1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Luận văn tốt nghiệp:LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

46 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 604,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên vật liệu trong hoạt động sản xuất kinh doanh được coi như là thức ăn, nước uống với cơ thể sống của con người, hơn nữa doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải quan tâm tớ

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ 4

LỜI MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU 7

1.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán Nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp 7

1.1.1 Khái niệm đặc điểm, phân loại và đánh giá nguyên vật liệu 7

1.1.1.1 Khái niệm 7

1.1.1.2 Đặc điểm 7

1.1.1.3 Phân loại nguyên vật liệu 7

1.1.1.4 Đánh giá NVL 9

1.1.1.5 Yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán NVL 12

1.1.2 Pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu 14

1.1.2.1 Phương pháp thẻ song song 14

1.1.2.2 Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển 15

1.1.2.3 Phương pháp ghi sổ số dư 16

1.1.3 Kế toán tổng hợp vật liệu 18

1.1.3.1 Đặc điểm kế toán tổng hợp nguyen vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên 18

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Hùng Vương 29

2.1.1 Lịch sử hình thành 29

1.1.2.Những nội dung cơ bản 29

2.1.2 Đặc điểm và nhiệm vụ của ngành nghề kinh doanh 32

2.1.2.1.Đặc điểm và ngành nghề kinh doanh 32

2.1.2.2 Nhiệm vụ 32

2.1.2.3 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 32

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy SXKD 34

2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy công tác kế toán 36

2.1.5 Hình thức tổ chức sổ kế toán vận dụng tại công ty 38

2.1.6 Vận dụng chế độ chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH Hùng Vương 40

2.2 Thực trạng về hạch toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Hùng Vương – Thanh Hóa 40

Trang 2

2.2.1 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty TNHH Hùng Vương – Thanh

Hóa 41

2.4.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu của công ty 41

2.2.1.2 Phân loại đánh giá và công tác quản lý NVL 41

2.2.1.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu 44

2.2.1.4 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu 52

2.2.2 Hạch toán tổng hợp tình hình biến động nguyên vật liệu tại công ty TNHH Hùng Vương 56

2.2.2.1 Kế toán tổng hợp nhập nguyên vật liệu 56

2.2.2.2 Kế toán tổng hợp xuất nguyên vật liệu 58

2.2.3 Kế toán tổng hợp chung về nguyên vật liệu 61

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH HÙNG VƯƠNG – THANH HÓA 63

3.1 Nhận xét 63

3.1.1 Ưu điểm 63

3.1.2 Nhược điểm 64

3.1.3 Kiến nghị và giải pháp 64

KẾT LUẬN 67

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ khái quát bộ tổ chức máy công ty TNHH Hùng

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, trước sức ép cạnh tranh với sự chi phối của cácquy luật khách quan, cùng với chính sách mở cửa của nhà nước đòi hỏi các doanhnghiệp không ngừng nâng cao năng lực quản lý tăng năng xuất lao động, đổi mớicông nghệ để sản xuất kinh doanh có hiệu quả và không ngừng phát triển Để thựchiện được nhiệm vụ đó, mỗi doanh nghiệp hoàn thiện bộ máy quản lý, bộ máy kếtoán, cải tiến máy móc thiết bị, quy trình công nghệ, nâng cao tay nghề của côngnhân và trình độ cán bộ

Việt Nam đang trước những cơ hội và thách thức hơn về phát triển kinh tế như

xu hướng toàn cầu nền kinh tế Điều này càng làm cạnh tranh trong nền kinh tế thịtrường vẫn luôn mang tính sống còn nay trở nên quyết liệt hơn, một doanh nghiệp

có thể tồn tại và phát triển được trên thị trường hay không đều có thể phụ thuộc vàohoạt động kinh doanh

Để tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường,các doanh nghiệp phải tổ chức quản lý có hiệu quả các hoạt động SXKD bằng hệthống các công cụ quản lý kinh tế khác nhau Hạch toán kế toán là một bộ phận cấucực trong việc quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế Với tư cách làcông cụ quản lý tài chính Vì vậy kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉvới hoạt động tài chính nhà nước mà còn vô cùng cần thiết và quan trọng với hoạtđộng tài chính doanh nghiệp

Nguyên vật liệu trong hoạt động sản xuất kinh doanh được coi như là thức ăn, nước uống với cơ thể sống của con người, hơn nữa doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải quan tâm tới việc hạ giá thành sản phẩm, điều này cũng có nghĩa

là quan tâm tới việc quản lý và sử dụng NVL, vì chi phí NVL chiếm tỉ trọng trong quá trình sản phẩm, để tối đa hoá lợi nhuận nhất thiết các doanh nghiệp phải sử dụng vật liệu một cách hợp lý và hiệu quả nhất, chính vì vậy công tác quản lý vật liệu ở mọi doanh nghiệp rất được coi trọng

Là một sinh viên của trường ĐH Thành Đô em đã được trang bị đầy đủ lý luận

và nghiệp vụ kế toán, song không đơn thuần chỉ trang bị cho mình một kiến thứctrừu tượng trên lý thuyết và phải gắn liền với thực tế Xuất phát từ lý luận và thực tếvật liệu Trong thời gian thực tập em còn nhiều thiếu sót mong được sự giúp ý chânthành của các thầy cô, ban lãnh đạo nhà trường và các anh chị trong công ty TNHHHùng Vương Em xin cảm ơn thầy Đặng Thái Bình và các anh chị trong công ty đãgiúp đỡ em trong thời gian thực tập

Nội dung bài cáo báo tổng hợp gồm 3 phần:

Trang 5

- Phần 1: Tổng quan về công ty TNHH Hùng Vương

- Phần 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tịa công ty TNHH Hùng Vương

- Phần 3: Nhận xét, đáng giá về công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Hùng Vương

Do hạn chế vê thời gian về kiến thức lý luận và thực tiễn nên bài báo cáo không thể tránh những sai sót Vì vậy em kính mong nhận được sự đóng góp của ban lãnh đạo công ty, quý thầy cô để bài báo cáo này được hoàn thiện hơn

Trang 6

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH HÙNG

VƯƠNG 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Hùng Vương

Công ty TNHH Hùng Vương- Thanh hóa được thành lập: Theo quyết định số

2602000036 ngày 22/06/2000 của chủ tich UBND tỉnh Thanh Hóa Sau một thờigian xây dựng lắp đặt chạy thử công ty đã tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanhđem lại lợi nhuận cho đơn vị cũng như giải quyết việc làm và đem lại thu nhập ổnđịnh cho người lao động

Để hòa chũng với nền kinh tế thị trường và sự bình đẳng của các thành phầnkinh tế trước pháp luật là chủ trương đúng đắn của Đảng và nhà nước đa tạo điềukiện cho các doanh nghiệp phát triển hoạt động SXKD đem lại công ăn, việc làmcho người lao động, đóng góp vào sự phát triển chung của cả nước

1.1.2.Những nội dung cơ bản

 Tên công ty : Công ty TNHH Hùng Vương

 Tên giao dịch quốc tế: Hùng Vương campany

 Tên viết tắt : TCP

 Giám đốc công ty : Bà Vũ Thị Thoa

 Địa chỉ : 1/280 Bà Triệu, P.Đông Thọ, TP Thanh Hóa

 Điện thoại : (037) 3963568 Fax : (037) 3961601

 Mã số thuế : 2800575674

 Sản lượng sản xuất : 31.000.000 vở bao/năm

 Tổng số CBCNV : 309 người

 Nhiệm vụ của công ty : sản xuất kinh doanh bao bì PP các loại

 Báo cáo xác định kết quả kinh doanh năm 2011

Trang 7

Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình HĐKD của công ty

12.332.294.417 53.605.539.836 40.087.235.064 27.754.940.647 225,06

%-13.518.304.772 -25,22%

Tổng

TSDH

Trang 8

1.2 Đặc điểm và nhiệm vụ của ngành nghề kinh doanh.

1.2.1.Đặc điểm và ngành nghề kinh doanh

Công ty TNHH Hùng Vương ra đời nhằm phục vụ thị trường về bao bì SXKDsản phẩm bao bì PP, PE- mành PE, túi xốp

Kinh doanh, nhập khẩu các loại vật tư, thiết bị sản xuất bao bì

Sản phẩm bao bì của công ty sản xuất đa dạng về chủng loại và được áp dụngrộng rãi phục vụ trong các ngành sản xuất xi măng như: Nghi Sơn, Bỉm Sơn, PhúcSơn Các ngành công nghiệp chế biến: Nhà máy đường, bột mì, phân bón

- Ngành nghề kinh doanh

 Bao dệt PP: được sản xuất thành bao bì đựng gạo, đường, bột, muối

 Bao bì PK trágn trơn: được sản xuất thành bao bì đựng phân bón, bột đá, quặng

 Bao bì KPK tráng phức: được sản xuất thành bao bì đựng xi măng các loại

Sản phẩm của công ty đang ngày càng khẳng định vị trí của mình trên thị trườngcạnh tranh toàn cầu

1.2.2 Nhiệm vụ

- Làm đầy đủ thủ tục đăng ký ngành nghề kinh doanh và hoat động theo quy định củanhà nươc

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh trên cơ sở tôn trọng pháp luật

- Tái lập sự quản lý và sử dụng hiều quả nguồn vốn kinh doanh

- Đóng thuế, nộp thuế đầy đủ

1.2.3 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Công ty TNHH Hùng Vương- Thanh Hóa chuyên sản xuất bao bì Quy trìnhcông nghệ sản phẩm tiên tiến kiểu liên tục, dây chuyền Toàn bộ quy trình khép kíntrong một nhà xưởng

Trang 9

Do đặc điểm của sản phẩm được chế biến từ một loại NVL chính từ hạt nhực PP

và giấy Krft nên sản phẩm sản xuất ra đều tương tự nhau

Tiến trình sản xuất sản phẩm bao bì PP, trước hết là hạt nhựa PP và hạt phụ gia

PE được đưa vào máy tạo sơi, tạo thành những cuộn sợi, sau đó chuyển sang các máydệt tròn, dệt thành những cuộn mành dệt gọi là bán thành phẩm Mành dệt sau đó đượcđưa vào các máy như: máy tráng, lồng ống, máy cắt, máy in plex co, cuối cùng là máymay đầu bao và đóng gói tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình sản xuất bao bì

- Hạt nhựa PP

- Hạt phụ giaPE

Tạo sợi Dệt tròn

-Tráng, lòng ống, cắt.

- Cắt ximicon, in plexco

May

Nhập kho SP Đóng gói

Trang 10

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy SXKD

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty TNHH Hùng Vương

Hội đồng thành viên

Chủ tịch hội đồng Giám đốc

Xưởng SX

PX cơ

điện

Tạo sợi tròn Dệt lòng trag

màng ống

In pleco, cắt

May đóng gói

Trang 11

 Hội đồng thành viên: Là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, có toàn quyềnquyết định các vấn đề quan trọng nhất của công ty, liên quan đến mục đích, quyềnlợi của công ty theo đúng pháp luật và điều lệ của công ty.

Hội đồng thành viên có quyền bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm chủ tịch hội đồng thànhviên, giám đốc hoặc tổng giám đốc, kế toán trưởng các cán bộ quản lý trong công

ty Lập kế hoạch phát triển dài hạn của công ty, chỉ đạo, hỗ trợ, giám sát việc điềuhành của giám đốc Quyết định tiền lương, tiền thưởng cho giám đốc (tổng giámđốc),quyết định một số việc kinh doanh có thẩm quyền

 Chủ tịch thành viên: Là người được bầu trong số thành viên, có thể kiêm giám độc(hoặc tổng giám đốc), nhiệm năm, sau đó hội đồng thành viên bầu lại

 Giám đốc: Vũ Thị Thoa.Là người đại diện pháp nhân của công ty trong mọi giaodịch Điều hành công việc hàng cảu công ty, ký kết các hợp đồng kinh tế, tuyểndụng công nhân theo pháp luật và điều lệ của công ty Bảo toàn và phát triển vốnthực hiện theo phương án kinh doanh đã được HĐTV phê duyệ và thông qua đạihội Quyết định các biện pháp tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị, các biện phápkhuyến khích mở rộng sản xuất Đề nghị HĐTV bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm, khenthưởng, kỉ luật đối với cán bộ CNV dưới quyền Ký kết các hợp đồng kinh tế theoluật định, báo cáo trước HĐTV tình hình hoạt động, kết quả SXKD của công ty.Đại diện công ty trong việc khởi kiện các vụ án có liên quan đến quyền lợi củacông ty khi được HĐTV ủy quyền bằng văn bản

 Phòng TCHC: Có nhiệm vụ lập kế hoạch đào tạo cán bộ, công nhân Sắp xếp bộmáy công ty phù hợp

 Phòng kế toán thống kê: Có nhiệm vụ thực hiện hạch toán kinh tế quá trinh hoạtđộng kinh doanh của công ty theo đúng chế độ kế toán hiện hành, chịu tráchnhiệm trước Giám đốc công ty về tính chính xác, trung thực của số liệu Tăngcường công tác quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốnkinh doanh Lập kế hoach và báo cáo tài chính theo định kỳ, lập báo cáo thống kêtình hình sản xuất và quản lý của công ty

 Phòng kế hoạch kĩ thuật: Lập kế hoạch chỉ tiêu và sản xuất, xây dựng các địnhmức vật tư và các định mức kinh tế, kỹ thuật, giá thành Tổ chức quản lý, giám sátthiết bị sản xuất Chịu sự điều hành trực tiếp của giám đốc phụ trách kỹ thuật, đềxuất các phương án sản xuất cho lãnh đạo công ty

 Phòng kinh doanh: tổ chức nghiên cứu thiết bị thị trường, khai thác và tiêu thụ cácnguồn hàng, giới thiệu quảng bá sản phẩm cho công ty

Trang 12

 Phân xưởng 1, 2: tham gia trực tiếp vào dây truyền sản xuất sản phẩm.

 Phân xưởng cơ điện: sửa chữa, hợp đồng, máy móc thiết bị sản xuất

 TKCS: Kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm

Trang 13

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI

CÔNG TY TNHH HÙNG VƯƠNG

2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy công tác kế toán

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung Phòng kếtoán thực hiện toàn bộ công tác hạch toán kế toán và quyết toán báo cáo tài chính.Ngoài ra dưới các phân xưởng có bố trí nhân viên thống kê làm nhiệm vụ thu nhận,kiểm tra, tập hợp số liệu, chứng từ phát sinh dưới phân xưởng (chấm công, làmlương, tập hợp số sản lượng sản xuất hàng ngày và chuyển số liệu lên phòng kếtoán

* Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty TNHH Hùng Vương

Kế toán trưởng

Trang 14

Chức năng nhiệm vụ của từng phần hành kế toán:

Bộ máy kế toán của công ty gồm 07 cán bộ nhân viên, chịu sự chỉ đạo, điềuhành trực tiếp của kế toán trưởng công ty, mỗi nhân viên đảm nhận một phần việc

cụ thể:

 Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước nhà nước và công ty về công tác tàichính của doanh nghiệp theo chế độ hiện hành, phụ trachcs, điều hành côngviệc chung của phòng, phân tích hoạt động tài chính, thong tin kinh tế của đơnvị

 Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm cập nhật, trích lập các khoản mục chi phíliên quan thường xuyên liên tục, đối chiếu số liệu kho vật tư, thành phẩm,TSCĐ hàng tháng với các đồng chí nghiệp vụ liên quan, tập hợp chi phí và tínhgiá thành sản phẩm hàng tháng kịp thời vào ngày 05 tháng sau, làm báo cáoquyết toán tài chính quý, năm theo mẫu quy định gửi chi cục thuế, Cục Thống

kê, ngân hàng và các ban ngành khác liên quan, một số công việc cụ thể do Kếtoán trưởng giao cho khi đi vắng

 Kế toán thanh toán: Theo dõi, quản lý chứng từ sổ sách liên quan các TK 111,

112, 138, 141, 3388, 341, 342; trực tiếp làm công tác viết phiếu thu, chi tiềnmặt; giao dịch ngân hàng; theo dõi các khoản nợ đến hạn; đối chiếu thườngxuyên số liệ quỹ tiền mặt với thủ quỹ

 Kế toán tiền lương: Theo doi, quản lý chứng từ sổ sách liên quan TK 334,

3382, 3383, 3384; làm lương bộ phận Cơ quan phục vụ, tổng hợp lương toàn

Kế toán

tổng hợp

Kế toán thanh toán

Kế toán tiền lương Kế toán NVL- CCDC Thủ quỹ

Thống kê phân xưởng

Thủ kho

Trang 15

công ty; làm chế độ ốm đau thai sản, BHXH cho cán bộ CNV Theo dõi quản lýchứng từ sổ sách liên quan các TK 211, 212, 213, 21

 Kế toán TSCĐ, NVL, CCDC: Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ và tính tríchkhấu hao TSCĐ từng tháng theo chế độ quy định; thực hiện công việc tính toán,ghi chép số sách và tình hình xuất nhập vật tư, nguyên vật liệu sản xuất cho cácphân xưởng; kiểm tra giám sát các công tác kiểm kê thành phẩm, bán thànhphẩm hàng tháng của phân xưởng, tài sản của doanh nghiệp và thực hiện một sốphần việc khác theo sự phân công của kế toán trưởng

 Thủ quỹ: Theo dõi, quản lý chứng từ tiền mặt, thanh toán kịp thời, chính xáccác khoản thu chi phát sinh; lưu giứ chứng từ, tiền mặt, ngân phiếu cẩn thận,gọn gàng tránh xảy ra mất mát; đối chiếu với kê toán thanh toán thường kỳ.Định kì cuối mỗi tháng, kế toán viên căn cứ vào chứng từ gốc lập bảng tổng hợpcứng từ gốc cùng loại như bảng kê chi tiết ghi có TK 111, 112, 331 hoặc bảng kê ghi

nợ các TK 131, 111… Đồng thời căn cứ vào chừng từ gốc để ghi vào sổ kế toán chitiết, sau đó chuyển chứng từ gốc cho kế toán tổng hợp

 Thống kê phân xưởng: Có nhiệm vụ theo dõi, tập hợp, thu thập, kiểm tra số liệutại phân xưởng sản xuấ để báo cáo về phòng kế toán

 Thủ kho: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn các nguyên liệu, phụtùng, sản phẩm… khi có các chứng từ hợp lệ

2.1.5 Hình thức tổ chức sổ kế toán vận dụng tại công ty

Căn cứ vào tình hình thực tế sản xuất kinh doanh, căn cứ vào khả năng cơ sở vậtchất, phương tiện kĩ thuật, yêu cầu thông tin kinh tế, công ty Hùng Vương Thanh Hóa

đã lựa chọn và vận dụng thức chứng từ ghi sổ vào công tác kế toán

Hình thức chừng từ ghi sổ mà công ty đang sử dụng hoàn toàn phù hợp với côngtác kế toán trên máy vi tính và tạo thuận lợi cho công ty trong cơ giới hóa công tác kếtoán

Đặc điểm của hình thức kế toán chúng từ ghi sổ là các nghiệp vụ kinh tế tài chínhphát sinh phản ánh ở các chứng từ gốc đều được phân loại theo các chứng từ cùng nộidung, tính chất nghiệp vụ để lập chứng từ ghi sổ trước khi vào sổ kế toán trước khi vào

sổ kế toán tổng hợp Theo hình thức này việc ghi sổ kế toán tách rời giữa việc ghi kếtoán tổng hợp và kế toán chi tiết

Trang 16

Hệ thống sổ kế toán:

+ Sổ kế toán tổng hợp bao gồm sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản.+ Sổ kế toán chi tiết tùy thuộc vào yếu tố của doanh nghiệp có thể là sổ kế toánchi tiết TSCĐ, NVL, thành phẩm

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Sổ thẻ chi tiết

Bảng tổng hợp chi

tiết

Sổ cáiChứng từ ghi sổBảng kê chứng từ

Trang 17

+ Cuối tháng , phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chínhphát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng phát sinh Nợ,tổng phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên Sổ cái Căn cứ vào Sổ cái lậpBáo cáo tài chính.

+ Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ cái và bảng tổng hợp chi tiếtđược dùng đê lập Báo cáo tài chính Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng

số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối

số phát sinh phải bằng nhau và bằng tổng số phát sinh trên sổ

Đăng ký chứng từ ghi sổ Tổng số du Nợ bà tổng số dư Có trên Bảng cân đối sốphát sinh phải bằng nhau và số dư của từng tài khoản trên bảng cân đối số phát sinhbằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết

Để quản lý toàn bộ quy trình hạch toán kế toán một cách khoa học, hợp lý phòng kếtoán sử dụng 04 máy vi tính

2.1.6 Vận dụng chế độ chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH Hùng Vương.

Kì kế toán năm bắt đầu: Ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12.

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VND).

Chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Hình thức sổ sách kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ

Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Tài sản cố định của công ty bao gồm tài

sản cố định hữu hình, và tài sản cố định vô hình Tài sản cố định được theo

Trang 18

nguyên giá và khấu hao luỹ kế Khấu hao tài sản cố định được tính theo phươngpháp: Khấu hao đường thẳng.

Phương pháp áp dụng thuế: Phương pháp khấu trừ

Phương pháp xác định giá hàng tồn kho cuối kì: Theo phương pháp bình quân

gia quyền

Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: TSCĐ được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình

sử dụng, TSCĐ được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị cònlại

Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền: Trong các năm

nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển sang VND thực tế tại ngày phátsinh theo tỷ giá thông báo của Ngân hàng SACOMBANK

Nguyên tắc tính thuế:

- Thuế GTGT hàng xuất khẩu: 0%

- Thuế GTGT hàng nội địa: 10%

- Thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ quy định của Nhà nước tínhtrên Thu nhập chịu thuế

Các loại thuế khác theo quy định hiện hành.

2.2 Thực trạng về hạch toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Hùng

Vương – Thanh Hóa.

2.2.1 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty TNHH Hùng Vương –

Thanh Hóa

2.4.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu của công ty

Vật liệu là một trong 3 yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất và NVL là đốitượng lao động đã được thể hiện dưới dạng vật hóa NVL chỉ tham gia vào một chu kỳsản xuất kinh doanh và chỉ tham gia vào quá trình sản xuất dưới tác động của lao độngchúng bị tiêu hao toàn bộ hay bị thay đổi hình thái vật chất của sản phẩm

Chính vì vậy mà công ty TNHH Hùng Vương sử dụng rất nhiều loại vật liệu vớinhiều chủng loại, quy cách khác nhau như: Các loại nhựa tạo sợi, nhựa tráng màng,các loại giấy nẹp xanh, giấy nẹp trắng Ngoài ra còn rất nhiều loại vật liệu, nhiênliệu phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh như các loại hóa chất, mực

Xét về mặt chi phí, NVl chiếm 70 – 80 % giá thành sản phẩm và toàn bộ chi phísản xuất Do đó chỉ cần có một số biến động nhỏ cũng làm cho giá thành sản phẩm có

sự thay đổi

Trang 19

Những đặc điểm trên cho thấy công tác quản lý NVL của công ty có những nétkhác biệt Công ty quản lý tốt NVL, sử dụng NVL một cách tiết kiệm có hiệu quả để

có thể hạ thấp giá thành sản phẩm Đây chính là trọng tâm của công tác quản lý NVL

2.2.1.2 Phân loại đánh giá và công tác quản lý NVL

* Phân loại NVL

Để sản xuất ra hàng chục loại sản phẩm khác nhau cung cấp cho các nhà máythành viên và thị trường, công ty phải sử dụng khối lượng NVL rất lớn bao gồm nhiềuloại, nhiều thứ khác nhau Mỗi loại có vai trò và công dụng riêng, chúng thường xuyênbiến động Muốn quản lý tốt vật liệu cần hạch toán chính xác và tiến hành phân loạimột cách hợp lý, khoa học Căn cứ vào công dụng của vật liệu của công ty, vật liệuđưuọc chia thành các loại:

- NVL chính: là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm, NVL chính củacông ty bao gồm:

+ Các loại hạt tạo nhựa: hạt nhựa PP tạo sợi 164; hạt nhựa pp tạo sợi 1102; hạt nhựatạo sợi 706; hạt nhựa tạo sợi 510

+ Hạt nhựa tràng màng: Các loại giấy nẹp xanh, nẹp trắng giáy Krap; hạt nhựa suncal;các loại chỉ

- NVL phụ: là các loại không cấu thành nên thực thể sản phẩm nhưng nó có vai tròphụ trợ cho quá trình sản xuất sản phẩm Vật liệu phụ của công ty bao gồm: Cácloại mực in bao bì như: mực xanh, mực đỏ cùng một loại mực nhưng có nhiềuloại, ví dụ như mực xanh có mực xanh bỉm sơn, mực xanh lá mạ Ngoài ra còn cócác đai để đóng kiện

- Nhiên liệu: Là loại vật liệu khi sử dụng có tác dụng cung cấp nhiệt cho quá trìnhsản xuất như: xăng, dầu

- Phụ tùng thay thế: Là những chi tiết phụ tùng máy móc, thiết bị mà công ty mausắm như các loại: vòng bi, bánh răng

- CCDC: Là những công cụ, dụng cụ phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm như: máykhâu, khung treo, kìm, kéo

- Phế liệu: Là các loại nilon bao bì sản phẩm

 Công tác quản lý NVL: Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của sản xuất vàcông tác quản lý nói chung, quản lý vật liệu nói riêng đã có nhiều tiến bộ sản xuất củacông ty phụ thuộc vào khả năng tiêu thụ của sản phẩm Căn cứ vào cơ sở kế hoạch sảnxuất để xác định nhu cầu với khả năng các nguồn vật liệu cung cấp cho các thời kỳtrong năm kế hoạch Căn cứ vào kế hoạch tài chính và khả năng các nguồn vật liệu

Trang 20

cung cấp cho công ty để xác định khả năng thu mua vật liệu cho sản xuát của công ty,

từ đó cân đối giữa nhu cầu với khả năng xây dựng kế hoạch thu mua

Vậ tư của công ty được thu mua từ các nguồn khác nhau, chính điều này đã ảnhhưởng tới phương thức thanh toán của công ty phần lớn là bằng séc chuyển khoản, ủynhiệm chi Giá cả thu mua vật liệu cũng là một vấn đề quan tâm của công ty để làmsao so với chi phí bỏ ra ít nhất mà thu được khối lượng vật tư nhiều nhất và hạn chế ởmức thấp nhất các khoản chi phí đầu vào Giá cả thu mua được xác định theo phươngthức thuận mua vừa bán giữa công ty và khách hàng

Bên cạnh đó khâu vận chuyển, bảo quản, sử dụng và dự trữ đáp ứng đầy đủ, kịpthời cho quá trình sản xuất có ý không kém phần quan trọng Để tổ chức vận chuyểncông ty đã thành lập một đội xe chuyên chở với nhiệm vụ vận chuyển vật tư từ nơi thumua từ kho với yêu cầu đảm bảo yêu cầu về số lượng và chủng loại

Công ty sản xuất ra nhiều laoij sản phẩm với quy mô lớn nên công tác bảo quản

và dự trữ vật liệu ở công ty được tổ chức quản lý ở các kho khác nhau

* Đánh giá NVL:

Đánh giá NVL là việc dùng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của vật liệutheo những nguyên tắc nhất định đảm bảo yêu cầu trung thực và thống nhất ở công ty

cổ phần bao bì Thanh Hóa vật liệu được đánh giá theo thực tế

- Giá thực tế nhập kho: Là giá ghi trên hóa đơn GTGT

Công ty TNHH Hùng Vương – Thanh Hóa thực hiện luật thuế GTGT theophương pháp khấu trừ Theo phương pháp này giá vật liệu nhập kho là giá mua chưa

có thuế, phần thuế GTGT được theo dõi trên Tk 133 :thuế GTGT được khấu trừ” Dovậy giá trị thực tế là giá mua thực tế trên hóa đơn và chi phí mua thực tế Trong đó chiphí mua thực tế là chi phí vận chuyển, chi phí bốc dỡ, chi phí thuê kho, thuê bãi, thuếnhập khẩu

- Đối với vật liệu vậy thì giá thực tế bằng giá vay

- Giá thực tế xuất kho:

Theo phương pháp này, trước hết ta phải giá thực tế nhập kho của từng lần nhập

và giả thiết toàn lô hàng nào nhập kho trước thì xuất trước Sau đó căn cứ vào số lượngxuất kho để tính lại giá thực tế xuất kho nguyên tắc tính theo đơn giá thực tế nhậptrước đối với lượng xuất kho thuộc lần nhập trước, số còn lại (tổng số xuất kho trừ đi

số đã xuất trước thuộc lần nhập trước) được tính theo đơn giá gia thực tế lần nhập tiếp

Trang 21

theo Nhu vậy giá thực tế của vật liệu tồn đầu kỳ chính là giá thực tế của vật liệu nhậpkho thuộc các lần nhập sau cùng.

Do đặc điểm hoạt động, yêu cầu quản lý cảu đơn vị và trình độ nghiệp vụ kế toán màcông ty TNHH h Vương – Thanh Hóa sử dụng phương pháp nhập trước, xuất trước.Theo phương pháp này NVL nào nhập trước thì xuất trước, hết số lần nhập trước thìmới xuất đến lần nhập sau theo giá của từng lần nhập

2.2.1.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Nhằm tăng cường công tác quản lý tài sản nói chung và công tác quản lý vậtliệu nói riêng đòi hỏi kế toán phải phản ánh theo dõi chặt chẽ tình hình nhập – xuất –tồn các loại vật liệu trong công ty theo cả chỉ tiêu số lượng và chất lượng Giá trị yêucầu này sẽ được đáp ứng nhờ việc tổ chức kế toán NVL Hạch toán chi tiết NVL làcông việc ghi chép, phản ánh kết hợp giữu kho và phòng kế toán nhằm theo dõi chặtchẽ tình hình nhập – xuất – tồn của từng loại vật liêu về số lượng, chất lượng, chủngloại, giá trị

Trang 22

Mọi nhiệm vụ kinh tế tài chính nói chung, và nghiệp vụ liên quan đến việcnhập, xuất vật liệu nói riêng khi phát sinh và thực sự hoàn thành trong quá trình SXKDcủa công ty đều phải lập chứng từ Chứng từ chính là cơ sở quản lý mọi số liệu ghichép trên các tài khoản kế toán báo cáo tài chính.

* Thủ tục nhập kho NVL:

- Tại kho: Căn cứ vào phiếu nhập hợp lệ của phòng vật tư chuyển tới, thủ kho tiếnhành cho nhập kho và ghi số thực vào thẻ kho, thẻ kho được mở cho từng loại NVLtrong từng tháng

- Tại phòng kế toán: Khi nhận được phiếu nhập kho, kế toán NVL tiến hành ghi vào sổchi tiết NVL – sổ này được mở cho từng thứ NVL cũng giống như thẻ kho nhưng chỉkhác là có thêm cột giá trị, sổ chi tiết này được dùng ghi chép cho cả quý Đồng thờicác chứng từ nhập kế toán tiến hành ghi chép vào sổ kế toán chi tiết NVL Sổ này phảnảnh chứng từ ghi theo trình tự thời gian rất tiện cho việc thu mua cũng như theo dõihình thức thanh toán

* Trình tự luân chuyển chứng từ:

- Đối với NVL nhập kho:

Kế toán NVL tại công ty TNHH Hùng Vương – Thanh hóa thường mua với sốlượng lớn được theo dõi trên các Tk 1521, 1522, , vì mua với khối lượng lớn nên khimau hàng phải có “Hợp đồng kinh tế”, “Đơn đặt hàng”

Theo quy định thì tất cả các loại vật tư khi mua về công ty đều phải tiến hànhlàm thủ tục kiểm nghiệm mới tiến hành nhập kho Phiếu nhập kho do phòng KH – KTthành lập 3 bản:

Liên 1 lưu tại phòng KHKT

Liên 2 giao cho người mua làm căn cứ thanh toán với người bán

Liên 3 giao cho thủ kho làm căn cứ ghi tẻ kho sau đó gửi lên phòng kế toán đểghi sổ kế toán

Trường hợp vật liệu nhập kho do tiết kiệm trong sản xuất hoặc phế liệu thu hồithì phiếu nhập kho được lập thành 2 liên: 1 liên giao cho giao cho thủ kho để làm căn

cứ ghi thẻ kho sau đó gửi lên phòng kế toán để ghi sổ kế toán; 1 liên lưu tai nơi lậpphiếu

Sơ đồ biểu diễn thủ tục nhập kho tại công ty:

Hóa đơn vật liệu về => phòng KSC => phòng KH-KT => phiếu nhập kho =>tiến hành nhập kho

Trang 23

Ví dụ minh họa quá trình nhập vật liệu ở công ty

Ký hiệu : HN/11P

Số : 0002618

Ngày đăng: 13/03/2021, 00:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w