12km, trong đó cứng
hóa đạt chuẩn của Bộ GTVT là 12 km, đạt 100% Đường trục thôn, liên thôn: Đã cứnghóa đạt theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT còn lại 1km chưa đươcc cứng hóa Đường ngõxóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa: Tổng số đã được cứng hóa 22.1/30 km = 73.7%.Đường trục chính nội đồng được cứng hóa: Tổng số 38.5km, trong đó cứng hóa đạt chuẩn23.0.5km, đạt 59.87%
2.2.2 Thuỷ lợi: Toàn xã có 01 trạm bơm điện gồm 02 máy phục vụ cho sản xuất
nông nghiệp tại 3 vùng ô Tổng số km kênh mương do xã quản lý 26.5km, trong đó đãkiên cố hoá 25.9 km, đạt 97.5% Đáp ứng yều cầu sản xuất và dân sinh, chủ động tướitiêu cho diện tích gieo trồng các loại
2.2.3.Trường học:
Trên địa bàn xã có 04 trường học, trong đó có 02 trường đã đạt chuẩn quốc gia gồm:Trường Tiểu học số 1, Trường tiểu học số 2, còn 02 trường chưa đạt chuẩn là TrườngTHCS Nguyễn Đình Anh và Trường mầm non xã Các trường học đã được tầng hóa lànơi trú ẩn an toàn cho người dân trong PCTT
2.2.4 Trạm Y tế : Trạm y tế xã đã được đầu tư xây dựng 02 tầng với đầy đủ các
phòng chức năng của trạm y tế xã đã đạt chuẩn Quốc gia về y tế giai đoạn 2011-2020 Công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân được chú trọng, đã thực hiện tốtcác chương trình y tế cộng đồng, các chiến dịch uống vitamin và các chương trình tiêmchủng đạt 100% Mạng lưới y tế thôn được kiện toàn củng cố, đã chủ động triển khaicông tác phòng chống các dịch bệnh, vệ sinh môi trường; công tác phòng chống suy dinhdưỡng ở trẻ em được chú trọng
2.2.5 Cơ sở vật chất văn hoá:
Trung tâm văn hóa, Trung tâm thể thao xã đã được xây dựng với tổng kinh phí 3,5
tỷ đồng Đối với nhà văn hóa và khu thể thao thôn: Các thôn đã tiến hành xây dựng hoàn
Trang 4thành 03 nhà văn hóa thôn (NVH) Đến nay có 8/8 thôn có NVH cơ bản đảm bảo các hoạtđộng
2 3 Nhà ở dân cư nông thôn:
Phần lớn nhà ở của nhân dân trên địa bàn xã đã được xây dựng bán kiên cố, kiến trúc
và mẫu nhà ở phù hợp với phong tục, tập quán, lối sống của vùng, có niên hạn sử dụng từ
20 năm trở lên, nhà theo kiến trúc mới đang được nhân dân xây dựng ngày càng lớn đểtiết kiệm quỹ đất ngày càng khan hiếm Khuôn viên nhà bình quân đạt trên 15m2/01người, được bố trí gồm nhà ở, các công trình phụ phục vụ sinh hoạt hàng ngày, hệ thốngđiện và nước hợp vệ sinh được đảm bảo Nhà kiên có 290 nhà; nhà bán kiên cố 1390 nhà,nhà thiếu kiên cố 183 nhà, nhà đơn sơ 05 nhà, UBND xã đang tiếp tục tranh thủ mọinguồn lực của địa phương để cùng với nguồn hỗ trợ của cấp trên nhằm giúp đỡ nhân dânxoá nhà đơn sơ và nhà thiếu kiên cố
2.4 Công tác phòng chống thiên tai: Xác định công tác phòng chống thiên tai,
tìm kiếm cứu nạn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm Hàng năm UBND xã đều cóxây dựng kế hoạch, phương án PCTT-TKCN để tham mưu Đảng uỷ tổ chức chỉ đạo thựchiện có sự tham gia phối hợp thực hiện của UBMTTQVN và các đoàn thể xã với phương
châm “chủ động phòng tránh, ứng phó kịp thời, khắc phục nhanh chóng và hiệu quả”
nhằm giảm tới mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản do thiên tai gây ra Chínhquyền địa phương đã tích cực chủ động trong công tác tuyên truyền đến người dân trong
xã thông qua hệ thống truyền thanh cũng như trong các hội nghị, các cuộc họp dân Hàngnăm UBND xã củng cố và kiện toàn Ban Chỉ huy PCTT&TKCN xã gồm 26 người, trong
đó có 4 nữ Ngoài ra xã theo chỉ đạo của Ban Chỉ huy PCLB huyện, xã Quảng Lợi đã 2lần tham gia diễn tập PCTT – TKCN cấp xã và diễn tập cho đội thanh niên xung kích xã.Sau diễn tập Ban chỉ huy PCTT và TKCN nghiêm túc thực hiện việc đánh giá thiệt hại,đánh giá nhu cầu và rút ra bài học kinh nghiệm trong công tác PCTT và TKCN, đồng thời cóbiện pháp khắc phục, báo cáo cấp trên kịp thời theo quy định
II Tổng hợp phân tích tình hình tại xã Quảng Lợi:
1 Thông tin đánh giá về thiên tai.
1.1 Nhận xét chung: Quảng Lợi là một xã nằm ven Phá Tam Giang hàng năm đều
có lũ lụt từ thượng nguồn đổ về và chịu ảnh hưởng trực tiếp trên diện rộng, ngoài ra cònchịu tác động của bão, hạn hán, xâm nhập mặn Đặc biệt với ảnh hưởng của bão, lụt
Trang 5hàng năm nên người dân thường bị thiệt hại về tài sản như hư hỏng nhà cửa, trang thiết
bị gia đình, hoa màu, ngư cụ, diện tích nuôi cá lồng và nuôi hồ ở vùng ven phá bị thiệthại, mất sản lượng và bị ô nhiễm môi trường do rác thải, nước thải tại chỗ và của các nơi
đổ về Bên cạnh đó, tác động của khí hậu nhiệt đới gió mùa và mang những đặc trưngchung trong vùng khí hậu nhiệt đới đồng nhất, nên các thiên tai trên ngày càng diễn biếnphức tạp, không theo quy luật, khó dự đoán Các biểu hiện cực đoan của biến đổi khí hậunhư nắng nóng kéo dài phần nào cũng ảnh hưởng đến kinh tế và đời sống vật chất, tinhthần của nhân dân
1.2 Các thiên tai thường xảy ra trên địa bàn xã:
* Bão: Có gió mạnh, mưa lớn, nước dâng cao kéo dài, xu hướng ngày càng mạnh khó
dự báo, không dự đoán được đường đi, không theo quy luật Vào năm 1985, bão xảy ratrên địa bàn toàn xã đã làm 40% nhà dân bị sập; 80% nhà bị tốc mái; Lúa bị ướt 150 tấn;hơn 3000 con gia súc, gia cầm bị chết Năm 2006 báo số 8 làm tốc mái hơn 100 ngôi nhà,Thiệt hại hoa màu 65 ha, Sạt lỡ hơn 350m 3 đất Năm 2013 vào tháng 10 bị ảnh hưởngcủa cơn bão số 11 làm tốc mái gần 100 ngôi nhà, 47 ha hoa màu bị thiệt hại, toàn bộ nòsáo của bà con ngư dân bị hư hỏng phải làm lại ( 365 trộ sáo) Bên cạnh đó do ảnh hưởngcủa bão tình trạng dịch bệnh, thiếu nước sinh hoạt, ô nhiễm môi trường cũng đã xảy ra.Nguyên nhân là do nhà tạm bợ, nằm ở ven phá; một số tuyến đường giao thông nôngthôn, đê bao chưa kiên cố; nước dâng cao quá khả năng ứng phó của người dân; ghexuồng nhỏ và công tác tuyên truyền một số nơi chưa tốt, thiếu các phương tiện trong côngtác tuyên truyền
Chính quyền đã tổ chức đưa người đi sơ tán, tổ chức cứu hộ cứu nạn, chăm sóc sứckhỏe, vệ sinh môi trường khi bão xảy ra; Sau bão xây dựng đê bao kiên cố; Củng cố hệthống loa đài truyền thanh và đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức ngườidân về PCTT
*Lụt: Triều cường dâng cao, kéo dài, bất ngờ Vào tháng 11 năm 1999 Nước lũ
lên nhanh và lên cao 1,5- 3m; lũ lên ngâm lâu ngày 7-10 ngày, mưa rất lớn, làm 03 ngườichết, 02 người bị thương; 151 nhà bị sập, 180 nhà siêu vẹo, 85% gia súc, gia cầm bị cuốntrôi, 30% diện tích đất NN bị bồi lấp, Nhiều công trình cơ sở hạ tầng bị hư hỏng, thiếunước sinh hoạt; ô nhiễm môi trường Vào tháng 10 năm 2004 mưa lớn kết hợp thủy triềudâng, nước đầu nguồn sông Ô Lâu đổ về, liên tiếp 03 trận lụt nối tiếp nhau đã làm 10%gia súc, 60% gia cầm bị chết, 52 ha hoa màu bị ngập úng, tháng 11 năm 2017 do ảnhhưởng của bão số 12 đã làm 45 ha hoa màu bị ngập úng Nguyên nhân là do đê bao chưakhép kín, nhà ở tạm bợ; chuồng trại tạm bợ, không sơ tán được gia súc, gia cầm do lụtxảy ra nhanh; thanh niên làm ăn xa nên thiếu nhân lực; chưa có kinh nghiệm trong côngtác phòng chống; thiếu các phương tiện tuyên truyền; người dân còn trông chờ vào Nhà
nước Chính quyền địa phương đã ứng phó với lụt như vận động vật tư, sữa chữa, cất mới
lại nhà ở; sữa chữa chuồng chăn nuôi; vận động hỗ trợ lương thực cho người dân; hỗ trợ
về thuốc uống, nước sạch; thu gom rác, xác động vật sau lụt
Trang 6*Rét đậm – rét hại: Có xu hướng ngày càng tăng; xảy ra hàng năm không theo
quy luật Vào tháng 01 năm 2007, rét đậm – rét hại xảy ra trên địa bàn toàn xã làm gần
200 ha lúa vụ đông xuân mới gieo sạ bị hu hỏng phải gieo sạ lại, 135 ha hoa màu ( Lạc,khoai lang, ném) không nảy mầm phải trồng lại Tháng 01 năm 2013 rét đậm rét hại kéo
dài làm 35% diện tích lúa phải giao sạ lại, gia súc gia cầm bị chết 20% Nguyên nhân là
do thời tiết thay đổi bất thường; người dân thiếu thông tin thời tiết và còn chủ quan.Chính quyền địa phương đã ứng phó khi rét đậm rét hại sảy ra như kịp thời đề xuất cấptrên hỗ trợ khắc phục hậu quả như hỗ trợ giống cây trồng, giống gia súc, gia cầm chonhân dân, hỗ trợ phân bón …
*Hạn hán: Thường xảy ra vào mùa nắng nóng Vào tháng 6 năm 2008, nắng nóng
kéo dài gây ra dịch tai xanh ở lợn làm hơn 370 tấn thịt lợn bị tiêu hủy, 96 ha lúa bị nhiễmmặn; năm 2015 – 2016 do nắng hanụ liên tiếp kéo dài nhiều ngày đã làm cháy hơn 50 ha
rừng phòng hộ của xã
2 Những vấn đề cấp thiết - mối quan tâm của người dân xã Quảng Lợi: xã Quảng Lợi:
Do địa bàn xã nằm sát phá tam giang, hệ thống đê bao chưa được kiên cố (1.5/7.5km), nhà bán kiên cố và thiếu kiên cố nhiều chiếm tỷ lệ hơn 80% số nhà trên địa bàn; hệthống giao thông nội đồng, kênh mương cấp 2 chưa được kiên có hóa chiếm hơn 30%,các hộ đánh bắt và nuôi trồng thủy sản không có phương tiện dự báo thiên tai; chuồng trạichăn nuôi còn tạm bợ; Thời tiết thay đổi bất thường làm ảnh hưởng đến công tác sản xuấtnông nghiệp ( hoa màu, lúa bị thiệt hại), ô nhiễm môi trường sau thiên tai là những vấn đềđáng lo ngại đối với người dân
3 Thông tin đánh giá về tình trạng dễ bị tổn thương (TTDBTT).
3.1 Nhận xét chung: Toàn xã có 04/08 thôn ( Sơn Công, Hà Công, Ngư Mỹ
Thạnh và Cư Lạc) và 02 xóm giản dân ( Cồn Đá thôn Thủy Lập và Cồn Đường thôn HàLạc) với 680 hộ - 2040 nhân khẩu sống sát phá tam giang có nguy cơ cao phải chịu ảnhhưởng trực tiếp về người và tài sản khi có thiên tai xảy ra Có 1580 hộ dân có nhà bánkiên cố và thiếu kiên cố (chiếm 87% tổng số hộ gia đình toàn xã) không đảm bảo an toànkhi có thiên tai
Một số cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và dân sinh như hệ thống đường điện dongười dân tự làm trụ đở bằng cây, dây điện chằng chịt chưa đảm bảo an toàn; đường giaothông nội đồng bằng đất dễ bị sạt lở, hư hỏng; chưa có các biển cảnh báo nơi nguy hiểmnên ảnh hưởng lớn đến việc tuyên truyền, thông tin dự báo, cảnh báo kịp thời cho nhândân; trang thiết bị cứu hộ, cứu nạn còn thiếu
Nhận thức của người dân về rủi ro thiên tai và kỹ năng thích ứng với biến đổi khí hậucòn hạn chế Qua đợt đánh giá tại cộng đồng cho thấy đa số hộ gia đình quan tâm chưathường xuyên đến dự báo thời tiết, cảnh báo thiên tai và những kiến thức về phòng tránhthiên tai trên các phương tiện thông tin đại chúng Chị em phụ nữ chủ yếu lo việc nội trợ,chăm sóc gia đình, gánh nặng công việc tốn quá nhiều thời gian nên chị em ít quan tâm
Trang 7chăm lo đến sức khỏe Khi có bão, lụt, chị em thường gặp khó khăn hơn nam giới donguồn nước bị ô nhiễm, thiếu nước sạch cho sinh hoạt Đặc biệt các loại thiên tai trongnhững năm gần đây diễn biến ngày càng phức tạp, khó lường, càng làm tăng thêm tìnhtrạng dễ bị tổn thương của người dân toàn xã.
3.2 TTDBTT của toàn xã
3.2.1 Về an toàn cộng đồng.
*Vật chất: Số nhà nằm trong vùng nguy cơ cao do lụt: 570 hộ với 1.596 nhân
khẩu Trong đó:Sơn Công: 82 hộ; Hà Công 125; xóm Cồn Đường ( thôn hà Lạc: 8 hộ);
Xóm Cồn Đá ( Thủy Lập): 32 hộ ; Ngư Mỹ Thạnh 172 hộ; Thôn Cư Lạc 151 hộ; Số nhà nằm trong vùng nguy cơ cao do bão: 1,281 hộ với 3.843 khẩu.Trong đó: Sơn Công:
59 hộ; Hà Lạc 235 hộ; Tháp Nhuận: 197 hộ; Thủy Lập 453; Mỹ Thạnh 217 hộ; Hà Công125; Ngư Mỹ Thạnh 130 hộ; Thôn Cư Lạc 120 hộ);Số phụ nữ làm trụ cột gia đình: 226người: Sơn Công 11; Hà Lạc 46; Hà Công 8; Tháp Nhuận 28, Thủy Lập 71, Mỹ Thạnh
21; Ngư Mỹ Thạnh 13; Cư Lạc 28;Số phụ nữ đơn thân: 249 người Trong đó thôn Sơn
Công 09, Hà Lạc 65, Hà Công 12, Tháp Nhuận 21, Thủy Lập 92, Mỹ Thạnh 36, Ngư MỹThạnh 31, Cư lạc 22; Hộ nghèo 304 Trong đó thôn Sơn Công 16, Hà Lạc 60, Hà Công
17, Tháp Nhuận 47, Thủy Lập 71; Mỹ Thạnh: 35; Ngư Mỹ Thạnh : 28; Cư Lạc: 30;HộCận nghèo: Nghèo 20: Thôn: Sơn Công: 0; Hà Lạc: 5.Hà Công: 0,Tháp Nhuận: 1, ThủyLập: 9, Mỹ Thạnh: 0, Ngư Mỹ Thạnh : 1, Cư Lạc: 4;Số đối tượng dễ bị tổn thương: 2.574người.Trong đó: Người già: 815 người ( nữ 385); phụ nữ mang thai: 105 người;Trẻ emdưới 5 tuổi người: 562 ( nữ 276);Trẻ em từ 5-18 tuổi: 1149 ( nữ 596).Người khuyết tật:
93 ( nữ 39), Bệnh hiểm nghèo: 30 người ( nữ 12)
Nhà bán kiên cố: 1.331 nhà: Thôn Sơn Công: 59 nhà, Thôn Hà Lạc: 200 nhà, thôn
Hà Công: 55 nhà, thôn Tháp Nhuận: 185 nhà, thôn Thủy Lập: 423 nhà, thôn Mỹ Thạnh:
169 nhà, thôn Ngư Mỹ Thạnh: 130 nhà, thôn Cư Lạc: 110 nhà) Nhà thiếu kiên cố: 183 nhà (Thôn Hà Lạc: 35 nhà, thôn Hà Công: 10 nhà, thôn Tháp Nhuận: 12 nhà, thôn Thủy
Lập: 30 nhà, thôn Mỹ Thạnh: 48 nhà, Ngư Mỹ Thạnh 48) Nhà đơn sơ: 5 nhà ( ở thôn Hà
Công); 8 Nhà văn hóa thôn cấp 4 ( riêng thôn Sơn Công, Hà Công đã xuống cấp)
Đường giao thông: 1km đường giao thông liên thôn chưa được bê tông( thôn Hà
Công); Đường nội đồng 15.45km chưa được bê tông; Có 6/7,5 km đê ngăn mặn chưađược kiên cố hóa
*Phương tiện cảnh báo:Chưa có biển cảnh báo lũ ở những nơi có nguy cơ cao, số
hộ không có radio: 95%, 20% số hộ không biết sử dụng internet; 300 hộ đánh bắt bằng
thuyền gắn máy, 441 hộ đánh bắt bằng thuyền không gắn máy, không có phương tiệncảnh báo khi tham gia đánh bắt
Hệ thống điện: Hệ thống đường dây điện vào các hộ gia đình còn thấp, chưa kiên
cố ; 15 cột điện, 4,1km đường dây điện hạ áp chưa kiên cố
TCXH: - Thành viên Ban Chỉ huy PCTT&TKCN được tập huấn kiến thức PCTT,
BĐKH
Trang 8*Tổ chức xã hội: 100% cán bộ làm công tác PCTT kiêm nhiệm, chưa được tập
huấn kiến thức PCTT, BĐKH thường xuyên, kinh phí hoạt động còn hạn chế, còn phụthuộc vào ngân sách được cấp hàng năm;Công tác tuyên truyền, truyền thông nội dung vềPCTT chỉ được thực hiện khi có thông báo diễn biến về thiên tai, chỉ đạo của cấp trên.Một số thành viên BCH còn thiếu kinh nghiệm trong công tác PCTT và TKCN Có 02/24cán bộ làm công tác PCTT dưới 5 năm Các tổ chức, đoàn thể chưa XD kế hoạch PCTTriêng mà thực hiện theo kế hoạch của xã chưa đưa vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ chínhtrị; Các đoàn thể đã triển khai KPCTT của xã đến đoàn viên, hội viên; Hình thức tuyêntruyền chưa đa dạng chưa phù hợp với từng nhóm đối tượng nhất là nhóm dễ bị tổn
thương (chủ yếu là tuyên truyền qua hội nghị, qua hệ thống loa truyền thanh), đến trực
tiếp hộ dân khi cần thiết Công tác kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, khen thưởng đơn
vị, cá nhân tiêu biểu trong hoạt động PCTT chưa được quan tâm đúng mức Nguồn nhânlực để huy động PCTT tại các thôn thiếu ( lực lượng lao động đi làm ăn xa);
*Nhận thức kinh nghiệm: Người dân chủ quan trong việc phòng chống thiên tai,
thiếu kiến thức về biến đổi khí hậu, ý thức đóng góp vật tư cho PCTT còn hạn chế Vẫncòn định kiến giới, nam quyết định mọi việc trong gia đình, nữ làm việc nhà tốn nhiềuthời gian hơn, ít tham gia về các hoạt động xã hội, 40% số hộ chưa chuẩn bị lương thựcthực phẩm, 30% hộ dân còn chủ quan chưa chằng chống nhà cửa trước mùa thiên tai
3.2.2 Sản xuất, kinh doanh:
*Vật chất:-Trồng trọt: Hệ thống kênh mương chưa kiên cố 6,8 km tại các thôn;
Công Sơn 0,8, Hà lạc 1,8;Hà Công:0;Tháp Nhuận 1,2, Thủy Lập 2,3; Mỹ Thạnh 0,7km.Phương tiện sản xuất, máy móc chủ yếu tại các hộ gia đình 100% diện tích trồng lúa nằm
trong vùng trũng 40% diện tích trồng màu nằm trong vùng trũng; 60% diện tích ít bị ảnh
hưởng thiên tai 100% lao động làm màu làm thủ công không có máy móc sản xuất, chiphí nhân công cao
-Nuôi trồng thủy sản: Nguồn vốn còn hạn chế, Nguồn điện tới đàm phá chưa được đầu tư nguồn điện ra khu nuôi trồng; Độ mặn không ổn định do trên thượng nguồn ngăn làm đập thủy điện thay đổi độ mặn đột ngột, ảnh hưởng lớn đến đánh bắt và nuôi trồng ( độ mặn ổn định là 0,15%)
Tiểu thủ công nghiệp : Không có máy sấy khô vật liệu mây tre đan.
*Tổ chức xã hội: Có 03 hợp tác xã nhưng năng lực còn hạn chế, chưa bao tiêuđược sản phẩm cho người dân, vật tư nông nghiệp, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật còntrôi nổi Nguồn vốn vay còn thấp, người dân chưa mạnh dạn đầu tư sản xuất lớn Cácngành nghề chưa có bảo hiểm Có tổ chức tập huấn hướng dẫn về sản suất, chăn nuôinhưng chưa được nhiều người tham gia
*Nhận thức, kinh nghiệm, thái độ/ động cơ: Phần lớn sản xuất kinh doanh nhỏ
lẻ, chưa nắm bắt và áp dụng tiến bộ KHKT vào sản xuất Nhận thức về PCTT và biến đổi
khí hậu còn hạn chế nên áp dụng vào sản xuất hiệu quả chưa cao Người dân mua con
Trang 9giống, cây trồng vật nuôi chưa rõ nguồn gốc, năng suất không cao.744 hộ đánh bắt cò chủquan không trang bị bảo hộ cá nhân, phương tiện cảnh báo sớm không có
3.2.3 Sức khỏe, vệ sinh môi trường.
*Vật chất: Dụng cụ khám chữa bệnh của trạm y tế còn hạn chế, cơ sở khám chữabệnh còn thiếu, không có phòng khám bệnh chuyên khoa, thiếu các trang thiết bị khámchữa bệnh: Máy điện tim, điện não đồ;Thiếu giường bệnh, thiếu thuốc khám và điều trịBHYT vào cuối tháng; Chưa có quy hoạch hệ thống cống rãnh thoát nước sinh hoạt trong
khu dân cư, khu vực chợ; 363 hộ sử dụng nhà vệ sinh tạm 84 hộ còn sử dụng giếng đào
và giếng khoan: Sơn Công 1, Hà Lạc 12, Tháp Nhuận 25, Thủy Lập 41, Mỹ Thạnh 05
* Tổ chức xã hội: Có 22 hộ thôn Thủy Lập không nộp tiền thu gom rác, đa số các hộchăn nuôi xả thải trực tiếp ra môi trường Các hoạt động hỗ trợ, chăm sóc sức khỏe chưa
thường xuyên Mạng lưới thú y chưa đáp ứng yêu cầu, mạng lưới y tế tương đối đầy đủ,
mỗi thôn có 01 nhân viên y tế thôn, tuy nhiên trình độ chuyên môn còn thấp, chưa cókinh nghiệm, cập nhật thông tin dịch bệnh chưa kịp thời, chính xác; Công tác tuyêntruyền vận động các hộ dân sử dụng thực phẩm sạch, hợp vệ sinh, bảo vệ môi trườngchưa được thường xuyên.Tuyên truyền người dân chủ động khám sức khỏe định kỳ, trồng
và sử dụng thuốc nam còn hạn chế; chưa tổ chức được các lớp tập huấn sơ cấp cứu cholực lượng cứu hộ cứu nạn tại xã hàng năm Phương thức truyền thông chưa đổi mới Kinhphí cho công tác tuyên truyền còn hạn chế; Trạm y tế xã chưa có Bác sỹ ( hiện nay huyệnđang tăng cường 01 bác sỹ,01 y sỹ);
* Nhận thức, kinh nghiệm, thái độ/ động cơ:Trình độ nhận thức về chăm sóc, bảo
vệ sức khỏe còn hạn chế; người dân còn thói quen tự ý dùng thuốc chưa theo đơn bác sĩ Có
70% hộ chưa có kiến thức về sử dụng thuốc nam; 50% hộ chưa có tủ thuốc gia đình, chưa
có ý thức khám sức khỏe định kỳ; Đa số hộ có chưa kiến thức về sơ cấp cứu thôngthường; Ý thức bảo vệ môi trường của một bộ phận người dân còn hạn chế, còn thải rácthải sinh hoạt bừa bãi, các hộ chăn nuôi không xử lý tốt phân rác thải chăn nuôi; một bộphận hộ dân không chủ động thu gom rác thải, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật còn thải bao
bì ra sông, ra môi trường Chưa có kiến thức về sử dụng thực phẩm hết hạn sử dụng, chủ yếu
là phụ nữ
4 Thông tin đánh giá về năng lực phòng chống thiên tai:
4.1 Nhận xét chung: Xã Quảng Lợi có hệ thống giao thông thuận tiện, có trên
70% đường giao thông đã được kiên cố: đường tỉnh lọ 4b, đường liên xã, đường liênthôn…,các điều kiện về trường học, trạm y tế, lưới điện đảm bảo phục vụ nhu cầu củangười dân đặc biệt trong công tác phòng chống thiên tai Xã cũng có các ngành nghề kinh
tế phát triển, đặc biệt có 03 Hợp tác xã: Thắng lợi,Tín Lợi và Thành Lợi, Có 940ha diệntích đầm phá Tam Giang là điều kiện thuận lợi cho lĩnh vực thương mại dịch vụ du lịchphát triển Chính quyền địa phương luôn quan tâm, tạo điều kiện và hỗ trợ người dântrong phát triển sản xuất, thường xuyên tuyên truyền nâng cao nhận thức, năng lực cho
Trang 10người dân trong phòng chống thiên tai, qua đó nhận thức của người dân ngày càng đượcnâng cao, có hiểu biết, kinh nghiệm nhiều hơn đối với vấn đề biến đổi khí hậu và công tácphòng chống rủi ro thiên tai
4.2 Năng lực phòng chống thiên tai của toàn xã:
4.2.1 Về an toàn cộng đồng:
*Vật chất: Nhà kiên cố : 209 nhà ( Thôn Sơn Công: 15 nhà, Thôn Hà Lạc: 65
nhà, thôn Hà Công: 35 nhà, thôn Tháp Nhuận: 25 nhà, thôn Thủy Lập: 45 nhà, thôn MỹThạnh: 25 nhà, thôn Ngư Mỹ Thạnh: 50 nhà, thôn Cư Lạc: 30 nhà).Các công trình côngcộng: 7 công trình công cộng kiên cố: UBND xã : Nhà 02 tầng kiên cố; Nhà văn hóa xã lànơi trú ẩn an toàn khi có thiên tai; Trường mầm non: 3 trường mầm non 2 tầng ( tại địabàn 3 thôn Hà Lạc, thôn Thủy Lập, thôn Mỹ Thạnh): Mầm non cơ sở 1 10 phòng, Mầmnon cơ sở 2 8 phòng, Mầm non cơ sở 3 12 phòng Trường Tiểu học: 2 trường ( tại địa bànthôn Tháp Nhuận 24 phòng, thôn Mỹ Thạnh 26 phòng); Trường THCS: 1 trường tại thônThủy Lập gồm 26 phòng, 2 tầng, trạm y tế: 1 trạm y tế, 2 tầng, 10 phòng Cả 8/8 thôn đều
có nhà Văn Hóa
Đường dây điện: bao phủ toàn xã, có 08 trạm biến áp, dụng lượng 250 KVA/
trạm, tổng chiều dài lưới điện hạ áp 38,7 km Có 235 cột điện đã được kiên cố 100% hộdùng điện an toàn 7/8 thôn bắt điện đường chiếu sáng các tuyến đường giao thông liênthôn
Đường giao thông: Đường tỉnh lộ 9km đã được rải nhựa; Có 9km đường tránh
lũ.Đường giao thông liên xã 11/12 km đã được rải nhựa,Đường liên thôn: 28,5km đãđược bê tông.-Đường nội 17,45km đã được bê tông Cầu giao thông: 8 cầu kiên cố; Cốnggiao thông: 53 cống được kiên cố, 01 bến đò ngang từ Cồn Tộc đi các xã Quảng Ngạn cótrang bị áo phao đầy đủ; 03 hồ dự trữ nước phục vụ tưới tiêu: hồ Miếu Bà, hồ Đồng Bào,
hồ Phụng Phường; Có 1,5/7,5km đê ngăn mặn kết hợp đường quốc phòng đã được kiên
có hệ thống điện chiếu sáng trên các trục đường chính
*Nhận thức, kinh nghiệm, thái độ/ động cơ: Đa số người dân có kinh nghiệm
trong việc phòng chống thiên tai, chấp hành tốt lệnh sơ tán khi có tình huống khẩn cấp
thiên tai Đa số người dân có hiểu biết, nhận thức về PCTT đóng góp vật tư, phương tiện khi có thiên tai và có 60% hộ dân chủ động khi có thiên tai xảy ra, chuẩn bị lương thực,
thực phẩm, chằng chống nhà cửa trước mùa mưa bão
4.2.2 Sản xuất, kinh doanh:
Trang 11*Vật chất: Diện tích trồng lúa: 404ha, với số hộ tham gia 1.189 hộ; Sơn Công
19ha/50 hộ, Hà lạc 110/320 hộ; Hà Công:0; Tháp Nhuận 87/ 227 Thủy Lập 134/442 hộ;
Mỹ Thạnh 54/150 hộ;Trồng lúa 2 vụ : Lúa vụ đông xuân, Lúa vụ hè thu.Toàn xã có 01
trạm bơm nước ( thôn Hà Lạc); 03 hồ chứa nước tưới ( thôn Hà Công, Thủy Lập, Mỹ
Thạnh) đã kiên cố hiện nay đang vận hành tốt; Có 74; Thôn: Sơn Công: 06; Hà Lạc: 18,Tháp Nhuận:12,Thủy Lập: 25,Mỹ Thạnh: 13 được kiên cố hóa.Máy cày: 15 cái Trong đó:Thôn Hà Lạc 04,Tháp Nhuận : 03,Thủy Lập: 05,Mỹ Thạnh: 03;Máy bừa :
15 cái: Thôn Hà Lạc 04,Thôn Tháp Nhuận : 03,Thủy Lập: 05, Mỹ Thạnh: 03 Máy gặt :
07 : Thôn Hà Lạc 03, Thôn Tháp Nhuận : 01,Thủy Lập: 02, Mỹ Thạnh: 01 Có cácphương tiện đánh bắt: thuyền gắn máy: 300 chiếc: Thôn Hà Công: 140; Ngư Mỹ Thạnh
159, Cư Lạc 49; Số thuyền không gắn máy Thôn Hà Công 140, Ngư Mỹ Thạnh191, Cư
Lạc 133; Ngoài ra có 500 hộ đánh bắt bằng lừ 35.000 cái; Nỏ sáo 97 hộ/1000ha Nuôi trồng thủy sản: 24,1ha/115 hộ Có nghề đan lát mây tre đan: 335 hộ - thôn Thủy Lập;
Có hợp tác xã mây tre đan Thủy Lập ( làm mỹ nghệ) : Dịch vụ vận tải : 12 ô tô, buôn bánnhỏ, kinh doanh du lịch …
*Tổ chức xã hội: Hàng năm HĐND xã ban hành nghị quyết, UBND ban hành chươngtrình hành động phát triển kinh tế - xã hội Phối hợp Ngân hàng tạo điều kiện cho hộnghèo, cận nghèo vay vốn sản xuất phục vụ sản xuất nhất là hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộkhó khăn vay vốn để phát triển kinh tế với lãi suất thấp, xã có 03 HTX nông nghiệp đảmbảo điều hành công tác sản xuất của địa phương Năm 2017 chính quyền và các đoàn thểnhư: Hội Nông Dân, Hội phụ nữ đã tổ chức được các lớp tập huấn chuyển giao khoa học
kỹ thuật cho nông dân về kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi Xã có nguồn lao động dồi dào
với lực lượng lao động trong độ tuổi là 4.805 người Số lao động tham gia vào các thành
phần: Nông nghiệp: 2170 người, chiếm 45,2% ,Ngư nghiệp: 756 người chiếm 15,7%, Tiểu thủ công nghiệp 591 người chiếm 12,3%, Xây dựng 144 người chiếm 3%,Dịch vụ 1144 người chiếm 23,8% Lao động đã qua đào tạo 47%
*Nhận thức, kinh nghiệm, thái độ/động cơ: Một số hộ dân có ý thức chọn mua
con giống, cây trồng, vật nuôi đảm bảo chất lượng, năng suất cao Kịp thời nắm bắt thông tin thời tiếtđể ứng phó khi có thiên tai Nhiều hộ dân có ý thức tìm đến các cơ sở có uy tínchọn mua con giống, cây trồng, vật nuôi đảm bảo chất lượng, đạt năng suất cao
4.2.3 Sức khỏe vệ sinh môi trường:
* Vật chất: Trạm y tế: 2 tầng, 9 phòng xây kiên cố đạt chuẩn 2013; Nước sạch:100% các hộ sử dụng nước sạch Số hộ có nhà vệ sinh tự hoại và bán tự hoại : 1.768 hộ.Thu gom rác thải: có đội thu gom rác thải sinh hoạt 2 lần/tuần, có đầy đủ trang thiết bị thugom rác, đồ bảo hộ lao động đầy đủ;
Trang 12*Tổ chức xã hội: : Số bác sĩ: 1 bác sĩ (nam) do huyện tăng cường, 4 y sĩ (1 nam, 3
nữ) 01 do huyện tăng cường; 08 cán bộ y tế thôn; Thực hiện đầy đủ các chương trình mục
tiêu quốc gia; Đã thành lập đội dân quân tự quản cộng đồng trên các thôn Hàng năm có
trên 1-2 đoàn khám, chữa bệnh và cấp phát thuốc cho các hộ nghèo, cận nghèo và khókhăn
*Nhận thức, kinh nghiệm, thái độ/ động cơ: Một số hộ dân đã có kiến thức khám
sức khỏe định kỳ, biết sử dụng sản phẩm sạch; 100% người dân đượ nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế; 70% hộ dân chấp hành tốt vệ sinh môi trường, 5% hộ gia đình có tủ thuốc gia đình, 30% người dân biết sử dụng thuốc Nam; Tại địa phương Có 1 trang trại 5 ha trồngcây thuốc Nam tại thôn Tháp Nhuận;
5 Đánh giá mức độ nhận thức về rủi ro thiên tai của người dân:
Là địa phương hàng năm chịu nhiều ảnh hưởng của thiên tai, nhưng hiểu biết về rủi
ro thiên tai, biến đổi khí hậu của người dân còn hạn chế, còn 40% người dân thiếu kinhnghiệm truyền thống về phòng tránh thiên tai Những năm gần đây qua hệ thống thông tinđại chúng thì hiểu biết về rủi ro thiên tai và biến đổi khí hậu của người dân ngày càng đượccải thiện hơn, thể hiện qua việc làm nhà kiên cố hơn, có dự trữ lương thực thực phẩm trướcmùa thiên tai Nhưng công tác truyên truyền phổ biến kiến thức về BĐKH còn chưa đượcthực hiện thường xuyên, một bộ phận người dân không quan tâm nhiều đến PCTTđặc biệt
là chị em phụ nữ Vì vậy nhiều chị em không biết rủi ro thiên tai, không biết phương châm
4 tại chỗ trong PCTT
6 Phân tích rủi ro - Lựa chọn giải pháp.
6.1 Phân tích rủi ro thiên tai:
Những rủi ro thiên tai được xếp hạng: Qua phân tích thiên tai và tình trạng dễ bị
tổn thương, người dân và cán bộ xã đã xác định được 15 rủi ro thiên tai thường xuyên ảnhhưởng đến người dân toàn xã, đã xếp hạng theo 3 tiêu chí: (1) Nghiêm trọng; (2) Diệnrộng; (3)Thường xuyên xảy ra, nên rủi ro thiên tai được xếp hạng theo thứ tự như sau:
1.Nhà ở vùng nguy cơ cao, kém an toàn, có nguy cơ bị sụp đổ, bị hư hỏng khi thiêntai xảy ra;
2 1km đường giao thông liên thôn chưa được bê tông( thôn Hà Công); Đường nộiđồng 15.45km chưa được bê tông; Có 6/7,5 km đê ngăn mặn chưa được kiên cố hóa bị hưhỏng khi thiên tai xảy ra
3 Có 6,8 km kênh mương thủy lợi, 6km đê ngăn mặn chưa được kiên cố bị hưhỏng khi thiên tai xảy ra
4 Mất mùa, giảm năng suất lúa, hoa màu khi thiên tai xảy ra
Trang 135 Hệ thống điện chiếu sáng mất an toàn khi thiên tai xảy ra.
6 Gia súc, gia cầm bị chết, trôi, dịch bênh khi bão, lụt xảy ra
7 Ô nhiễm môi trường sau khi thiên tai xảy ra
8 Nhà văn hóa 08 thôn bị hư hỏng, tốc mái hư hỏng khi thiên tai xảy ra
9 Nguy cơ bùng phát một số dịch bệnh ở người có thể xảy ra sau thiên tai
10 Nuôi trồng thủy sản bị dịch bệnh, chết, giảm năng suất, mất mùa khi thiên taixảy ra
11 Người có nguy cơ bị tai nạn, bị chết khi thiên tai xảy ra
12 Thuyền, ngư lưới cụ, lừ, Lồng cá, Nỏ sáo bị hư hỏng , trôi khi thiên tai xảy ra
13 Nguồn nước nuôi trồng thủy sản bị nhễm mặn, ô nhiễm
14 Hàng hóa, lều quán, cơ sở sản xuất, dịch vụ, du lịch bị hư hỏng khi thiên tai xảyra
15 Vật liệu sản xuất tiểu thủ công nghiệp bị ẩm mốc, kém chất lượng
16 Rừng bị hư hỏng khi thiên tai xảy ra
6.2 Lựa chọn giải pháp phòng, chống thiên tai:
*Các giải pháp lựa chọn và được xếp hạng: Sau khi phân tích 10 rủi ro ưu tiên
(từ 1 đến 10) để tìm nguyên nhân và xác định các giải pháp thực hiện giảm nhẹ rủi ro,người dân và cán bộ xã đã xếp hạng giải pháp theo 3 tiêu chí: (1) Tính cấp bách; (2) Tínhkhả thi; và (3) Có khả năng huy động nguồn lực để thực hiện giải pháp Kết quả xếp hạngcác giải pháp theo thứ tự như sau:
1 Sơ tán các hộ dân có nguy cơ cao, nhà thiếu kiên cố, nhà tạm bợ đến nơi an toàn
2 Nâng cao kiến thức PCTT BĐKH, sơ cấp cứu hộ cứu nạn, nước sạch vệ sinh môitrường kiến thức về giới cho cộng đồng, giao viên, học sinh và người dân
3 Vận động nguồn lực xây nhà an toàn cho 14 hộ có nhà ở thiếu kiên cố, 5 nhà tạm
bợ đến nơi an toàn;
4 Vận động nguồn lực xây dựng nhà tránh trú cộng đồng thôn Tháp Nhuận
5 Nhân rộng các mô hình chăn nuôi trồng trọt có hiệu quả liên doanh, liên kết tìmđầu ra ổn định cho các sản phẩm
6 Có kế hoạch tiêu độc khử trùng tiêm phòng dịch bệnh cho người và gia súc, giacầm Tuyên truyền vận động nhân dân dọn dẹp vệ sinh, khơi thông cống rãnh, VS môitrường, giao thông xóm
Trang 147 Vận động nguồn lực xây dựng 1 km đường liên xã, 9,9km đường liên thôn, 21,5
km đường nội đồng
8 Mở các lớp tập huấn trồng trọt chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho các hộ dân
9 Nạo vét khơi thông dòng chảy, hệ thống kênh mương, đầu tư xây dựng kiên cốhóa 6,8 km kênh mương và 6km đê ngăn mặn ven phá Tam Giang
10 Chuyển đổi cơ cấu cây trồng kém hiệu quả sang mô hình cá lúa vịt
11 Kêu gọi đầu tư hệ thống cống rãnh trong khu dân cư, khơi thông cống rãnhtrước mùa mưa bão
12 Nâng cấp đường điện đảm bảo an toàn trước mùa bão
13 Quy hoạch cánh đồng mẫu lớn, xây dựng mở rộng mô hình trồng trọt, chănnuôi thích ứng với BĐKH
14 Quy hoạch khu chăn nuôi tập trung: trang trại, gia trại theo mô hình VIETGAPNhân rộng mô hình chăn nuôi trang trại tìm đầu ra cho SP chăn nuôi
15 Hộ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo làm nhà vệ sinh ( 363 hộ)
16 Đầu tư trang thiết bị cơ sở vật chất, nângcao chất lượng sản phẩm làng nghềtìm đầu ra ổn định kết hợp dạy nghề cho chị em phụ nữ
17 Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người dân
18 Đầu tư trang thiết bị cứu hộ, cứu nạn ở xã thôn
19 Kêu gọi đầu tư mở rộng khu du lịch sinh thái du lịch trải nghiệm theo mô hìnhsinh kế từ rừng- nuôi trồng đánh bắt thủy sản
20 Đầu tư vốn để sắm ngươi lưới cụ thuyền, máy móc, có công suất cao để phục
vụ đánh bắt xa bờ
21 Đầu tư nguồn điện ổn định cho khu vực nuôi trồng thủy sản
22 Phát triển nuôi trồng thủy sản, cá lồng, cá thương phẩm có giá trị kinh tế cao
*Các hoạt động cụ thể để thực hiện giải pháp:
và đối tượng hưởng lợi
Hoạt động cụ thể để thực hiện giải pháp
kiến Ngắn
hạn
( 1-2 năm)
Trung hạn (2-3 năm)
Dài hạn
(4 -5 năm )
Nhà nước
Ngư
ời dân
Hỗ trợ bên ngoài
Trang 15Vận động nguồn lực nâng cấp hệ thống điện lưới
điện 70%
- 1km đường giao thông liên xã, 9,9km đường liên thôn
-Đầu tư bê tông hóa 21,5km đường giao thông nội đồng
Đầu tư XD 6,8 km kênh mương chưa kiên
Trang 16bảo tưới tiêu,
an toàn cho
người dân
Công, Tháp Nhuận, Thủy Lập , Mỹ Thạnh
Các thôn
Kiên cố hóa 0,6km đê ngăn mặn phá Tam Giang
Thôn
03 thôn:
Cư Lạc, Ngư
Mỹ Thạnh,
Hà Công
Quy hoạch nơi neo đậu tàu thuyền
3.Tập huấn, hướng dẫn cách neo đậu tàu thuyền theo đúng kỹ thuật cho nam giới
1 Vận động nguồn lực xây dựng 05 nhà tạm bợ, 145 nhà thiếu kiên cố
40%
2 Hỗ trợ, tư vấn cho 1.331 nhà bán kiên cố
tu sửa, chằng chống, nâng cấp nhà an toàn
20%
3 Hỗ trợ xây nhà tránh trú cộng đồng thôn Mỹ
30%
Trang 171.Tập huấn, tuyên truyền kiến thức vệ sinh môi trường, hướng dẫn cách tiêu độc khử trùng, xử lý súc vật chết sau thiên tai
2 Vận động hỗ trợ 363
hộ nghèo làm nhà vệ sinh; 84 hộ sử dụng giếng khoan
3 Tuyên truyền, vận động các hộ dân khơi thông cống rãnh, phát quang bụi rậm, tiêu độc khử trùng khu dân
cư
4 Kiểm tra, giám sát
và xử phạt nghiêm minh hành vi vi phạm
về VSMT ( vứt, xả rác thải bừa bãi)
5 Quy hoạch chăn nuôi theo hình thức trang trại, gia trại
Tuyên truyền vận động, hỗ trợ các hộ chăn nuôi gia súc làm hầm Biogas
Trang 181.Tuyên truyền kiến thức sức khỏe vệ sinh môi trường cho người dân
Hàng năm
100%
2.Tổ chức tập huấn, hướng dẫn chị em phụ
nữ kiến thức chăm sóc sức khỏe trong và sau thiên tai
%
3 Tổ chức khám và tư vấn về sức khỏe sinh sản cho chị em phụ nữ
100%
4.Tổ chức khám chữa bệnh cho người già, trẻ
em, hộ nghèo
5.Hướng dẫn các hộ dân trồng và sử dụng thuốc nam thông thường
Tập huấn kiến thức sơ cấp cứu, cứu hộ cứu nạn cho lực lượng xung kích, tham gia PCTT, các hộ đánh bắt, nuôi trồng, các hộ làm
1.Tập huấn kiến thức PCTT, BĐKH, giới, luật chăm sóc
và bảo vệ trẻ em