Việc thực hiện các chính sách về thuế được đổi mới, hoàn thiện theohướng vừa đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, vừa khuyến khích đầu tư, đổi mới công nghệ, phát
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-KẾ HOẠCHPHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
5 NĂM 2016 – 2020 TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Huế, tháng 09/2015
Trang 2Các chữ viết tắt
PTBV Phát triển bền vững
KTXH Kinh tế – xã hội
CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
KTTĐ Kinh tế trọng điểm
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
NTTS Nuôi trồng thủy sản
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
ODA Hỗ trợ phát triển chính thức
NGO Tổ chức phi chính phủ
WTO Tổ chức thương mại thế giới
THPT Trung học phổ thông
TDTT Thể dục thể thao
BĐKH Biến đổi khí hậu
TNMT Tài nguyên – môi trường
TCTD Tổ chức tín dụng
Trang 3ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BC-UBND Thừa Thiên Huế, ngày tháng năm 2015
(Dự thảo lần 2)
KẾ HOẠCHPHÁT TRIỂN KINH TẾ -XÃ HỘI 5 NĂM 2016 - 2020
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2011 - 2015 diễn ra trong bối cảnh nhữngkhó khăn và thách thức đều lớn hơn so với dự báo Kinh tế thế giới phục hồichậm sau cuộc khủng hoảng tài chính của một số nền kinh tế lớn và sự đổ vỡ củahàng loạt ngân hàng có tên tuổi Quá trình điều chỉnh chính sách của các nền kinh
tế lớn vẫn chưa đem lại kết quả mong đợi Khủng hoảng nợ công tiếp tục lan rộngtại khu vực đồng Euro Căng thẳng địa chính trị ở Trung Đông, Bán đảo TriềuTiên, Thái Lan, Ucraina… gây bất ổn định chính trị Hoạt động sản xuất của toànthế giới nói chung bị ảnh hưởng mạnh,tăng trưởng thương mại thế giới đã giảmđáng kể Ở trong nước, trong suốt hai năm 2011 và 2012, lạm phát và mặtbằng lãi suất tăng cao; nhập siêu lớn, cán cân thanh toán quốc tế thâm hụt, dự trữngoại hối giảm mạnh gây áp lực lên thị trường tiền tệ và tỷ giá; giá vàng trên thịtrường biến động bất thường Sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn Các thịtrường xuất khẩu và thu hút đầu tư chủ yếu của nước ta vẫn chưa thoát khỏi tìnhtrạng suy giảm Năm 2014, việc Trung Quốc đưa giàn khoan HD-981 trái phépvào trong thềm lục địa của Việt Nam trên biển Đông đã ảnh hưởng xấu đến sảnxuất kinh doanh và môi trường đầu tư của cả nước Trước những tác động tiêucực, ngoài các Nghị quyết về giải pháp chủ yếu điều hành thực hiện kế hoạchphát triển KTXH và dự toán ngân sách hàng năm, Chính phủ đã ban hành nhiềuquyết sách kịp thời và chỉ đạo thực hiện quyết liệt; nhờ vậy, từ năm 2013 đến naykinh tế vĩ mô vẫn duy trì ổn định, lạm phát và mặt bằng lãi suất đã có xu hướnggiảm
Đối với Thừa Thiên Huế: Nhiều chủ trương, chính sách lớn của Đảng và
Nhà nước tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi để Thừa Thiên Huế phát triển và hộinhập; trong đó: Kết luận 48 – KL/TW ngày 25/05/2009 và Thông báo175-TB/TW ngày 01/8/2014 của Bộ Chính trị là một định hướng lớn của Đảng vàNhà nước về xây dựng, phát triển Thừa Thiên Huế đến năm 2020; chính sách hỗtrợ đầu tư cụ thể, ổn định đến năm 2020 cho công tác bảo tồn và phát huy giá trị
Trang 4di tích Cố Đô Huế được Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 1880/QĐ-TTg ngày12/12/2012 Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân đã ban hành nhiều Nghị quyết chuyênđề để chỉ đạo tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển của thời kỳ kế
hoạch 2011 – 2015 theo hướng xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành trung tâm của khu vực miền Trung và một trong những trung tâm của cả nước về văn hoá, du lịch; khoa học - công nghệ; y tế chuyên sâu và giáo dục - đào tạo.
I KẾT QUẢ THỰC HIỆN BA KHÂU ĐỘT PHÁ CHIẾN LƯỢC
1 Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
a Về hoàn thiện thể chế về sở hữu, phát triển các thành phần kinh tế, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng
- Về hoàn thiện thể chế sở hữu: Đã triển khai thực hiện chủ trương, banhành chính sách khuyến khích phát triển các hình thức sở hữu, các loại hìnhdoanh nghiệp; đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sở hữu khácnhau trong nền kinh tế Đến nay, toàn tỉnh có trên 6.000 doanh nghiệp đăng kýkinh doanh1, trong đó kinh tế tư nhân: 5.731 doanh nghiệp; kinh tế có vốn đầu tưnước ngoài: 53 doanh nghiệp; kinh tế tập thể, HTX có 257 HTX và 01 Liên hiệpHTX; kinh tế nhà nước có 11 doanh nghiệp có 100% vốn nhà nước
Nhằm hoàn thiện thể chế về sở hữu, đã chỉ đạo sắp xếp các lâm trường quốcdoanh thành 04 công ty TNHH Nhà nước 01 thành viên lâm nghiệp2
Công tác sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp Nhà nước được đẩy mạnh Đếnnay, đã hoàn thành phương án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nướctheo các Quyết định đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Thực hiện sắp xếpcổ phần hóa 117/117 doanh nghiệp3 Sau sắp xếp, đến nay còn 11 doanh nghiệp100% vốn nhà nước; 04 Công ty cổ phần có vốn nhà nước Thực hiện Chỉ thị số03/CT-TTg ngày 17/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh tái cơcấu doanh nghiệp nhà nước và quyết định số 929/QĐ-TTg của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, trọng tâm là tập đoànkinh tế, tổng công ty nhà nước giai đoạn 2011- 2015”, tỉnh đã ban hành Quyếtđịnh số 2919/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu doanhnghiệp nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013-2015” Theo đó, tiếp tụcsắp xếp, đổi mới 11 doanh nghiệp 100% vốn nhà nước với phương án: tái cơ cấuđối với 6 doanh nghiệp nắm giữ 100% vốn điều lệ và thực hiện cổ phần hoá 5doanh nghiệp còn lại
3
Chuyển thành công ty TNHH Nhà nước 01 TV : 11 DN; cổ phần hoá: 58 DN; chuyển sang đơn vị sự nghiệp: 07 DN; sáp nhập vào DNNN khác: 18 DN; chuyển về làm thành viên Tổng Công ty: 01 DN; giao cho tập thể người lao động:
06 DN; bán 01 DN; giải thể: 10 DN; phá sản: 05 DN
Trang 5Kinh tế tập thể mà nòng cốt là Hợp tác xã tiếp tục có những chuyển đổiphù hợp với tình hình mới Đã quan tâm bố trí nguồn lực hỗ trợ thành lập mớiHTX, liên hiệp HTX; hỗ trợ đào tạo, tuyên truyền, vận động, phổ biến, giáo dụcpháp luật Nhìn chung các HTX cơ bản đáp ứng được nhu cầu phục vụ xã viên,các dịch vụ bắt buộc ngày càng được củng cố, các dịch vụ mang tính mở như thumua chế biến nông sản, tín dụng nội bộ, phục vụ sản xuất ngày càng đem lại hiệuquả cao cho xã viên Kinh tế hộ, kinh tế trang trại được phát triển theo hướng sảnxuất hàng hoá, mở rộng sản xuất tập trung, chuyên canh Kết quả rà soát lại theoquy định tại Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 23 tháng 4 năm 2011 củaBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, toàn tỉnh hiện có 40 trang trại đạt tiêuchí
Hình thức sở hữu của các chủ thể trong nền kinh tế được quan tâm thựchiện Đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo công tác cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, tạo cơ sở cho việc xác lập quyền sở hữu đất đai, công trình Đến hếtnăm 2014, tỷ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đạt 96,9%; trong đó, đấthộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đạt tỷ lệ 95,2%; đất tổ chức, cơ sở tôngiáo đạt tỷ lệ 97,9%
b Thực hiện các chính sách hoàn thiện thể chế về phân phối
Đã tổ chức tốt công tác quản lý, điều hành ngân sách trên các mặt như:Phân bổ chi thường xuyên cho các lĩnh vực chi theo nguyên tắc, tiêu chí, địnhmức đã ban hành Rà soát, điều chỉnh phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệđiều tiết ngân sách các cấp phù hợp theo hướng đẩy mạnh phân cấp, thực hànhtiết kiệm, chống lãng phí Thực hiện phân cấp các nhiệm vụ thu, chi ngân sáchcho các cấp ngân sách (cấp huyện, xã) để tạo sự chủ động cho các cấp ngân sáchtập trung khai thác nguồn thu nội địa và thực hiện các nhiệm vụ chi tại địaphương Kiểm tra, rà soát các quy định đã ban hành về các khoản thu phí, lệ phí,huy động đóng góp của nhân dân để sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới cho phùhợp Phân bổ kinh phí, đảm bảo nguồn lực thực hiện chế độ, chính sách do Trungương, địa phương ban hành
Việc thực hiện các chính sách về thuế được đổi mới, hoàn thiện theohướng vừa đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, vừa khuyến khích đầu
tư, đổi mới công nghệ, phát triển sản xuất, nuôi dưỡng nguồn thu và thực hiệncông bằng xã hội Thực hiện Nghị quyết 13/NQ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2012của Chính phủ, Thông tư 83/2012/TT-BTC ngày 23 tháng 5 năm 2012 của BộTài chính, UBND tỉnh đã chỉ đạo thực hiện các chính sách giảm, giãn thuế chocác doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; kết quả trong ba năm 2012 - 2014, số thuếthực hiện giảm, giãn thuế đạt khoảng 300 tỷ đồng
Các công trình phúc lợi xã hội được quan tâm đầu tư, lĩnh vực nôngnghiệp, nông dân, nông thôn được đầu tư tương đối toàn diện Việc thực hiện các
Trang 6chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn đã tạo điều kiện phát triển cơ sở hạtầng phục vụ sản xuất, dân sinh, thúc đẩy giao thương phát triển, tạo thêm việclàm tăng thu nhập cho lao động nông thôn Trong những năm qua, hệ thống cơ sởhạ tầng ở nông thôn có bước phát triển khá nhanh Các chương trình kiên cố hoákênh mương, kiên cố hoá giao thông nông thôn, chương trình nước sạch, vệ sinhmôi trường nông thôn được chú trọng Đến nay, 100% số xã có đường ô tô đếntrung tâm xã, 100% số xã được phủ sóng điện thoại di động, kết nối Internet, tỷ lệkiên cố hóa kênh mương đạt trên 80%; tỷ lệ dân số toàn tỉnh sử dụng nước hợpvệ sinh năm 2014 là 95%.
- Tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của các chủthể trong nền kinh tế; trong đó, chú trọng đổi mới cơ chế hoạt động và cơ chế tàichính đối với các đơn vị quản lý hành chính và các đơn vị sự nghiệp công lập trênđịa bàn tỉnh Đến nay, 100% các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh đãthực hiện cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm4
c Hoàn thiện thể chế bảo đảm đồng bộ các yếu tố thị trường và phát triển đồng bộ các loại thị trường
- Đã tổ chức đa dạng hóa các loại thị trường hàng hóa, dịch vụ theo hướngvăn minh, hiện đại, chú trọng phát triển thị trường dịch vụ
Xây dựng phương án giá hàng hóa, dịch vụ và kiểm soát các yếu tố hình thànhgiá đối với hàng hóa, dịch vụ theo thẩm quyền, công bố rộng rãi theo từng thời
kỳ, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham khảo; phối hợp chốngbán phá giá, niêm yết giá và bán theo giá niêm yết
Duy trì công tác kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc chấp hành pháp luật vềgiá, nhất là giá bán các mặt hàng cơ bản, thiết yếu như gạo, xăng dầu, gas trongcác dịp lễ, tết Xử lý nghiêm các trường hợp đầu cơ, lợi dụng kinh tế thị trườngđể tăng giá bán hàng hoá trái quy định của pháp luật
- Hoàn thiện thể chế thị trường bất động sản
Đã ban hành chính sách định giá đảm bảo hài hòa quyền lợi của người sửdụng đất, của nhà đầu tư và của Nhà nước trong quá trình giải tỏa, thu hồi đất.Hằng năm, căn cứ tình hình thực tế, ban hành khung giá đất làm cơ sở cho việctính thuế sử dụng đất, tính tiền sử dụng đất và cho thuê đất, tính giá trị quyền sửdụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ; bổ sung, điều chỉnh kịp thờiđơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn Ban hành đơn giá cho thuê đấtđể đầu tư và kinh doanh kết cấu hạ tầng tại một số Khu công nghiệp
Cơ bản hoàn thành việc sắp xếp, xử lý các cơ sở nhà, đất trên địa bàn tỉnhđảm bảo đúng tiến độ theo quy định của Chính phủ, Bộ Tài chính Thành lập
4
Theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập
Trang 7mới, kiện toàn các tổ chức quản lý quy hoạch và phát triển hạ tầng như: Trungtâm phát triển quỹ đất tỉnh, Ban phát triển các khu đô thị mới tỉnh nhằm tăngcường công tác quản lý đầu tư và xây dựng hạ tầng kỹ thuật Đẩy mạnh các hoạtđộng đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển quỹ đất để thực hiện các hìnhthức đấu giá, đấu thầu, lành mạnh hóa thị trường bất động sản, tạo điều kiệnthuận lợi cho các chủ thể sở hữu đất đai, nhà ở, đồng thời tăng nguồn thu chongân sách để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, đô thị, xã hội.
- Hoàn thiện thể chế thị trường lao động
Hàng năm, căn cứ khả năng của ngân sách địa phương và nguồn hỗ trợ từngân sách Trung ương, đã bố trí kinh phí thực hiện chương trình giải quyết việclàm, đào tạo nghề nhằm tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, taynghề của người lao động Đẩy mạnh giới thiệu, tuyên truyền, phổ biến pháp luậtlao động; tăng cường công tác định hướng, tư vấn, giới thiệu việc làm để đi làmviệc tại các doanh nghiệp và đi lao động ở nước ngoài Duy trì thường xuyên sàngiao dịch việc làm ở thành phố Huế và các huyện, thị xã Nhờ đó, bình quân hằngnăm giải quyết cho hơn 15.000 - 16.000 lao động trên địa bàn tỉnh
- Hoàn thiện thể chế thị trường công nghệ, đổi mới cơ chế quản lý khoahọc, công nghệ phù hợp với cơ chế thị trường
Quan tâm bố trí kinh phí chi thường xuyên cho sự nghiệp khoa học côngnghệ đảm bảo theo mức dự toán ngân sách trung ương giao; ưu tiên phân bổ kinhphí thực hiện các đề tài, dự án khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xãhội của địa phương Có chính sách hỗ trợ phát triển các tổ chức nghiên cứu, ứngdụng, chuyển giao khoa học và công nghệ và nâng cao năng lực công nghệ củadoanh nghiệp, khuyến khích doanh nghiệp đổi mới và ứng dụng công nghệ mới,công nghệ tiên tiến vào sản xuất kinh doanh là nhiệm vụ trọng tâm của chiến lượcphát triển khoa học và công nghệ của tỉnh
Cùng với quá trình đổi mới cơ chế kinh tế, trong những năm qua, cơ chếquản lý khoa học và công nghệ từng bước được đổi mới và đạt được một số kếtquả bước đầu Việc xây dựng và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và côngnghệ được đổi mới theo hướng có trọng tâm, trọng điểm, bám sát hơn các nhiệm
vụ phát triển kinh tế - xã hội Các đề tài, dự án về khoa học và công nghệ được bốtrí tập trung hơn, khắc phục một bước tình trạng phân tán, dàn trải Cơ chế tuyểnchọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo nguyên tắcdân chủ, bình đẳng và công khai bước đầu được áp dụng, góp phần nâng cao chấtlượng thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tỉnh
Từng bước tạo lập thị trường dịch vụ khoa học công nghệ Thành lậpphòng trưng bày công nghệ, thử nghiệm chợ ảo công nghệ, thiết bị trên mạng.Bước đầu phát huy được nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, công nghệ vào sản xuất
Trang 8kinh doanh, chuyển giao ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ đến với các tổchức, doanh nghiệp; chất lượng kiểm định các phương tiện đo, kiểm nghiệm chấtlượng sản phẩm, hàng hóa, kiểm định hàng hóa xuất khẩu ngày càng được nângcao, tiến tới trở thành một trung tâm lớn của khu vực miền Trung.
c Hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội trong từng bước, từng chính sách phát triển và bảo vệ môi trường
Tiếp tục thực hiện chủ trương, chính sách làm giàu đi đôi với tích cực thựchiện giảm nghèo, vươn lên no ấm, đặc biệt là ở các vùng nông thôn, miền núi.Ban hành và thực hiện Chương trình trọng điểm xây dựng nông thôn mới và ansinh xã hội, kế hoạch giảm nghèo bền vững tại các xã có tỷ lệ hộ nghèo cao Lồng ghép nguồn lực thực hiện các chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng, vay vốn pháttriển sản xuất, hỗ trợ dạy nghề, hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở, tiếp cận các dịch vụ xãhội cơ bản về y tế, văn hóa, giáo dục góp phần nâng cao chất lượng cuộc sốngcủa hộ nghèo, tạo sự chuyển biến về nhận thức trong hành động giảm nghèo ởcác cấp, các ngành và người dân Nhờ đó, tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh qua cácnăm, từ 9,16% vào đầu kỳ giảm xuống còn 5,3% năm 2014 (chuẩn mới của thời
kỳ 2011 – 2015); đã đưa 06/07 xã ra khỏi danh sách các xã có tỷ lệ hộ nghèo cao(hiện chỉ còn xã Hồng Thủy, huyện A Lưới có tỷ lệ hộ nghèo 27,7%) Đã giảmđược mức độ chênh lệch nghèo giữa các vùng, miền trên địa bàn tỉnh, cụ thể:năm 2010 tỷ lệ hộ nghèo khu vực thành thị là 5,46%; nông thôn là 14,9%; vùngdân tộc là 28,04% Đến cuối năm 2014, tỷ lệ hộ nghèo ở các vùng tương ứng cònlại 3,08% - 6,64% -10,94%
Đã ban hành các đề án khuyến khích xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục, y
tế, văn hóa, thể dục, thể thao Hàng năm bố trí ngân sách, huy động vốn đầu tưcho giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục, thể thao; bảo đảm tỷ lệ chi theo Nghị quyếtQuốc hội Thực hiện tốt các chính sách về an sinh xã hội, trong đó ưu tiên đối vớinhững người nghèo, đối tượng chính sách xã hội nhằm bảo đảm những dịch vụ
cơ bản cho nhân dân
Đã thực hiện đầy đủ kịp thời các chính sách cho Người có công và bảo trợxã hội; triển khai đồng bộ các chương trình, kế hoạch giảm nghèo và an sinh xãhội Đảm bảo chi trả trợ cấp ưu đãi hàng tháng đúng, đầy đủ, kịp thời; tổ chứcthăm, tặng quà nhân dịp Tết Nguyên đán đến các đối tượng người có công, thânnhân người có công, thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, đối tượng bảo trợ xãhội có hoàn cảnh khó khăn Quan tâm thường xuyên đến công tác xây dựng vàsửa chữa nhà tình nghĩa; cơ bản hoàn thành xây dựng và sửa chữa 27 công trìnhnghĩa trang liệt sỹ, nhà bia ghi danh liệt sỹ trên địa bàn toàn tỉnh với tổng kinhphí 12,83 tỷ đồng Hỗ trợ kịp thời cho người dân khi có thiên tai xảy ra Đảm bảo
Trang 9thực hiện chế độ bảo hiểm thất nghiệp; mỗi năm giải quyết chế độ bảo hiểm thấtnghiệp cho hơn 3.500 người với tổng số tiền gần 30 tỷ đồng5
Công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên - môi trường và ứng phó với biến đổikhí hậu có chuyển biến nhất định thông qua việc từng bước hoàn thiện khungchính sách quản lý về tài nguyên khoáng sản, nhất là đất đai, quy định về kiểmsoát ô nhiễm, bảo vệ môi trường, thích nghi với biến đổi khí hậu
d Hoàn thiện thể chế nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về kinh tế, tăng cường sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội, nghề nghiệp và của nhân dân vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội
Đã tổ chức thực hiện nghiêm các nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt Đảng, đặc biệtnguyên tắc dân chủ tập trung, tập thể lãnh đạo cá nhân phụ trách; chỉ đạo xâydựng và thực hiện đúng quy chế dân chủ cơ sở tại đơn vị
Vai trò, sự tham gia của người dân vào quá trình xây dựng nền kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa được tăng cường như công bố công khai, lấy
ý kiến cộng đồng trong xây dựng kế hoạch, quy hoạch, giám sát đầu tư Chứcnăng giám sát của HĐND các cấp, của các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàntiếp tục được phát huy
2 Phát triển nguồn nhân lực, tạo chuyển biến căn bản về chất lượng giáo dục cho phát triển kinh tế tri thức
Đã xây dựng Đề án “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đápứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”, kế hoạch xây dựng Thừa ThiênHuế thành trung tâm giáo dục đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao.Theo đó, đã duy trì và giữ vững chất lượng giáo dục phổ thông, tỷ lệ họcsinh khá, giỏi, tỷ lệ tốt nghiệp THPT hàng năm, tỷ lệ đội ngũ giáo viên các cấpđạt chuẩn và trên chuẩn khá cao
Đội ngũ cán bộ khoa học - công nghệ có trình độ và năng lực phát triển nhanhvề số lượng; số giảng viên có học hàm, học vị giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ đứng thứ
ba so toàn quốc Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh có 47 tổ chức, với 2vạn thành viên là đầu mối phát huy nguồn nhân lực khoa học - công nghệ trên địabàn
3 Xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ với một số công trình hiện đại
Thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/01/2012 của Ban Chấp hànhTrung ương Đảng khóa XI về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước
ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020, Nghị5
Năm 2013, giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp cho 3.548 người/3.760 người đăng ký hưởng bảo hiểm thất nghiệp với tổng số tiền 26 tỷ đồng; năm 2014, giải quyết cho 4.183/4.222 với tổng số tiền 36,1 tỷ đồng
Trang 10quyết số 16/NQ-CP ngày 08/6/2012 của Chính phủ về việc ban hành Chươngtrình hành động triển khai thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW, Tỉnh ủy ThừaThiên Huế đã ban hành Nghị quyết số 13-NQ/TU ngày 02/7/2012 về xây dựng hệthống kết cấu hạ tầng đồng bộ đến năm 2020, UBND Tỉnh đã có Chương trìnhhành động Thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TU ngày 02 tháng 7 năm 2012 củaBan chấp hành Đảng bộ tỉnh (khoá XIV) về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng
IV, 07 đô thị loại V, tỷ lệ dân cư đô thị đến năm 2014 ước đạt 51,3%.
Hạ tầng các đô thị được ưu tiên đầu tư tập trung đô thị trung tâm và các
đô thị vệ tinh:
- Thành phố Huế: Được tập trung nguồn lực để đầu tư cải tạo, nâng cấp,chỉnh trang hệ thống giao thông nội thị, vỉa hè, thoát nước, điện chiếu sáng, câyxanh trong các phường nội thành; xúc tiến di dời, giải tỏa, tái định cư các hộdân sống trong vùng bảo vệ di tích; chỉnh trang, nạo vét một số sông chính (NgựHà, Đông Ba, An Cựu, ), xử lý thoát nước các điểm ngập úng Hoàn thành xâymới cầu Dã Viên, cầu Ga, nâng cấp hệ thống cầu qua sông An Cựu, sông ĐôngBa…; hoàn thành chỉnh trang một số đường trục chính trong thành phố Huế vàmột số tuyến đường đến các điểm di tích, làng đại học Tiếp tục đầu tư một sốtrục giao thông chính trong khu đô thị An Vân Dương Xúc tiến giải toả, chỉnhtrang khu vực hai bên Quốc lộ 1A đoạn Huế -Tứ Hạ
Đầu tư xây dựng các khu chung cư, khu nhà ở hình thành quỹ nhà ở xã hội;hoàn thành cơ bản xây dựng các ký túc xá sinh viên Đại học Huế, Cao đẳng Y tế,
Sư phạm Hệ thống công sở, trụ sở cơ quan được sắp xếp, cải tạo; hoàn thànhxây dựng khu hành chính tập trung thành phố Huế
- Thị trấn Thuận An đang được ưu tiên đầu tư xây mới, nâng cấp các côngtrình hạ tầng để đạt chuẩn đô thị loại IV Các trung tâm tiểu vùng Điền Lộc, VinhHiền, Vinh Thanh đang được đầu tư đạt chuẩn đô thị loại V
- Công tác xây dựng và chỉnh trang thị xã Hương Thủy, Hương Trà, thịtrấn Phú Đa, thị trấn Sịa và các đô thị khác được đẩy nhanh Nhiều công trìnhcông cộng được ưu tiên đầu tư; hạ tầng giao thông, hệ thống cấp nước, thoátnước, nâng cấp hè phố, điện chiếu sáng đang được ưu tiên đầu tư xây dựng.Bước đầu hình thành các khu đô thị mới An Cựu, Phú Mỹ Thượng
Hạ tầng giao thông: Đã quan tâm phát triển giao thông kết nối liên vùng;
phối hợp và hỗ trợ Bộ Giao thông và Vận tải triển khai dự án nâng cấp đường
Trang 11phía Tây thành phố Huế, nâng cấp cảng hàng không quốc tế Phú Bài; quyết liệtthực hiện hợp phần đền bù giải phóng mặt bằng trên các tuyến Quốc lộ 1A, tuyếncao tốc Cam Lộ - Túy Loan, hầm đường bộ Phước Tượng - Phú Gia nhằm phục
vụ thi công các dự án
Hệ thống giao thông kết nối các đô thị được tập trung đầu tư; hoàn thànhnâng cấp, mở rộng đường vào sân bay quốc tế Phú Bài; hình thành trục kết nốiHuế - Tứ Hạ - Bình Điền (đường Tỉnh lộ 16, 12B), đường Nguyễn Chí Thanh –Quảng Điền kết nối đô thị ven biển phía Bắc với thành phố Huế Triển khai đầu
tư trục giao thông Thuỷ Dương - Thuận An (đã hoàn thành đoạn Thủy Dương –Tỉnh lộ 10) kết nối đô thị Thuận An với thành phố Huế và thị xã Hương Thủy.Hoàn thành đường La Sơn - Nam Đông giai đoạn 1 Hệ thống giao thông nôngthôn được đầu tư kiên cố hóa, hoàn thành một số tuyến giao thông quan trọng pháthế chia cắt ở vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai như: Xây mới Cầu TamGiang, tuyến Phong Điền - Điền Lộc, Thuỷ Phù - Vinh Thanh; nâng cấp Tỉnh lộ
4, Tỉnh lộ 10 C,D
Hạ tầng thủy lợi và ứng phó biến đổi khí hậu tiếp tục được ưu tiên đầu tư.
Bình quân 1 xã có 17,5 km kênh mương thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp;trong đó kênh mương đã được kiên cố hóa bình quân 6,5 km/xã, tỷ lệ xã có hệthống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh 58,6%; toàn tỉnh có
300 trạm bơm nước, bình quân 1 xã có 2,7 trạm bơm nước Đã hoàn dự án thuỷlợi Tây Nam Hương Trà; cơ bản hoàn thành hồ chứa nước Tả Trạch, hồ ThuỷYên - Thuỷ Cam; hệ thống đê điều, hồ chứa, đập dâng, trạm bơm được tu bổ đảmbảo an toàn trong lũ lụt Tiếp tục đầu tư xử lý chống xói lở bờ sông Hương, sông
Bồ, sông Ô Lâu, bờ biển Hải Dương - Thuận An; nâng cấp hệ thống đê sông ĐạiGiang, đê Tây phá Tam Giang Hoàn thành xây dựng bến neo đậu tàu thuyến PhúHải, tiếp tục đầu tư khu neo đậu tránh, trú bão kết hợp bến cá Cầu Hai, ThuậnAn; hạ tầng tái định cư vùng sạt lở và lũ quét, các công trình khắc phục hậu quả
lũ lụt được ưu tiên đầu tư
Hệ thống cấp nước sinh hoạt trong đô thị Huế và vùng phụ cận được nâng
cấp, cải tạo; xây mới hệ thống cấp nước thị trấn Phú Lộc và các xã lân cận, hệthống cấp nước thị trấn Phong Điền; hoàn thành lắp đặt các tuyến cấp nước tậptrung vượt phá Tam Giang – Cầu Hai để cung cấp nước cho nhân dân các xã venbiển; nâng tỷ lệ dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh trên toàn tỉnh lên 95%;trong đó, tỷ lệ sử dụng nước sạch đạt 68%
Hệ thống cấp điện: thôn, bản đã có điện lưới; tỷ lệ hộ sử dụng điện là
99,5% Tỷ lệ đường phố chính đô thị đã được chiếu sáng 326,24 km trên tổng số513,67 km, đạt 63,51 %; tỷ lệ ngõ hẻm đã có chiếu sáng là 78,86 km trên tổng số539,2 km đường ngõ hẻm, đạt 14,6 %
Trang 12Hạ tầng xử lý chất thải: Đã hoàn thành dự án cải thiện môi trường đô thị
Lăng Cô; triển khai xây mới khu xử lý chất thải phía Nam thành phố Huế (xã PhúSơn, thị xã Hương Thủy); dự án Cải thiện môi trường nước thành phố Huế Hìnhthành hệ thống thu gom chất thải rắn ở các huyện, xã; cơ bản hoàn thành cáccông trình vệ sinh công cộng trong trường học và một số nơi công cộng
Hạ tầng công nghệ thông tin được chú trọng đầu tư theo hướng xây dựng
Thừa Thiên Huế thành trung tâm CNTT mạnh Tất cả các đơn vị từ tỉnh đến xã,phường đã được kết nối Internet; 100% xã có điểm giao dịch bưu điện và kết nốiinternet Mở rộng diện cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức ba Đưa vào sửdụng 05 phần mềm dùng chung trong các sở, ban ngành và địa phương Xâydựng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành và từng bước khai thác, ứng dụng một sốkết quả của Hệ thống thông tin địa lý Huế (GISHue)
Hạ tầng viễn thông và truyền thông được đầu tư theo hướng cáp quang,ngầm hóa và dùng chung hạ tầng mạng vừa đáp ứng yêu cầu cung cấp dịch vụứng dụng có chất lượng cao vừa đảm bảo mỹ quan môi trường đô thị và các khudân cư; đã hoàn thành ngầm hóa mạng cáp viễn thông và cáp truyền hình tạitrung tâm thị xã Hương Trà và Hương Thủy
II KẾT QUẢ THỰC HIỆN TÁI CƠ CẤU KINH TẾ, CHUYỂN ĐỔI
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG
1 Tình hình ban hành chính sách, phát luật về đầu tư công, doanh nghiệp nhà nước và hệ thống ngân hàng
Thực hiện đề án Tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hìnhtăng trưởng, tỉnh Thừa Thiên Huế đã ban hành các văn bản chỉ đạo các cấp, cácngành triển khai các nhiệm vụ cụ thể thực hiện tái cơ cấu trên các lĩnh vực trongquá trình phát triển kinh tế xã hội địa phương Giai đoạn 2011 – 2015, một sốNghị quyết quan trọng của Trung ương6 đã được cụ thể hóa thông qua các Quyếtđịnh và Chỉ thị triển khai thực hiện nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế xã hội,tập trung các giải pháp góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội,cải thiện môi trường kinh doanh, thúc đẩy sản xuất kinh doanh
Về tái cơ cấu đầu tư, trọng tâm là đầu tư công, hằng năm căn cứ các chỉ thị
về công tác đầu tư của Trung ương7, đã ban hành các Chỉ thị về xây dựng cơ bản,kịp thời chấn chỉnh, tăng cường quản lý đầu tư từ nguồn vốn ngân sách trên địa
6 Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; số 13 ngày 10/5/2012 về một số giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường; số 02 ngày 07/01/2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo
gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu;
7 Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu chính phủ; số 27/CT-TTg ngày 10/10/2012 về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại các địa phương; số 14/CT-TTg ngày 28/6/2013 về tăng cường quản lý đầu
tư và xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước, trái phiếu chính phủ
Trang 13bàn Nghiên cứu điều chỉnh văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh về quản lý dự
án đầu tư có sử dụng vốn ngân sách nhà nước phù hợp với Luật Đầu tư công vàLuật Xây dựng Đã ban hành nhiều cơ chế chính sách nhằm khuyến khích cácthành phần kinh tế tham gia đầu tư trong các lĩnh vực sản xuất, phát triển hạ tầng,các lĩnh vực văn hóa giáo dục8 Nghiên cứu xúc tiến các hình thức đầu tư mớinhư đối tác công – tư (PPP), xây dựng – hoạt động – chuyển giao (BOT)
Đối với các doanh nghiệp, việc sắp xếp đổi mới tập trung ở doanh nghiệpnhà nước Đã ban hành Quyết định 2919/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 về việcphê duyệt Đề án “Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế giaiđoạn 2013 – 2015”
Về thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt, hằng năm ban hành các chỉ thị,
quyết định về tăng cường các giải pháp điều hành thu chi ngân sách nhà nướcnhằm phấn đấu tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách Kiểm soát thực hiện chính sáchtiền tệ chặt chẽ, thận trọng lĩnh vực ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước – Chi nhánhThừa Thiên Huế đã ban hành Phương án số 148/NHNN-TTH1 về các giải pháptiền tệ và hoạt động ngân hàng trên địa bàn tỉnh9 Đã ban hành Kế hoạch số97/KH-UBND ngày 19/9/2013 về triển khai Đề án xử lý nợ xấu đối với các Chinhánh Tổ chức tín dụng trên địa bàn
2 Kết quả thực hiện
a) Về tái cơ cấu đầu tư công
- Huy động và thực hiện các nguồn vốn đầu tư: Thực hiện định hướng cơ bản
của Đề án tái cơ cấu kinh tế là duy trì ở mức hợp lý các cân đối lớn của nền kinh
tế, giảm đầu tư từ ngân sách nhà nước, tăng đầu tư tư nhân, nâng cao hiệu quảđầu tư nói chung và đầu tư từ ngân sách nhà nước nói riêng, ba năm qua tỷ trọngđầu tư/GDP đã giảm đáng kể, từ mức bình quân 48 - 58% trong giai đoạn 2006 -
2010 xuống còn 43 - 35% trong giai đoạn 2011 – 201510 Tỷ trọng đầu tư từ ngânsách nhà nước trong tổng đầu tư xã hội giảm từ 38% thời kỳ 2006 – 2010 xuốngcòn 36% thời kỳ 2011 - 201311 và dự ước còn khoảng 32% trong cả giai đoạn 2011– 2015 Cơ cấu đầu tư chuyển biến tích cực theo hướng huy động nguồn lựcngoài ngân sách; trong đó, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng tỷ trọngtrong tổng vốn đầu tư toàn xã hội từ 11% thời kỳ 2006 – 2010 lên gần 13% giai8
Cụ thể: Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày 05/01/2013 về quy định một số chính sách hỗ trợ và ưu đãi đầu
tư trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND ngày 15/8/2013 về Quy định một số chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.
Trang 14đoạn 2011 – 2015 Vốn đầu tư của doanh nghiệp ngoài nhà nước, vốn tín dụngduy trì tỷ trọng 49%.
Vốn đầu tư được ưu tiên phát triển hạ tầng công cộng (chiếm tỷ trọng 20%trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội) và thu hút đầu tư vào các lĩnh vực có lợi thếnhư du lịch (chiếm tỷ trọng 15- 19%) Đầu tư từ ngân sách nhà nước được sửdụng theo hướng ưu tiên đầu tư hạ tầng đến các khu công nghiệp, du lịch, cáccông trình hạ tầng thiết yếu tạo chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nôngthôn, hạ tầng y tế, giáo dục; quan tâm đầu tư nhiều hơn cho vùng nghèo, vùngkhó khăn, đầu tư theo các chương trình mục tiêu quốc gia
- Đổi mới cơ chế phân bổ và quản lý sử dụng vốn đầu tư từ NSNN
Thực hiện Chỉ thị 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chínhphủ, vốn đầu tư đã được phân bổ và quản lý đúng mục đích, mục tiêu, nâng caohiệu quả sử dụng; từ năm 2011, đã xử lý cắt giảm đầu tư công, rà soát, lập danhmục các dự án cần đình hoãn, giãn tiến độ để điều chuyển vốn tập trung cho cáccông trình cấp thiết, cụ thể: đình hoãn, giãn tiến độ 40 dự án chưa khởi công vớitổng vốn cắt giảm để điểu chuyển là 44 tỷ đồng12 Số chương trình, dự án giaovốn đầu tư phát triển giai đoạn 2011 – 2013 và năm 2014 đã giảm theo hướng bốtrí tập trung, dứt điểm: Dự án hoàn thành năm 2011 là 124 dự án, năm 2012 là 98dự án, năm 2013 là 112 dự án; dự án khởi công mới năm 2011 là 100 dự án, năm
2012 là 75 dự án, năm 2013 là 102 dự án, năm 2014 là 38 dự án, năm 2015 là 55dự án Dự án dừng không bố trí vốn năm 2011 là 10 dự án, năm 2012 và 2013không có So với thời kỳ trước khi có Chỉ thị 1792/CT-TTg, kế hoạch vốn đầu tưphát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2014 có số dự án khởi côngmới ít hơn và số dự án hoàn thành nhiều hơn
Công tác giao kế hoạch vốn đã bám sát và tuân thủ đúng quy định của Chỉthị 1792/CT-TTg, thứ tự ưu tiên bố trí như sau: (1) các dự án đã hoàn thành vàbàn giao, sử dụng trước ngày 31/12 nhưng chưa bố trí đủ vốn; (2) các dự án dựkiến hoàn thành trong năm (3) vốn đối ứng cho các dự án ODA theo tiến độ thựchiện dự án Việc giao kế hoạch đã đảm bảo tập trung, tránh tình trạng đầu tư dàntrải Nhờ vậy, tình hình nợ đọng XDCB được kiểm soát và giảm qua các năm:
2011 nợ 190 tỷ đồng, 2012 nợ 168 tỷ đồng, 2013 nợ còn 120 tỷ đồng, 2014 nợcòn gần 60 tỷ đồng
b) Tái cơ cấu hệ thống tài chính - ngân hàng:
Hoạt động tái cơ cấu hệ thống ngân hàng được thực hiện thông qua Hội sởchính của các ngân hàng Do đó, việc tái cơ cấu hệ thống các tổ chức tín dụngtrên địa bàn chủ yếu thực hiện đối với các Quỹ Tín dụng Nhân dân (QTDND) cơ
sở Hiện trên địa bàn có 7 QTDND; trong đó phân loại 5 quỹ hoạt động ổn định,12
Giãn tiến độ 10/47 dự án đầu từ từ ngân sách Tỉnh quản lý với tổng vốn 16,2 tỷ đồng; ngân sách huyện quản lý: đình hoãn, giãn tiến độ 30 công trình, tổng số vốn là 27,8 tỷ đồng
Trang 152 quỹ có nhiều hạn chế Đã thực hiện quyết liệt các biện pháp tái cơ cấu đối với 2quỹ còn lại; đến nay, các quỹ hoạt động tương đối ổn định
- Khả năng thanh khoản: Các chi nhánh tổ chức tín dụng đã chú trọng ápdụng nhiều chương trình huy động vốn phong phú như tiết kiệm định kỳ, tiếtkiệm tích lũy, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu…, nhờ vậy, nguồn vốn huyđộng có xu hướng tăng trưởng khá cao Cụ thể: năm 2011, tăng 30% so với nămtrước13, năm 2012 tăng 8,3%, năm 2013 tăng 15%, năm 2014 tăng 12% và 2015tăng 17% Nguồn vốn trong hệ thống ngân hàng đang được cải thiện nên áp lựcthanh khoản giảm dần
Tuy nhiên, việc huy động trên thị trường ngày càng gặp khó khăn do nhiềunguyên nhân Bên cạnh đó, việc mất cân đối kỳ hạn giữa huy động ngắn hạn, chovay dài hạn cũng là nguyên nhân khiến thanh khoản của các ngân hàng chưa bềnvững Nguồn vốn huy động thời kỳ 2011- 2015 tuy tăng nhưng tỷ lệ tăng trưởngthấp so với thời kỳ trước (tỷ lệ tăng bình quân đạt 16,4%, thấp hơn tỷ lệ tăngtrưởng bình quân giai đoạn 2006 - 2010 là 30,8%)
- Tình hình đầu tư, kinh doanh một số lĩnh vực khác ngoài hoạt động ngânhàng (chứng khoán, quỹ đầu tư, bất động sản, kinh doanh vàng) của các ngânhàng thương mại: Trên địa bàn hiện có 7 Ngân hàng thương mại được Ngân hàngNhà nước Việt Nam cấp phép kinh doanh mua bán vàng miếng kể từ tháng1/2013 Hoạt động kinh doanh tại các điểm giao dịch của các Ngân hàng thươngmại này diễn ra thuận lợi, đáp ứng nhu cầu giao dịch của khách hàng Doanh sốmua bán vàng miếng tăng đều đặn qua các tháng (bình quân doanh số muakhoảng 4.500 lượng/tháng và doanh số bán 5.000 lượng/tháng)
- Tình hình xử lý nợ xấu của các ngân hàng: Nợ xấu có xu hướng tăng vềcon số tuyệt đối; tuy nhiên tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ qua các năm có xu hướnggiảm đáng kể Nợ xấu tăng cao vào các năm 2011 (tăng 17,5% so với năm 2010)và đạt đỉnh năm 2012 (tăng 37,6%) do lạm phát tăng cao và kéo dài làm chodoanh nghiệp lâm vào tình trạng kinh doanh thua lỗ, mất khả năng chi trả cáckhoản nợ ngân hàng Từ năm 2013, đã thực hiện các giải pháp tín dụng phù hợpvới mục tiêu điều hành của Chính phủ như đẩy mạnh Chương trình kết nối Ngânhàng – Doanh nghiệp, điều chỉnh giảm lãi suất các khoản vay cũ, cơ cấu lại thờihạn trả nợ, miễn giảm lãi vốn vay; đồng thời, nhờ áp dụng một số biện pháp xử lýnợ xấu chính như bán nợ cho Công ty quản lý tài sản (VAMC), xử lý bằng nguồndự phòng rủi ro và khởi kiện xử lý tài sản thế chấp14 nên nợ xấu sẽ xu hướnggiảm trở lại
c) Tái cơ cấu doanh nghiệp:
Trang 16Đã hoàn thành phương án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhànước theo các Quyết định đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Thực hiệnsắp xếp cổ phần hóa 117/117 doanh nghiệp15
Sau sắp xếp, sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tương đối ổn định;có tăng trưởng về doanh thu, lợi nhuận, vốn chủ sở hữu tại doanh nghiệp, thunhập người lao động và nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, và không có đầu tư rangoài ngành nghề sản xuất kinh doanh chính Phần lớn doanh nghiệp bộ máyquản lý gọn nhẹ, cơ chế quản lý thông thoáng, chủ động hơn; đồng thời có sựkiểm tra, giám sát nội bộ chặt chẽ của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và các cổđông nên hiệu quả kinh doanh được cải thiện; tập trung vào ngành, lĩnh vực thenchốt, cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội Tuy nhiên, vẫncòn một số doanh nghiệp hoạt động kinh doanh với hiệu quả thấp Đội ngũ cánbộ lãnh đạo, quản lý ở một số đơn vị chưa thật sự năng động; chưa đổi mớiphương thức quản trị để nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong sản xuất,kinh doanh
III TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ, MỤC TIÊU CỦA
KẾ HOẠCH 5 NĂM CỦA TỈNH
1 Những thành tựu chủ yếu
a) Duy trì ổn định kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế ước đạt bình quân 9,1%/năm; trong đó, dịch
vụ tăng 10,8%/năm (Kế hoạch tăng 12,5%); công nghiệp - xây dựng tăng8,9%/năm (Kế hoạch tăng 16,4%); nông nghiệp tăng 2,5% (Kế hoạch tăng 2,9%).Tuy tăng trưởng kinh tế thấp hơn so với kỳ vọng song đây là mức tăng trưởnghợp lý, góp phần duy trì ổn định nền kinh tế quốc gia Đã nghiêm túc thực hiệnchủ trương kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô Nhờ đó, bước đầu đưa nềnkinh tế trở về trạng thái cân bằng, ổn định; một số chỉ số như chỉ số giá tiêu dùngCPI và tỷ lệ nợ xấu đã được khống chế ở mức cho phép16; mặt bằng lãi suất giảmmạnh17
Quy mô kinh tế của tỉnh đã tăng lên đáng kể; giá trị tuyệt đối của 1% tăng
trưởng cao hơn nhiều so với thời kỳ trước (năm 2010, 1% tăng trưởng tạo ra1.786 tỷ đồng giá trị tăng thêm; năm 2015 tạo ra 3.280 tỷ đổng, gấp 1,8 lần so vớinăm 2010) Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) bình quân đầu người năm 2015ước đạt 2.000 USD, tăng gấp hai lần so năm 2010 (giá USD thực tế)
Trang 17Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực và phù hợp với những lợi
thế so sánh của tỉnh về phát triển du lịch, dịch vụ y tế, giáo dục Khu vực dịch
vụ tăng tỷ trọng trong tổng sản phẩm từ 55,3% (năm 2010) lên 55,7% (năm2015); công nghiệp - xây dựng tăng tương ứng từ 28,9% lên 34,7%; khu vựcnông nghiệp giảm từ 15,9% xuống 9,6%
Huy động vốn đầu tư phát triển duy trì tăng trưởng trong điều kiện kinh tế
thế giới và trong nước phục hồi chậm: Tổng vốn đầu tư toàn xã hội ước đạt 68,1nghìn tỷ đồng, bằng 68% so kế hoạch, tăng bình quân 12%/năm Trong đó, vốnngân sách nhà nước tăng bình quân 4,5%/năm; vốn tự có của doanh nghiệp - dân
cư và vốn tín dụng tăng bình quân 9,3%/năm; nguồn vốn từ các doanh nghiệp đầu
tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tăng bình quân 6,3%/năm Thu ngân sách nhà nướcbình quân đạt gần 5.000 tỷ đồng/năm, tăng gần gấp đôi bình quân giai đoạn 2006– 2010
b) Các ngành, lĩnh vực kinh tế phát triển
Lĩnh vực dịch vụ được tập trung đầu tư xây dựng bốn trung tâm lớn về du
lịch – văn hoá, y tế, giáo dục và khoa học công nghệ, khẳng định hướng pháttriển dịch vụ trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh
Du lịch phát triển vững mạnh và ổn định, doanh thu du lịch tăng bình quân19%/năm, tổng lượt khách lưu trú tăng bình quân 8,2%/năm; hàng năm đón từ 30
- 40 chuyến tàu du lịch biển với lượng khách bình quân 40 nghìn lượt/năm Nhiềuhoạt động văn hóa - du lịch có quy mô và chất lượng cao được duy trì, tiêu biểucác kỳ Festival Huế đã trở thành sự kiện nổi bật của tỉnh cũng như cả nước, gópphần nâng cao vị thế của một trung tâm văn hóa - du lịch Cơ sở hạ tầng phục vụ
du lịch phát triển nhanh, hệ thống cơ sở lưu trú tăng từ trên 300 cơ sở với 7000phòng (năm 2010) lên đến 540 cơ sở với 10.000 phòng (năm 2015)18 Nhiều khu
du lịch mới đẳng cấp quốc tế đã đi vào hoạt động như Khu du lịch nghỉ dưỡngLaguna của Tập đoàn Banyan Tree, Khu du lịch Tam Giang (Phú Vang), khu dulịch sinh thái Vedana Lagoon (Phú Lộc)
Hoạt động thương mại tiếp tục phát triển; tổng mức bán lẻ hàng hoá vàdoanh thu dịch vụ tăng bình quân 18%/năm; kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân20%/năm Kết cấu hạ tầng thương mại phát triển; mạng lưới chợ - siêu thị - trungtâm thương mại khá đa dạng về loại hình và cấp độ cơ bản đáp ứng nhu cầu tiêudùng tăng cao của nhân dân và khách du lịch
Dịch vụ bưu chính viễn thông phát triển khá Mạng lưới bưu cục rộng khắpđảm bảo cung cấp các dịch vụ bưu chính phổ cập đến hầu hết các địa phương Đãkết hợp hình thành một số sản phẩm dịch vụ mới như: dịch vụ trả lương hưu, dịch
vụ ngân hàng bưu điện, dịch vụ chuyển phát có nhờ thu và phát Dịch vụ viễn
18 Đến năm 2015, toàn tỉnh có 33 khách sạn từ 3 sao trở lên, tăng 12 khách sạn so với năm 2010
Trang 18thông được đưa vào nề nếp; đã hoàn thành ngầm hóa cáp viễn thông và truyềnhình, cải tạo và sắp xếp dây thuê bao; hoàn thành và tổ chức quản lý theo quyhoạch đối với các trạm BTS Doanh thu dịch vụ bưu chính viễn thông tăng bìnhquân 10%/năm Mạng lưới viễn thông tuy không phát triển không đạt kế hoạch,tốc độ không nhanh bằng giai đoạn do định hướng hạn chế số lượng, tập trungnâng cao chất lượng Đến năm 2015 thuê bao internet ước đạt 16 thuê bao/100dân và thuê bao điện thoại đạt 135 thuê bao/100 dân.
Dịch vụ tài chính ngân hàng được củng cố Mạng lưới các chi nhánhTCTD tiếp tục mở rộng với 04 chi nhánh NHTM đi vào hoạt động; địa bàn hoạtđộng ngân hàng đã mở rộng đến vùng nông thôn ở các huyện và thị xã góp phầnđáp ứng nhu cầu giao dịch của người dân Dự kiến đến cuối năm 2015, toàn tỉnhcó 27 chi nhánh ngân hàng, trong đó có 01 NHCSXH và 01 NH Phát triển, 08QTDND cơ sở, 80 Phòng giao dịch So với giai đoạn trước, tốc độ tăng của mạnglưới chậm lại; song đây là giai đoạn thể hiện xu hướng củng cố, sắp xếp lại hệthống TCTD theo “Đề án tái cấu trúc hệ thống TCTD”19 Bên cạnh hoạt động tíndụng, các ngân hàng đã chú trọng hơn đến hoạt động cung ứng dịch vụ thanhtoán theo hướng giảm thanh toán tiền mặt, đáp ứng nhu cầu của cuộc sống hiệnđại Đến cuối năm 2015, ước toàn địa bàn có 225 máy ATM, tăng 52 máy so cuốinăm 2010 với tổng lượng thẻ ATM đang lưu hành là 790.000 thẻ; đặc biệt đãtăng lượng máy POS cho phép thanh toán qua thẻ lên đến 1.000 máy, tăng gấp4,13 lần so với năm 2010
Dịch vụ vận tải duy trì mức tăng khá Doanh thu vận tải bình quân tăng19% Dịch vụ y tế, giáo dục – đào tạo, khoa học – công nghệ phát triển theohướng chuyên sâu và nâng cao chất lượng Lợi thế của Trung tâm y tế chuyên sâutiếp tục được phát huy; bước đầu hình thành dịch vụ du lịch kết hợp khám, chữabệnh Dịch vụ giáo dục mở rộng nhiều loại hình đào tạo, đáp ứng nhu cầu ngàycàng đa dạng Các dịch vụ bảo hiểm, tư vấn thiết kế phát triển khá
Lĩnh vực công nghiệp: Sản xuất công nghiệp ở giai đoạn này gặp nhiều
khó khăn do suy giảm kinh tế, lãi suất ngân hàng lên cao ảnh hưởng năng lực đầu
tư, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; các sản phẩm chủ lực truyền thống củatỉnh gặp nhiều khó khăn do thị trường tiêu thụ bị thu hẹp Tuy nhiên, nhờ sự xuấthiện một số năng lực sản xuất mới đã bù đắp một phần sự giảm sút Tốc độ tănggiá trị sản xuất duy trì 10,5%/năm, không đạt kế hoạch (17,5%) và thấp hơn mứctăng của giai đoạn trước (19,9%)
Một số sản phẩm tiếp tục tăng khá như: thủy hải sản xuất khẩu tăng 47%(giai đoạn 2005 – 2010 tăng 7,9%), dăm gỗ tăng 9%, men Frit tăng 16%; sảnphẩm bia mặc dù khó khăn về thị trường nhưng đã kịp thời chuyển đổi từ sản19
Giai đoạn 2005 - 2010 số lượng chi nhánh ngân hàng tăng từ 08 lên đến 20, gấp 2,5 lần; từ năm 2010 đến 2015 chỉ tăng thêm 7 chi nhánh
Trang 19phẩm bia chai sang bia lon đưa lại giá trị cao hơn, đầu tư mở rộng nâng công suấtnhà máy bia tại Phú Bài thêm 200 triệu lít, sản lượng năm 2015 dự kiến đạt 250triệu lít, tăng trưởng bình quân 6,6%/năm Đặc biệt ngành dệt may tỉnh có sự tăngtrưởng mạnh, từ một vài doanh nghiệp trong ngành đến nay trên địa bàn đã cóhơn 15 nhà máy với quy mô khá lớn, tiêu biểu như các nhà máy của Tập đoànHbI, Scavi, Công ty Tokyo style Dự ước sản lượng dệt may đến năm 2015: sợiước đạt 60.000 tấn, tăng 17%/năm; sản phẩm may mặc đạt 250 triệu cái, tăng11,7%/năm; giá trị sản xuất ngành dệt may chiếm trên 50% giá trị sản xuất ngànhcông nghiệp, giải quyết việc làm cho khoảng lao động
Riêng sản xuất xi măng tăng trưởng âm do thị trường tiêu thụ suy giảm,các nhà máy tạo năng lực sản xuất mới chậm được đầu tư20; dự ước sản lượng ximăng đến năm 2015 đạt 1,5 triệu tấn, giảm 3,1%/năm
Các KCN, cụm CN - TTCN, làng nghề được quy hoạch và đầu tư hạ tầng
kỹ thuật Đã thành lập 6 KCN với tổng diện tích 2.393,47ha21; trong đó, 4 KCNđã có nhà đầu tư hạ tầng với diện tích thuê đất là 853,93 ha, đạt tỷ lệ 39,4% Đếnnay, các KCN đã thu hút 96 dự án đầu tư với tổng vốn đăng ký 21.991,8 tỷ đồng,gấp 1,9 lần về số dự án và 4,7 lần về số vốn đăng ký so cuối thời kỳ trước; diệntích đất đã cho thuê 345,52 ha, tỷ lệ lấp đầy đạt 27%; vốn thực hiện ước đạt10.454 tỷ đồng, bằng 57,4% so vốn đăng ký Giá trị sản xuất của các doanhnghiệp trong Khu công nghiệp chiếm 45% tổng giá trị sản xuất công nghiệp vàđóng góp 67% tổng giá trị xuất khẩu của toàn tỉnh Giải quyết việc làm chokhoảng 16 nghìn lao động
Đã thành lập 7/10 cụm công nghiệp được quy hoạch Đến nay, các cụmcông nghiệp thu hút được 148 dự án với diện tích đất thuê trên 93,46 ha; trong đócó 94 dự án đi vào sản xuất kinh doanh
Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô hoạt động cơ bản đi vào nề nếp Côngtác quy hoạch được chú trọng; đã cơ bản hoàn thiện quy hoạch chi tiết các khuchức năng Việc triển khai thực hiện quy hoạch xây dựng và vận hành khai tháccác khu chức năng phù hợp với định hướng, mục tiêu theo Quy hoạch chung xâydựng Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.Xây dựng tương đối hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng thiết yếu về giao thông, điện,nước, xử lý nước thải, rác thải,… tạo điều kiện thu hút đầu tư
Một số kết cấu hạ tầng chính đã hoàn thành tại Khu Kinh tế
Trang 20Đường nối Quốc lộ 1A –
cảng Chân Mây
Dài 7,9 km, bề rộng mặt đường 36m, tổng mức đầu tư gần
250 tỷ đồng, đảm bảo lưu thông hàng hóa và khách du lịch qua cảng Chân Mây
Đường trục chính cảng Chân
Mây
Dài 3,6km, bề rộng mặt đường từ 30-44m, tổng mức đầu tư
306 tỷ đồng, tạo điều kiện thu hút các nhà đầu tư đầu tư xây dựng bến số 2, số 3 và làm cơ sở để xây dựng các khu chức năng trong trong cảng Chân Mây
Các tuyến đường trục chính
khu công nghiệp, khu phi
thuế quan
Dài gần 25 km, tổng mức đầu tư 180 tỷ đồng, nối các khu công nghiệp với cảng và Quốc lộ 1A
Đường phục vụ du lịch Dài gần 50 km, tổng mức đầu tư khoảng 400 tỷ đồng
lưới phân phối, đảm bảo cung cấp điện sinh hoạt, sản xuất cho nhân dân và các nhà đầu tư
công suất 8.000m 3 /ngày.đêm
- Dự án hồ chứa nước Thủy Yên - Thủy Cam đang được xây dựng, đảm bảo đủ nguồn nước xây dựng nhà máy nước Lộc Thủy công suất 55.000 m 3 /ngày.đêm
Xử lý nước thải, rác thải Hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung công suất
5000 m 3 /ngày.đêm và bãi chôn lấp chất thải rắn quy mô gần
30 ha
Về thu hút đầu tư, trên địa bàn Khu kinh tế có 36 dự án đầu tư được cấpphép còn hiệu lực, với tổng vốn đầu tư đăng ký là 37.954 tỷ đồng22 Tuy giai đoạn
2011 – 2015 không thu hút được nhiều dự án mới23 song nhờ các dự án lớn trênđịa bàn Khu đồng loạt triển khai nên vốn thực hiện đạt cao, ước khoảng 7.000 tỷđồng, tăng gấp 3,3 lần so với thời kỳ trước
- Lĩnh vực nông, lâm, thủy sản phát triển ổn định, trong điều kiện liên tục
gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh là thành tựu hết sức quan trọng; nhờ đẩymạnh ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ, cơ sở hạ tầng được đầu tư đáng kểtrong nhiều năm Đã ổn định diện tích trồng lúa trên 50.000 ha, trong đó có10.000 ha lúa chất lượng cao; năng suất lúa lần đầu tiên chạm mốc 60 tạ/ha (năm
22
Trong đó có 13 dự án đã đi vào hoạt động, 11 dự án đang trong quá trình XDCB, 08 dự án đang chuẩn bị đầu
tư, 04 dự án đang làm thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư
23 Giai đoạn 2011 – 2015 dự kiến cấp mới được 13 dự án, tổng vốn đăng ký đạt hơn 7.000 tỷ đồng
Trang 212014) Diện tích nuôi trồng thuỷ sản ổn định ở mức 6.000ha; diện tích đất córừng 297,5 nghìn ha, độ che phủ rừng đạt 56,7 %
- Công tác xây dựng, phát triển nông thôn mới có nhiều chuyển biến Cơ
cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn chuyển dịch nhanh theo hướng phát triểnngành nghề phi nông nghiệp; tỷ trọng lao động trong nông nghiệp giảm từ 35,5%(năm 2010) xuống còn 31,5% (năm 2014) Nhiều chương trình, dự án, công trình hạtầng được đầu tư theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới Đến năm 2014, toàn tỉnhcó 8 xã đạt chuẩn nông thôn mới24; phấn đấu đến năm 2015 có 20% xã (tươngđương khoảng 19-20 xã) đạt chuẩn nông thôn mới
c) Văn hóa, xã hội đạt những thành tựu quan trọng
Nhiều chỉ tiêu về xã hội đạt và vượt mức bình quân chung của cả nước:
Chỉ tiêu (Năm 2014) Thừa Thiên Huế Cả nước
Tỷ lệ hộ nghèo (Chuẩn nghèo 2011 – 2015) 5% 6%
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng 13% 15,3%
Lĩnh vực văn hoá được đẩy mạnh các hoạt động xây dựng Thừa Thiên Huế xứng tầm là trung tâm văn hóa lớn đặc sắc của cả nước
Nhiều hoạt động văn hóa - thể thao mang đậm bản sắc dân tộc được tổchức, tạo không khí vui tươi, sôi nổi, nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân.Đã nghiên cứu, phát huy các lễ hội dân gian, lễ hội truyền thống và hiện đại; phụcdựng các lễ hội Cung đình Huế, phát huy các lễ hội văn hóa tín ngưỡng, xây dựngnhiều chương trình nghệ thuật mới để nâng cao chất lượng các kỳ Festival Huế.Thành công của tám kỳ Festival Huế năm chẵn và các Festival Nghề truyền thốngnăm lẻ đã khẳng định thương hiệu Thành phố Huế - Thành phố Festival, khẳngđịnh vị thế của văn hóa, du lịch Huế với bạn bè trong nước và quốc tế Hệ thống ditích Cố đô Huế, di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng, di tích lưu niệm Chủ tịch HồChí Minh được đầu tư tu bổ, tôn tạo Các thiết chế văn hóa được đầu tư nâng cấp,chỉnh trang Công tác bảo tồn và phát huy giá trị di tích Cố đô Huế có chuyểnbiến tích cực
Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tiếp tục đượcduy trì, gắn với việc thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới và đề án xã,phường, thị trấn không có tệ nạn ma túy…
Lĩnh vực Y tế - chăm sóc sức khỏe đáp ứng tốt nhu cầu của nhân dân
24
Các xã đạt chuẩn NTM: xã Hương Hòa, Hương Giang, Hương Lộc (huyện Nam Đông), xã Quảng Phú (Quảng Điền), Phong Hải, Phong An (Phong Điền), Thủy Tân (Hương Thủy), Phú Thượng (Phú Vang)
Trang 22Trung tâm y tế chuyên sâu miền Trung đứng đầu là Bệnh viện TW Huế(một trong bốn bệnh viện hạng đặc biệt của cả nước) và Trường đại học Y- DượcHuế không ngừng nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, tiếp tục khẳng định vịthế Bệnh viện TW Huế đã thực hiện trên 3.500 loại kỹ thuật y tế với nhiều kỹthuật chẩn đoán và điều trị chuyên sâu, tiên tiến trên thế giới được ứng dụng vàphát triển trong lĩnh vực tim mạch, ghép tạng, điều trị ung thư, chẩn đoán hìnhảnh, nội soi can thiệp, ngoại sản, hồi sức cấp cứu Đã thực hiện thành công caghép thận phức tạp và ca ghép tim đầu tiên do thầy thuốc Việt Nam thực hiện, đưaViệt Nam vào bản đồ ghép tim trên thế giới.
Bệnh viện Đại học Y Dược Huế là cơ sở thực hành lâm sàng phục vụ côngtác đào tạo đại học và sau đại học của Trường đại học Y Dược Huế có qui mô
500 giường bệnh Nhiều kỹ thuật cao, hiện đại, chuyên sâu trong chẩn đoán vàđiều trị được đầu tư; Trung tâm Gamma được đầu tư hoàn chỉnh theo hướng ứngdụng để điều trị ung thư Hàng năm Trường Đại học Y Dược Huế có trên 8.000sinh viên từ khắp cả nước, nhất là khu vực miền Trung - Tây Nguyên Tiếp nhậnvà đào tạo cán bộ y tế theo địa chỉ cho vùng đồng bào dân tộc ít người, vùng sâu,vùng xa; đào tạo sinh viên một số nước có quan hệ hợp tác (Phần Lan, Italia, Bỉ,Đức, Hà Lan…)
Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc - mỹ phẩm - thực phẩm đã đáp ứng yêu cầucủa một trung tâm khu vực Hệ thống phòng kiểm nghiệm của Trung tâm đượccông nhận đạt tiêu chuẩn ISO/IEC17025:2005 trên 3 lĩnh vực dược, hóa, sinhhọc; đã triển khai hầu hết các kỹ thuật quy định trong phân tuyến kỹ thuật theoquy định của Bộ Y tế đối với đơn vị kiểm nghiệm tuyến khu vực
Y dược cổ truyền và các dịch vụ y tế tư nhân tiếp tục phát triển góp phầnnâng cao chất lượng khám chữa bệnh cùng như vị thế của Trung tâm y tếchuyên sâu25
Hệ thống y tế địa phương được đầu tư cơ bản các bệnh viện tuyến huyệnvà trạm y tế xã Đến cuối năm 2014, bình quân 1 vạn dân có 43 giường bệnh26, tỷlệ xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế (tiêu chí mới) đạt 81% Công tác phòng, chống,giám sát dịch, kiểm dịch y tế, vệ sinh an toàn thực phẩm và các chương trình mụctiêu quốc gia về y tế triển khai có hiệu quả.Chương trình Dân số - KHHGĐ hàngnăm đã thực hiện các chiến dịch truyền thông lồng ghép dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ ; song tỷ suất sinh đến năm 2012 vẫn ở mức 15,91‰, tỷ lệ tăng tựnhiên dân số 11‰, tỷ số giới tính khi sinh toàn tỉnh là 112,5 bé trai/100 bé gái
Giáo dục - Đào tạo: Chất lượng giáo dục đại trà và giáo dục mũi nhọn tăng
dần qua các năm, thể hiện qua mức tăng của tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp, tỷ lệ học
25 Toàn tỉnh có 3 bệnh viện tư nhân, 497 cơ sở khám chữa bệnh của các tổ chức và cá nhân
26 Không tính giường của trạm y tế xã
Trang 23sinh đạt khá giỏi, tỷ lệ học sinh đỗ đại học, số giải quốc gia đạt được27 Đặc biệtgiai đoạn 2011-2015 đã đạt 2 giải tại kỳ thi Olympic quốc tế (môn Vật lý và Hóahọc) Thực hiện phổ cập mầm non 5 tuổi; năm 2014, toàn tỉnh có 121/152 xã,phường, thị trấn hoàn thành phổ cập (đạt tỷ lệ 79,6%)28 Tỷ lệ nhập học được cảithiện29 Đội ngũ giáo viên cơ bản đủ, đồng bộ, trên 99,8% giáo viên đạt chuẩn.
Cơ sở vật chất trường học được cải thiện cơ bản; đến nay đã có 218/605trường các cấp được công nhận đạt chuẩn quốc gia30, dự kiến đến cuối năm 2015toàn tỉnh có 363 trường đạt chuẩn quốc gia Mạng lưới trường học có 214 thưviện đạt chuẩn31, 100% trường ở các cấp học được kết nối Internet Số học sinh ởbậc tiểu học được học 2 buổi/ngày chiếm 69,4%, tăng 14,8% so năm học 2009-2010
Đại học Huế tiếp tục khẳng định vị thế của một trung tâm đào tạo đại họcvà sau đại học lớn ở miền Trung, một trong 14 đại học trọng điểm quốc gia Đạihọc Huế có 7 trường đại học thành viên, 1 Phân hiệu Đại học Huế tại tỉnh QuảngTrị, 3 khoa trực thuộc và 8 trung tâm với 108 ngành bậc đại học, 70 chuyênngành đào tạo thạc sĩ, 33 chuyên ngành đào tạo tiến sĩ, 68 chuyên ngành đào tạobác sĩ chuyên khoa cấp I, cấp II, bác sĩ nội trú và 11 ngành đào tạo liên kết vớinước ngoài; hàng năm đào tạo trên 95.000 sinh viên Tỷ lệ giảng viên có họchàm, học vị giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ đạt gần 20% số lượng giảng viên cơ hữu,67% giảng viên có trình độ thạc sĩ trở lên32 Đã thiết lập quan hệ hợp tác với trên 60trường đại học, viện nghiên cứu, tổ chức giáo dục của hơn 30 quốc gia
Ngoài Đại học Huế, nhiều trung tâm, viện nghiên cứu, các cơ sở giáo dụcbậc đại học khác như Học viện Âm nhạc Huế, trường đại học dân lập Phú Xuân,các cơ sở đào tạo, viện, học viện của Trung ương trên địa bàn đã khẳng định vị thếcủa một trung tâm đào tạo đại học và sau đại học lớn ở miền Trung - Tây Nguyên
Hệ thống đào tạo nghề chuyển biến theo hướng giảm về số lượng nhưngtăng về quy mô và trình độ đào tạo; cụ thể: năm 2014 toàn tỉnh có 35 cơ sở dạynghề, giảm 3 cơ sở so với năm 2010 song số cơ sở dạy nghề có trình độ cao đẳng
đã tăng thêm 1 trường; số trung tâm dạy nghề đã tăng từ 4 lên 10 trung tâm Tỷ lệ
lao động qua đào tạo nghề tăng từ 44% (năm 2011) lên 54% (năm 2014) và ướcđạt 56% vào năm 2015
27
Số giải quốc gia năm 2012 đạt 61 giải, năm 2013 đạt 76 giải và năm 2014 đạt 138 giải
28
Dự kiến năm 2015 đạt phổ cập GDMN 5 tuổi toàn tỉnh
29 Tỷ lệ nhập học so với độ tuổi bậc Tiểu học: đạt 99,37%; cấp THCS: 88.24%; cấp THPT: 65.36%
30 Mầm non: 40/207 trường, Tiểu học: 125/226 trường, THCS: 46/132 trường, THPT: 7/40 trường
Trang 24Khoa học - công nghệ phát triển theo hướng khai thác các thế mạnh về
khoa học xã hội và nhân văn, y dược, công nghệ thông tin; hỗ trợ ứng dụng vànhân rộng các mô hình thử nghiệm có kết quả33 Tổ chức cung cấp các dịch vụ tưvấn về khoa học, công nghệ và môi trường, môi giới chuyển giao công nghệ
Các thiết chế khoa học - công nghệ được ưu tiên đầu tư: Hoàn thành Trungtâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng; xúc tiến xây dựng Trung tâmỨng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ; đưa vào hoạt động Quỹ phát triển khoahọc - công nghệ Xúc tiến nghiên cứu Khu Công nghệ cao quy mô 1.000 ha vớiđịnh hướng phát triển các ngành: Công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, côngnghệ vật liệu mới, công nghệ điện tử
Trong lĩnh vực công nghệ thông tin, 100% các cơ quan chuyên môn thuộctỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế và 152 xã, phường, thị trấn đã kếtnối mạng LAN phục vụ tốt công tác điều hành, quản lý công việc Đưa vào khaithác hệ thống thông tin địa lý (GISHue), tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu chuyênngành và ứng dụng công nghệ GIS trong một số lĩnh vực chủ chốt để từng bướcnâng cao hiệu quả quản lý nhà nước Nhờ những nỗ lực trong đẩy mạnh ứng dụngcông nghệ thông tin, năm 2014, chỉ số ICT của Tỉnh xếp thứ 8toàn quốc
An sinh xã hội, giảm nghèo và giải quyết việc làm
Công tác an sinh xã hội và phúc lợi xã hội được bảo đảm Công tác hỗ trợgiảm nghèo được chú trọng; từ năm 2011, UBND tỉnh đã bàn hành kế hoạchgiảm nghèo bền vững tại các xã có tỷ lệ hộ nghèo cao; chú trọng tuyên truyền tạosự chuyển biến về nhận thức trong hành động giảm nghèo ở các cấp, các ngànhvà người dân; chỉ đạo lồng ghép nhiều nguồn lực thực hiện các chính sách đầu tư
cơ sở hạ tầng, vay vốn phát triển sản xuất, hỗ trợ dạy nghề, hỗ trợ hộ nghèo vềnhà ở, tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản về y tế, văn hóa, giáo dục , kết quảnăm 2014 tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 5,3%, toàn tỉnh chỉ còn 01 xã có tỷ lệ hộnghèo trên 25%; Thu nhập thực tế bình quân hộ gia đình đạt 1.655 nghìnđồng/người/tháng, tăng 17,8%/năm; trong đó, khu vực thành thị tăng 25%/năm,khu vực nông thôn tăng 13,6%/năm
Về giải quyết việc làm: Đã tổ chức thực hiện đề án giải quyết việc làm giai
đoạn 2011-2015 Thực hiện đồng bộ các giải pháp khuyến khích phát triển sảnxuất tạo cơ hội về việc làm cho người lao động, cho vay giải quyết việc làm, thựchiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, phát triển sàn giao dịch việc làm, tưvấn, tuyển dụng lao động… Qua đó, hàng năm đã tạo việc làm mới chotrên 16 nghìn lao động
Đã làm tốt công tác “Đền ơn đáp nghĩa”, chăm lo đời sống các gia đình cócông với cách mạng, đối tượng chính sách xã hội Thực hiện kịp thời các chính33
Đề tài trồng cam Valencia2 tại Nam Đông; Xây dựng cơ sở sản xuất, chế biến nấm Linh Chi và một số nấm ăn tại Phú Vang; Thí điểm áp dụng giải pháp phòng ngừa dịch bệnh tôm sú tại vùng Tam Giang – Cầu Hai
Trang 25sách trợ giúp thường xuyên tại cộng đồng đối với đối tượng người cao tuổi đủ 80tuổi trở lên và chính sách trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức,lực lượng vũ trang, người hưởng lương hưu có mức lương thấp; chính sách hỗtrợ, cứu trợ các hộ dân bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.
d) Quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường có tiến bộ
Đã từng bước hoàn thiện khung chính sách về quản lý tài nguyên môitrường, nhất là lĩnh vực đất đai, kiểm soát ô nhiễm, ứng phó với biến đổi khí hậu.Hoàn thành Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm2011-2015 ở cả ba cấp tỉnh, huyện, xã34, Quy hoạch mạng lưới quan trắc tài nguyênmôi trường, kế hoạch quản lý tổng hợp vùng bờ, kế hoạch ứng phó với biến đổikhí hậu
Tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, cơ sở dữ liệu các thành phầnmôi trường, phục vụ công tác quản lý và theo dõi biến đổi khí hậu Đến nay hệthống bản đồ địa chính công nghệ số tỷ lệ từ 1/500 – 1/10.000 cơ bản phủ kín 152xã phường, thị trấn
Tổ chức nhiều hoạt động thiết thực tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ tàinguyên môi trường, ứng phó với BĐKH, quản lý, bảo vệ và phát triển bền vữngbiển, đảo và đầm phá từ cấp tỉnh đến cơ sở và trong cộng đồng; tổ chức truyêntruyền về sự kiện Giờ trái đất, ngày Môi trường thế giới, ngày Nước thế giới…
Công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm về đất đai, tài nguyênkhoáng sản và môi trường được tăng cường; kết quả đã thu hồi đất do vi phạmLuật Đất đai 13 dự án với tổng diện tích 71 ha
Tổ chức quản lý theo quy hoạch các loại tài nguyên, khoáng sản Việc cấpphép khai thác, sử dụng tài nguyên gắn với bảo vệ môi trường được chú trọng.Công tác quản lý đất đai được chỉ đạo thực hiện quyết liệt, đồng bộ nhiều giảipháp tạo chuyển biến tích cực Đến hết năm 2014, tỷ lệ hộ gia đình, cá nhân đượccấp giấy chứng nhận sử dụng đất đạt 97% so tổng số hộ đủ điều kiện cấp giấychứng nhận35; phấn đấu 2015 đạt tỷ lệ 99% Việc thu hồi đất, giao đất, cho thuêđất, chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện đúng quy định, phù hợp quyhoạch
Đã tổ chức quy hoạch, xây dựng hệ thống nghĩa trang, bãi chôn lấp rác hợpvệ sinh; các địa phương đã tích cực thực hiện đề án Bảo vệ môi trường và đề ánThu gom xử lý chất thải rắn; tổ chức thu gom, xử lý rác thải ở các khu vực đô thị,nơi công cộng; mở rộng việc thu gom rác thải đến các xã Xây dựng 02 dự án thugom và xử lý tại chỗ rác thải sinh hoạt tại khu vực Ngũ Điền của hai huyện34
Riêng cấp xã hoàn thành quy hoạch cho tổng số 102 xã (92 xã quy hoạch nông thôn mới và 10 xã quy hoạch sử dụng đất)
35
Tỷ lệ hộ gia đình, cá nhân được cấp giấy chứng nhận sử dụng đất đô thị đạt 96,8% và tỷ lệ cấp giấy chứng nhận đất ở nông thôn đạt 94,2%
Trang 26Phong Điền và Quảng Điền và Khu 3 của huyện Phú Lộc Tiếp tục triển khai dự
án Cải thiện môi trường thành phố Huế.Cơ bản xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môitrường theo Quyết định 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/03/2003 của Thủ tướng Chínhphủ về phê duyệt “Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trườngnghiêm trọng”36
Hằng năm tổ chức quan trắc chất lượng môi trường không khí và tiếng ồntại các Khu công nghiệp, Khu kinh tế, các khu đô thị; chất lượng nước mặt củasông Hương và khu vực đầm phá, các điểm xả thải tại các cống thải dọc sôngHương; khu vực sự cố môi trường Kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh cónguy cơ gây ô nhiễm môi trường; kiểm tra xử lý các hoạt động khai thác bằng cơgiới gây sạt lở tại các dòng sông… Đã xây dựng 02 trạm quan trắc môi trườngkhông khí và nước, liên tục quan trắc các thông số 24/24h
Môi trường các KCN có chuyển biến; đã đưa vào khai thác hệ thống xử lýnước thải ở KCN Phú Bài với công suất 6.500 m3/ngày đêm; xúc tiến xây dựngnhà máy xử lý nước thải KCN Phong Điền với công suất 4.500 m3/ngày đêm Cácdoanh nghiệp cơ bản chấp hành nghiêm túc quy định về đánh giá tác động môitrường (ĐTM), cam kết bảo vệ môi trường; thực hiện quan trắc và báo cáo định
kỳ về môi trường theo quy định Đến năm 2014, 100% các doanh nghiệp trongKCN Phú Bài 1 và 2 đã thực hiện đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải chung; tỷlệ thu gom và xử lý chất thải rắn đạt 95%; tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải nguyhại đạt 75%; tỷ lệ cây xanh trong các KCN đạt 15%
Công tác bảo tồn thiên nhiên và bảo vệ đa dạng sinh học được quan tâm37;việc trồng và bảo vệ rừng đạt kết quả, tỷ lệ che phủ rừng đạt 57%
Công tác phòng tránh và khắc phục hậu quả thiên tai có kết quả tích cực.Đã tổ chức thực hiện Kế hoạch phòng chống, giảm nhẹ thiên tai, gắn với Chươngtrình Quốc gia về Ứng phó với BĐKH Là vùng thường xuyên bị thiên tai, lãnhđạo và nhân dân luôn chú trọng công tác phòng chống bão lụt Hàng năm đã xâydựng và chuẩn bị các phương án cụ thể về phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu
nạn theo phương châm “5 tại chỗ” Trong thời gian có thiên tai xảy ra, đã chỉ đạo
kịp thời, tổ chức huy động và bố trí đồng bộ giữa các ngành, các cấp và các lực lượng
vũ trang cho công tác phòng và ứng cứu Ngay sau mỗi đợt bão, lũ, đã tổ chức cứutrợ, khắc phục thiệt hại kịp thời để ổn định sản xuất và đời sống của nhân dân,không để xảy ra dịch bệnh và tình trạng dân bị đói hoặc rét Nhờ vậy, đã giảm
thiểu thiệt hại về người và tài sản trong và sau mỗi đợt có thiên tai xảy ra
36 Quyết định công nhận 6/9 cơ sở hoàn thành việc xử lý ô nhiễm triệt để; còn 3 cơ sở chưa hoàn thành (làng nghề vôi hàu Lăng Cô đã có dự án; làng nghề gạch ngói đất sét nung Hương Vinh và đúc đồng Phường Đúc đang xây dựng dự án)
37
Đã xây mới khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền Thành lập Khu bảo tổn thiên nhiên vùng Duyên hải miền Trung, thành lập …khu bảo tồn thủy sản khu bảo tồn Sao la.
Trang 27e) Công tác quản lý điều hành tiến bộ, cải cách hành chính và phòng chốngtham nhũng được đẩy mạnh
Công tác xây dựng chính quyền, tổ chức cán bộ gắn với phòng, chốngtham nhũng đạt được nhiều kết quả Tiếp tục sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máychính quyền các cấp theo hướng dẫn của Trung ương, đảm bảo phù hợp điều kiệnthực tiễn địa phương
Công tác cải cách hành chính tiếp tục được chỉ đạo quyết liệt UBND tỉnhđã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo chấn chỉnh kỷ cương, lề lối làm việc, nâng cao
ý thức trách nhiệm trong thi hành công vụ của cán bộ, công chức, viên chức,nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước Củng cố tổ chức, bộ máy làm công tác kiểmsoát thủ tục hành chính Rà soát và ban hành mới danh mục thủ tục hành chínhtheo cơ chế một cửa tại các Sở, ban, ngành, địa phương Tiếp tục đẩy mạnh ứngdụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước phục vụ cải cáchhành chính, tập trung các dự án: Năm phần mềm dùng chung, dự án mạng diệnrộng đến các xã, chứng thực văn bản điện tử, mô hình Văn phòng điện tử Môhình thí điểm một cửa điện tử hiện đại ở UBND thị xã Hương Trà hoạt động hiệuquả và đang được xúc tiến nhân rộng ở UBND thành phố Huế và huyện Phú Lộc
Cổng thông tin điện tử của Tỉnh đã làm tốt công tác cung cấp các dịch vụcông trực tuyến cho nhân dân, các thông tin kinh tế xã hội, các văn bản quy phạmpháp luật, chủ trương chính sách của Trung ương và của Tỉnh, công tác chỉ đạođiều hành của UBND tỉnh Đến nay, đã cung cấp 2.859 thủ tục hành chính côngtrực tuyến ở mức 1 và 2, cung cấp 125 thủ tục ở mức 3 và 4; cung cấp 29 dịch
vụ công trực tuyến ở mức độ 1,2 và 28 dịch vụ ở mức 3 Cổng thông tin củaTỉnh đã tiếp nhận 15 nghìn lượt truy cập/ngày, xếp vị trí nhất nhì toàn quốc38.Hệ thống website ở 21 sở, ban ngành cấp tỉnh và 9 đơn vị cấp huyện nâng caochất lượng hoạt động 100% UBND xã, phường kết nối thông suốt mạng diệnrộng Hệ thống quản lý chất lượng ISO đã được áp dụng và cấp chứng nhận tại
48 cơ quan hành chính nhà nước39
Chỉ đạo tăng cường công tác tiếp dân, tổ chức đối thoại trực tiếp và trựctuyến, giải quyết khiếu nại, tố cáo; rà soát, xử lý các vụ việc khiếu nại, tố cáo,tranh chấp phức tạp, không để tồn đọng kéo dài
Công tác phòng, chống tham nhũng có tiến bộ Ban chỉ đạo phòng, chốngtham nhũng và các cơ quan bảo vệ pháp luật thường xuyên giữ mối liên hệ, đềcao trách nhiệm, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi tham nhũng, không đểxảy ra các vụ việc phức tạp
38
Xếp thứ nhất trong các năm 2010, 2011, 2013; xếp thứ hai năm 2012
39 Bao gồm 21 sở ban ngành, 14 chi cục thuộc sở, 9 UBND cấp huyện, 3 đơn vị ngành dọc
Trang 28Nhờ những nỗ lực trong chỉ đạo, điều hành phát triển KTXH, chỉ số “Nănglực cạnh tranh cấp tỉnh” của Thừa Thiên Huế đã cải thiện nhanh vị trí xếp hạng
từ nhóm trung bình vươn lên đứng tốp đầu của cả nước40
g) Quan hệ đối ngoại
Vị thế và quan hệ đối ngoại của Tỉnh tiếp tục được mở rộng và nâng cao.Hàng năm trung bình đón tiếp khoảng 150 đoàn khách quốc tế đến thăm và làmviệc; trong đó có nhiều đoàn ngoại giao cấp nhà nước Quan hệ hợp tác ngàycàng đi vào chiều sâu, góp phần hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội, nhất là ở các lĩnhvực văn hóa, du lịch, y tế, giáo dục… Quan hệ hợp tác hữu nghị truyền thống vớicác địa phương của nước bạn Lào được củng cố trên nhiều lĩnh vực và phát triểncó chiều sâu, nhất là với hai tỉnh chung đường biên (Sekong và Salavan) Đãhoàn thành công tác phân giới, cắm mốc Việt – Lào trên địa bàn tỉnh trong năm
2011, sớm hơn 1 năm so với kế hoạch hai nước ký kết; từ đó, góp phần ổn định
an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên vùng biên giới
Đã phát huy sự đa dạng về tổ chức và đổi mới phương thức hoạt động củacác tổ chức đoàn thể, các tổ chức phi chính phủ trong việc tham gia xây dựng vàthực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước Dânchủ ở cơ sở được cải thiện, các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân được pháthuy và bảo đảm Các đơn vị, địa phương đã thực hiện tốt chương trình quốcgia về phổ biến giáo dục pháp luật; nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành phápluật của công dân
2 Những hạn chế, yếu kém
a) Chất lượng tăng trưởng, năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh của nềnkinh tế còn thấp so với yêu cầu
Tăng trưởng kinh tế chủ yếu vẫn dựa vào phát triển theo chiều rộng; năng
suất lao động xã hội còn thấp41 Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân ước
đạt 6,8%/năm, thấp hơn so tốc độ tăng trưởng kinh tế (bình quân 9,1%/năm) Sứccạnh tranh của nền kinh tế chưa cao, nguy cơ tụt hậu về kinh tế ngày càng xa; thungân sách và thu nhập (tính theo GRDP) bình quân đầu người thấp hơn mức bìnhquân chung của cả nước và một số tỉnh, thành phố trong vùng
Khu vực dịch vụ có tiềm năng lớn, nhưng chủ yếu vẫn tập trung ở việc khai
thác những dịch vụ thông thường; các phân ngành dịch vụ quan trọng như tàichính, viễn thông, CNTT, giáo dục chưa đủ mạnh Dịch vụ tài chính phát triểnchưa vững chắc; tốc độ tăng trưởng tín dụng bình quân giai đoạn 2011-2015 thấphơn 1,8 lần so với các giai đoạn trước42; nợ xấu bùng phát và gia tăng ảnh hưởng
40
Năm 2013, chỉ số PCI của tỉnh xếp thứ 2/63 tỉnh, thành phố
41
Năm 2013 đạt bình quân 58,8 triệu động/người, bằng 87,4% so bình quân chung cả nước.
42 Giai đoạn 2006-2010 tăng bình quân 23,8%/năm; giai đoạn 2011-2015 tăng bình quân 13,1%/năm
Trang 29đến chất lượng hệ thống ngân hàng Các dịch vụ có giá trị gia tăng cao nhưnghiên cứu khoa học, tư vấn, tiếp thị, nghiên cứu thị trường phát triển chậm.Dịch vụ thương mại chủ yếu mang tính chất buôn bán lẻ; số lượng đại lý cấp I ítnên không có vai trò chi phối thị trường trong vùng Du lịch là thế mạnh, songmức tăng trưởng về lượt khách và doanh thu thấp hơn kỳ trước và chưa đạt mụctiêu đề ra, thị phần khách quốc tế đến Huế so cả nước có xu hướng giảm sút quatừng năm43 Du lịch lữ hành còn phụ thuộc; chưa có doanh nghiệp đóng vai tròdẫn khách đến Huế Chất lượng các dịch vụ chưa cao; dịch vụ du lịch còn nhiềubất cập, nhất là vệ sinh môi trường, văn hóa ứng xử, vệ sinh an toàn thực phẩm,chất lượng hướng dẫn
Hoạt động xuất khẩu tuy đã có chuyển biến tích cực, song vẫn yếu cả vềnăng lực sản xuất và đội ngũ doanh nhân Giá trị xuất khẩu bình quân trên ngườiđạt khoảng 470 triệu USD, chỉ bằng 31-32% so bình quân cả nước44; giá trị hàngxuất khẩu tăng chủ yếu nhờ hàng dệt may và dăm gỗ; song, do hàng dệt may là giacông và dăm gỗ chỉ sơ chế nên giá trị gia tăng thấp; tỷ lệ nhập khẩu trong tổng giátrị xuất khẩu của hàng dệt may chiếm gần 71%
Sản xuất công nghiệp đạt tốc độ phát triển thấp hơn nhiều so với thời kỳ
trước45 bởi hai nguyên nhân cơ bản: một là do quy mô kinh tế ngày càng lớn, thứhai là do suy thoái kinh tế, ảnh hưởng hoạt động đầu tư sản xuất của doanhnghiệp Năng lực sản xuất mới chưa có các sản phẩm mang tính đột phá; pháttriển công nghiệp vẫn dựa trên hai sản phẩm bia và xi măng song hai sản phẩmnày đang chịu sức cạnh tranh gay gắt trên thị trường Cơ cấu nội bộ ngành có sựtăng trưởng mạnh ở ngành dệt may46 song chủ yếu là sản xuất gia công nên giá trịgia tăng thấp Số đơn vị sản xuất theo cơ chế “sạch”, có công nghệ hiện đại, tiếtkiệm nguyên liệu, tiết kiệm năng lượng, sản phẩm tiêu dùng “xanh, sạch” còn ít.Công nghiệp của các huyện vẫn yếu, chưa tạo động lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấukinh tế và giải quyết việc làm ở khu vực nông thôn (70% doanh nghiệp của Tỉnh đangtập trung ở thành phố Huế)
Sản xuất nông nghiệp: Công tác quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm các loại
nông sản chưa được quan tâm đúng mức Việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹthuật vẫn còn hạn chế Các phương thức canh tác tiên tiến chậm được áp dụngtrên diện rộng Chưa kết nối giữa các khâu sản xuất nông nghiệp – chế biến côngnghiệp và tiêu thụ sản phẩm nên giá trị sản phẩm không cao Trong cơ cấu nội bộ
43 Năm 2010, khách quốc tế đến Huế chiếm 12,7% thị phần cả nước, năm 2012 chiếm 11%, năm 2013 chiếm 10,4%, năm 2014 chiếm
Giá trị sản xuất ngành dệt may năm 2010 chiếm 31,6% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh; năm
2015 ước chiếm 44,5% (cả nước đến nay chiếm 7,5%)
Trang 30ngành, chăn nuôi vẫn chiếm tỷ trọng thấp (15%); sản xuất chưa đủ đáp ứng thịtrường trong tỉnh nên buộc phải nhập từ các tỉnh lân cận47
Quá trình triển khai Chương trình xây dựng nông thôn mới còn nhiều khókhăn Khâu quy hoạch chủ yếu coi trọng đầu tư hạ tầng kỹ thuật, chưa chú trọngquy hoạch phát triển sản xuất Nguồn vốn đầu tư còn hạn chế, ảnh hưởng đến tiếnđộ hoàn thành các tiêu chí, nhất là các tiêu chí liên quan đến đầu tư hạ tầng Đầu
tư phát triển sản xuất bước đầu mang lại hiệu quả nhưng tính bền vững chưa cao;nhiều mô hình có nguy cơ không còn hiệu quả ngay sau khi nhà nước hết hỗ trợ
Số mô hình ứng dụng kỹ thuật công nghệ cao có hiệu quả cao chưa nhiều; chưacó nhiều vùng sản xuất nông nghiệp chuyên canh quy mô lớn và việc nhân rộngcòn gặp khó khăn Vẫn còn tư tưởng trông chờ ỷ lại vào bao cấp của Nhà nước;một số địa phương còn xem Chương trình xây dựng nông thôn mới giống nhưmột dự án xây dựng cơ sở hạ tầng; chưa phát huy được sức mạnh tổng hợp của hệthống chính trị trong xây dựng nông thôn mới
b) Về phát triển kết cấu hạ tầng
Kết cấu hạ tầng đã được quan tâm đầu tư, song một số lĩnh vực hạ tầngcông cộng chưa đạt tiêu chí của đô thị loại I như mật độ giao thông, thoát nước
đô thị…
Chương trình xây dựng nông thôn mới chỉ có 8 xã đạt chuẩn, chủ yếu donhiều tiêu chí còn đạt thấp liên quan đến dân sinh hoặc liên quan đến đầu tư cầnnhiều kinh phí đầu tư như: hộ nghèo mới đạt 27/92 xã; cơ sở vật chất văn hoá21/92, giao thông 35/92, môi trường 42/92, trường học 46/92
Việc triển khai một số dự án trọng điểm chưa đảm bảo tiến độ; chủ yếu docông tác bồi thường, giải phóng mặt bằng gặp nhiều vướng mắc làm chậm tiến độdự án, phát sinh chi phí (đặc biệt là đối với các dự án giao thông, các dự án sửdụng đất giáp ranh đô thị hiện tại ) Năng lực một số chủ đầu tư, nhà thầu tưvấn, nhà thầu xây dựng chưa đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ
Việc huy động các nguồn lực đầu tư phát triển cho xây dựng, chỉnh trang các
đô thị và phát triển sản xuất kinh doanh khó khăn do suy thoái kinh tế Tốc độ tăngtrưởng vốn đầu tư bình quân chỉ đạt 12%/năm, là mức tăng thấp nhất trong các kỳ
kế hoạch gần đây48; trong đó, tỷ trọng vốn ngân sách nhà nước có xu hướng giảmdần, chỉ tăng bình quân 6,4%/năm Thu hút vốn FDI giảm mạnh; tính đến năm
2014, chỉ có 24 dự án FDI được cấp mới49, bằng 48% so thời kỳ 2006 – 2010; số vốnđăng ký mới đạt 42,8 triệu USD, bằng 4,1% so thời kỳ trước Thu hút vốn đầu tư
47 Bình quân năm nhập 1.235 tấn thịt trâu bò hơi, bằng 66% sản lượng xuất chuồng của tỉnh; thịt lợn hơi 11.304 tấn, bằng 57%; gia cầm tươi và đông lạnh 2.584 tấn, bằng 67%; trứng bình quân 3 triệu quả/tháng, thịt dê, con giống…
48
Thời kỳ 2001 – 2005 tăng 15%/năm, 2006 – 2010 tăng 21,4%/năm.
49 Năm 2011 cấp mới 5 dự án, năm 2012 cấp mới 4 dự án, năm 2013 có 07 dự án, năm 2014 có 08 dự án.
Trang 31trong nước dao động không đều qua các năm từ 2011 đến 201450 Công tác xã hộihóa các lĩnh vực còn yếu, chưa huy động được nhiều nguồn lực để đầu tư pháttriển các lĩnh vực giáo dục, môi trường
Công tác quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý không gian kiến trúc vàcảnh quan đô thị còn bất cập Công tác chỉnh trang, nâng cấp đô thị tuy được chútrọng nhưng chưa được đầu tư hoàn thiện, đồng bộ, nhất là hệ thống giao thôngkết nối các đô thị động lực, đô thị vệ tinh
Khu Kinh tế Chân Mây – Lăng Cô vẫn chưa phát huy vai trò động lực thúcđẩy phát triển nền kinh tế của tỉnh Kết cấu hạ tầng của Khu chỉ đáp ứng nhu cầutrước mắt; cảng Chân Mây đã quá tải, đê chắn sóng chưa được đầu tư xây dựngnên hạn chế thời gian khai thác cảng trong năm, việc dùng chung một cầu cảng cho
cả hàng hóa và du lịch nảy sinh nhiều bất cập Hạ tầng khu công nghiệp, khu phithuế quan chưa đáp ứng yêu cầu đề ra; chưa đầu tư hệ thống thoát và xử lý nướcthải, ảnh hưởng đến việc thu hút đầu tư; các công trình hạ tầng xã hội như trườnghọc, trạm y tế, chợ chưa được quan tâm xây dựng
c) Văn hóa, xã hội còn một số vấn đề bức xúc
Lĩnh vực văn hóa chưa đảm bảo sự phát triển đồng bộ; phong trào xây
dựng đời sống văn hóa còn mang tính hình thức Chất lượng phát triển văn hóa vàxây dựng nếp sống văn minh còn nhiều mặt hạn chế Quản lý nhà nước trong lĩnhvực văn hóa, thông tin - báo chí còn nhiều bất cập Cộng đồng dân cư chưa chủđộng tham gia các hoạt động xây dựng môi trường đô thị văn minh
Hệ thống y tế cơ sở xã, phường đang được đầu tư nâng cấp, song vẫn chưa
đáp ứng được nhu cầu thực tế; cán bộ y tế, trang thiết bị y tế, thuốc chữa bệnh ởtuyến cơ sở vẫn còn yếu và thiếu Cơ sở xử lý chất thải y tế chưa được đầu tư.Chi cục ATVSTP tỉnh chưa có cơ sở vật chất và các phương tiện xét nghiệm đápứng nhu cầu hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao; trang thiết bị phục
vụ kiểm nghiệm vệ sinh ATTP chưa đáp ứng được yêu cầu Thiếu chính sách đốivới các bác sĩ công tác lâu năm ở vùng sâu, vùng xa Các chương trình dân số,chăm sóc sức khỏe cộng đồng hiệu quả chưa cao, tỷ lệ sinh con thứ ba vẫn caotheo từng năm, tình trạng mất cân bằng giới tính Thái độ phục vụ của một bộphận y, bác sỹ và nhân viên y tế còn yếu
Kết quả giảm nghèo chưa thật vững chắc, số hộ cận nghèo còn lớn; nhiều
hộ có nguy cơ tái nghèo cao, nhất là vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng trực tiếpcủa thiên tai; khoảng cách chênh lệch giàu nghèo có xu hướng tăng; việc phốihợp thực hiện các chương trình, chính sách dự án giảm nghèo thiếu kịp thời, hiệuquả mang lại chưa tương xứng với nguồn lực đầu tư
50
Số dự án trong nước được cấp chứng nhận đầu tư và tổng vốn qua các năm 2011: 5 dự án với 789 tỷ đồng; 2012: 18 dự án với 7.258,8 tỷ đồng; 2013: 24 dự án với 2.647,4 tỷ đồng và 2014: 19 dự án 2.706,2 tỷ đồng
Trang 32Lao động thiếu việc làm hoặc việc làm không ổn định còn cao, sức ép vềviệc làm còn lớn, nhất là trong thanh niên Tỷ lệ lao động phổ thông, chưa quađào tạo còn cao
Môi trường xã hội còn những mặt bức xúc, tệ nạn xã hội, tội phạm diễnbiến phức tạp; số người nhiễm HIV/AIDS có xu hướng gia tăng; ý thức về antoàn giao thông còn thấp
d) Chất lượng nguồn nhân lực còn thấp; giáo dục và đào tạo, khoa học vàcông nghệ chưa thực sự trở thành động lực phát triển
Chất lượng giáo dục phổ thông ở một số trường còn thấp Tỷ lệ trường đạtchuẩn quốc gia còn thấp Chương trình phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi cónhiều khó khăn về cơ sở vật chất, thiết bị và dụng cụ học tập để nâng cao chấtlượng dạy và học
Hệ thống cơ sở dạy nghề ở các bậc cao đẳng, trung cấp nghề, trung tâmdạy nghề còn thiếu về cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên cơ hữu; ngành nghềđào tạo, chất lượng, số lượng lao động qua đào tạo chưa đáp ứng nhu cầu củadoanh nghiệp; đào tạo nghề cho lao động nông thôn chưa thực sự gắn với giảiquyết việc làm
Nhận thức và tâm lý xã hội, gia đình chưa thật sự thay đổi trong việc lựachọn nghề nghiệp, tạo thêm áp lực cho việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề vàgiải quyết việc làm
Khoa học và công nghệ chưa đáp ứng được đòi hỏi của xã hội, trình độ
công nghệ của Tỉnh còn thấp Các ngành sản xuất có hàm lượng kỹ thuật cao cònít Các doanh nghiệp chưa mạnh dạn đầu tư nghiên cứu, đổi mới công nghệ Ứngdụng công nghệ mới, thiết bị hiện đại vào sản xuất còn ít; sản phẩm chiếm ưu thếtiêu thụ trên thị trường trong nước và xuất khẩu chưa nhiều
Chưa gắn kết được nghiên cứu khoa học, đào tạo với sản xuất, kinh doanh.Thị trường KHCN chậm được hình thành, hiệu quả ứng dụng các công trìnhnghiên cứu khoa học thấp; chưa có các sản phẩm KHCN có uy tín (công bố sángchế)
e) Quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường còn nhiều điểm yếu
Tình trạng ô nhiễm môi trường có xu hướng gia tăng, nhất là ô nhiễm môitrường nước Rác thải sinh hoạt ở nông thôn đã được tổ chức thu gom nhưng vẫngia tăng ở nhiều nơi và chỉ dừng ở mức chôn lấp tạm, chưa có khả năng xử lý,trong khi nhận thức của cộng đồng đối với việc phân loại và xả rác còn hạn chế.Việc thu hồi và quản lý các tác nhân gây ô nhiễm từ hoạt động sản xuất, kinhdoanh đối với những cơ sở nằm xen kẽ trong các khu dân cư càng khó khăn hơn,hầu hết nước thải vẫn đang được xả thải trực tiếp vào môi trường; bụi, tiếng ồn chưa được xử lý Vấn đề xử lý chất thải có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
Trang 33trong các cụm công nghiệp - làng nghề còn bất cập do thiếu hệ thống xử lý nướcthải và chất thải rắn Việc sử dụng phân hoá học, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ vàcác chất kích thích sinh trưởng trong sản xuất nông nghiệp gây mất an toàn vệsinh thực phẩm vẫn ngày càng gia tăng Rác thải chưa được phân loại từ nguồn;rác thải y tế, chất thải nguy hiểm ở các cơ sở y tế tuyến cơ sở và các đơn vị sảnxuất kinh doanh chưa được phân loại và xử lý riêng
Việc khai thác tài nguyên, khoáng sản được quản lý tốt hơn, song, tìnhtrạng khai thác cạn kiệt, lãng phí tài nguyên thiên nhiên; khai thác trái phépkhoáng sản, đất san lấp, cát sạn vẫn xảy ra khá nhiều; công tác kiểm tra, xử lý cácvấn đề có liên quan đến đất đai chưa kịp thời Công tác thẩm định năng lực củacác chủ đầu tư để tham mưu UBND tỉnh giao đất, cho thuê đất chưa tốt Chưakiên quyết xử lý những trường hợp vi phạm pháp luật đất đai
Công tác phòng chống lũ lụt và giảm nhẹ thiên tai tuy có kết quả, songnăng lực cứu hộ, cứu nạn, dự báo, cảnh báo lũ lụt còn hạn chế
3 Nguyên nhân hạn chế, yếu kém
a) Nguyên nhân khách quan
Suy thoái kinh tế toàn cầu tác động mạnh đến tất cả các ngành, các lĩnhvực, sức mua và thị trường tiêu thụ bị thu hẹp, trong suốt các năm 2011 – 2012,lãi suất ngân hàng cao, khả năng tiếp cận các nguồn vốn hạn chế làm nhiều doanhnghiệp rơi vào tình trạng thua lỗ Đồng thời, xuất phát điểm nền kinh tế tỉnh quáthấp là một trở lực hạn chế khả năng bức phá51
Ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng của thiên tai, bão lũ, biến đổi khí hậungày càng gia tăng tác động xấu đến sản xuất và đời sống của nhân dân
Nguồn lực đầu tư hỗ trợ của Nhà nước cho các chương trình, dự án pháttriển kinh tế xã hội chưa đáp ứng được yêu cầu Sự hỗ trợ nguồn lực từ Trungương còn rất hạn chế, chưa tạo ra động lực để khai thác, phát huy các tiềm nănglợi thế của tỉnh
b Nguyên nhân chủ quan
Việc nghiên cứu, thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nướcchưa sâu sắc Phân công, phân cấp trong quản lý nhà nước đã có chuyển biến,song, vẫn còn tình trạng chồng chéo, trách nhiệm của tập thể và cá nhân trongtriển khai các nhiệm vụ chưa được đề cao; sự phối hợp trong tham mưu và tổchức thực hiện còn yếu Việc kiểm tra, đôn đốc, đánh giá kết quả, rút kinhnghiệm trong tổ chức thực hiện chưa nghiêm Hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo, điềuhành, tính quyết liệt chưa cao và chưa đồng đều giữa các ngành, các địa phương
51 Năm 2010, tổng sản phẩm bình quân đầu người chỉ đạt 1.100 USD, thu ngân sách nhà nước 3.000 tỷ đồng
Trang 34(Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh năm 2013 Thừa ThiênHuế xếp thứ 16/63 tỉnh, thành phố52).
Việc triển khai thực hiện các Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dânvà Chương trình hành động của UBND tỉnh trên các lĩnh vực chưa được quantâm đúng mức; nhiều địa phương, ban ngành chưa quyết liệt trong tổ chức thựchiện Một số chương trình, đề án đã có phân công thực hiện cụ thể nhưng tiến độtriển khai các nhiệm vụ vẫn chậm hoặc chưa triển khai
Việc giải quyết thủ tục hành chính ở một số địa phương, đơn vị vẫn thiếucông khai, minh bạch, gây khó khăn, phiền hà cho tổ chức và người dân Côngtác tham mưu, phối hợp và kiểm tra xử lý công việc trong nhiều trường hợp chưađược kịp thời, thiếu đồng bộ Cơ chế một cửa, một cửa liên thông ở một số cơquan, địa phương chưa thật sự có chất lượng, thiếu theo dõi, giám sát, đã ảnhhưởng đến thời gian và chất lượng giải quyết hồ sơ
Thiếu các doanh nghiệp, nhà đầu tư có thương hiệu, uy tín và tiềm lực tàichính đủ mạnh để tham gia đầu tư và huy động nguồn vốn cho các dự án lớn ởcác khu CN, cụm công nghiệp, các nhà máy lớn, các khu đô thị, các công trình hạtầng có quy mô lớn
Chất lượng đào tạo nghề vẫn chưa cao và thiếu thực tiễn; trình độ tay nghềcủa người lao động còn thấp, nhất là ở khu vực nông thôn
Công tác quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường ở cấp cơ sở vẫn chưa nghiêm Ý thức sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ
môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm trong cộng đồng còn yếu
4 Các bài học kinh nghiệm
Công tác phổ biến, tuyên truyền, quán triệt các chủ trương, chính sách của
Đảng, Nhà nước cần phải kịp thời, tạo tính công khai, minh bạch trong hoạt độngcủa bộ máy nhà nước và sự đồng thuận trong toàn xã hội
Phát huy đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân, lấy việc bảo đảm lợi ích
chính đáng của nhân dân là mục tiêu, động lực của sự phát triển Việc chăm lo
nâng cao năng lực và trình độ mọi mặt của người dân, coi trọng và phát huy đầyđủ quyền làm chủ của nhân dân đã tạo ra sức mạnh, huy động và sử dụng hiệuquả các nguồn lực cho phát triển
Phát huy nội lực, gắn phát triển kinh tế với chăm lo các vấn đề xã hội và môi trường: Phát huy nội lực trước hết là phát huy nguồn lực con người, khai thác, sử
dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, phát huy tối đa tiềm năng của các thànhphần kinh tế, nhất là kinh tế tư nhân Xác định vai trò của doanh nghiệp, doanhnhân là nguồn sức mạnh to lớn cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địaphương, Tỉnh luôn giành những nỗ lực hỗ trợ doanh nghiệp, doanh nhân phát
52 Năm 2012 xếp thứ 21