Để phù hợp với bước đi chung của dự án, cần thiết phải biên soạn và ban hành mộthướng dẫn bổ sung, tập trung vào việc hướng dẫn xây dựng và thực hiện LKĐTSX giữamột bên là các nhóm hộ đồ
Trang 1Dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn 2
HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN LIÊN KẾT ĐỐI TÁC
TRONG KHUÔN KHỔ DỰ ÁN GIẢM NGHÈO CÁC TỈNH MIỀN
NÚI PHÍA BẮC GIAI ĐOẠN 2
(Ban hành kèm theo công văn số 486 /NMPRP2-CPO ngày 16/12/2013)
Ban Điều phối Dự án Trung ương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Trang web: giamngheo.mpi.gov.vn
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3
I GIỚI THIỆU 4
1 Mục đích của hướng dẫn bổ sung xây dựng Liên kết đối tác sản xuất 4
2 Cơ sở và căn cứ pháp lý 5
3 Điều kiện tham gia, nguyên tắc thực hiện và quy định hỗ trợ của dự án 6
II QUY TRÌNH TRIỂN KHAI LIÊN KẾT ĐỐI TÁC SẢN XUẤT 8
III KIỂM TRA, THEO DÕI, GIÁM SÁT LIÊN KẾT ĐỐI TÁC SẢN XUẤT 20
1 Kiểm tra 20
2 Theo dõi, giám sát 20
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BQLDA Ban quản lý dự án
LKĐTSX Liên kết đối tác sản xuất
NMPRP2 Dự án giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn 2
PAD Văn kiện thẩm định dự án
PIM Sổ tay hướng dẫn thực hiện dự án
PPMU Ban quản lý dự án giảm nghèo tỉnh
DPMU Ban quản lý dự án giảm nghèo huyện
CDB Ban phát triển xã
CPO Ban điều phối dự án giảm nghèo Trung Ương
Trang 4I GIỚI THIỆU
1 Mục đích của hướng dẫn bổ sung xây dựng Liên kết đối tác sản xuất
Ngày 16/12/2011, Ban Điều phối dự án Trung ương (CPO) đã ban hành công văn số175/NMPRP2-CPO về việc hướng dẫn xây dựng đối tác sản xuất thuộc tiểu hợp phần1.2 của dự án Sau hơn 2 năm thực hiện, Hướng dẫn này đã bộc lộ hạn chế đó làhướng dẫn thiết lập liên kết với đối tác bao gồm cả khu vực công và tư với nhiều đốitượng khác nhau, do đó nội dung hướng dẫn còn chung cho nhiều loại hình đối tác vànội dung chưa bao gồm phần hướng dẫn thực hiện, nhất là hướng dẫn thực hiện liênkết đối tác sản xuất (LKĐTSX) thuộc tiểu hợp phần 1.2 của dự án
Để phù hợp với bước đi chung của dự án, cần thiết phải biên soạn và ban hành mộthướng dẫn bổ sung, tập trung vào việc hướng dẫn xây dựng và thực hiện LKĐTSX giữamột bên là các nhóm hộ đồng sở thích (CIG) thuộc phạm vi dự án và bên còn lại làdoanh nghiệp, công ty tư nhân, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể1 (sau đây gọi tắt là đốitác) và hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông sản Theo
đó, LKĐTSX là thỏa thuận giữa đối tác và các nhóm đồng sở thích nhằm tham gia vàosản xuất và tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp trên cơ sở phù hợp về quy mô và khảnăng kinh tế; mối quan hệ liên kết này được thiết lập dựa trên nhu cầu và lợi ích của 2bên, hoạt động của LKĐTSX hướng tới giảm thiểu rủi ro kỹ thuật, thương mại, tài chính;tăng năng suất và tạo thu nhập cho người hưởng lợi Hai bên sẽ hợp tác bằng hợpđồng thương mại, trong đó Ban quản lý dự án giảm nghèo huyện đóng vai trò là chủđầu tư (nhà bảo trợ), làm cầu nối cho các nhóm CIG khi thực hiện các nội dung hợp tácvới đối tác, đồng thời giữ vai trò là chủ đầu tư của dự án để hỗ trợ đầu vào trong chu kỳsản xuất đầu tiên cho các bên cũng như hỗ trợ kỹ thuật trong các năm tiếp theo để đảmbảo mối quan hệ hợp tác được duy trì và phát triển
Mục đích
Hướng dẫn này nhằm:
1 Hướng dẫn thiết lập đối tác sản xuất giữa nhóm CIG và đối tác
2 Hướng dẫn quy trình triển khai và thực hiện LKĐTSX
3 Hướng dẫn theo dõi, giám sát quá trình thực hiện LKĐTSX
Đối với các loại hình liên kết trong đó đối tác là các viện nghiên cứu, tổ chức phi chínhphủ, trường đại học v.v… hoặc liên kết thị trường (xây dựng thương hiệu, thiết lập liênkết với nhiều đối tác v.v…) sẽ được bổ sung khi cần thiết
1 Theo Điều 49 - Nghị định 43/2010/NĐ-CP, hộ kinh doanh cá thể “là do một công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một gia đình làm chủ, chỉ được kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá 10 LĐ, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh” Như vậy, hộ kinh doanh cá thể không có tư cách pháp nhân nhưng có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh
Trang 5Phát triển sinh kế thông qua “chiến lược hướng tới thị trường” là một đặc trưng của
dự án và nó được nhấn mạnh trong văn kiện thẩm định dự án “cải thiện mức sống của người hưởng lợi vùng dự án bằng việc tăng cường liên kết thị trường và sáng kiến kinh doanh”.
Chiến lược “hướng tới thị trường” bao gồm thiết lập các liên kết thị trường giữa người
dân vùng dự án với các đối tác khu vực công (cơ quan khuyến nông, ngân hàng, cácviện nghiên cứu và trường đại học), các đối tác khu vực tư nhân (doanh nghiệp, công ty
tư nhân, hợp tác xã, thương nhân) và các tổ chức phi chính phủ… để tạo ra các cơ hộikinh doanh cho người nghèo và tăng khả năng tham gia của họ vào chuỗi giá trị sảnphẩm Chiến lược này được dự án thiết kế và thực hiện trong tiểu hợp phần 1.2 Đadạng các cơ hội kinh doanh và hỗ trợ liên kết thị trường để giúp các tỉnh và huyện tìmhiểu và phát triển các cơ hội thị trường cho người nghèo
Để thực hiện chiến lược này, trước mắt, dự án tập trung vào việc thiết lập LKĐTSX,nhằm xây dựng và phát triển mối quan hệ hợp tác giữa nông dân và đối tác Hoạt độngnày sẽ tạo ra các liên kết giữa người sản xuất và các đối tác, trong đó lợi ích của cácbên được đảm bảo, chuỗi giá trị sản phẩm hàng hóa được củng cố và phát triển
Trang 6(i) Doanh nghiệp, công ty tư nhân, hợp tác xã (có đủ tư cách pháp nhân), hộ kinhdoanh cá thể (có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh).
(ii) Các nhóm đồng sở thích và các hộ tham gia thuộc phạm vi dự án Nông dân (thànhviên CIG) tham gia đối tác có quyền sử dụng đất ổn định (nếu có yêu cầu về đất sảnxuất)
(iii) Hai bên (đối tác và CIG) cùng nhau chuẩn bị và thực hiện kế hoạch với mục tiêu,phạm vi, trách nhiệm và các hoạt động của hai bên được xác định rõ ràng trong bản
đề xuất LKĐTSX và thỏa thuận hợp đồng kinh tế
Nguyên tắc thực hiện
(i) Nguyên tắc chung
Kết quả hoạt động nhằm đạt hiệu quả kinh tế, cải thiện tình trạng nghèo đói củacác hộ tham gia, tuân thủ an toàn về môi trường và xã hội
Tỷ lệ hộ tham gia trong nhóm CIG phải đáp ứng tối thiểu 70% hộ nghèo và hộcận nghèo (trong đó tối thiểu 50% hộ nghèo và tối đa 20% hộ cận nghèo) và 30%
hộ từ trung bình trở lên (hộ không nghèo)
Một đối tác không được tham gia nhiều hơn 2 LKĐTSX trong cùng một thời điểm.Trong trường hợp đặc biệt, dự án có thể chấp thuận đối với trường hợp một đốitác đang triển khai 1 hoặc 2 LKĐTSX nhưng có đơn xin tham gia vào hoạt độngLKĐTSX mới trên địa bàn dự án Cơ sở để xem xét, chấp thuận kế hoạch đềxuất đối với LKĐTSX mới sẽ dựa vào các báo cáo định kỳ và giải trình củaBQLDA tỉnh/huyện đối với kết quả và hiệu quả của LKĐTSX mà đối tác đangthực hiện trên địa bàn
Khoa học kỹ thuật/cách tiếp cận sản xuất, tổ chức và quản lý mới được ưu tiênnhằm khuyến khích sự sáng tạo
Nguồn tài nguyên thiên nhiên phải được sử dụng một cách bền vững, phù hợpvới hệ sinh thái và tuân theo an toàn về môi trường và sản phẩm
Dự án không tài trợ cho việc mua sắm thuốc bảo vệ thực vật và các loại hóa chấtkhác có hại đến môi trường
Đối tác có khả năng huy động tài chính để thực hiện kế hoạch kinh doanh Khônghạn chế quy mô đầu tư của đối tác
Mỗi CIGs sẽ xây dựng quy chế cho các hoạt động trong kế hoạch
(ii) Trong quá trình thiết lập, xây dựng và trình duyệt đề xuất LKĐTSX:
Đề xuất LKĐTSX phải trình bày cụ thể các giai đoạn triển khai liên kết (cácmốc thời gian triển khai các hạng mục chính của liên kết như: chuẩn bị, làmđất, gieo trồng, chăm sóc và BVTV, thu hoạch, thu mua sản phẩm)
Trang 7 Đề xuất LKĐTSX phải đảm bảo tính hiệu quả về kinh tế, môi trường, tính bềnvững của các liên kết và khả năng mở rộng quy mô sản xuất
Các hoạt động sản xuất trồng trọt, chăn nuôi hoặc phi nông nghiệp đã có quychuẩn kỹ thuật của Nhà nước ban hành hoặc được Bộ hay các cơ quanchuyên môn liên quan phê duyệt cần phải được nêu rõ trong đề xuất
Cho phép sử dụng quy trình kỹ thuật của đối tác trong trường hợp hoạt độngcủa liên kết chưa có quy chuẩn kỹ thuật của Nhà nước ban hành, nhưngdoanh nghiệp cần phải có cam kết là quy trình này đã được thử nghiệm vàthành công
Đề xuất phải được lập bởi BQLDA huyện, trình CPO và WB xem xét trướcmùa vụ ít nhất 3 tháng
Ban QLDA huyện có trách nhiệm chuẩn bị và trình UBND huyện xin phê duyệt
đề xuất LKĐTSX Thời gian trình và phê duyệt đề xuất không quá 1 tháng kể
từ ngày nhận được thư không phản đối của WB
(iii) Trong quá trình triển khai thực hiện LKĐTSX
Bản đề xuất LKĐTSX sau khi được WB có thư không phản đối và đượcUBND huyện phê duyệt là văn bản quy định quan trọng của liên kết và là cơ
sở để đánh giá kết quả và hiệu quả của liên kết
Các bên liên quan phải thực hiện nghiêm chỉnh các nội dung đã nêu trongbản đề xuất về chế độ theo dõi, giám sát quá trình triển khai và thực hiệnLKĐTSX
Ban QLDA tỉnh, huyện có trách nhiệm thực hiện báo cáo tiến độ triển khaiLKĐTSX cho CPO và WB LKĐTSX có thư không phản đối có điều kiện thìthực hiện chế độ báo cáo theo điều kiện nêu trong thư không phản đối
Trong trường hợp LKĐTSX gặp rủi ro, Ban QLDA huyện có trách nhiệm báocáo tình hình và thống kê thiệt hại lên các cơ quan QLDA cấp trên trong thờigian không quá 5 ngày kể từ khi xảy ra rủi ro
Chính sách hỗ trợ của dự án
(i) Các nhóm CIG: Dự án sẽ hỗ trợ tối đa lên tới 70% tổng chi phí đầu tư của LKĐTSX trong chu kỳ sản xuất đầu tiên của Liên kết Mức hỗ trợ cho một hộ trong nhóm CIG không quá 20% tổng vốn hỗ trợ bình quân của cả nhóm Các hạng
mục chi phí hợp lệ đối với nhóm CIG bao gồm: (a) về nông nghiệp: cây/con giống,phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, dụng cụ phục vụ sản xuất, máy móc, lántrại phục vụ sản xuất, thu hoạch, bảo quản và chế biến sản phẩm (nếu có); (b) phinông nghiệp: tiếp thị về thủ công mỹ nghệ, chế biến (như dầu quế), đóng gạch, may
vá, buôn bán các sản phẩm hàng hóa của địa phương, v.v
Trang 8(ii) Đối tác: Dự án sẽ hỗ trợ đối tác tham gia vào LKĐTSX tối đa lên tới 20.000 USD
(khoảng 400 triệu đồng, tùy thuộc vào quy mô đầu tư, đào tạo và các dịch vụ khác
đã thỏa thuận và số lượng nông dân tham gia, cộng với chi phí chế biến gia tăng vàtiếp thị liên quan đến việc đầu tư trực tiếp của đối tác để hỗ trợ người nông dân Sựtham gia của các tổ chức trung gian như các tổ chức phi chính phủ, để hỗ trợ việchuy động và các dịch vụ liên quan khác cho người nông dân, có thể được chi trảnhư là một phần của những chi phí này) trong chu kỳ sản xuất đầu tiên của Liên kết
Các hạng mục chi phí hợp lệ của đối tác tham gia liên kết bao gồm: (i) kinh phí
đào tạo, chuyển giao, hướng dẫn kỹ thuật; (ii) kinh phí in, photo tài liệu hướng dẫn
kỹ thuật; (iii) thiết kế, chế bản, in các hình ảnh trực quan (tờ rơi) về liên kết đối tác;(iv) Chi phí cho hoạt động truyền thông, quảng bá Liên kết trên phương tiện thôngtin đại chúng tại địa phương; và (v) chi phí bao bì đóng gói, bốc vác, vận chuyểnsản phẩm trong phạm vi Liên kết
(iii) Số tiền hỗ trợ chính thức sẽ dựa trên tính hợp lý của đề xuất cũng như kết quả
đánh giá thẩm định
(iv) Ban QLDA tỉnh/ huyện phải giám sát các thỏa thuận (đề xuất LKĐTSX, hợp đồngthương mại) để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ của nông dân và đối tác
II QUY TRÌNH TRIỂN KHAI LIÊN KẾT ĐỐI TÁC SẢN XUẤT
Bước 1 BQLDA tỉnh, huyện phổ biến thông tin về chính sách của dự án đối với hoạt
động tiểu hợp phần 1.2 đến các doanh nghiệp và các thành phần kinh tế khác ở địa bàntrong và ngoài tỉnh Một số hoạt động gợi ý triển khai:
- Lập danh sách các hợp tác xã (HTX), doanh nghiệp, thương nhân có tiềm năng trởthành đối tác của dự án (Phụ lục 1)
- Chuẩn bị tờ rơi giới thiệu vắn tắt các sản vật có hoạt động sinh kế tiềm năng và có chủtrương phát triển tại địa bàn (Phụ lục 2)
- Biên soạn tóm tắt chính sách của dự án đối với hoạt động LKĐTSX
- Chuyển các tài liệu này đến bộ phận truyền thông để biên tập thành bản tin và phổbiến thông qua các kênh truyền thông sau đây:
Đài phát thanh và truyền hình tỉnh
Báo tỉnh
Trang web của dự án
- Gửi Email đến các đối tác tiềm năng
- Tổ chức hội nghị đối tác đầu tư cấp tỉnh (nếu có kinh phí) để quảng bá cơ hội đầu tưđến các đại biểu tham dự
Bước 2:
Trang 9a/ Trường hợp các nhóm CIG đề xuất xây dựng liên kết sản xuất:
Dưới sự hỗ trợ của CF, Ban PTX, Ban QLDA huyện tổ chức họp thôn bản, có sự thamgia của các trưởng thôn, chi hội trưởng phụ nữ, các nhóm nông dân; Ban PTX tổng hợpdanh sách đề xuất tiểu dự án xây dựng liên kết đối tác sản xuất
b/ Trường hợp đối tác đề nghị xây dựng LKĐTSX:
Tạo điều kiện thuận lợi để các đối tác (doanh nghiệp, HTX, cá nhân) tìm hiểu cơ chếliên kết đối tác sản xuất – kinh doanh của dự án đến địa bàn khảo sát thực địa, trao đổivới người dân Để thực hiện bước này, phần dưới đây gợi ý một số hoạt động như sau:
- BQLDA tỉnh chuẩn bị và cung cấp thông tin dưới dạng tài liệu cho đối tác, bao gồm:
Cơ chế liên kết đối tác của dự án (các mục chính của đề xuất đối tác sản xuất)Phương hướng triển khai kế hoạch thiết lập liên kết đối tác sản xuất – kinh doanhnăm hiện tại (tóm tắt kế hoạch dự án năm hiện tại)
Các thủ tục cần thiết khi tham gia liên kết đối tác sản xuất – kinh doanh của dự
án (các thủ tục xin phê duyệt của WB và CPO)
Trả lời các câu hỏi từ phía đối tác (nếu có)
- BQLDA huyện chuẩn bị và cung cấp thông tin dưới dạng tài liệu cho đối tác, bao gồm:
Định hướng sản xuất nông nghiệp của huyện giai đoạn hiện tại (chủ trương, địnhhướng sản xuất nông nghiệp của huyện đã được UBND, HĐND thông qua trongnhiệm kỳ hiện tại)
Phương hướng triển khai kế hoạch xây dựng đối tác sản xuất năm hiện tại (tómtắt kế hoạch dự án năm hiện tại)
Thực trạng tổ chức sản xuất, thị trường của sản vật (mà đối tác quan tâm) trênđịa bàn huyện (diện tích, điều kiện thổ nhưỡng, năng suất, sản lượng, chi phí sảnxuất, tiêu thụ, tiềm năng phát triển v.v…)
Dự kiến kế hoạch triển khai xây dựng liên kết đối tác sản xuất – kinh doanh nămhiện tại của huyện (đóng góp của dân và của đối tác, cơ chế hưởng lợi, các hỗtrợ của dự án đối với người sản xuất và đối tác khi tham gia vào liên kết sản xuất– thị trường)
Thảo luận các vấn đề thuận lợi, khó khăn của BQLDA huyện (thủ tục, thời gianphê duyệt, xử lý tranh chấp khi rủi ro xảy ra v.v ); và giải đáp các thắc mắc từphía đối tác (nếu có)
- BQLDA huyện hỗ trợ đối tác về hoạt động khảo sát hiện trường, tiếp xúc, trao đổi vớingười dân trên địa bàn dự kiến triển khai hoạt động liên kết đối tác
Bố trí cán bộ hỗ trợ đối tác khi tiến hành khảo sát thực địa, trao đổi với ngườidân, tổ chức họp thôn bản
Phân công cán bộ làm đầu mối liên lạc với đối tác
o Cán bộ này có trách nhiệm giải đáp thắc mắc, cung cấp thêm thông tin liênquan nếu đối tác yêu cầu
Trang 10o Phối hợp cán bộ theo dõi THP 1.2 của Ban QLDA tỉnh, tư vấn TW và đốitác để chuẩn bị các thông tin phục vụ cho việc xây dựng “mô tả liên kết đốitác sản xuất – kinh doanh”.
o Thông tin kịp thời cho BQLDA huyện về khả năng tham gia của đối tác đốivới hoạt động của dự án
Bước 3: Sau khi các nhóm CIGs và đối tác đã thống nhất tham gia xây dựng LKĐTSX,
Ban QLDA huyện cung cấp mẫu đơn và đối tác xác nhận tham gia LKĐTSX của dự ánbằng việc điền thông tin vào mẫu đơn (phụ lục 3) và gửi tới Ban QLDA huyện
Bước 4: Quy trình lập và phê duyệt kế hoạch liên kết đối tác sản xuất – kinh doanh
Hoạt động Bên thực hiện Bên hỗ trợ Hồ sơ cần thiết
- Đơn tham gia LKĐTSX
Lưu ý: bước này gộp vào trình chung với các KH khác của huyện (KH năm) hoặc trình dưới dạng KH tiểu hợp phần 1.2 bổ sung
- Biểu kế hoạch thực hiện (hoặc
bổ sung) năm xx - tiểu hợp phần1.2 của tỉnh (phụ lục 5)
Lưu ý: Biểu kế hoạch này có thể được trình chung với Kế hoạch hoạt động hàng năm, hoặc bổ sung kế hoạch (Tuy nhiên cần phải đảm bảo nguyên tắc về thời gian trình, nêu tại mục (ii) phần Nguyên tắc thực hiện).
3 Trình WB/CPO xin
ý kiến góp ý và thư
không phản đối
BQLDA tỉnh CPO/WB - Tờ trình
- Biểu kế hoạch thực hiện (hoặc
bổ sung) năm xx - tiểu hợp phần1.2 của tỉnh hoàn chỉnh (phụ lục5)
4 BQLDA tỉnh trình
UBND tỉnh kế BQLDA tỉnh UBND tỉnh - Tờ trình- Bảng tổng hợp đề xuất kế
Trang 11hoạch chung về
LKĐTSX hoạch LKĐTSX của tỉnh đãtham khảo ý kiến của WB
- Thư NOL của WB
Bước 5: Quy trình lập và xin ý kiến góp ý đề xuất LKĐTSX
Sau khi đề xuất kế hoạch đã được WB xem xét, cho ý kiến không phản đối và UBNDtỉnh phê duyệt; BQLDA huyện chỉ đạo Ban PTX, cán bộ CF hỗ trợ nhóm nông dân thànhlập nhóm CIG và phối hợp với đối tác để xây dựng bộ hồ sơ đề xuất LKĐTSX trình CPO
và Ngân hàng Thế giới cho ý kiến không phản đối - làm cơ sở để phê duyệt và triểnkhai Ban QLDA tỉnh gửi hồ sơ LKĐTSX xin ý kiến CPO/WB
Bộ hồ sơ bao gồm:
(i) Dự thảo đề xuất LKĐTSX;
(ii) Dự thảo hợp đồng ký kết giữa đối tác và Ban QLDA huyện;
(iii) Dự thảo bản cam kết thực hiện của nhóm CIG
- Theo quy định, dự thảo đề xuất LKĐTSX, dự thảo hợp đồng và cam kết thực hiệncủa CIGs sẽ được CPO/WB kiểm tra trước
- Việc CPO xem xét hồ sơ và WB có ý kiến không phản đối là cơ sở quan trọng đểUBND huyện phê duyệt và cho phép thực hiện
Các hoạt động cụ thể trong bước này được mô tả như sau:
Hoạt động Bên thực hiện Bên hỗ trợ Hồ sơ cần thiết
- Biên bản họp CIG (phụ lục6)
- Danh sách thành viênnhóm CIG – đã bao gồmcác chức danh đã được bầuchọn (phụ lục 7)
Trang 12- Cán bộ CF
- Dự thảo đề xuất và dựtoán của LKĐTSX (phụ lục9)
- Quy chế hoạt động nhómCIG được thông qua (phụlục 10)
- Biên bản họp CIG (phụ lục6)
6 BQLDA tỉnh tập
hợp hồ sơ đề xuất
LKĐTSX của các
huyện trình CPO
kiểm tra trước
BQLDA tỉnh CPO Tập hợp hồ sơ đề xuất
LKĐTSX trong phạm vi địabàn dự án tỉnh
7 Bổ sung, hoàn
chỉnh hồ sơ đề
xuất theo ý kiến
của CPO (nếu có)
BQLDA huyện - BQLDA tỉnh
Trang 13 Bản dự thảo đề xuất có thể trình đồng thời CPO và WB xem xét
Trong trường hợp Ban QLDA huyện đảm bảo chất lượng kế hoạch (bước 4) và dựthảo đề xuất (bước 5), Ban QLDA tỉnh có thể trình đồng thời biểu kế hoạch thựchiện năm (hoặc bổ sung) và dự thảo đề xuất LKĐTSX lên CPO và WB để xem xét
Bước 6: Thẩm định, phê duyệt đề xuất liên kết đối tác sản xuất – kinh doanh
Bước này thực hiện gần tương tự như trong bước 2 (mục 4.2.2) – Hướng dẫn thực hiệncác tiểu hợp phần sinh kế - Công văn 192/NMPRP2-CPO Cụ thể như sau:
Hoạt động Bên thực hiện Bên hỗ trợ Hồ sơ cần thiết
1 Ban QLDA huyện
- Tờ trình xin thẩm định đềxuất LKĐTSX
- Đề xuất LKĐTSX (đã được
WB, CPO xem xét, khôngphản đối)
- Phụ lục (chứng thư thẩmđịnh giá cây, con giống, báogiá, bảng tính cước vậnchuyển v.v )
- Báo cáo kết quả thẩm định
đề xuất LKĐTSX của phòngban chuyên môn
5 UBND huyện ban
hành Quyết định
UBND huyện -BQLDA huyện - Quyết định phê duyệt đề
xuất LKĐTSX
Trang 14phê duyệt đề xuất
LKĐTSX - Ban PT xã- Nhóm CIG - Bản đề xuất LKĐTSX đãđược phê duyệt
từng nhóm CIG làm căn cứ thực hiện
- Việc tổ chức thực hiện được tiến hành theo đề xuất đã phê duyệt và hợp đồng kýkết Thủ tục thực hiện theo điều khoản hợp đồng
Một số gợi ý triển khai bước này như sau:
Hoạt động Bên thực hiện Bên hỗ trợ Hồ sơ cần thiết
- Hợp đồng giao thực hiệngiữa Ban QLDA huyện vànhóm CIG
lập văn bản bổ sung làm cơ sở để thực hiện
2 A Dịch vụ cung ứng giống (các trường hợp cụ thể)
2A1 Đối tác thực
hiện cung cấp Đối tác BQLDA huyện - Quyết định chỉ định thầu- HĐ cung cấp giống căn cứ
Trang 15giống theo nội dung trong bản đề
xuất
- Chứng thư thẩm định giá2
- Giấy chứng nhận chấtlượng lô giống phù hợp tiêuchuẩn (phụ lục 14)
- Biên bản giao nhận hànghóa
- Hóa đơn tài chính2A2 Ban QLDA
- 03 báo giá cạnh tranh
- Giấy chứng nhận lô giốngphù hợp tiêu chuẩn (phụ lục14)
- Hóa đơn tài chínhLưu ý:
Nếu đối tác hoặc nhà cung cấp giống không có giấy chứng nhận chất lượng lô giống phù hợp tiêu chuẩn, có thể thay bằng phương án bảo hành chất lượng giống Phương
án bảo hành có thể là (i) cam kết bằng văn bản về việc đền bù thiệt hại đối với diệntích giống không đạt chất lượng; hoặc (ii) tạm ứng với tỷ lệ % do 2 bên thống nhất,thanh toán giá trị tiền giống trên cơ sở nghiệm thu kết quả thực hiện
Giấy chứng nhận chất lượng lô giống phù hợp tiêu chuẩn áp dụng trong trường hợpmua giống từ các cơ sở sản xuất kinh doanh giống cây trồng, vật nuôi (có đăng ký kinhdoanh) Trường hợp mua giống từ các hộ nhân giống nhỏ lẻ (không có đăng ký kinhdoanh) thì không bắt buộc phải có “giấy chứng nhận chất lượng lô giống phù hợp tiêuchuẩn”
- 03 báo giá cạnh tranh
- Biên bản họp lựa chọn đơn
vị cung ứng giống
- Hợp đồng cung ứng giống
- Giấy đề nghị thanh toánmua giống với bên cungứng trong đó có ghi rõ BanQLDA huyện thanh toán vớinhà cung cấp
- Hóa đơn tài chính (trường
2 Chỉ áp dụng trong trường hợp giá thực tế cao hơn mức giá trong dự toán đề xuất LKĐTSX đã được UBND huyện thẩm định và phê duyệt.
Trang 16hợp mua giống của đơn vịsản xuất kinh doanh có tưcách pháp nhân)
- Quy chuẩn kỹ thuật (donhà nước ban hành); hoặcquy trình kỹ thuật (của đốitác)
- Bộ tài liệu kỹ thuật (do đốitác biên soạn)
- Biên bản nghiệm thu khốilượng công việc hoàn thành
- Hóa đơn tài chính
2 C Mua sắm vật tư (các trường hợp cụ thể)
- HĐ mua bán vật tư căn cứtheo nội dung trong bản đềxuất
- Hóa đơn tài chính
- Biên bản giao nhận vật tưgiữa BQLDA huyện và nhàcung cấp
- Nhóm CIG thu thập tốithiểu 3 báo giá vật tư
- Biên bản khảo giá, chất
Trang 17lượng và lựa chọn nhà cungcấp (phụ lục 14)
- HĐ mua bán hàng hóa(phụ lục 16)
- Giấy đề nghị thanh toánvật tư trong đó có ghi rõ BanQLDA huyện thanh toán vớinhà cung cấp
- Hóa đơn tài chính2C3 Trường hợp
Lưu ý: Vật tư sử dụng cho Liên kết (phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y) phảiđược tham vấn đối tác trước khi thực hiện mua sắm để đảm bảo quy trình kỹ thuật vàthuộc danh mục thuốc được phép sử dụng ở Việt Nam
nhận vật tư Nhóm CIG -BQLDA huyện - DS các hộ nhận vật tư sảnxuất (phụ lục 18)
Bước 8: Quy trình thanh toán
1 Tạm ứng/ thanh toán cho đối tác (Trường hợp đối tác Cung ứng giống, dịch vụ hướng dẫn kỹ thuật và mua sắm vật tư)
Ngoài các hồ sơ cần thiết nêu trong mục 2A1, 2B và 2C3, trong trường hợp thanh toánkhối lượng thực hiện thì cần bổ sung các hồ sơ sau:
1.1 Hồ sơ về cung cấp giống
Trang 18- Danh sách giao nhận giống cho các CIG
1.2 Hồ sơ về dịch vụ hướng dẫn kỹ thuật
- Danh sách hộ tham gia tập huấn kỹ thuật (có chữ ký của người tham gia)
1.3 Hồ sơ về mua sắm vật tư
- Danh sách giao vật tư sản xuất cho các CIG
Ghi chú: Bên đối tác cung cấp hóa đơn tài chính theo giá trị của mỗi lần tạm ứng/ thanh toán và có Thanh lý hợp đồng kèm theo lần thanh toán cuối cùng
Ban QLDA huyện chuẩn bị bộ hồ sơ theo yêu cầu, gửi Kho bạc Nhà nước huyện kiểmsoát chi và tiến hành tạm ứng/thanh toán cho đối tác theo hợp đồng đã ký và theo cácquy định về quản lý tài chính nêu tại Chương V - PIM
2 Tạm ứng/ thanh toán cho các chi phí do ban quản lý huyện thực hiện (Trường
hợp Ban QLDA huyện cung ứng giống và mua sắm vật tư)
Ngoài các hồ sơ cần thiết nêu trong mục 2A2, 2C1, trong trường hợp thanh toán khốilượng thực hiện thì cần bổ sung các hồ sơ sau:
2.1 Hồ sơ về cung cấp giống
- Danh sách giao nhận giống cho các CIG
2.2.Hồ sơ về mua sắm vật tư
- Danh sách giao vật tư sản xuất cho các CIG
Ban QLDA huyện chuẩn bị bộ hồ sơ theo yêu cầu, gửi Kho bạc Nhà nước huyện kiểmsoát chi và tiến hành tạm ứng/thanh toán cho bên cung cấp (giống, vật tư) theo các quyđịnh về quản lý tài chính nêu tại Chương V - PIM
Lưu ý: Đối với lần thanh toán cuối cùng, các bên cần chuẩn bị các bản thanh lý hợpđồng theo quy định
3 Tạm ứng/ thanh toán cho các hoạt động do CIG tự thực hiện
Ngoài các hồ sơ cần thiết nêu trong mục 2A3, 2C2, trong trường hợp thanh toán khốilượng thực hiện thì cần bổ sung các hồ sơ sau:
3.1 Hồ sơ về cung cấp giống
- Danh sách ký nhận giống của các CIG
- Thanh lý hợp đồng
3.3 Hồ sơ về mua sắm vật tư
- Danh sách các CIG ký nhận vật tư sản xuất
- Thanh lý hợp đồng
Trang 19CIG gửi các hồ sơ liên quan đến quá trình mua sắm (giống, vật tư) đến Ban PTX đểchuyển Ban QLDA huyện, trong đó đề nghị rõ “Ban QLDA huyện chuyển tiền thanh toántrực tiếp cho nhà cung cấp” Ban QLDA huyện thực hiện các công việc theo các quyđịnh về quản lý tài chính nêu tại Chương V – PIM để tiến hành thanh toán cho nhà cungcấp
Bước 9: Quy trình báo cáo thực hiện LKĐTSX
Trong quá trình triển khai hoạt động, Ban QLDA tỉnh, huyện thực hiện chế độ báo cáotình hình thực hiện LKĐTSX cho CPO và WB với thời điểm báo cáo được nêu trong
bảng kế hoạch thực hiện LKĐTSX của đề xuất (trường hợp NOL không có điều kiện);
hoặc theo yêu cầu của WB trong thư không phản đối (trường hợp NOL có điều kiện).Tại thời điểm LKĐTSX phát sinh rủi ro, Ban QLDA huyện có trách nhiệm báo cáo nhanhtình hình cho Ban QLDA tỉnh, CPO và WB Chế độ báo cáo cụ thể như sau:
Loại báo cáo Bên thực hiện Bên nhận Thời gian BC Sản phẩm
1 Báo cáo tình
hình thực
hiện
Ban QLDAhuyện
- BQLDA tỉnh
Ngày cuốitháng/ quýcủa kỳ báocáo
Báo cáo tình hình thực hiện LKĐTSX(phụ lục 22)
4 Báo cáo rủi
ro
Ban QLDAhuyện
- BQLDA tỉnh
- CPO
- WB
Trong thờigian sớmnhất kể từ khirủi ro bắt đầuxảy ra
Báo cáo tình hình rủi ro LKĐTSX (phụ lục 23)
Bước 10: Đánh giá, tổng kết kết quả thực hiện LKĐTSX
- Sau khi kết thúc chu kỳ sản xuất đầu tiên, chủ đầu tư (Ban QLDA huyện) có trách
nhiệm xây dựng báo cáo tổng kết hoạt động LKĐTSX và gửi báo cáo cho UBND
huyện, Ban QLDA tỉnh, CPO và WB Thời gian hoàn thành và gửi báo cáo không quá 3tháng kể từ khi kết thúc chu kỳ sản xuất đầu tiên
- Hàng năm, vào thời điểm cuối năm, Ban QLDA tỉnh tổ chức hội nghị đánh giá kết quả thực hiện LKĐTSX trong phạm vi tỉnh
Trang 20- Tùy từng trường hợp cụ thể, CPO/WB có thể yêu cầu Ban QLDA tỉnh/huyện xây dựng
báo cáo đánh giá kết quả thực hiện LKĐTSX (báo cáo phân tích chi tiết các kết quả
triển khai và hiệu quả đạt được của Liên kết); Báo cáo này sẽ thay thế cho báo cáo tổngkết hoạt động LKĐTSX
Cách thức thực hiện như sau:
1 Xây dựng báo cáo
tổng kết hoạt động
LKĐTSX chu kỳ
sản xuất đầu tiên
BQLDA huyện - Ban PT xã
- CF/CIG
- TAPI
Báo cáo tổng kết kết quảLKĐTSX theo mẫu đềcương báo cáo (phụ lục 24)
2 Xây dựng báo cáo
III KIỂM TRA, THEO DÕI, GIÁM SÁT LIÊN KẾT ĐỐI TÁC SẢN XUẤT
1 Kiểm tra
- WB và CPO có thể kiểm tra đột xuất tại thực địa trong trường hợp có dấu hiệu quanngại về quy trình thực hiện làm ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả của LKĐTSX
- Ban QLDA tỉnh và Ban QLDA huyện thực hiện kiểm tra định kỳ theo quy định
2 Theo dõi, giám sát
- Ban QLDA huyện, Ban PT xã, các nhóm CIG và đối tác tiến hành hoạt động giám sátbằng việc quy định và thành lập Ban giám sát LKĐTSX Thực hiện chế độ giám sát theonội dung, cam kết và trách nhiệm của các bên nêu cụ thể trong bản đề xuất LKĐTSX
Trang 21PHỤ LỤC
Trang 22I CHỈ TIÊU THẨM ĐỊNH ĐỀ XUẤT LIÊN KẾT ĐỐI TÁC SẢN XUẤT
Theo quy định của CPO, đề xuất kế hoạch, đề xuất liên kết đối tác sản xuất và dự thảohợp đồng phải được trình CPO kiểm tra trước Phần này sẽ trình bày một số chỉ tiêu màCPO sử dụng để thẩm định đề xuất kế hoạch, dự thảo đề xuất LKĐTSX và dự thảo hợpđồng kinh tế nhằm giúp cho các PPMU/DPMU nắm được yêu cầu và chuẩn bị các thủtục và hồ sơ hợp lý, đúng yêu cầu đặt ra
1 Đề xuất kế hoạch
Thời gian dự kiến triển khai kế hoạch phải trước thời vụ sản xuất ít nhất 3 tháng
Hàng hóa/ sản phẩm trong LKĐTSX được ưu tiên theo thứ tự như sau:
o Cây trồng/ vật nuôi có giá trị gia tăng cao (năng suất và thu nhập)
o Cây trồng/ vật nuôi có hệ số quay vòng sản xuất cao
o Cây trồng/ vật nuôi truyền thống tại địa bàn (năng suất, thu nhập)
Vốn dự án đầu tư bình quân 1 hộ và bình quân 1 ha diện tích
Đối với đề xuất kế hoạch của LKĐTSX cho chu kỳ sản xuất tiếp theo, cơ sở để xem xét là kết quả triển khai và thực hiện LKĐTSX chu kỳ sản xuất đầu tiên
2 Đề xuất
Năng lực của đối tác (tài chính, kinh nghiệm, mạng lưới và thị trường tiêu thụ)
Sự tham gia của đối tác trong các hoạt động của LKĐTSX: khảo sát, xác định địabàn đất trồng, họp trao đổi với dân
Cam kết của đối tác khi tham gia vào LKĐTSX
o Tạm ứng giống, phân bón, chuẩn bị làm đất
o Bảo lãnh tài chính tại ngân hàng (chứng thư bảo lãnh tiền thực hiện DA)
o Cơ chế giá thu mua sản phẩm
o Hỗ trợ đóng gói, bốc dỡ, vận chuyển sản phẩm từ nơi sản xuất
Hình thành nhóm CIG
o Số hộ tham gia vào một CIG, tỷ lệ hộ nghèo trong tổng số hộ tham gia
o Số lượng CIG trong một LKĐTSX
o Tổ chức thực hiện, biện pháp quản lý, điều hành nhóm CIG
Giải trình về tính bền vững của Liên kết
Phân tích tài chính: Tỷ lệ vốn góp của dân trong tổng vốn đầu tư, phân tích độnhạy (sensitive analysis) giữa chi phí đầu tư, năng suất và lợi nhuận
Trang 23 Phân tích rủi ro trong quá trình sản xuất: yếu tố rủi ro và biện pháp giảm thiểu.
Các phương án đối phó khi giá thị trường biến động (trong mọi trường hợp ngườidân phải được bảo vệ, gặp ít bất lợi nhất)
Bảng kế hoạch thực hiện LKĐTSX (nêu rõ thời vụ và các thời điểm báo cáo)
Các tài liệu kèm theo: dự thảo hợp đồng, cam kết của nhóm CIG, chứng nhận về
xử lý nước thải, vệ sinh ATTP của phân xưởng chế biến, hợp đồng kinh tế (đốitác đã thực hiện với nông dân trước đây) v.v…
3 Hợp đồng
Tùy từng trường hợp cụ thể có thể cần đến nhiều hợp đồng khác nhau, song khuyếncáo chung là nên lập thành 3 hợp đồng: Hợp đồng cung cấp giống và hướng kỹ thuật,hợp đồng thu mua sản phẩm (giữa BQLDA huyện và đối tác); và hợp đồng giao thựchiện (giữa BQLDA huyện và các nhóm CIGs), để tiện cho quá trình nghiệm thu, thanh lýtheo từng hạng mục công việc Một số chỉ tiêu cần chú ý khi xây dựng hợp đồng nhưsau:
Hợp đồng cung cấp giống và hướng dẫn kỹ thuật
Đặc tính quy định tiêu chuẩn chất lượng giống (làm cơ sở để nghiệm thu)
Giá cả và phương thức tạm ứng, thanh toán (khuyến khích thanh toán tạm ứng)
Điều kiện bảo hành (nếu có)
Chi phí bốc dỡ và vận chuyển
Cơ chế và cách thức thu hồi các khoản tạm ứng trước (nếu có)
Hợp đồng thu mua sản phẩm
Kế hoạch thu hoạch, bảo quản và thu mua sản phẩm
Phân loại và định giá sản phẩm
Chi phí bốc dỡ và vận chuyển
Cơ chế và cách thức thu hồi các khoản tạm ứng trước
Thỏa thuận về tạm ứng, nghiệm thu và thanh toán giá trị hợp đồng
Thời gian của hợp đồng (1 chu kỳ sản xuất, hay 1 vòng đời liên kết?)
II HƯỚNG DẪN VIẾT ĐỀ XUẤT LIÊN KẾT ĐỐI TÁC SẢN XUẤT
1 Đề cương đề xuất Liên kết đối tác sản xuất
Mẫu đề cương đề xuất LKĐTSX đã được ban hành kèm theo công văn số175/NMPRP2-CPO kể từ tháng 12/2011 Sau một thời gian thực hiện, mẫu đề xuất này
có nhiều điểm chưa phù hợp cũng như có một số yêu cầu khó thực hiện (công văn 226/
Trang 24NMPRP2-CPO đã hướng dẫn thêm) Để chuẩn hóa mẫu đề cương, hướng dẫn này đãbiên soạn mẫu đề cương mới, trong đó đã sửa đổi và cập nhật những điều chỉnh phùhợp với thực tế so với mẫu đề cương cũ Chi tiết mẫu đề cương đề xuất LKĐTSX được
trình bày trong Phụ lục 9.
Trang 252 Hướng dẫn viết đề xuất
Các mục của đề xuất Nội dung cần mô tả Giải thích/ Khuyến cáo
I Bảng tóm tắt (trang bìa)
1 Ngày nộp đơn Ngày tháng năm mà đối tác chính
thức nộp đơn xin tham gia Liên kết
- Ngày nộp đơn là ngày mà đối tác ký vào đơn xin tham gia
LKĐTSX
- Ngày nộp đơn phải là thời điểm thuộc giai đoạn lập đề
xuất kế hoạch
2 Số/ mã hiệu Việc đánh số để phân biệt số
lượng đề xuất liên kết đối tác củamột huyện
- Đánh số là 1, nếu huyện xin thư không phản đối đối với 1
liên kết đối tác tiến hành trong năm
- Đánh số từ 1 đến n, nếu huyện xin thư không phản đối
đối với nhiều liên kết đối tác tiến hành trong năm
3 Tên liên kết sản xuất Tên liên kết sản xuất viết gọn - Viết gọn tên đề xuất, ví dụ: Trồng và tiêu thụ sản phẩm
6 Khung thời gian Thời gian tiến hành Liên kết - Thời gian tiến hành Liên kết từ tháng bắt đầu đến tháng
kết thúc hỗ trợ của dự án đối với Liên kết
7 Tháng bắt đầu Ghi tháng bắt đầu triển khai
8 Đối tác 1 - Tên đối tác
- Địa chỉ, điện thoại tài khoản,
website (nếu có)
- Mục tiêu
- Tên đối tác: Ghi theo tên đăng ký kinh doanh của đối tác
- Mục tiêu: nêu mục tiêu của đối tác khi tham gia liên kếtnày là gì? Chẳng hạn, xây dựng vùng nguyên liệu; hoặctạo lập vùng nguyên liệu và thu mua theo giá ổn định v.v…
Trang 269 Đối tác 2 - Tên đối tác
- Địa chỉ
- Mục tiêu
- Tên đối tác: ghi theo tên nhóm CIG (trường hợp có 1 nhóm CIG tham gia vào liên kết); hoặc ghi các nhóm nông dân (trường hợp có nhiều CIGs), trong đó nêu rõ tổng số
hộ tham gia, số lượng hộ nghèo và chia thành bao nhiêunhóm CIGs
- Mục tiêu: nêu vắn tắt mục tiêu của nhóm nông dân khitham gia liên kết này là gì? Chẳng hạn, trồng và bán sảnphẩm cho đối tác; hoặc học hỏi cách thức sản xuất hànghóa/ sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn v.v
10 Tổng chi phí của đề
xuất
Tổng chi phí của Liên kết trong 3năm thực hiện đề xuất
- Tổng chi phí của Liên kết trong 3 năm thực hiện
Chi phí năm đầu tiên:
- Của CIGs
- Vốn dự án (WB)
- Vốn góp của đối tác
- Dự án hỗ trợ tối đa 70% tổng chi phí của Liên kết
- Phần vốn góp của hộ vào liên kết gồm đất đai, công laođộng, vật liệu sản xuất v.v…
- Phần vốn góp của đối tác gồm: tạm ứng không tính lãigiống, vật tư, công làm đất, hướng dẫn kỹ thuật v.v
Hỗ trợ của dự án năm 2 - Dự án chỉ hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động tập huấn kỹ
thuật, không hỗ trợ vật tư đầu vào phục vụ sản xuất
Hỗ trợ của dự án năm 3 - Dự án chỉ hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động tập huấn kỹ
thuật, không hỗ trợ vật tư đầu vào phục vụ sản xuất
11 Địa chỉ liên kết Tên huyện và tỉnh - Ghi tên huyện và tỉnh (nơi triển khai liên kết đối tác sản
xuất)
12 Đơn vị phụ trách LK Tên đơn vị vụ trách Liên kết Ghi theo tên đơn vị chủ đầu tư của Liên kết
13 Địa chỉ đơn vị phụ
trách liên kết Địa chỉ đơn vị phụ trách Liên kết Địa chỉ của đơn vị chủ đầu tư của Liên kết (gồm số điệnthoại và địa chỉ Email)
II Nội dung đề xuất
Trang 27A Thông tin về đối tác
1 Các nhóm đồng sở
thích
Số lượng người tham gia: …
số hộ: ….; số nhóm đồng sởthích: ……
Số lượng thành viên của 1 CIG chỉ nên từ 20-30 người
để tiện quản lý, điều hành và phù hợp với năng lực quản
lý của trưởng nhóm
Không nên chia nhóm CIG theo đơn vị hành chính xã,thôn mà căn cứ vào đặc điểm phân bố dân cư và điềukiện sản xuất của các hộ để hình thành các CIG
Trường hợp một Liên kết được tổ chức trên địa bànnhiều xã của 1 huyện và các xã này có điều kiện tựnhiên, kinh tế - xã hội khác nhau, nên tóm tắt thông tinthành bảng để dễ trình bày
Các quy định về tổ chức trongLiên kết đối tác
Nhóm được thành lập trên cơ sở nhu cầu tự nguyện củacác hộ có đất sản xuất, có nhu cầu sản xuất sản phẩm
Các hộ tham gia thực hiện theo quy chế nhóm, bầu raban lãnh đạo nhóm, quy định rõ trách nhiệm của cácthành viên trong nhóm và tuân thủ theo các thỏa thuậntrong bản đề xuất và nội dung hợp đồng
Nếu nhóm CIG có nhiều thành viên thì có thể chia thànhcác tổ sản xuất, bầu tổ trưởng và quy định trách nhiệmcho tổ trưởng để điều hành tổ sản xuất
Nhóm hộ chịu sự quản lý của Ban phát triển xã
Tổng diện tích đất liên kết sửdụng sản xuất: ……… (ha)
Đảm bảo các thành viên tham gia có đất sản xuất
Mỗi hộ chịu trách nhiệm sản xuất trên diện tích đã đăng
Trang 28 Sản phẩm này được ai tiêu thụ? Theo hình thức bao tiêutoàn bộ, hay thu mua một phần?
2 Đối tác Số quyết định thành lập Ghi thông tin theo giấy phép đăng ký kinh doanh
Vốn và nhân lực sử dụng choliên kết
Ghi theo vốn điều lệ
Số lượng nhận lực liên quan đến liên kết
Trang thiết bị, nhà xưởng, dâytruyền sản xuất được sử dụngcho liên kết
Chỉ ghi những trang thiết bị, dây truyền sản xuất, phươngtiện vận tải… được sử dụng trong liên kết (không cung cấpthông tin chung của đối tác)
Kinh nghiệm, năng lực của đốitác về tiến bộ kỹ thuật và khảnăng hướng dẫn sản xuất theoquy trình kỹ thuật
Nêu những kinh nghiệm, năng lực của các cán bộ kỹthuật của đối tác trong việc đào tạo, tập huấn cho nôngdân áp dụng quy trình kỹ thuật vào sản xuất
Kinh nghiệm về hợp tác, liênkết, ký hợp đồng nông sản vớinông dân (trước đó)
Nêu những hoạt động mà đối tác đã (nếu có) hợp tác,liên kết, ký hợp đồng nông sản với nông dân ở trên địabàn dự án hoặc ở các địa phương khác
Chính sách phát triển vùngnguyên liệu của đối tác
Đối tác có chính sách/ hỗ trợ gì (nếu có) để phát triểnvùng nguyên liệu? nêu vắn tắt các chính sách đó
Tổ chức thị trường, các đối tácthương mại
Sản phẩm thu mua được chế biến, tiêu thụ như thế nào?bằng mạng lưới phân phối riêng của đối tác hay tiêu thụthông qua đối tác khác; thị trường tiêu thụ trong nướchay xuất khẩu?
Bạn hàng thương mại chính của đối tác (nếu có)
3 Thông tin chi tiết về hoạt
3.1 Ngày dự kiến ký HĐ liên kết Ghi ngày tháng năm (dự kiến)
Trang 29Cây trồng/ vật nuôi sinh trưởng và phát triển tốt trên địa bànnhưng do các hộ nghèo thiếu vốn sản xuất nên không đủ khảnăng đầu tư sản xuất Hỗ trợ đầu vào sản xuất và bao tiêu sảnphẩm với giá thu mua đảm bảo sản xuất có lãi là hình thức giúpcác hộ nghèo nâng cao thu nhập và thoát nghèo bền vững.
Phạm vi của liên kếtDiện tích yyy ha thuộc địa bàn các xã A, B, C
Nghĩa vụ của nhóm CIG
Ví dụ:
- Thực hiện trồng, chăm sóc và thu hoạch đúng quy trình kỹthuật theo hướng dẫn của công ty Sản phẩm được bán cho công
ty phải đảm bảo chất lượng theo cam kết
- Các thành viên trong các nhóm CIGs có trách nhiệm thực hiệnđầy đủ các quy định trong quy chế nhóm, bản đề xuất và phương
án hợp tác đã thỏa thuận trong hợp đồng
- …
Nghĩa vụ của đối tác
Trang 30Ví dụ: Tạo mối liên kết sản xuất hàng hóa giữa nông dân
và doanh nghiệp, tạo đầu ra ổn định cho nông dân vàmang lại lợi nhuận cho nông dân và doanh nghiệp
Mục tiêu cụ thể:
Ví dụ: trong năm hiện tại sẽ hình thành được xx CIG với yy
hộ tham gia, trồng và tiêu thụ sản phẩm trên diện tích zzha
thực hiện Liên kết
Thời vụ sản xuất: nêu tóm tắt thời vụ, thời gian sinhtrưởng và thu hoạch
Khả năng có thể trồng xen canh, gối vụ (nếu có)
Kế hoạch thực hiện: nêu thông tin như mẫu bảng “Kếhoạch thực hiện LKĐTSX” trình bày trong phụ lục 9
các nhóm CIG
Hợp tác trên cơ sở đôi bên cùng có lợi, các bên thựchiện đúng những gì mình đã cam kết trong hợp đồng
Trang 31 Công ty đóng góp các hoạt động gì vào liên kết? Ví dụ:ứng trước giống, phân bón, tập huấn kỹ thuật, bao tiêusản phẩm
Người dân đóng góp các hoạt động gì vào liên kết? Vídụ: đất đai, lao động, phân hữu cơ, thực hiện đúng quytrình sản xuất, bán sản phẩm cho công ty…
Trao đổi thông tin: 2 bên trao đổi thông tin với nhau thôngqua hình thức và cơ chế nào?
học kỹ thuật, quản lý, xã hội;
các thỏa thuận về bảo vệ môitrường
So với sản xuất theo quy mô hộ, liên kết đối tác sản xuất
có những đổi mới gì? chỉ nêu những đổi mới trên cácphương diện sau đây:
Khía cạnh về khoa học kỹ thuật
Ví dụ: đưa giống mới, năng suất cao vào sản xuất; hoặc cây trồngđưa vào liên kết có thể để giống cho vụ sau, giúp người dân chủđộng về giống và có thể mở rộng diện tích cho vụ sau
Khía cạnh xã hội
Ví dụ: Tạo sinh kế ổn định, tăng thu nhập, tận dụng được nguồnlao động nhàn rỗi của hộ
Khía cạnh môi trường
Ví dụ: nông dân ý thức được tầm quan trọng về bảo vệ môi
Trang 32trường, sử dụng thuốc BVTV đúng kỹ thuật, không vứt rác bừabãi gây ảnh hưởng xấu đến môi trường
4 Phân tích những khó
khăn/rủi ro của các đối
tác
Các nhóm đồng sở thích/ tổchức nông dân và đối tác
Lập bảng mô tả các rủi ro có thể xảy ra trong các lĩnh vực:sản xuất, tài chính, thị trường, thể chế, kỹ thuật v.v (theomẫu đề cương của đề xuất – phụ lục 9)
5 Những ảnh hưởng dự
kiến của đối tác
- Đối với nhóm CIG Học được cách tham gia vào các hợp đồng kinh tế
Tạo lập mô hình hoạt động để người dân có cơ hội thamgia sản xuất hàng hóa và tiếp cận thị trường
…………
- Đối với đối tác Tạo dựng được vùng nguyên liệu ổn định, thu mua được
sản phẩm phục vụ sản xuất, góp phần ổn định kế hoạchsản xuất – kinh doanh của đối tác
chức nông dân tính trên 1 đơn vị diện tích
Trình bày theo bảng (xem phụ lục 9)
1 đơn vị diện tích
Trang 33của Liên kết
2 Kết quả dự kiến của đề
xuất
2.1 Kết quả tài chính
Lợi nhuận dự kiến của CIG/ 1 đơn
vị sản xuất (ha hoặc một vật nuôi)
Trình bày theo bảng (xem phụ lục 9)
Lợi nhuận của CIG/ 1đơn vị sản xuất khi không có dự án hỗ trợ2.2 Tính khả thi về mặt kỹ
thuật Chuyển từ sản xuất nhỏ lẻ theo phương thức truyềnthống sang sản xuất theo quy trình kỹ thuật, tạo ra sản
phẩm đồng đều, năng suất và chất lượng cao hơn
- Về Tài chính: Hiệu quả kinh tế cao hơn một số cây trồngkhác, giá cả ổn định, đem lại lợi nhuận cao cho người dâncũng như tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
- Về chất lượng quản lý: Tăng cường khả năng quản lý
Trang 34cho nhóm CIG và giữa các nhóm CIG với nhau, giúpngười dân quen với việc sản xuất theo quy trình, khôngmang tính tự phát.
- Về kinh nghiệm: Giúp người dân có kinh nghiệm trongsản xuất hàng hóa cũng như trong hợp tác liên kết kinhdoanh
2.6 Khía cạnh môi trường
học được thực hiện theo quy trình KT nên hạn chế gâyảnh hưởng đến ô nhiễm đất và nước
Thu gom chất thải Cam kết thu gom các tàn dư thực vật, rác thải để xử lý
theo đúng quy định
Sử dụng nguồn nước hiệu quả Giám sát các nguồn nước tưới phù hợp, tránh lãng phí
Điều chỉnh việc sử dụng nước để tránh úng nước
Chống xói mòn và tăng độ màu mỡ Tiết kiệm năng lượng
3 Cam kết của đối tác
Chuyển giao công nghệ Nêu những vấn đề mà đối tác đã cam kết trong quá trình
xây dựng đề xuấtThỏa thuận giá cả đầu vào và đầu
ra phù hợp cho người nông dân Đào tạo cho nông dân
Thanh toán đúng hạn Tuân thủ chính sách an toàn về môi trường và xã hội
Trang 354 Cam kết của CIG Tham khảo phụ lục 13
5 Trách nhiệm của BQL
dự án huyện, Ban Phát
triển xã
Nêu tóm tắt các hoạt động mà BQLDA huyện, Ban PT xã
dự kiến tiến hành để (i) đảm bảo quy trình sản xuất; (ii)đảm bảo chất lượng, số lượng sản phẩm; (iii) thu mua vàbán sản phẩm; (iv) tổ chức và hoạt động của các nhómCIG; (v) giám sát, phòng tránh rủi ro
6 Báo cáo, tổng kết kết
quả và công tác truyền
thông thực hiện Liên kết
Thực hiện nghiệm túc chế độ báo cáo
Xây dựng báo cáo tổng kết hoạt động LKĐTSX sau khikết thúc chu kỳ sản xuất đầu tiên
Tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia tíchcực thực hiện Liên kết BQLDA huyện có trách nhiệm liên
hệ với các cơ quan truyền thông trong huyện/ tỉnh để đưatin về hoạt động Liên kết
Trang 36III HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ LIÊN KẾT ĐỐI TÁC SẢN XUẤT
Như đã trình bày ở Bước 9 (phần II của bản hướng dẫn), sau khi kết thúc chu kỳ sản
xuất đầu tiên (tính từ khi bắt đầu triển khai đến khi thu hoạch, thu mua sản phẩm và
thanh lý hợp đồng với doanh nghiệp), Ban QLDA huyện có trách nhiệm lập báo cáo tổng kết hoạt động Tùy từng trường hợp cụ thể, CPO/WB có thể yêu cầu PPMU/DPMU xây dựng báo cáo đánh giá kết quả thực hiện LKĐTSX (báo cáo phân
tích chi tiết các kết quả triển khai và hiệu quả đạt được của Liên kết; báo cáo này sẽ
thay thế báo cáo tổng kết hoạt động)
1 Báo cáo tổng kết hoạt động Liên kết
- Trong trường hợp CPO không có yêu cầu cụ thể, Ban QLDA huyện xây dựng kế hoạch
về báo cáo trình PPMU để theo dõi thực hiện; đồng thời Ban QLDA huyện bố trí nhân lực,thu thập thông tin để xây dựng báo cáo tổng kết hoạt động, tổ chức hội nghị tổng kết,đánh giá kết quả thực hiện và bài học kinh nghiệm rút ra cho năm triển khai tiếp theo
- Mẫu đề cương báo cáo tổng kết hoạt động LKĐTSX được trình bày ở Phụ lục 24
- Để đảm bảo thời vụ cho vụ sản xuất tiếp theo, báo cáo tổng kết hoạt động phải hoànthành đúng kế hoạch Báo cáo sẽ là căn cứ để CPO/WB xem xét, phê duyệt kế hoạch
đề xuất LKĐTSX của huyện năm tiếp theo
Hướng dẫn xây dựng báo cáo
- Tóm lược quá trình hình thành
liên kết và thời gian bắt đầu
triển khai
- Cung cấp các thông tin chung
về liên kết: tổng vốn đầu tư, quy
mô (diện tích) triển khai, số hộ
hưởng lợi, số lượng CIG, địa
bàn triển khai dự án
- Vai trò và trách nhiệm của các
đối tác trong liên kết
Liên kết đối tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩmXXX huyện YYY được Ngân hàng Thế giới(WB) thông qua và chính thức triển khai kể từngày / /201 Liên kết được triển khai trên địa
bàn n xã của huyện YYY với tổng diện tích m
ha, tổng vốn đầu tư là ?? tỷ đồng Tham gia liênkết này gồm công ty ?? – chịu trách nhiệm
về ??? (ví dụ: cung cấp giống, vật tư, kỹ thuật)
và bao tiêu sản phẩm; và ?? hộ dân (trong đó
có ?? hộ nghèo) được tổ chức thành ?? nhómđồng sở thích (CIG) – chịu trách nhiệm sản xuất
và bán sản phẩm cho đối tác theo giá ấn địnhtrong hợp đồng; Ban quản lý dự án giảm nghèohuyện là chủ thể đại diện cho các hộ dân kýhợp đồng với doanh nghiệp đối tác và tổ chứctriển khai thực hiện liên kết
Trang 37- Mục tiêu của báo cáo Tổng kết kết quả thực hiện liên kết
Rút ra bài học, kinh nghiệm cho năm tiếp theo
2 Tình hình triển khai Tối đa ½ trang A4
Các hoạt động cụ thể đã được
triển khai từ sau khi đề xuất
được duyệt cho đến nay
Nêu tóm tắt các hoạt động đã triển khai như:lựa chọn địa bàn, chuẩn bị đất trồng, nhậngiống, phân bón, tập huấn kỹ thuật, chăm sóc,theo dõi giám sát quá trình sinh trưởng, thuhoạch, thu mua sản phẩm Mỗi hoạt động cầnnêu rõ ai thực hiện
3 Đánh giá hoạt động của các
bên liên quan
- Khảo sát địa bàn, lựa chọn đất
trồng và thảo luận với người
dân
Mô tả/ so sánh quá trình tham gia của đối tác(so với đề xuất) trong việc lựa chọn địa điểm,xác định địa bàn, đất trồng, biên bản xác nhậndiện tích đăng ký của các hộ v.v
- Chất lượng các loại dịch vụ do
đối tác cung cấp
- Điểm lại một số hoạt động dịch vụ mà đối tác
đã cung cấp (dựa vào đề xuất, hợp đồng đã ký)
- Đối với mỗi loại hình dịch vụ đầu vào (ví dụ:cung cấp giống, hướng dẫn kỹ thuật v.v ), sosánh kết quả thực hiện so với nội dung cam kếttheo các chỉ tiêu:
• Thời gian thực hiện
• Chất lượng dịch vụ
• Kết quả thực tế đạt được
• Khó khăn, tồn tại
• Các biện pháp khắc phục đã thực hiện
- Thực thi hợp đồng/cam kết trong thu mua SP:
mô tả quá trình thực hiện và kết quả đạt được(so với cam kết), các vướng mắc, phát sinh(nếu có), biện pháp xử lý (nếu có) trên các mặtsau đây:
• Thời gian thực hiện
• Định giá và phân loại sản phẩm
• Cách thức tiến hành (kế hoạch thu mua,địa điểm, bốc dỡ, vận chuyển, thanh toán)
• Kết quả thực tế đạt được
Trang 38• Cách thức phổ biến thông tin trong nhóm
- Sinh hoạt và thực thi các quy định hoạt độngnhóm:
• Số lần họp nhóm và nội dung các buổihọp
- Số tiền đóng góp lập quỹ CIG của từng nhóm,đánh giá kết quả đạt được, nguyên nhân vàbiện pháp thực hiện
- Sự tham gia của BQLDA tỉnh,
huyện, ban phát triển xã và CF
- Điểm lại trách nhiệm và nghĩa vụ của BQLDAcấp tỉnh, huyện và Ban PTX đối với quá trìnhtriển khai LKĐTSX
- Mô tả/ so sánh kết quả đạt được so với nhiệmvụ/ trách nhiệm của từng cấp quản lý được nêutrong bản đề xuất (đã triển khai đúng chưa? Có
Trang 39những thiếu sót gì? như thế nào? cần rút ranhững bài học kinh nghiệm gì?
- Các rủi ro gặp phải trong quá
trình thực hiện
- Nêu vắn tắt các rủi ro đã gặp phải trong cáckhâu (sản xuất, thị trường, tài chính, thể chế vàchính sách)
- Phân loại rủi ro (khách quan, chủ quan), phântích nguyên nhân
- Đánh giá mức độ thiệt hại,
- Bài học rút ra - Trong số các rủi ro đã gặp phải, những rủi ro
nào đã được đề cập trong đề xuất và đã có biệnpháp gì phòng tránh nhưng vẫn gây thiệt hại?những rủi ro nào chưa được đề cập trong đềxuất và biện pháp ứng phó
- Bài học rút ra và các đề xuất đối với cơ quanquản lý dự án cấp trên (nếu có)
5 Đánh giá kết quả hoạt động 3 – 5 trang A4
5.1 Kết quả sản xuất của Liên kết Dựa vào bảng số liệu (theo mẫu cung cấp) tiến
hành đánh giá các chỉ tiêu sau:
- Diện tích: Diện tích thu hoạch của các nhómCIG là bao nhiêu ha? Đạt bao nhiêu % so vớidiện tích đăng ký theo đề xuất? Giải thíchnguyên nhân giảm diện tích thu hoạch
- Năng suất bình quân (tổng sản lượng thuhoạch/ tổng diện tích thu hoạch)? Tăng/giảmbao nhiêu % so với năng suất nêu trong đềxuất? nguyên nhân tăng/giảm năng suất
- Mô tả các vấn đề phát sinh trong quá trình thuhoạch (nếu có), nguyên nhân và cách thức giảiquyết các vấn đề này
5.2 Hiệu quả sản xuất - Tính toán và phân tích chi phí, lợi nhuận bình
quân 1 ha theo từng nhóm CIG Tăng/ giảm baonhiêu % so với mức lợi nhuận dự kiến theo đềxuất? Giải thích nguyên nhân tăng/ giảm lợinhuận
Trang 40- Tính toán và phân tích chi phí, lợi nhuận bìnhquân 1 ha của toàn bộ liên kết (bình quân chungchi phí và lợi nhuận của các nhóm CIG) Tăng/giảm bao nhiêu % so với mức lợi nhuận dự kiếntheo đề xuất? Giải thích nguyên nhân tăng/giảm lợi nhuận.
5.3 Hiệu quả đầu tư - Tính doanh thu của từng nhóm CIG (tổng khối
lượng sản phẩm x giá bán); tổng doanh thu của
cả liên kết (tổng doanh thu của các CIG)
- So sánh giữa tổng vốn đầu tư của dự án vàdoanh thu thực tế thu được, phân tích nguyênnhân tăng/ giảm
- Đánh giá tổng thể kết quả đầu tư của liên kết(đạt, chưa đạt, nguyên nhân?)
6 Bài học kinh nghiệm, kiến
nghị, đề xuất
1-2 trang A4
6.1 Bài học kinh nghiệm Quá trình triển khai liên kết đã rút ra được
những bài học kinh nghiệm gì trong các khâusau đây:
• Tìm kiếm, lựa chọn đối tác thực hiện
• Xây dựng đề xuất
• Tổ chức và triển khai liên kết
• Các rủi ro gặp phải và biện pháp phòngtránh
• Kết quả đạt được6.2 Kiến nghị - Cơ chế chính sách của dự án
- Sự trợ giúp của các cơ quan quản lý dự áncấp trên
6.3 Đề xuất - Nêu kế hoạch hoạt động của liên kết trong
năm tiếp theo
- Các yêu cầu hỗ trợ (nếu có)
2 Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Liên kết
Giới thiệu
Đánh giá Liên kết đối tác sản xuất có sự tham gia (Participatory PartnershipAssessment – PPA) là phương pháp do Tư vấn hợp tác công tư và chuỗi giá trị đề xuất