Chính vì vậy, em đã chọn đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Thành Nam” để làm khóa luận tốt nghiệp.. Tình hình vậ
Trang 1
Khoa kinh tế Sinh viên: Đ m th àm th ị Thu CĐKT
Trang 2LỜI NÓI ĐẦUDoanh nghiệp sản xuất là một đơn vị kinh tế cơ sở, là tế bào của nền kinh tế quốcdân, là nơi trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh để sản xuất các loại sảnphẩm và thực hiện cung cấp các loại sản phẩm đó phục vụ nhu cầu xã hội Trong điềukiện kinh tế thị trường, các nhà quản lý doanh nghiệp phải liên tục, thường xuyên quyếtđịnh những công việc phải làm, làm như thế nào, bằng cách gì và cần đạt được kết quả rasao Điều đó chỉ có thể thực hiện được thông qua và dựa trên những thông tin do kế toáncung cấp Chỉ có sử dụng những thông tin do kế toán thu thập, phân loại, xử lý và cungcấp, các nhà quản lý mới có cơ sở để nhận thức đúng đắn, khách quan, chính xác, kịpthời và có hệ thống các hoạt động kinh doanh để có được những quyết định phù hợp,nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Điều quan trọng hàng đầu đối với một doanh nghiệp là hoạt động kinh doanh phảithu được lợi nhuận, để đạt được điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải có biện pháp kinh
tế kỹ thuật phù hợp để thực hiện hạch toán kinh doanh của doanh nghiệp mình Như vậy,trên thực tế tất cả các doanh nghiệp, kế toán đã phản ánh, tính toán sao cho doanh nghiệptiết kiệm được chi phí, hạ giá thành, nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp
Hoạt động xây lắp, xây dựng cơ bản có vai trò quan trọng nhằm tạo ra cơ sở vật chất chonền kinh tế quốc dân Hoạt động này có những nét đặc thù riêng và có sự khác biệt đáng
kể so với các ngành sản xuất khác và đã chi phối trực tiếp đến nội dung và phương pháp
kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp Chính vì vậy, em đã chọn đề tài “Kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Thành Nam” để làm khóa luận tốt nghiệp
Khoá luận tốt nghiệp gồm 3 chương sau:
Chương I: Tổng quan về công ty TNHH xây dựng Thành Nam.
Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Thành Nam.
Trang 3Chương III : Một số nhận xét và đánh giá để hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH Xây dựng và thương mại Thành Nam.
Được sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của Th.s Dương Vân Anh và các cô, các
anh chị trong phòng kế toán công ty TNHH xây dựng và thương mại Thành Nam cùngvới sự cố gắng tìm hiểu của bản thân, em đã hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình.Tuy nhiên, do trình độ lý luận, khả năng tiếp cận thực tế của bản thân và thời gian thựctập có hạn nên bài chuyên đề của em không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Emrất mong nhận được sự góp ý chân thành của các thầy cô và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn!
Khoa kinh tế Sinh viên: Đ m th àm th ị Thu CĐKT
Trang 4CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI
THÀNH NAM
I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY.
Tên Doanh nghiệp: công ty TNHH xây dựng và thương mại Thành Nam
Trụ sở chính: 135- Nguyễn Huệ - phường Nam Bình - TP Ninh Bình - Tỉnh Ninh Bình
Ngày 01/06/1993 uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ra quyết định số 40 GP/UB thành lậpcông ty TNHH thương mại và xây dựng Thành Nam Công ty đã được sở kế hoạch vàđầu tư tỉnh Ninh Bình cấp giấy phép kinh doanh số 002999 ngày 05/06/1993 theo đódoanh nghiệp được phép kinh doanh xây dựng các công trình dân dụng, công trình thuỷlợi, giao thông cầu đường, trang trí nội ngoại thất và hoàn thiện các công trình xây dựng.Hiện nay công ty tổ chức hoạt động kinh doanh theo luật doanh nghiệp năm 2005 đượcquốc hội nhà nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và nghị định 88ngày 28/6/2006
II ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI THÀNH NAM.
1.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Công ty TNHH xây dựng và thương mại Thành Nam độc lập và tự chủ về tài chính
Sơ đồ 2.1: BỘ MÁY TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
PHÒNG VẬT
TƯ – THIẾT BỊ
PHÒNG KỸ THUẬT – DỰ ÁN
Trang 52 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý
* Giám đốc Công ty: Là người đại diện pháp nhân của Công ty trong mọi giao dịch
là người điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty Do hội đồng thành viên bổnhiệm và miễn nhiệm Giám đốc chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên về tráchnhiệm nhiệm quản lý và điều hành Công ty
* Phó giám đốc : là người giúp tổng giám đốc điều hành một hay một số lĩnh vựccủa Công Ty theo sự phân công của tổng giám đốc Phó giám đốc phải thường xuyên báocáo cho giám đốc dưới những hình thức khác nhau tuỳ thuộc theo tính chất nhiệm vụ củatừng công việc
Phòng Tổ chức - Hành chính: Tổ chức sản xuất, quản lý nhân sự, giải quyết cácvấn đề tiền lương, tiền thưởng cho cán bộ công nhân viên, đáp ứng nhu cầu kinh doanhxây lắp Là nơi quản lý giao nhân sự, lưu trữ các văn bản từ các nơi đến Công ty và trongnội bộ Công ty
Phòng Kỹ thuật - Dự án: Có nhiệm vụ tham mưu về công tác kế hoạch, hướng dẫnsản xuất xây lắp, lập dự toán, thanh quyết toán công trình là nhiệm vụ chủ yếu Đồngthời thống kê tình hình hoạt động toàn công ty, phân tích công tác sản xuất kinh doanh
để tham mưu cho giám đốc
Phòng Vật tư - Thiết bị: Có nhiệm vụ chỉ đạo lắp đặt thiết bị thi công công trình,cung ứng vật tư cho các công trình và phụ trách kỹ thuật cơ giới
Phòng Tài chính - Kế toán: Chức năng là đơn vị hạch toán độc lập chịu sự chỉ đạonghiệp vụ của các cơ quan như: Tổng cục thuế, bộ tài chính, bộ giao thông vận tải Giámsát quá trình kinh doanh, đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ và quản lý tình hình tàichính của Công ty
Khoa kinh tế Sinh viên: Đ m th àm th ị Thu CĐKT
Trang 6Nhiệm vụ của các đội xây dựng: thực hiện thi công các công trình công ty giao, độixây dựng hoạt động theo mô hình khoán công việc Công ty cung cấp vật tư kỹ thuật cáctrang thiết bị để tiến hành thi công công trình, HMCT
Nhiệm vụ của đội sửa chữa: Sửa chữa các máy móc, thiết bị, ôtô, … trên toàn bộcác công trường
III ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HỆ THỐNG SẢN XUẤT, QUY TRÌNH CÔNG NGHÊ SẢN PHẨM.
1.Ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty:
- Xây dựng công trình giao thông trong và ngoài tỉnh (cầu, đường, bến cảng, san lấp mặtbằng )
- Đầu tư xây dựng các công trình: Cơ sở hạ tầng dân cư, đô thị, khu công nghiệp giaothông vận tải
- Nạo vét, đào đắp công trình
- Tư vấn thiết kế, thí nghiệm vật liệu, tư vấn đầu tư, tư vấn giám sát các công trình không
do Công ty thi công
- Khai thác, kinh doanh đá, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, cấu kiện thép, cấukiện bê tông đúc sẵn…
- Sửa chữa xe máy thiết bị thi công gia công
- Vận tải hành khách hàng hoá
2.Đặc điểm quy trình công nghệ.
Đối với công trình cầu:- Giai đoạn 1: Gia công cốt thép, ghép cốp pha và đổ bê tông
cọc, dầm, bản.Nguyên vật liệu ban đầu: Sắt thép các loại được gia công lắp đặt theo đúngkích thước, sau đó đánh gỉ, hàn buộc định hình Cát đá theo tiêu chuẩn được sàng rửasạch sẽ, ghép cốp pha rồi đổ bê tông theo đúng thiết kế
- Giai đoạn 2: Cẩu lắp, lao dầm bản và làm công tác hoàn thiện
Đối với công trình đường:- Giai đoạn 1: Đào vét, đắp đất, đổ cát, sau đó đầm lèn đạt độ
(theo quy định)
Trang 7- Giai đoạn 2: Rải lớp đá 4/6, đá 1/2 rồi lèn chặt sau đó rải lớp bê tông nhựa đường vàhoàn thiện.
IV ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI THÀNH NAM.
1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.
Sơ đồ 4.1: Chức bộ máy kế toán của Công ty
(Tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán)
2.Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán.
Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán, tổ chức chỉ đạo, phụ trách toàn bộcông tác kế toán của Công ty và thống kê thông tin kinh tế và hệ thống kinh tế trongCông ty Là trợ thủ cho Giám Đốc về mặt tổ chức kế toán trong Công ty, là kiểm soátviên kinh tế tài chính của nhà nước tại đơn vị
Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm hoàn toàn phần ngân sách, tổng hợp tập trung cácphần hành kế toán riêng của từng kế toán chi tiết lên sổ tổng hợp, sau đó đối chiếu và lậpbáo cáo kế toán, tổng hợp quyết toán từng đơn vị phụ thuộc, nên sổ quyết toán của Công
ty, giúp ban lãnh đạo thực hiện thuế, kê khai, nộp thuế đúng tiến độ, chấp hành các quyđịnh của nhà nước
Khoa kinh tế Sinh viên: Đ m th àm th ị Thu CĐKT
Kế toán TSCĐ v à vật tư
Kế toán
TT, quỹ tiền mặt
Kế toán các đội trực thuộc công trường
Trang 8 Kế toán TSCĐ, vật tư: Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại văn phòng Công ty,tình hình sử dụng vật tư, vật liệu, kiểm tra tình hình sử dụng vật liệu, phân bổ các đốitượng chịu chi phí Cuối kỳ kế toán tổng hợp lại giao cho kế toán tổng hợp.
Kế toán thanh toán : Căn cứ vào các chứng từ hợp lệ như hoá đơn bán hàng, các chứng
từ nhập - xuất kho để lập các phiếu thu, phiếu chi, viết séc, uỷ nhiệm chi, lập bảng kêchứng từ thu, chi tiền mặt, lập bảng kê chứng từ ngân hàng, làm các thủ tục vay và trả nợngân hàng, vào sổ kế toán tài khoản tiền gửi, tiền vay, theo dõi tình hình tồn quỹ tiềnmặt, đôn đốc tình hình thanh, quyết toán các công trình, theo dõi chi tiết các tài khoảncông nợ
* Kế toán công nợ: Theo dõi công nợ ngoài công ty, theo dõi tình hình thanh toán với cáckhách hàng, tình hình thu nợ với Chủ đầu tư theo từng công trình
Thủ quỹ: Theo dõi toàn bộ tình hình thu chi tiền mặt (Ngân phiếu) của Công ty ghi vào
sổ quỹ, sau đó chuyển cho kế toán ghi sổ Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm tra mức tiềnquỹ
Kế toán các đội trực thuộc: Tập trung, phản ánh quá trình mua bán vật tư, chi phí nhâncông, máy móc thiết bị phục vụ thi công, thanh toán tiền mua hàng, hạch toán công nợtrong nội bộ của đội và hàng tháng tập hợp chứng từ ban đầu phục vụ công việc hạchtoán của Công ty nhưng không tổ chức hạch toán riêng
3 Tình hình vận dụng chế độ kế toán tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại Thành Nam
3.1 Chế độ kế toán áp dụng:
Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính…Ban hành chế độ kếtoán áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, thông
tư hướng dẫn đã ban hành
+ Niên độ kế toán:Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúcvào ngày 31 tháng 12 hàng năm
+ Hình thức sổ kế toán áp dụng:Hình thức chưng từ ghi sổ
Trang 9+ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Báo cáo tài chính được lập trên cơ sởgiá gốc.Đơn vị tiền tệ được sử dụng để lập báo cáo là Đồng Việt Nam Trong năm không
có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ
+ Phương pháp kế toán tài sản cố định
- Nguyên tắc đánh giá
- Phương pháp khấu hao áp dụng
TSCĐ khấu hao theo phương pháp đường thẳng theo Quyết định số206/2003/QĐ/BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
Tỷ lệ khấu hao hàng năm của các loại TSCĐ như sau:
+ Phương pháp kế toán hàng tồn kho
Nguyên tắc đánh giá: Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Thực tế đích danh
+ Phương pháp ghi nhận doanh thu và chi phí
Doanh thu được ghi nhận khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành có Quyếttoán A – B hoặc Bảng xác nhận khối lượng thanh toán.Chi phí của đơn vị được ghi nhậnphù hợp với doanh thu trong kỳ
+ Thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà nước:Thuế giá trị gia tăng: Công ty áp dụngluật thuế giá trị gia tăng hiện hành Phương pháp tính thuế: phương pháp khấu trừ.Cácloại thuế khác: Công ty thực hiện trích nộp theo quy định hiện hành
3.2 Tình hình vận dụng chế độ chứng từ kế toán
Khoa kinh tế Sinh viên: Đ m th àm th ị Thu CĐKT
Trang 10- Đối với việc mua vật tư, phụ tùng sửa chữa máy móc trình tự thủ tục, chứng từ baogồm:
+ Dưới 5 triệu đồng chứng từ
+ Trên 5 triệu đồng chứng
- Chứng từ thanh toán tiền lương
- Chứng từ thanh toán đối với chi phí thuê ô tô vận chuyển
- Chứng từ thanh toán với chi phí thuê máy móc thiết bị thi công
3.3 Tình hình vận dụng tài khoản kế toán:
Chứng từ ghi sổ
Sổ Cái
Trang 11Ghi chú:
Ghi vào hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Quan hệ đối chiếu:
3.4 Tình hình vận dụng chế độ báo cáo kế toán
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính kế toán áp dụng tại công ty
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI
Khoa kinh tế Sinh viên: Đ m th àm th ị Thu CĐKT
Trang 121.2 Phân loại chi phí sản xuất
Tuỳ theo yêu cầu quản lý, đối tượng cung cấp thông tin, góc độ xem xét mà chi phí sảnxuất được phân loại theo các cách sau đây:
+ Phân loại theo nội dung kinh tế:
- Chi phí nguyên vật liệu
- Chi phí nhân công
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí khác bằng tiền
+ Phân loại theo vai trò của yếu tố chi phí:
- Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu
- Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ (trừ sốdùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)
-Yếu tố chi phí tiền lương và phụ cấp lương
- Yếu tố chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
- Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền
+ Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:
Có 4 khoản mục chi phí sau:
- Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm toàn bộ các khoản chi phí nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếp vào sản xuất chế tạo sản phẩm hay thựchiện lao vụ, dịch vụ
- Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm toàn bộ các khoản thù lao phải trả cho công nhân trựctiếp sản xuất như lương, phụ cấp lương, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT,KPCĐ)
Trang 13- Chi phí sử dụng máy thi công: Bao gồm toàn bộ các khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra
có liên quan tới việc sử dụng máy thi công phục vụ cho việc vận chuỷên, phục vụ côngtrình như: tiền khấu hao máy móc thiết bị, tiền thuê máy, lương công nhân điều khiểnmáy, chi phí về nhiên liệu dùng cho máy thi công
- Chi phí sản xuất chung: là toàn bộ chi phí phát sinh trong phân xưởng (trừ 3 loại chi phítrên) bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phânxưởng, chi phí khấu hao, chi phí cho điện thoại, điện nước, và các chi phí bằng tiền khácNgoài các cách phân loại trên còn có nhiều cách phân loại khác nhau, mỗi một cáchphân loại chi phí sản xuất có ý nghĩa riêng phục vụ cho từng yêu cầu quản lý và từng đốitượng sử dụng hàng các thông tin
2 Khái niệm giá thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Thành Nam.
2.1 Khái niệm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về laođộng sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ đãhoàn thành
Giá thành sản phẩm xây lắp là bao gồm toàn bộ chi phí tính bằng tiền để hoàn thànhkhối lượng xây lắp theo quy định
Giá thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau và tồn tại bên trong nó là các khoản chi phí chi ra và lượng giá trị sử dụng thu được cấu thành trong khối lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành Giá thành sản phẩm chính là sự dịch chuyển giá trị của những yếu tố chi phí bên trong nó Còn chi phí là cơ sở để hình thành nên giá thành của sản phẩm
2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
Căn cứ vào cơ sở dữ liệu và thời điểm tính toán thì giá thành sản phẩm được chia thành:
- Giá thành dự toán (Zdt): Là tổng số chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây lắp
công trình Giá thành dự toán được xác định theo định mức và khung giá quy định áp
Khoa kinh tế Sinh viên: Đ m th àm th ị Thu CĐKT
Trang 14dụng cho từng vùng lãnh thổ Giá thành dự toán nhỏ hơn giá trị dự toán công trình ởphần thu nhập chịu thuế tính trước (thu nhập chịu thuế tính trước được tính theo địnhmức quy định) Giá thành dự toán xây lắp là căn cứ để kế hoạch hoá giá thành xây lắp vàđặt ra các biện pháp tổ chức kinh tế kỹ thuật đảm bảo nhiệm vụ hạ giá thành công tácxây lắp được giao.
- Giá thành kế hoạch (Zkh): là giá thành xác định xuất phát từ những điều kiện cụ thể ở
mỗi đơn vị xây lắp trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức, đơn giá áp dụng trong đơn vị
Giá thành kế hoạch được tính theo công thức sau đây:
Giá thành kế hoạch của
- Giá thành thực tế công trình xây lắp (Ztt): là giá thành xây lắp được bàn giao, nghiệm
thu thanh toán theo điều kiện của hợp đồng xây dựng do kế toán tập hợp và tính toántheo thực tế chi phí
- Giá thành toàn bộ: Phản ánh toàn bộ chi phí liên quan đến công trình, HMCT hoàn thành và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, chất lượng theo thiết kế hợp đồng bàn giao và được bên chủ đầu tư nghiệm thu, chấp nhận
- Giá thành khối lượng hoàn thành quy ước: Phản ánh giá thành của khối lượng công tác xây lắp đạt tới điểm dừng kỹ thuật nhất định, nó cho phép kiểm kê kịp thời chi phí phát sinh để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp ở giai đoạn sau, phát hiện nguyên nhân tăng giảm chi phí sản xuất
Tóm lại, dù là cách phân loại nào thì để đáp ứng yêu cầu của các nhà quản lý, hạch toán, lập kế hoạch giá thành và xây dựng giải pháp để hạ giá thành sản phẩm được kịp thời, chính xác toàn diện có hiệu quả và hợp lý giá thành doanh nghiệp xây lắp đòi hỏi phải có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các loại giá thành
Trang 153 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
Đối với doanh nghiệp xây dựng do đặc điểm của sản xuất xây lắp là đơn chiếc, thờigian sử dụng lâu dài Mỗi HMCT có dự toán thiết kế thi công riêng nên đối tượng tậphợp chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp được xác định: có thể là hạng mục công trình,các giai đoạn công việc của hạng mục công trình hoặc nhóm các hạng mục công trình…
từ đó xác định phương pháp hạch toán chi phí thích hợp
3.1 Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại doanh nghiệp xây lắp
Các tài khoản chủ yếu sử dụng trong doanh nghiệp xây lắp để hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp.
a Tài khoản 621: Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí nguyên, vật liệu phát sinh liên quantrực tiếp đến việc xây dựng hay lắp đặt các công trình và được mở chi tiết theo từng côngtrình đối tượng
Kết cấu của TK 621:
- Bên nợ: Trị giá thực tế nguyên, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất, chếtạo sản phẩm hoặc dịch vụ trong kỳ hạch toán (giá trị có thuế hoặc không có thuế giá trịgia tăng)
- Bên có: + Kết chuyển hoặc tính phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào tài khoản
154 (chi phí sản xuất dở dang )
+ Giá trị nguyên vật liệu sử dụng không hết được nhập lại kho
- Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
b Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản này phản ánh các khoản thù lao mà doanh nghiệp phải trả cho người laođộng trực tiếp xây lắp các công trình, công nhân phục vụ thi công Tài khoản này cũngđược mở chi tiết theo từng công trình, HMCT, giai đoạn công việc
Khoa kinh tế Sinh viên: Đ m th àm th ị Thu CĐKT
Trang 16Kết Cấu của TK 622
- Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia sản xuất sản phẩm xây lắp, cung cấp dịch
vụ trong kỳ
-Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá thành
- Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
c Tài khoản 623: Chi phí sử dụng máy thi công
Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục
vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủcông vừa bằng máy Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toànbằng máy thì không sử dụng tài khoản 623 mà kế toán phản ánh trực tiếp vào tài khoản
621, 622 và 627
Kết cấu của TK 623:
- Bên Nợ: Các chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi công Chi phí vật liệu, chi phídịch vụ khác phục vụ cho xe, máy thi công không bao gồm thuế GTGT hoặc gồm cảthuế GTGT
- Bên Có: Các khoản giảm chi phí sử dụng máy thi công
- Kết chuyển (hoặc phân bổ) chi phí sử dụng máy thi công cho các công trình, HMCTvào bên Nợ TK 154
Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 623 chia làm 6 tài khoản cấp hai khác
d Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung
Tài khoản này dùng để phản ánh những chi phí sản xuất của đội, công trường xâydựng gồm: lương của nhân viên quản lý độ xây dựng, các khoản trích theo lương củanhân viên quản lý đội và công nhân trực tiếp tham gia xây lắp và các chi phí khác phátsinh trong kỳ liên quan đến hoạt động của đội…
Kết Cấu của tài khoản 627
- Bên Nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Trang 17- Bên Có: - Các khoản giảm chi phí chung
- Kết chuyển (hay phân bổ) chi phí sản xuất chung
Tài khoản 627 không có số cuối kỳ.Tài khoản 627 chia làm 6 tài khoản cấp 2 khác
e Tài khoản 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Tài khoản này được dùng để tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ cho việctính giá thành sản phẩm xây lắp và áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kêkhai thường xuyên Tài khoản này mở cho từng công trình, HMCT xây lắp
Kết cấu của tài khoản 154:
- Bên Nợ: - Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sửdụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến giá thành sảnphẩm xây lắp công trình hoặc giá thành xây lắp theo khoán nội bộ
- Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệphạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
- Bên Có:+ Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần hoặc toàn bộ tiêuthụ trong kỳ, hoặc bàn giao cho đơn vị nhận thầu chính xây lắp
+Giá trị phế liệu thu hồi, sản phẩm hỏng không sửa chữa được
+ Giá thành sản phẩm xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầuchính được xác định là tiêu thụ trong kỳ
+ Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ (trường hợp doanhnghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
- Số Dư Nợ: - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
- Giá thành sản phẩm xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành giao cho nhàthầu chính chưa được xác định tiêu thụ trong kỳ
Tài khoản 154 được chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2 khác
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán chi phí sản xuất còn được sử dụng một số tàikhoản như TK632, TK631,TK333,TK133,TK335,TK214
3.2 Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Khoa kinh tế Sinh viên: Đ m th àm th ị Thu CĐKT
Trang 183.2.1 Kế toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp (TK 621)
Sơ đồ 3.2.1: Sơ Đồ kế toán tổng hợp chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
3.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)
Sơ đồ 3.2.2: Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp
3.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623):3 TH
a Trường hợp máy thi công thuê ngoài.
Sơ đồ 3.2.3a:Kế toán chi phí máy thi công thuê ngoài
Xuất vật liệu v o sà ản
xuất sản phẩm xây lắp
Trị giá NVL sử dụng không hết nhập lại kho
TK 152
Mua NVL sử dụng ngay
(không qua kho)
Cuối kỳ kết chuyển trị giáNVL sử dụng cho xây lắp
Thuế GTGT được khấu trừ
TK 133
Tiền lương phải trả chocông nhân trực tiếp sản xuất
Kết chuyển (phân bổ ) chiphí nhân công trực tiếp
Trang 19b Trường hợp từng đội xây lắp có tổ máy thi công riêng :
Sơ đồ 3.2.3b: Hạch toán chi phí máy thi công (không tổ chức bộ máy thi công riêng biệt)
TK 111,112,331
Tập hợp chi phí vật liệu
MTC
Tập hợp chi phí công cụ, dụng cụ cho MTC
Tập hợp chi phí khấu
hao MTC
Tập hợp chi phí dịch vụ mua ngo i v chi phí b àm th àm th ằng tiền
khác
Tiền lương phải trả cho công nhân sử dụng MTC
Kết chuyển chi phí sử dụng MTC
TK 133
Trang 20c Trường hợp Công ty có tổ chức đội máy thi công riêng:
Sơ đồ 3.2.3c: Kế toán chi phí máy thi công (tổ chức bộ máy thi công riêng biệt)
TK 111, 112, 152, 153 TK 621 TK 154(3) TK623 Chi phí NVL Kết chuyển chi phí Giá thành lao vụ
trực tiếp NVL trực tiếp của đội MTC
3.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627)
Chi phí sản xuất chung phản ánh các chi phí sản xuất của đội, công trường xây dựngbao gồm lương nhân viên quản lý đội; trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định(19%) của các nhân viên quản lý đội và công nhân trực tiếp tham gia xây lắp,… Kế toántheo dõi chi tiết chi phí theo từng đội xây lắp
Sơ đồ 3.2.3: Sơ đồ Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung
Tập hợp chi phí vật liệu
cho quản lý
Tập hợp chí phí công cụ
dụng cụ cho quản lýTập hợp chi phí khấu hao thiết
bị máy móc cho quản lý
Chi phí dịch vụ mua ngo ià
V chi phí bà ằng tiền khácThuế GTGT (nếu
Trang 213.2.4 Kế toán thiệt hại trong sản xuất kinh doanh xây lắp
- Thiệt hại do chủ đầu tư gây ra thì sẽ đòi chủ đầu tư thanh toán phần chi phí thêm phátsinh ngoài hợp đồng xây dựng
- Thiệt hại do cá nhân gây ra thì đòi bồi thường theo mức độ xử lý thiệt hại
- Thiệt hại do khách quan, nhà thầu phải chịu và được hạch toán vào chi phí khác
Sơ đồ 3.2.4: Sơ đồ hạch toán tổng hợp xử lý thiệt hại
3.2.5 Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
Sơ đồ 3.2.5: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá
Kết chuyển chi phí NVLTT
TK 627
Kết chuyển (phân
bổ) chi phí SXC
Trang 22lượng xây lắp dởdang cuối kỳtheo dự toán
Giá trị của khốilượng xây lắphoàn thànhtheo dự toán
+
Giá trị của khối lượngxây lắp dở dang cuối
kỳ theo dự toánSản phẩm dở dang trong sản xuất xây lắp được xác định bằng phương pháp kiểm kêhàng tháng Việc tính giá sản phẩm dở dang trong sản xuất xây lắp phụ thuộc vàophương thức thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành giữa bên nhận thầu và chủ đầu tư.Tính sản phẩm dở dang cuối kỳ dựa trên giá trị dự toán của khối lượng xây lắp dự toán:Đối với một số công việc như nâng cấp, sửa chữa, hoàn thiện các công trình nhỏ,thời hạn bàn giao thanh toán yêu cầu là khi đã hoàn thành công trình thì khối lượng làm
dở là toàn bộ chi phí phát sinh từ thời điểm kiểm kê đánh giá
3.3 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Trong các doanh nghiệp xây dựng đối tượng tính giá thành thường phù hợp với đốitượng tập hợp chi phí sản xuất đó có thể là: công trình, HMCT, hay khối lượng xây lắphoàn thành bàn giao
3.3.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Trang 23a Phương pháp tính giá thành trực tiếp (Phương pháp giản đơn).
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong DNXL hiện nay vì nó đơn giản,
dễ làm và cho phép cung cấp kịp thời số liệu giá thành mỗi kỳ báo cáo Theo phươngpháp này, giá thành của từng CT, HMCT chính là tập hợp tất cả các CPSX trực tiếp cho
CT, HMCT đó từ khi mới khởi công đến khi hoàn thành Công thức tính sẽ là:
+
Chi phí sản xuấtthực tế phát sinhtrong kỳ
-Giá trị sảnphẩm dở dangcuối kỳ
b Phương pháp tính giá thành theo định mức:
Phương pháp này kịp thời vạch ra mọi chi phí sản xuất thoát ly với mục đích, tăngcường tích chất kiểm tra và phân tích các số liệu kế toán chi phí sản xuất và giá thành.Đồng thời cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc tính toán giản đơn và cung cấp số liệugiá thành kịp thời
Nội dung của phương pháp là:
Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và dự toán chi phí sản xuất được duyệt
để xác định giá thành định mức cho sản phẩm.Tổ chức công tác hạch toán số chi phí sảnxuất thực tế phù hợp với định mức và số chi phí chênh lệch thoát ly định mức
Công th c tính nh sau:ức tính như sau: ư sau:
ZTTSP = ZĐMSP Chênh lệch do thay đổi
Chênh lệch do thoát ly
định mứcTheo phương pháp này việc tính giá thành được nhanh, chính xác, phát hiện kịpthời các nguyên nhân làm tăng giá thành, từ đó có các biện pháp khắc phục
c Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:
Doanh nghiệp có thể ký với bên giao thầu hợp đồng nhận thầu thi công gồm nhiềucông việc khác nhau mà không cần hạch toán riêng cho từng công việc
Ngoài các phương pháp trên ngành xây dựng cơ bản còn áp dụng một số phươngpháp tính giá khác như: Phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ theo kế hoạch
Khoa kinh tế Sinh viên: Đ m th àm th ị Thu CĐKT
Trang 243.4 Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất theo phương thức khoán gọn trong doanh nghiệp xây lắp.
3.4.1 Hợp đồng khoán gọn.
Khoán gọn là một hình thức quản lý mới xuất hiện trong các doanh nghiệp ở nước
ta Các đơn vị nhận khoán (xí nghiệp, đội, tổ ) có thể nhận khoán gọn khối lượng, côngviệc HMCT Giá nhận khoán gọn bao gồm các chi phí tiền lương, vật liệu, công cụ, dụng
cụ thi công, chi phí sản xuất chung
3.4.2 Kế toán tại đơn vị giao khoán
a Trường hợp đơn vị nhận giao khoán nội bộ không tổ chức bộ máy kế toán riêng.
- Khi tạm ứng vật tư, tiền vốn cho đơn vị nhận khoán :
Nợ TK 141 (1413 Chi tiết đơn vị nhận khoán )
Có TK liên quan (152, 153, 111, 112 )
- Khi thanh lý hợp đồng, căn cứ vào quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp đãhoàn thành, bàn giao, kế toán phản ánh số chi phí thực tế:
Nợ TK 621, TK 622, TK 623, TK 627
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào (nếu có)
Có TK 141 (1413): Giá trị xây lắp giao khoán nội bộ
- Trường hợp giá trị xây lắp giao khoán nội bộ lớn hơn số đã tạm ứng, ghi nhận haythanh toán bổ sung số thiếu cho đơn vị nhận khoán:
Nợ TK 141 (1413 Chi tiết đơn vị)
Có TK liên quan (111, 112, 334, 3388 )
- Trường hợp số đã tạm ứng lớn hơn giá trị giao khoán nội bộ, số thừa phải thu hồi ghi:
Nợ TK liên quan (111, 112, 334, 1388 )
Có TK 141 (1413 Chi tiết đơn vị)
Tại đơn vị giao khoán, tài khoản 141 (4143) phải được mở chi tiết cho từng đơn vịnhận khoán Đồng thời, phải mở sổ theo dõi khối lượng xây lắp giao khoán gọn theo
Trang 25từng công trình, HMCT Tại đơn vị nhận khoán cần mở sổ theo dõi khối lượng xây lắpnhận khoán cả về giá trị nhận khoán và chi phí thực tế theo từng khoản mục chi phí
b Trường hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng và được phân cấp quản lý tài chính.
Kế toán tại đơn vị cấp trên (đơn vị giao khoán) sử dụng tài khoản 136 “phải thu vềgiá trị khối lượng xây lắp giao khoán nội bộ” để phản ánh toàn bộ giá trị mà đơn vị tạmứng về vật tư, tiền, cho các đơn vị nhận khoán nội bộ, chi tiết theo từng đơn vị Khitạm ứng cho đơn vị nhận khoán nội bộ bằng vật tư, bằng tiền Để cấp dưới thực hiệnkhối lượng xây lắp nhận khoán, kế toán đơn vị giao khoán ghi:
Nợ TK 136 (Chi tiết đơn vị nhận khoán): Các khoản đã ứng trước cho đơn vị nhậnkhoán nội bộ
Có TK liên quan (111, 112, 152, 153, 311, 214 )
Khi nhận công trình bàn giao từ người nhận và tiêu thụ ngay, kế toán đơn vị giaokhoán ghi:
Nợ TK 632 : Bàn giao ngay (Giá thành công trình giao khoán đã tiêu thụ)
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào tương ứng (nếu có)
Có TK 136: Thanh toán tạm ứng
Nếu công trình nhận khoán chưa tiêu thụ:
Nợ TK 155: Giá thành công trình giao khoán
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào tương ứng (nếu có)
Có TK 136: Thanh toán tạm ứng
Thanh toán bổ sung thiếu cho đơn vị nhận khoán:
Nợ TK 136 (1362 Chi tiết đơn vị nhận khoán)
Có TK liên quan (111, 112, 336 )
Trường hợp số đã tạm ứng lớn hơn số phải trả, phần chênh lệch khi thu hồi, ghi:
Nợ TK liên quan (111, 112, 334, 1338 .)
Có TK 136 (1362 Chi tiết đơn vị nhận khoán)
Khoa kinh tế Sinh viên: Đ m th àm th ị Thu CĐKT
Trang 263.4.3 Kế toán tại đơn vị nhận khoán
Đơn vị nhận khoán nội bộ nếu không tổ chức bộ máy kế toán riêng và không đượcphân cấp quản lý tài chính thì cần phải mở sổ theo dõi khối lượng xây lắp nhận khoán cả vềgiá trị nhận khoán và chi phí thực tế theo từng khoản mục chi phí
- Khi nhận tạm ứng về tiền, vật tư, khấu hao tài sản cố định và các khoản được cấp trên(đơn vị giao khoán) chi hộ kế toán đơn vị nhận khoán ghi:
Nợ TK liên quan (152, 153, 627, 111, 112,- chuyên chi )
Có TK 336: Các khoản được đơn vị giao khoán ứng trước
Đơn vị nhận khoán tiến hành tập hợp chi phí xây lắp qua các tài khoản 621, 622,
623, 627 và 154 (1541 Chi tiết công trình) Khi hoàn thành, bàn giao, kế toán đơn vị cấpdưới ghi:
+ Nếu đơn vị cấp dưới không hạch toán kết quả riêng:
Nợ TK 336: Giá trị xây lắp nhận khoán nội bộ bàn giao
Có TK 154 (1541): Giá thành CT nhận khoán bàn giao cho đơn vị giao khoán.+ Nếu đơn vi cấp dưới hạch toán kết quả riêng:
BT1) Phản ánh giá thành công trình nhận khoán bàn giao:
Nợ TK 632: Giá trị công trình xây lắp
Có TK 154 (1541): Chi tiết công trình
BT2) Ghi nhận giá thanh toán nội bộ:
Nợ TK 336: Tổng số phải thu ở đơn vị cấp trên về KL GK nội bộ bàn giao
Có TK 512: Doanh thu tiêu thụ nội bộ
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra phải nộp (nếu có)
Khoản chênh lệch giữa số đã tạm ứng với giá trị công trình nhận khoán nội bộ bàngiao sẽ được thanh toán bổ sung hoặc nộp lại
II TRÌNH TỰ VÀ PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI THÀNH NAM.
Trang 27Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của Công ty là từng công trình, HMCT hoặc cácđiểm dừng kỹ thuật hợp lý Chi phí sản xuất chủ yếu được tập hợp theo khoản mục giáthành Dự toán xây lắp được tập hợp theo từng công trình, HMCT phân tích theo cáckhoản mục chi phí Xác định đối tượng tập hợp chi phí là cơ sở tính toán giá thành củacác công trình, HMCT kế toán tổng hợp số liệu lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất chocông trình, HMCT đó Cuối mỗi quý tổng hợp chi phí sản xuất các tháng trong quý làm
cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty có chi tiết cho các công trình
và lập báo cáo chi phí sản xuất Để hiểu được thực tế kế toán chi phí và tính giá thànhsản phẩm xây lắp tại Công ty em xin trình bày quy trình kế toán điển hình của công trìnhNeo đậu tạm lánh bão Kim Sơn_ Ninh Bình
1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại Thành Nam nói riêng, tại các công tyxây lắp nói chung chi phí vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành công trìnhxây dựng Bởi vậy việc hạch toán chính xác và kiểm tra chặt chẽ tình hình sử dụngnguyên vật liệu cho sản xuất sản phẩm là một vấn đề hết sức quan trọng trong công tácquản lý nhằm hạ giá thành sản phẩm và xác định đúng tiêu hao vật liệu trong quá trìnhsản xuất thi công thì sẽ góp phần đảm bảo tính chính xác trong giá thành công trình xâydựng :- Nguyên vật liệu chính: Xi măng, cát, đá, thép, gạch, nhựa đường…
- Vật liệu phụ và các loại sử dụng luân chuyển ;đà giáo, cốppha…
- Phụ tùng sửa chữa thay thế: Đinh ốc, bu lông …
- Vật liệu khác: gạch vụn, sắt, thép, gỗ vụn…
Giấy đề nghị tạm ứng theo mẫu sau:
Ngày 2 tháng 12 năm 2007Kính gửi: Giám đốc Công ty TNHH xây dựng và thương mại Thành Nam
Tên tôi là: Dương Quốc Huy
Địa chỉ: Đội XD 1
Khoa kinh tế Sinh viên: Đ m th àm th ị Thu CĐKT
Trang 28Đề nghị Công ty cho tạm ứng số tiền là: 49.500.000
Số tiền (viết bằng chữ ):Bốn chín triệu năm trăm nghìn đồng
Lý do tạm ứng: Mua xi măng phục vụ cho công trình neo đậu tạm lánh bão Kim SơnGiám đốc công ty Kế toán trưởng Người đề nghị tạm ứng
Khi được duyệt kế toán phải theo dõi trên sổ chi tiết TK 141 theo định khoản:
Nợ TK 141 (1412) : 49.500.000
Có TK 111 : 49.500.000
Việc mua bán vật tư được thực hiện trên hóa đơn đối với vật tư mua về chịu thuếGTGT (mẫu 2) Mua vật tư về đội làm thủ tục nhập kho.(Ví dụ: Mua xi măng phục vụcho công trình neo đậu tạm lánh bão Kim Sơn)
( Liên 2: Giao cho khách hàng )Ngày 3/12/2007
Hóa đơn bán hàng: Doanh nghiệp tư nhân Cai Thành
Địa chỉ : Cống cả, Vĩnh Điều, Kiên Lương
Điện thoại :
Mã số thuế :
Họ tên người mua : Dương Quốc Huy
Đơn vị : Công ty TNHH xây dựng và thương mại Thành Nam
Số TK: Mã số thuế:
Hình th c thanh toán : Ti n m t.ức tính như sau: ền mặt ặt
vị
Số
Thành tiền
1 Mua xi măng Duyên Hà thi công
công trình neo đậu lánh bão Kim Sơn Tấn 50 900.000 45.000.000
Thuế GTGT 10% :4500.000 Tổng cộng :49.500.000
Trang 29Số tiền (viết bằng chữ): Bốn chín triệu năm trăm nghìn đồng chẵn./.
Ngày 03 tháng 12 năm 2007
Trong trường hợp này, kế toán công ty căn cứ vào hoá đơn GTGT để ghi sổ theo địnhkhoản sau: Nợ TK152 : 45.000.000
Nợ TK1331 : 4.500.000
Có TK141 (1412) : 49.500.000
Các vật liệu đã có sẵn ở trong kho tại công trình, căn cứ vào kế hoạch sản xuất vàđịnh mức sử dụng vật liệu của công trình, giấy yêu cầu vật tư của đội trưởng đội sảnxuất, thủ kho lập phiếu xuất vật tư được phòng kỹ thuật duyệt Phiếu xuất số 45 ngày
8/12/2007, Công trình Neo đậu tạm lánh bão Kim Sơn thi công kè, đắp
Mẫu 3: PHIẾU XUẤT
Số: 45/PXNgày: 8/12/2007Người nhận: Nguyễn Văn Hoàng
Xu t cho Công trình :Neo ất cho Công trình :Neo đậu tạm lánh bão Kim Sơn _Ninh Bình đậu tạm lánh bão Kim Sơn _Ninh Bình ạm lánh bão Kim Sơn _Ninh Bìnhu t m lánh bão Kim S n _Ninh Bìnhơn _Ninh Bình
Mẫu 4: BẢNG TỔNG HỢP XUẤT VẬT LIỆU
Khoa kinh tế Sinh viên: Đ m th àm th ị Thu CĐKT
Trang 30(Tháng 12/2007)Công trình: Neo đậu tạm lánh bão Kim Sơn _Ninh Bình ạm lánh bão Kim Sơn _Ninh Bìnhu t m lánh bão Kim S n_Ninh Bìnhơn _Ninh Bình
Chứng từ Nội dung Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền
chứng từ ghi sổ Đồng thời các chứng từ gốc sau khi vào bảng sẽ là sổ chi tiết các tài khoản
chi phí
Ví dụ: Căn cứ vào các phiếu xuất tháng 12/2007 của Công trình Neo đậu tạm lánh bão
Kim Sơn_NB sau khi vào bảng kê ghi có TK 152, kế toán mở sổ chi tiết TK 621 “Chiphí nguyên vật liệu trực tiếp” cho Công trình Neo đậu tạm lánh bão Kim Sơn_NB theođịnh khoản sau:
Có TK 1412 : Tổng giá thanh toán
Trường hợp Công ty mua nguyên, vật liệu xuất thẳng cho thi công các công trình(không qua nhập kho) Trong kỳ tùy vào hình thức thanh toán cho người cung cấp (ngườibán), kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT, ủy nhiệm chi hay phiếu chi theo định khoản ngay
Trang 31trên hóa đơn và ghi vào các bảng kê tương ứng phù hợp ghi có TK111, TK112, TK331 vàghi vào sổ chi tiết TK621 theo đối tượng chịu chi phí:
Nợ TK 621 : Giá chưa có thuế
Nợ TK 1331 : Thuế GTGT (nếu có)
Có TK 331,111, 112 : Giá thanh toán
Cuối tháng kế toán tổng hợp số phát sinh trên bảng kê để lập chứng từ ghi sổ
Tháng 12 năm 2007 căn cứ vào các bảng kê ghi có TK 111, TK112, TK 1412, TK152 vàTK331 kế toán lập các chứng từ ghi sổ tương ứng cho toàn Công ty như sau:
Biểu số 1:
Đơn vị: CTTNHHXD&TMTN
Địa chỉ: TPNB
Mẫu số S02a – DN theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC ngày
- Mua NVL sử dụng công trình
trực tiếp
- Chi phí phục vụ máy thi công
- Thanh toán điện nước cho các
kê ghi TK111
Khoa kinh tế Sinh viên: Đ m th àm th ị Thu CĐKT
Trang 32- Chi phục vụ máy thi công
- Chi phục vụ chung cho các
đội
Hoàn chứng từ cho các đội
T12/2007
621 623 627
1412
159.500.500 65.450.550 56.675.256
281.626.306
Kèm bảng kê ghi 1412
Trang 33Biểu số 3:
Đơn vị: CTTNHHXD&TMTN
Địa chỉ: TPNB
Mẫu số S02a – DN theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC ngày
-NVL cho công trình trực tiếp
- Dùng cho máy thi công
- Dùng cho đội xây dựng
Xuất NVL cho các đội T12/2007
621 623 627
152
350.170.200 7.638.460 9.620.150
367.428.810
Kèm theo bảng
kê ghi 152
Khoa kinh tế Sinh viên: Đ m th àm th ị Thu CĐKT
Trang 34Kế toán ghi vào sổ cái theo 3 bút toán:
Cu i tháng t các phi u xu t kho, phi u chi, hóa ố 126 ếu xuất kho, phiếu chi, hóa đơn và báo cáo thanh toán kế toán ất cho Công trình :Neo đậu tạm lánh bão Kim Sơn _Ninh Bình ếu xuất kho, phiếu chi, hóa đơn và báo cáo thanh toán kế toán đơn _Ninh Bìnhn v báo cáo thanh toán k toánà ếu xuất kho, phiếu chi, hóa đơn và báo cáo thanh toán kế toán
m s chi ti t TK 621 “Chi phí nguyên v t li u tr c ti p” ếu xuất kho, phiếu chi, hóa đơn và báo cáo thanh toán kế toán ậu tạm lánh bão Kim Sơn _Ninh Bình ệu trực tiếp” để theo dõi chi tiết tình ực tiếp” để theo dõi chi tiết tình ếu xuất kho, phiếu chi, hóa đơn và báo cáo thanh toán kế toán để theo dõi chi tiết tình theo dõi chi ti t tìnhếu xuất kho, phiếu chi, hóa đơn và báo cáo thanh toán kế toánhình chi phí nguyên v t li u tr c ti p cho các công trình: ậu tạm lánh bão Kim Sơn _Ninh Bình ệu trực tiếp” để theo dõi chi tiết tình ực tiếp” để theo dõi chi tiết tình ếu xuất kho, phiếu chi, hóa đơn và báo cáo thanh toán kế toán
Biểu số 4
Đơn vị: CTTNHHXD&TMTN
Địa chỉ: TPNB
Mẫu số:S02c1 – DN Theo QĐ 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC
Chi tiền mặt mua NVL trực tiếp Dùng tiền gửi NH mua NVL Tạm ứng cho các đội mua Xuất kho NVL trực tiếp Phải trả nhà cung cấp NVL
111 112 1412 152 331
17.645.400 584.571.000 159.500.500 350.170.200 305.960.460
Trang 35
Ngày 31 tháng 12 năm 2007
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Số liệu trên sổ cái trước khi lập Báo cáo tài chính sẽ được kiểm tra bằng cách đối chiếuvới dòng tiền xuất trên sổ đối chiếu luân chuyển
Biểu số 5:
Đơn vị: CTTNHHXD&TMTN
Địa chỉ: TPNB
Mẫu số S02c1 – DN theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC ngày
…
4.500.000 3.900.000
Khoa kinh tế Sinh viên: Đ m th àm th ị Thu CĐKT
Trang 36công trình TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” dùng để kết chuyển các chi phí dùngcho việc quản lý tại Công ty và và chi phí sử dụng cho xây dựng cơ bản được kết chuyểnthẳng vào TK 154 “Xây dựng dở dang”.
2 Kế toán Chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp tại “Công ty TNHH xây dựng và thương mại ThànhNam” bao gồm: Tiền lương công nhân viên trực tiếp trong danh sách và tiền lương côngnhân viên trực tiếp ngoài danh sách Quá trình Hạch toán chi phí nhân công trực tiếpcông trình nào thì được hạch toán vào công trình đó Trong hợp đồng giao khoán vớinhân công thuê ngoài phải ghi rõ số lượng thực tế phải hoàn thành, số tiền lương đượchưởng theo công việc đã làm, đơn giá lương cho một công việc và thời gian hoàn thành(Mẫu 5) Sau đó dựa vào khối lượng giao khoán đôn đốc lao động thi công phần việcđược giao, đảm bảo đúng tiến độ và yêu cầu kỹ thuật hợp đồng
Tháng 12 năm 2007
Công trình Neo đậu tạm lánh bão Kim Sơn_NB
H v tên T trà ư sau: ng: Ho ng V n Th nh à ăm 2007 à
STT Nội dung công việc ĐV Số lượng Đơn giá Thành tiền
46 34
237.360 123.652
10.918.560 4.204.168
Trang 376) hoàn thành, bảng chấm công, hợp đồng giao khoán, để phòng kế toán lập bảng thanhtoán lương cho công nhân.
Bên A: Ông Vũ Hoàng Anh - Chức vụ: Đội trưởng
Địa chỉ: …………
Bên B: Ông Hoàng Văn Thành - Chức vụ: Tổ truởng
Địa chỉ: ……
Hôm nay ng y 29/12/2007, hai bên ti n h nh nghi m thu kh i là ếu xuất kho, phiếu chi, hóa đơn và báo cáo thanh toán kế toán à ệu trực tiếp” để theo dõi chi tiết tình ố 126 ư sau:ợng đã thi công ng ã thi công đ
t ng y 12/11/2007 à đếu xuất kho, phiếu chi, hóa đơn và báo cáo thanh toán kế toánn ng y 26/12/2007 V i n i dung công vi c nh sau: à ới nội dung công việc như sau: ội dung công việc như sau: ệu trực tiếp” để theo dõi chi tiết tình ư sau:
Khoa kinh tế Sinh viên: Đ m th àm th ị Thu CĐKT
Trang 38Bên B thi công đúng quy trình kỹ thuật, đúng thiết kế, đảm bảo chất lượng yêu cầu.Hai bên thống nhất nghiệm thu khối lượng trên và thanh toán ngay 100% Tổng giá trịthanh toán là: 15.122.728 đ
(Mười lăm triệu một trăm hai mươi hai nghìn bảy trăm hai mươi tám đồng chẵn).
Đại diện bên A Kỹ thuật Đại diện bên B
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Căn cứ vào biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành kế toán lập bảng tính lương cho công nhân Dựa vào bảng chấm công và biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành
Đối với công nhân thuê ngoài, Tiền lương được tính như sau:
Số tiền trả cho 1 công của 1 công nhân:
Mức lương trả cho 1 công nhân
Từ đó kế toán lập bảng thanh toán lương cho công nhân thuê ngoài
Đối với công nhân thuộc danh sách của Công ty áp dụng hình thức trả lương theothời gian nên chứng từ ban đầu để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp là bảng chấmcông và bảng thanh toán lương, kế toán sử dụng TK 6221 Tiền lương được tính như sau:
Mức lương trả
cho công nhân j =
Tiền lương thờigian công nhân j x
Số công công nhân j đãlàm trong tháng : 26 công
Trong tháng 12/2007 tập hợp chi phí nhân công của công trình lánh bão Kim Sơn:
Tháng 12/2007
Trang 39Công trình: Neo đậu tạm lánh bão Kim Sơn _Ninh Bình ạm lánh bão Kim Sơn _Ninh Bìnhu t m lánh bão Kim S n_NBơn _Ninh Bình
1 Đào đất C4 rãnh bằng TC Hợp đồng kinh tế và biên bản nghiệm thu 10.918.560
2 Cọc tiêu Hợp đồng kinh tế và biên bản nghiệm thu 4.204.168
3 Lương công nhân trực tiếp SX Bảng thanh toán lương 20.452.500
Cuối tháng khi nhận được các bảng chấm công, biên bản nghiệm thu
Trong tháng 12/2007 Công trình Neo đậu lánh bão Kim Sơn có Bảng phân bổ tiềnlương và trích theo lương (Biểu số 7)
Khoa kinh tế Sinh viên: Đ m th àm th ị Thu CĐKT