Các từ viết tắtNhu cầu ôxy hoá sinh Nhu cầu ôxy hoá học Uỷ ban Nhân dân xã CRSD Vietnam Coastal Resources for Sustainable Development Project Dự án Nguồn lợi ven biển vì
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
KHUNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI (ESMF)
CHO
DỰ ÁN NGUỒN LỢI VEN BIỂN VÌ SỰ PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG (CRSD)
TẠI VIỆT NAM
Tháng 12 năm 2011
Trang 2Các từ viết tắt
Nhu cầu ôxy hoá sinh
Nhu cầu ôxy hoá học
Uỷ ban Nhân dân xã
CRSD Vietnam Coastal Resources for Sustainable Development Project
Dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vữngDARD Department of Agriculture and Rural Development
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy tắc thực hành về môi trường
Đánh giá tác động môi trường
Người dân tộc thiểu số
(S)EMP (Site) Environmental Management Plan
Kế hoạch quản lý môi trường (tại công trường)EPC Environmental Protection Commitment
Cam kết Bảo vệ môi trườngESMF Environmental and Social Management Framework
Khung Quản lý môi trường và xã hội
Thực hành nuôi trồng thuỷ sản tốt
Chính phủ Việt NamIBRD International Bank for Reconstruction and Development
Ngân hàng Tái thiết và Phát triển quốc tế
IDA International Development Association
Hiệp hội Phát triển quốc tế
Bộ Tài nguyên và Môi trường
ii
Trang 3Tổ chức phi Chính phủ
Chính sách hoạt độngPCU Project Coordinating Unit
Ban Điều phối Dự án
Ban Quản lý Dự ánPPMU Provincial Project Management Unit
Ban Quản lý Dự án tỉnhPPC Provincial People’s Committee
Uỷ ban Nhân dân tỉnh
Kế hoạch Hành động Tái định cư
Khung Chính sách Tái định cư
Đánh giá tác động xã hội
Điều khoản tham chiếu
Tổng chất rắn lơ lửng
Trang 4Tóm tắt báo cáo
Mục tiêu phát triển của Dự án (PDO) Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững
(CRSD) là nâng cao việc quản lý bền vững nghề cá ven biển tại một số tỉnh duyên hải ViệtNam được lựa chọn
Mô tả Dự án: Dự án CRSD gồm có bốn hợp phần được tóm tắt như sau:
A Tăng cường năng lực thể chế nhằm quản lý nghề cá bền vững: Hợp phần này sẽ có ba
hoạt động chính: (a) quy hoạch không gian tổng hợp các nguồn lợi ven biển phục vụ nghềcá; (b) nâng cấp hệ thống Vnfishbase, bao gồm việc thiết lập một hệ thống quản lý trithức phục vụ cho công tác quản lý môi trường và nghề cá; và (c) nghiên cứu các chínhsách được lựa chọn nhằm góp phần xây dựng Quy hoạch tổng thể mới cho ngành thuỷ sảnđến năm 2020
B Thực hành tốt cho nuôi trồng thủy sản bền vững: Hợp phần này sẽ hỗ trợ thực hiện các
thực hành nuôi trồng thuỷ sản tốt (GAP) thông qua ba hoạt động chính sau: (a) nâng caoquản lý đảm bảo an toàn sinh học ở trại nuôi và tại cộng đồng; (b) nâng cao việc quản lýchất lượng con giống, và (c) nâng cao việc quản lý môi trường nhằm theo dõi và hỗ trợnuôi trồng thuỷ sản bền vững
C Quản lý bền vững khai thác thuỷ sản ven bờ: Hợp phần sẽ hỗ trợ hai hoạt động chính sau:
(a) đồng quản lý khai thác thuỷ sản ven bờ kết hợp với tăng cường năng lực các hệ thốngtheo dõi, kiểm soát và giám sát (MSC), và (b) cải thiện các điều kiện vệ sinh và nâng caohiệu quả hoạt động của các cảng cá, bến cá và các chợ đầu mối được lựa chọn nhằm giảm
ô nhiễm môi trường tại địa phương và nâng cao giá trị các sản phẩm thuỷ sản
D Quản lý, Theo dõi và Đánh giá Dự án Hợp phần này sẽ cung cấp các nguồn lực cần thiết
để: (a) có thể quản lý Dự án một cách hiệu quả; và (b) tăng cường năng lực thể chế tạimột số khu vực chủ chốt, đặc biệt là tại cấp tỉnh, huyện và xã, nhằm theo dõi và đánh giácác hoạt động của Dự án và duy trì các tác động của Dự án
Khung Quản lý môi trường và xã hội (ESMF): Những tác động tiềm tàng về môi
trường-xã hội của Dự án đã được sàng lọc và Dự án được đề xuất xếp vào danh mục “Dự án loạiB”căn cứ theo tiêu chí đánh giá về môi trường của Ngân hàng Thế giới Dự kiến Dự án sẽkhông có bất kỳ tác động tiêu cực, ở mức độ lớn hoặc không thể phục hồi được về môitrường Các tác động tiêu cực về môi trường chỉ ở mức hạn chế và có thể quản lý được.Khung Quản lý môi trường và xã hội (ESMF) này được xây dựng cho Bộ NN & PTNT nhằmhướng dẫn các cán bộ dự án quản lý những vấn đề và những tác động1 về môi trường trongquá trình thực hiện Tài liệu này được xây dựng trên cơ sở các văn bản pháp luật2, các quyđịnh và hệ thống pháp lý của Việt Nam và các chính sách an toàn về môi trường và xã hộicủa Ngân hàng Thế giới EMSF cũng bao gồm cả kế hoạch đào tạo cho các cán bộ các Sở TN
& MT có liên quan và các cán bộ phụ trách mảng chính sách an toàn nhằm thực hiện các kế
theo quy định của Ngân hàng Thế giới về Tái định cư bắt buộc (OP 4.12) và Dân tộc bản địa (OP 4.10).
BVMT mà chưa có quy định về việc phải có Khung quản lý môi trường cấp dự án Những quy tắc trong các văn bản pháp luật áp dụng cho các tiểu dự án đã được đưa vào nội dung của Khung Quản lý môi trường, xã hội (ESMF) này, và Khung này sẽ được Bộ NN & PTNT thông qua.
iv
Trang 5hoạch quản lý và theo dõi về môi trường Dự toán chi phí cho việc thực hiện ESMF, trong đóbao gồm chi phí về nhân sự, chi phí cho các biện pháp giảm nhẹ, theo dõi và nâng cao nănglực, đã được đưa vào trong chi phí cho toàn dự án Khung ESMF sẽ được công bố công khaiqua InfoShop của Ngân hàng TG và tại các BQL DA cấp tỉnh trước khi bắt đầu thẩm định.
Các tác động tích cực của Dự án: Về tổng thể thì dự kiến Dự án sẽ mang lại những tác động
tích cực đối với sinh kế của các cộng đồng ngư dân và nông dân nuôi trồng thuỷ sản quy mônhỏ (trong đó có người dân tộc thiểu số), cũng như có tác động tích cực đối với năng lực củangành thuỷ sản về quản lý bền vững các nguồn lợi ven biển thông qua mô hình đồng quản lýcấp địa phương Những người hưởng lợi ở địa phương sẽ được tiếp cận tốt hơn về thông tin,đào tạo, các kỹ thuật sản xuất bền vững, cơ sở hạ tầng và các dịch vụ có liên quan được cảithiện, và các cơ hội có thêm thu nhập Các cộng đồng địa phương sẽ được giao quyền vàtrách nhiệm chung đối với các nguồn lợi ven bờ và sẽ được áp dụng những quyền và tráchnhiệm đó theo những cách thức để đảm bảo sinh kế lâu dài của họ được bền vững
Những tác động tiêu cực chính có thể có đối với xã hội - môi trường được xác định gồm
có: (1) việc quản lý và sử dụng không đúng cách những hoá chất và chất kháng sinh trongnuôi trồng thuỷ sản; (2) việc quản lý và xử lý các chất thải rắn và nước thải từ nuôi trồng thuỷsản thiếu hiệu quả; (3) các tác động tiêu cực đối với xã hội – môi trường (như tăng bụi bẩn,độ ồn, những trở ngại ảnh hưởng đến việc đi lại và sinh hoạt của cộng đồng, các nguy cơ mất
an toàn, các nguy cơ về ô nhiễm nước) từ các hoạt động xây dựng mới hoặc nâng cấp cơ sởhạ tầng hiện có (như nâng cấp các cảng cá, bến cá, chợ cá…) Những tác động này sẽ chỉmang tính chất tạm thời, cục bộ và có thể tránh được hoặc giảm thiểu tác động bằng các biệnpháp giảm nhẹ
Các biện pháp giảm nhẹ: các biện pháp giảm nhẹ, là một phần trong thiết kế dự án, đã được
lồng ghép và đưa vào thiết kế của từng hợp phần Dự án Ví dụ Hợp phần B (nuôi trồng thuỷsản) được thiết kế với “việc áp dụng GAP” làm nòng cốt của hợp phần Các nguy cơ về quảnlý và sử dụng không đúng cách những hoá chất và chất kháng sinh, việc quản lý và xử lýkhông hiệu quả các chất thải rắn và nước thải từ nuôi trồng thuỷ sản sẽ được giảm nhẹ đángkể khi dự án đảm bảo cán bộ kỹ thuật và nông dân được đào tạo đầy đủ và được giám sát.Trong Hợp phần C (khai thác thuỷ sản), tất cả những công việc nâng cấp cơ sở hạ tầng đượcthiết kế nhằm giải quyết/làm giảm ô nhiễm môi trường cũng như cải thiện đảm bảo an toàn vệsinh thực phẩm tại các bến cá Các bảng kiểm tra chi tiết các tiêu chí sàng lọc về môi trường(Phụ lục C) đã được xây dựng nhằm sàng lọc và loại trừ tất cả các tiểu dự án có thể gây ranhững tác động về môi trường ở quy mô lớn (hoặc không thể khắc phục được) trong quá trìnhthực hiện Rủi ro tiềm tàng về môi trường trong quá trình nâng cấp các cảng cá và bến cá cóthể phát sinh từ việc làm khuấy động các lớp bùn lắng khi tiến hành nạo vét Rủi ro này cóthể được giảm nhẹ qua việc áp dụng các quy trình phù hợp cho việc đo mức độ ô nhiễm lớpbùn lắng và các biện pháp phòng, tránh ô nhiễm phù hợp cần được đề xuất trước khi tiếnhành (như phân tích các chất gây ô nhiễm trong lớp bùn lắng, xác định những địa điểm tiêuhuỷ và các biện pháp giảm nhẹ trong quá trình nạo vét, bốc dỡ tạm thời, vận chuyển và xử lýcác chất gây ô nhiễm, thực hiện các kế hoạch theo dõi môi trường) Một bộ Quy tắc thựchành về môi trường (ECOP, Phụ lục D) theo tiêu chuẩn cũng sẽ được thực hiện nhằm giảmthiểu những tác động phổ biến của các hoạt động thi công trong Hợp phần C
Các thủ tục: Các tài liệu đảm bảo an toàn về môi trường, trong đó bao gồm đánh giá tác
động môi trường (EIA) hoặc cam kết bảo vệ môi trường (EPC) cho các tiểu dự án được xácđịnh trong quá trình thực hiện dự án sẽ được chuẩn bị theo các quy định trong Nghị định số29/2011/NĐ-CP Đối với các hạng mục đầu tư quy mô nhỏ (như nâng cấp văn phòng, đườngnội bộ…), hồ sơ mời thầu và các hợp đồng sẽ phải đưa vào các điều khoản liên quan tới bộQuy tắc thực hành về môi trường (ECOP) Đối với việc nâng cấp các bến cá và cảng cá, Báo
Trang 6cáo Đánh giá tác động môi trường hoặc Bản Cam kết bảo vệ môi trường sẽ phải được SởTN&MT hoặc UBND huyện xem xét, thông qua Hướng dẫn chi tiết các thủ tục đánh giá,giám sát và quản lý môi trường được trình bày từ Phần 6 đến Phần 8 trong Khung Quản lýMôi trường và Xã hội này Nói tóm lại, cần phải có những bước sau: (1) sàng lọc về môitrường để quyết định tính hợp lệ của tiểu dự án; (2) xác định xem tiểu dự án đó yêu cầu phảicó đánh giá tác động môi trường hay cam kết bảo vệ môi trường; (3) chuẩn bị và phê duyệttài liệu đánh giá tác động môi trường/cam kết bảo vệ môi trường, sau đó sẽ công bố côngkhai; (4) đưa các biện pháp giảm nhẹ vào trong hồ sơ mời thầu và trong các hợp đồng thicông và giám sát; và (5) theo dõi về môi trường theo như Kế hoạch bảo vệ môi trường(EMP) Đối với các tiểu dự án có thực hiện nạo vét, Ngân hàng TG sẽ tiến hành xem xéttrước những tài liệu về chính sách an toàn trước khi thực hiện.
Tổ chức thể chế: Ban Điều phối DA (PCU) Bộ NN & PTNT và các BQLDA cấp tỉnh sẽ là
các đơn vị thực hiện dự án Mỗi đơn vị sẽ cử ra một cán bộ phụ trách chính sách an toàn môitrường và xã hội của Dự án Dự án sẽ đào tạo nâng cao năng lực cho Ban ĐPDA, cácBQLDA cấp tỉnh và các Sở TN & MT về thực hiện Khung ESMF và các hoạt động giám sátcó liên quan Một nhóm hỗ trợ kỹ thuật cũng sẽ được tuyển dụng nhằm giúp Ban ĐPDAtrong việc quản lý thực hiện dự án, trong đó bao gồm thực hiện các hoạt động đảm bảo chínhsách an toàn về môi trường và xã hội
vi
Trang 7Mục lục
Các từ viết tắt ii
Tóm tắt báo cáo iv
3 Cơ sở pháp lý 2
3.1 Các Chính sách bảo trợ của Ngân hàng Thế giới 2
3.2 Hệ thống pháp luật của Việt Nam về đánh giá môi trường 5
4 Các tiểu dự án đặc thù và những tác động về môi trường-xã hội tiềm tàng của tiểu DA đó 7 4.1 Những lợi ích tiềm tàng về môi trường –xã hội của các tiểu dự án CRSD 7
4.2 Những tác động tiềm tàng về môi trường –xã hội của các tiểu dự án CRSD 9
5 Giảm nhẹ những tác động tiềm tàng về môi trường –xã hội của các tiểu dự án CRSD10 5.1 Tránh các tác động tiêu cực từ giai đoạn chọn địa điểm dự án – Danh sách loại trừ 10
5.2 Các biện pháp giảm nhẹ 10
6 Các yêu cầu về tài liệu đảm bảo môi trường cho các tiểu dự án 12 6.1 Các yêu cầu về tài liệu 12
6.2 Các yêu cầu về tham vấn cộng đồng và công bố thông tin tiểu dự án 14
6.3 Hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện cho từng tiểu dự án 15
7 Theo dõi và Giám sát 17 8 Tổ chức thực hiện 19 8.1 Cơ cấu tổ chức thực hiện dự án 19
8.2 Các trách nhiệm 19
9 Các yêu cầu về đào tạo và nâng cao năng lực 21 10 Các chi phí ước tính 21 11 Tham vấn Khung giám sát về môi trường và xã hội 21 CÁC PHỤ LỤC 22 Phụ lục A – Mô tả chi tiết Dự án 23 Phụ lục B – Thông tin cơ sở 28 A.1 Tổng quan 28
A.2 Những phát hiện chính từ cuộc đánh giá xã hội 29
A.3 Ngành thuỷ sản Việt Nam 30
A.4 Ngành thuỷ sản tại các tỉnh Dự án 31
Phụ lục C – Bảng kiểm tra tiêu chí sàng lọc về môi trường và xã hội cho từng tiểu DA 38 Phụ lục D – Quy tắc Thực hành về môi trường (ECOPs) 40
Phụ lục E – Hướng dẫn chuẩn bị các Kế hoạch Quản lý môi trường (EMP) cho các tiểu DA 50 Phụ lục F – dự thảo Điều khoảm tham chiếu (TOR) cho chuyên gia môi trường 54
Phụ lục G – Danh sách những người được phỏng vấn 68
Trang 8Các bảng biểu
Bảng 1 Các Chính sách bảo trợ của Ngân hàng TG và khả năng áp dụng những Chính sách đó cho Da CRSD 2Bảng 2 Các yêu cầu về tài liệu đảm bảo môi trường (ESD) cho các tiểu dự án 12
Bảng 3 Chương trình theo dõi chất lượng môi trường Error! Bookmark not defined Bảng 4 Trách nhiệm thực hiện ESMF Error! Bookmark not defined.
Bảng 5 Chi phí ước tính cho thực hiện ESMF 21
Bảng A.1 Diện tích đất các tỉnh Dự án Error! Bookmark not defined.
Bảng A.2 Dân số tại các khu vực Dự án và các tỉnh Dự án 28Bảng A.3 Nghề nghiệp chính của những lao động (bao gồm tất cả các thành viên trong hộ
gia đình có tham gia lao động) Error! Bookmark not defined Các hình
Hình 1: Quy trình đảm bảo môi trường cho Dự án CRSD 15 Hình 2 – Sơ đồ tổ chức Error: Reference source not found
viii
Trang 91 Giới thiệu
Chính phủ Việt Nam đã đề nghị Ngân hàng Thế giới tài trợ cho Dự án Nguồn lợi ven biển vìsự phát triển bền vững (Dự án CRSD) Dự án này phù hợp với các định hướng chính trongChiến lược nâng cao năng lực cho ngành thuỷ sản của Chính phủ để sản xuất được sản phẩmcó chất lượng phục vụ cho thị trường trong nước và xuất khẩu
Dự án CRSD sẽ phải tuân thủ hệ thống văn bản pháp luật hiện hành của Việt Nam về môitrường cũng như phù hợp với các Chính sách an toàn về môi trường và xã hội của NHTG Dựán dự kiến sẽ không gây ra bất kỳ tác động bất lợi đáng kể nào đối với môi trường; các tácđộng tiềm tàng về môi trường - xã hội đều có thể dự đoán được và phần lớn đều ở mức độ từthấp đến trung bình tùy từng địa điểm cụ thể, và có thể quản lý được Do đó Dự án đã được
NHTG xếp vào danh mục Dự án loại B về tác động môi trường và cần phải xây dựng Khung
Quản lý môi trường và xã hội (ESMF) để đảm bảo rằng các tiểu dự án sẽ được thực hiện một
cách bền vững về môi trường và xã hội Các mục tiêu của ESMF là:
Đánh giá những tác động môi trường và xã hội tiềm tàng của Dự án được đề xuất(CRSD), cả tích cực lẫn tiêu cực, và đề xuất các biện pháp giảm nhẹ có thể giải quyếtmột cách hiệu quả những tác động đó;
Thiết lập các thủ tục và phương pháp rõ ràng cho việc lập kế hoạch, xem xét và phêduyệt các vấn đề về môi trường và xã hội, và thực hiện các tiểu dự án được Dự án tàitrợ;
Xem xét các phương án, lựa chọn khác nhau, và các biện pháp giảm nhẹ có liên quantrong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án;
Xác định cụ thể vai trò và trách nhiệm phù hợp, khái quát các quy trình báo cáo cầnthiết cho việc quản lý và theo dõi các vấn đề về môi trường và xã hội có liên quan tớicác tiểu dự án;
Xác định việc đào tạo, nâng cao năng lực và hỗ trợ kỹ thuật cần thiết để thực hiệnthành công các quy định của Khung Quản lý môi trường và xã hội (ESMF) và thiếtlập cơ chế tài trợ của dự án và cung cấp các nguồn lực thực tế để thực hiện KhungQuản lý môi trường và xã hội (ESMF)
Khung ESMF đưa ra các thủ tục và hướng dẫn đánh giá những tác động về môi trường và xãhội có thể xảy ra của các tiểu dự án Những thủ tục và hướng dẫn này sẽ giúp các cơ quanthực hiện trong việc sàng lọc tính hợp lệ của các tiểu dự án; xác định được các tác động vềmôi trường và xã hội; xác định các biện pháp giảm nhẹ phù hợp sẽ được đưa vào các báo cáotiểu dự án; và xác định trách nhiệm của các cơ quan trong việc thực hiện các biện pháp phòngngừa, giảm nhẹ, đền bù, theo dõi và giám sát
2 Mô tả Dự án
Dự án CRSD gồm có bốn hợp phần: (A) Tăng cường năng lực thể chế nhằm quản lý nghề cábền vững; (B) Thực hành tốt cho nuôi trồng thủy sản bền vững; (C) Quản lý bền vững khaithác thuỷ sản ven bờ; (D) Quản lý , theo dõi và đánh giá Dự án
A Tăng cường năng lực thể chế nhằm quản lý nghề cá bền vững: Hợp phần này sẽ có ba
hoạt động chính: (a) quy hoạch không gian tổng hợp các nguồn lợi ven biển phục vụ nghềcá; (b) nâng cấp hệ thống Vnfishbase, bao gồm việc thiết lập một hệ thống quản lý trithức phục vụ cho công tác quản lý môi trường và nghề cá; và (c) nghiên cứu chính sách
Trang 10được lựa chọn nhằm góp phần vào việc xây dựng Quy hoạch tổng thể mới cho ngành thuỷsản đến năm 2020.
B Thực hành tốt cho nuôi trồng thủy sản bền vững: Hợp phần này sẽ hỗ trợ thực hiện các
thực hành nuôi trồng thuỷ sản tốt (GAP) thông qua ba hoạt động chính sau: (a) nâng caoquản lý đảm bảo an toàn sinh học ở trại nuôi và tại cộng đồng; (b) nâng cao việc quản lýchất lượng con giống, và (c) nâng cao việc quản lý môi trường nhằm theo dõi và hỗ trợnuôi trồng thuỷ sản bền vững
C Quản lý bền vững khai thác thuỷ sản ven bờ: Hợp phần sẽ hỗ trợ hai hoạt động chính sau:
(a) đồng quản lý khai thác thuỷ sản ven bờ kết hợp với tăng cường năng lực các hệ thốngtheo dõi, kiểm soát và giám sát (MSC), và (b) cải thiện các điều kiện vệ sinh và nâng caohiệu quả hoạt động của các cảng cá, bến cá và các chợ đầu mối được lựa chọn nhằm giảm
ô nhiễm môi trường tại địa phương và nâng cao giá trị các sản phẩm thuỷ sản
D Quản lý , Theo dõi và Đánh giá Dự án Hợp phần này sẽ cung cấp các nguồn lực cần thiết
để: (a) có thể quản lý Dự án một cách hiệu quả; và (b) tăng cường năng lực thể chế tạimột số khu vực chủ chốt, đặc biệt là tại cấp tỉnh, huyện và xã, nhằm theo dõi và đánh giácác hoạt động của Dự án và duy trì các tác động của Dự án
Mô tả chi tiết Dự án CRSD được trình bày trong Phụ lục A của Khung Quản lý môi trườngvà xã hội này
3 Cơ sở pháp lý
3.1 Các Chính sách an toàn của Ngân hàng Thế giới
Các tác động tiềm tàng về môi trường - xã hội của Dự án đã được sàng lọc và đánh giá, theođó căn cứ chính sách về môi trường (OP 4.01) của Ngân hàng Thế giới, Dự án được xếp vàodanh mục Dự án loại B Đánh giá tác động môi trường một phần và Khung Quản lý môitrường và xã hội của Dự án cũng đã được thực hiện và chuẩn bị Ngoài Chính sách 4.01, Dựán CRSD còn phải áp dụng một số chính sách an toàn khác như nêu trong Bảng 1 dưới đây
Bảng 1 Các chính sách an toàn của NHTG và khả năng áp dụng đối với Dự án CRSD
dụng
Các dự án trong vùng biển quốc tế (OP 7.50, BP 7.50, GP 7.50) KhôngCác dự án trong khu vực tranh chấp (OP 7.60, BP 7.60, OP 7.60) Không
Trang 11OP 4.01 (Đánh giá môi trường)
Chính sách OP 4.01 được áp dụng do có những tác động tiêu cực tiềm tàng về môi trường vàcác rủi ro liên quan đến các hạng mục đầu tư trong Hợp phần B và C của Dự án Việc hìnhthành các cơ sở, trang thiết bị mới hoặc nâng cấp cơ sở hạ tầng hiện có (như các trạm theodõi và kiểm soát nghề cá mới được xây dựng, nâng cấp các hệ thống cấp, thoát nước cho cáckhu vực nuôi trồng thuỷ sản, thành lập các khu vực trại giống mới, nâng cấp các bến cá, cảngcá và chợ cá hiện có) sẽ có một số tác động cục bộ về môi trường - xã hội (như bụi bặm, tiếngồn gia tăng, cản trở việc đi lại và sinh hoạt của cộng đồng…) trong giai đoạn thi công Ngoài
ra còn có những rủi ro về môi trường, ví dụ ô nhiễm nước liên quan đến việc hình thành mộtkhu vực sản xuất giống mới tại Nha Trang trong giai đoạn vận hành Những tác động tiềmtàng này được dự báo ở mức từ thấp đến trung bình và có thể giảm nhẹ được qua các giảipháp thiết kế, thi công và vận hành Do đó, Dự án đã được đề xuất xếp loại B về môi trường.Khung ESMF được xây dựng nhằm đưa ra một cơ chế sàng lọc để loại trừ các hoạt động cókhả năng gây ra tác động bất lợi đáng kể đối với môi trường - xã hội; và để đánh giá nhữngtác động tiềm tàng về môi trường - xã hội của các tiểu dự án được Dự án CRSD tài trợ; từ đóđề xuất các biện pháp giảm nhẹ cũng như các kế hoạch thực hiện, theo dõi và báo cáo
OP 4.04 (Môi trường sống tự nhiên)
Dự án sẽ được thực hiện tại các khu vực ven biển và các cửa sông (vùng nước lợ) Trong Hợpphần B, đồng quản lý nguồn lợi thuỷ sản ở địa phương sẽ bao gồm việc quản lý môi trườngsinh sống của các loài thuỷ sản và quản lý một số bãi đẻ trứng của những loài mà phần lớnđược cho là có giá trị kinh tế Sẽ tiến hành sàng lọc sự hiện diện của những loài quý hiếm/cónguy cơ tuyệt chủng tại từng khu vực thực hiện đồng quản lý dựa vào cộng đồng Các kếhoạch quản lý bền vững (nguồn lợi thuỷ sản) sẽ được xây dựng và thực hiện trong quá trìnhthực hiện dự án, trong đó bao gồm việc bảo vệ những loài quý hiếm/có nguy cơ tuyệt chủng.Dự án này sẽ không cho phép thực hiện việc chuyển đổi đất có mục đích sử dụng khác thànhcác ao nuôi mới
OP 4.12 (Tái định cư bắt buộc)
Có thể phải thực hiện việc thu hồi đất và/hoặc các tài sản của tư nhân ở quy mô nhỏ để phụcvụ việc nâng cấp các hạng mục cơ sở hạ tầng, do vậy sẽ phải áp dụng chính sách Tái định cưbắt buộc của Ngân hàng Thế giới (OP 4.12) Dự án sẽ hạn chế hết mức việc thu hồi đất bằngcách tìm ra các phương án thiết kế khác nhau nhằm giảm thiểu tác động thu hồi đất đối vớingười dân địa phương Dự án sẽ loại trừ bất kỳ tiểu dự án nào cần phải thu hồi đất hoặc táiđịnh cư bắt buộc ở quy mô lớn Các công cụ sàng lọc trình bày trong Phụ lục 1 đã được thiếtkế để sàng lọc và loại trừ những tiểu dự án cần phải thu hồi đất hoặc tái định cư ở quy môlớn
Khung Chính sách Tái định cư cho Dự án đã được chuẩn bị căn cứ theo Chính sách 4.12 củaNgân hàng TG và phù hợp với các văn bản pháp luật của Việt Nam Khung Chính sách TĐCtrình bày các bước chuẩn bị, xem xét và phê duyệt các kế hoạch hành động tái định cư(RAPs) cho các tiểu dự án sau này Trong quá trình thực hiện dự án, nếu cần phải thu hồi đấtthì một bản Kế hoạch hành động tái định cư đầy đủ hoặc rút gọn sẽ phải được xây dựng trên
cơ sở Khung Chính sách Tái định cư, và sẽ chỉ được thực hiện sau khi Ngân hàng TG phêduyệt Khung Chính sách TĐC sẽ được công bố tại địa phương và tại InfoShop của Ngânhàng TG trước khi thẩm định dự án Xét đến năng lực của các cơ quan thực hiện trong năm
Trang 12đầu tiên, Ban Điều phối Dự án (PCU) và các BQL DA cấp tỉnh đã tiến hành sàng lọc chi tiếtđể loại ra tất cả các hoạt động trong năm đầu cần phải thu hồi đất.
Dự án có kế hoạch cải thiện việc quản lý nguồn lợi biển thông qua mô hình đồng quản lýnghề cá có sự tham gia của người dân, là mô hình mà các cộng đồng ngư dân sẽ được traoquyền và trách nhiệm chung liên quan đến quản lý các nguồn lợi thuỷ sản ven bờ và sẽ đượcphép áp dụng những quyền và trách nhiệm này theo những cách thức để đảm bảo sinh kế lâudài của họ được bền vững Tuy nhiên Dự án sẽ không thành lập thêm các khu bảo tồn mới.Để giảm nhẹ tác động của việc thực hiện các quy chế đồng quản lý đối với ngư dân nghèo,Dự án sẽ giúp cho quá trình tham gia của người dân được thuận lợi để đảm bảo rằng những ýkiến của ngư dân nghèo được lắng nghe và họ sẽ được tham gia một cách bình đẳng trongquá trình ra quyết định Trong kế hoạch đồng quản lý sẽ bổ sung thêm phần kinh phí đượcphân bổ cho mỗi cộng đồng ngư dân nghèo nhằm tài trợ cho các nhu cầu tăng thêm của họ
OP 4.36 (Lâm nghiệp)
Dự án không có kế hoạch đầu tư hoặc không thực hiện việc canh tác hoặc quản lý rừng trongkhu vực dự án, do đó Chính sách OP 4.36 không được áp dụng
OP 4.09 (Quản lý sâu bệnh)
Chính sách OP 4.09 không được áp dụng vì Dự án không xuất khẩu hoặc không thúc đẩy việcsử dụng thuốc trừ sâu trong các hoạt động của dự án
Chính sách OP 4.11 (Các tài nguyên văn hoá vật thể)
Dự án sẽ phải đảm bảo rằng sẽ không có bất kỳ tác động đáng kể nào đối với các tài sản vănhoá đã được biết đến thông qua việc sàng lọc các tài nguyên văn hoá vật thể của tiểu dự án(trong các Hợp phần B và C) để loại trừ bất kỳ địa điểm nào có thể có tác động đáng kể lêncác tài sản văn hoá Nếu các tài nguyên văn hoá được phát hiện ở giai đoạn sau này, thì cácthủ tục về phát hiện tình cờ tài sản văn hoá (chance finding procedures) như trình bày trongbáo cáo này sẽ phải được tuân theo
Chính sách OP 4.10 (Người bản địa)
Dự án cũng sẽ phải áp dụng chính sách của Ngân hàng TG về các Người bản địa (OP 4.10)bởi tại một số khu vực dự án thuộc các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau và Khánh Hoà có các cộngđồng dân tộc thiểu số sinh sống (như người Khme, người Hoa, Tày, Mường, H’mông, Ê đê,Thái…) Các hoạt động được Dự án hỗ trợ dự kiến sẽ phải mang lại tác động tích cực cho cáccộng đồng dân tộc thiểu số thông qua việc tăng cường khả năng tiếp cận của họ với các kỹthuật sản xuất bền vững, giảm các rủi ro dịch bệnh trong nuôi trồng thuỷ sản, và cải thiệnquản lý các nguồn lợi ven biển qua đó giúp duy trì sinh kế của họ
Đánh giá xã hội của Dự án đã bao gồm các cuộc tham vấn tự do, có thông báo trước, có cungcấp đầy đủ thông tin tới các cộng đồng dân tộc thiểu số, và thiết kế dự án đã nhận được sựủng hộ rộng rãi từ các cộng đồng này Khung Chính sách Dân tộc thiểu số (EMPF) cho Dự ánđã được xây dựng theo Chính sách 4.10 của Ngân hàng TG Khung Chính sách DTTS này sẽhướng dẫn việc chuẩn bị các Kế hoạch Phát triển Dân tộc thiểu số (EMDPs) trong quá trìnhthực hiện nhằm đảm bảo sự tham gia đông đảo của các cộng đồng dân tộc thiểu số địaphương trong việc thiết kế và thực hiện các hoạt động dự án ở địa phương, đồng thời đảm bảorằng các cộng đồng dân tộc thiểu số tại khu vực dự án sẽ thu nhận được những lợi ích từ dựán một cách phù hợp với các giá trị văn hoá, xã hội của họ
Trang 13Khung Chính sách DTTS sẽ được công bố tại địa phương và tại Infoshop của Ngân hàng TGtrước khi Dự án được thẩm định Một khoản kinh phí bổ sung sẽ được cấp cho mỗi xã cóngười dân tộc thiểu số (EM commune) để tài trợ cho các nhu cầu của họ thông qua việc xâydựng và thực hiện Kế hoạch Phát triển DTTS (EMDP) có sự tham gia của người dân CácEMDP sẽ được xây dựng trong năm đầu tiên và được thực hiện trong các năm tiếp theo.
Ba chính sách đảm bảo cuối cùng gồm OP 4.37, OP 7.50 và OP 7.60 sẽ không áp dụng choDự án CRSD
3.2 Hệ thống pháp luật của Việt Nam về đánh giá môi trường
Các Luật, Nghị định và các tiêu chuẩn sau của Việt Nam được áp dụng cho Dự án:
Luật Quản lý đất đai được bổ sung, sửa đổi ngày 26 tháng 11 năm 2003
Luật Thuỷ lợi số 08/1998/QH10 ngày 20/5/1998
Luật Giao thông, vận tải số No 23/2008/QH12
Luật Xây dựng số 16/2003/QH11
Các Nghị định và Thông tư
Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ quy định và hướng dẫn chitiết việc thực hiện một số Điều trong Luật Môi trường
Nghị định số 29/2011/NÐ-CP ngày 18/4/2011 quy định về đánh giá môi trường chiếnlược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường
Nghị định số 25/2009/NĐ-CP ngày 6/3/2009 về quản lý tổng hợp nguồn lợi ven biển vàbảo vệ môi trường
Nghị định số 27/2005/NĐ-CP ngày 8/03/2005 quy định và hướng dẫn chi tiết việc thựchiện Luật Thuỷ sản
Nghị định số 73/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực anninh và trật tự, an toàn xã hội
Nghị định số 59/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn
Nghị định số 1338/NĐ-CP về hướng dẫn kỹ thuật đối với việc thi công tại địa điểm cónền móng yếu
Thông tư số 22/2010/TT-BXD về quản lý an toàn thi công
Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 hướng dẫn chi tiết một số điều của
Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 về đánh giá môi trường chiến lược, đánhgiá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường
Thông tư số 01/2000/TT-BTS ngày 28/4/2000, bổ sung Thông tư số 04 TS/TT ngày30/8/1990 – Phụ lục 1 về giá trị giới hạn cho phép về nồng độ các chất ô nhiễm trongnước biển vùng nuôi trồng thuỷ sản ven bờ
Chỉ thị số 01/1998/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc cấm sử dụng chất nổ, kíchđiện, và chất độc trong khai thác thuỷ sản
Trang 14 Quyết định số 06/2006/QĐ-BTS ngày 10/04/2006 ban hành quy định quản lý an toàn cáctrại nuôi và khu vực nuôi tôm.
Quy định kỹ thuật về lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môitrường biển, hải đảo được ban hành kèm theo Thông tư số 19/2011/TT-BTNMT ngày 10tháng 6 năm 2011 của Bộ TN & MT
Chỉ thị số 02 /2008/CT-BXD về vấn đề an toàn và vệ sinh trong các đơn vị thuộc ngànhxây dựng
Trong số những văn bản quy phạm pháp luật ở trên, Nghị định số 29/2011/NĐ-CP có một sốquy định mà Dự án phải tham chiếu trực tiếp như phần trình bày dưới đây:
Phụ lục 1 của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP quy định các dự án chiến lược, quy hoạchsau bắt buộc phải có đánh giá môi trường chiến lược:
Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược dưới hình thức lồng ghép trong báo cáo chiếnlược, quy hoạch, kế hoạch:
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước
Chiến lược, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực cấp quốc gia
Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông quy mô liên tỉnh
Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược dưới hình thức báo cáo riêng:
Chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội: (i) các vùng kinh tế - xã hội,vùng kinh tế trọng điểm, hành lang kinh tế, vành đai kinh tế; (ii) Quy hoạchphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Quy hoạch sử dụng đất, bảo vệ và phát triển rừng, khai thác và sử dụng cácnguồn tài nguyên thiên nhiên khác trên phạm vi liên tỉnh, liên vùng; (iii) cácchiến lược, quy hoạch, kế hoạch khác theo chỉ đạo của Quốc hội hoặc Chínhphủ
Phụ lục II liệt kê danh mục các dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
Phụ lục III liệt kê danh mục các dự án thuộc trách nhiệm thẩm định và phê duyệt báo cáođánh giá tác động môi trường của Bộ TN&MT bao gồm Dưới đây là các loại hình dự ánphù hợp nhất với các tiểu dự án được đề xuất:
Các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội; thuộc thẩmquyền quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ;
Dự án có sử dụng diện tích đất của vườn quốc gia, khu di sản thế giới, khu di tích lịchsử/văn hóa/khu danh lam thắng cảnh được xếp hạng cấp quốc gia, các vùng thuộc khudự trữ sinh quyển, trừ các dự án sử dụng diện tích đất thuộc vùng chuyển tiếp của khudự trữ sinh quyển dưới 20 ha;
Dự án có lấn biển từ 20 ha trở lên; dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đấtrừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ chắn sóng, chắn gió, chắn cát bay, rừng đặcdụng từ 20 ha trở lên hoặc các loại rừng tự nhiên khác từ 100 ha trở lên; dự án có sửdụng diện tích đất lúa 2 vụ từ 20 ha trở lên; dự án xây dựng cơ sở nuôi trồng thủy sảntrên cát có diện tích từ 100 ha trở lên;
Các dự án nằm trên địa bàn hai tỉnh trở lên
Các tiêu chuẩn/quy chuẩn
TCVN 5937-2005 – Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh;
QCVN 08 : 2008/BTNMT – Quy chuẩn chất lượng nước bề mặt;
Trang 15 QCVN 10 : 2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển venbờ;
QCVN 14 : 2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt– giới hạn cho phép các thông số ô nhiễm;
QCVN 08:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước bề mặt;
QCVN 15:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng thuốc bảo vệ thựcvật trong đất;
QCVN 03:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức độ tối đa cho phép kimloại nặng trong đất; TCVN 6774:2000 – chất lượng nước – chất lượng nước ngọt bảo vệđời sống thuỷ sinh;
QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;
QCVN 10: 2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển ven bờ;
QCVN 02-15: 2009/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cơ sở sản xuất giống thuỷsản đủ điều kiện an toàn thực phẩm, an toàn sinh học và môi trường;
TCVN 5308-91: Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng;
TCVN 7222:2002: Yêu cầu chung về môi trường đối với các trạm xử lý nước thải;
TCVN 4447:1987: Công tác đất – quy phạm thi công và nghiệm thu
Căn cứ pháp lý cho các thủ tục phát hiện tình cờ tài sản văn hoá
Luật Di sản văn hoá (2002);
Luật bổ sung, điều chỉnh Luật Di sản văn hoá (2009);
Nghị định số 98/2010/NĐ-CP có bổ sung, điều chỉnh
Các Điều ước Quốc tế
Công ước Liên hợp Quốc về Luật biển năm 1982;
4 Các tiểu dự án đặc thù và những tác động về môi trường - xã hội tiềm tàng
4.1 Những lợi ích tiềm tàng về môi trường – xã hội của các tiểu dự án
Theo các thông tin cơ sở về khu vực dự án và ngành thuỷ sản được trình bày trong Phụ lục Bcủa Khung ESMF này, phần lớn các tiểu dự án của Dự án CRSD có khả năng mang lại tácđộng tích cực về môi trường và xã hội Những lợi ích của các tiểu dự án được đề xuất mangtính dài hạn hơn là ngắn hạn, và nếu thực hiện thành công thì những lợi ích đó không chỉ giớihạn trong phạm vi các làng, xã tham gia dự án Những lợi ích đó sẽ dễ dàng được các cộngđồng ngư dân và nuôi trồng thuỷ sản khác đón nhận (nhân rộng tiểu dự án thông qua việc tổchức các chuyến tham quan thực tế và tham khảo kế hoạch thực hiện cho nông dân các xã lâncận có tiến hành các hoạt động tương tự)
Giảm ô nhiễm đất và nước thông qua việc đẩy mạnh áp dụng GAP Việc áp dụng các biện
pháp thực hành nuôi trồng thuỷ sản tốt (GAP) và các biện pháp thực hành quản lý tốt nhất(BMP) không những giúp tăng thu nhập cho nông dân, qua đó còn giảm lượng nước thải vàbùn lắng ô nhiễm vào các nguồn nước Do đó về lâu dài Dự án sẽ góp phần cải thiện chấtlượng nước tại khu vực dự án Việc sử dụng các nguyên tắc GAP, BMP và đưa vào áp dụngcác biện pháp an toàn sinh học, sử dụng con giống sạch bệnh cũng sẽ cải thiện chất lượng
Trang 16môi trường ao nuôi, hạn chế sự phát triển dịch bệnh và các loài gây hại cho vật nuôi, qua đógiảm việc sử dụng kháng sinh và hoá chất trong nuôi trồng thuỷ sản.
Các tác động tích cực khác: Dự kiến các tiểu dự án cũng mang lại những tác động tích cực về
mặt kinh tế, xã hội và môi trường bao gồm:
Năng suất của các ao nuôi (thâm canh, bán thâm canh và nuôi đa loài) được cải thiện vàcác hoạt động quản lý tốt hơn nói chung sẽ làm giảm nhu cầu mở rộng đất cho nuôi trồngthuỷ sản và giảm nhu cầu đối với các nguồn lợi ven bờ có liên quan, góp phần vào việcgiảm áp lực đối với khai thác thuỷ sản ven bờ, và nguồn lợi thuỷ sản được bền vững hơn;
Nâng cao ý thức về môi trường và xã hội cho cơ quan quản lý và bảo tồn nguồn lợi thuỷsản và các cộng đồng được hưởng lợi;
Dự kiến thu nhập khá hơn và mức sống được cao hơn, bao gồm điều kiện dinh dưỡng tốthơn;
Ngư dân được tiếp cận với những cơ sở nghề cá có điều kiện vệ sinh, môi trường tốt hơn,nhờ đó giảm các nguy cơ ảnh hưởng tới sức khoẻ tại nơi làm việc; làm tăng chất lượng,giá trị sản xuất thuỷ sản và giảm hao hụt sản lượng Phạm vi công việc cải tạo tại từngđịa điểm sẽ khác nhau tuỳ theo thực trạng và yêu cầu thực tế tại mỗi bến cá;
Tạo ra sản phẩm giá trị gia tăng nhờ chế biến, sơ chế sản phẩm tốt hơn và có chiến lượctiếp thị tốt hơn;
Chất lượng các sản phẩm tôm, cá và các sản phẩm thuỷ sản khác (trai, tôm, hàu, tômhùm, rong biển…) sản xuất tại địa phương được cải thiện nhờ áp dụng các nguyên tắcGAP, sử dụng con giống sạch bệnh, điều kiện vệ sinh, sơ chế, chế biến và việc phân phốisản phẩm tới thị trường trong nước và xuất khẩu được thực hiện tốt hơn;
Tăng số lượng cán bộ thú y và phòng kiểm nghiệm thú y tại các tỉnh dự án Tình trạngthiếu cán bộ thú y có chuyên môn và thiếu phòng kiểm nghiệm thú y hoạt động tốt tạicác tỉnh dự án khiến cho các cơ quan quản lý thuỷ sản không tiếp cận được với thông tincần thiết về dịch bệnh động vật Việc phục hồi và bổ sung các phòng kiểm nghiệm nhưđề xuất sẽ giúp cán bộ thú y thuộc Sở NN&PTNT thực hiện nhiệm vụ hiệu quả hơn;
Phục hồi cơ sở hạ tầng Các chi phí tiêu thụ sản phẩm cao một phần là do thiếu các cơ sởhạ tầng nông thôn, trong đó bao gồm điều kiện yếu kém tại các bến cá, cảng cá, cơ sở vậtchất nghèo nàn của các kho hàng, thiếu thiết bị sản xuất đá, khu vực phân loại sản phẩm,thiếu nước sạch… Thông qua việc hỗ trợ cải tạo cơ sở hạ tầng và các cơ sở, trang thiết bịtại các bến cá, dự án sẽ giúp giảm các chi phí và thiệt hại về chất lượng sản phẩm, qua đónâng cao khả năng tiếp cận thị trường của người sản xuất, gia tăng lợi nhuận, góp phầnxóa đói giảm nghèo ở khu vực nông thôn
Dự án CRSD cũng sẽ tạo ra các lợi ích về môi trường và xã hội thông qua một loạt các cơ chếkhác, trong đó bao gồm:
Ý thức và sự quan tâm về các vấn đề môi trường và xã hội của các đối tượng hưởng lợi,cộng đồng địa phương và các huyện được nâng cao;
Cán bộ chủ chốt của Bộ NN và các Sở NN&PTNT được đào tạo để trở thành các chuyêngia về quản lý môi trường và xã hội, cán bộ khuyến ngư của Sở NN&PTNT được trangbị các kiến thức sàng lọc về môi trường, xã hội sẽ giúp có thêm những cán bộ thành thạovề lĩnh vực này tại các tỉnh dự án;
Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ chủ chốt về những lợi ích khi tuân thủ các
Trang 17nguyên tắc về môi trường và xã hội để đảm bảo tính bền của các dự án phát triển, nhờ đógiúp lồng ghép được các vấn đề môi trường và xã hội vào việc lập kế hoạch và thực hiệndự án.
4.2 Những tác động tiềm tàng về môi trường – xã hội của các tiểu dự án CRSD
Hầu hết các công trình xây lắp được Dự án CRSD tài trợ đều có quy mô từ nhỏ đến trungbình Những công trình này bao gồm: (i) xây dựng các hệ thống cấp, thoát nước và hệ thốngxử lý nước thải cho các trại nuôi hiện có áp dụng mô hình GAP và xây dựng các công trìnhtương tự cho các trại giống hiện có thuộc Hợp phần B; (ii) Xây dựng khoảng 30 trạm theodõi, kiểm soát và giám sát (MCS) hoạt động khai thác thủy sản và xây dựng cơ sở hạ tầngmới (hệ thống điện, hệ thống cấp, thoát nước) cần thiết cho việc nâng cấp các bến cá, cảng cávà chợ cá thuộc Hợp phần C Trừ phi các địa điểm dự án dời tới các khu vực nhạy cảm vềmôi trường, hiện tại các tác động tiêu cực tiềm tàng về môi trường - xã hội của những côngtrình được đề xuất dự kiến sẽ chỉ xảy ra tạm thời trong giai đoạn thi công Những tác động đóphần lớn là mang tính cục bộ và có thể quản lý được bao gồm:
Gây bụi bẩn và ô nhiễm không khí
Những tác động do tiếng ồn và độ rung
Ô nhiễm nước
Nước xả và bùn lắng
Rác thải rắn
Ảnh hưởng đến độ che phủ thực vật và các tài nguyên sinh thái
Quản lý giao thông
Làm gián đoạn các dịch vụ tiện ích
An toàn cho người lao động và cộng đồng
Giao tiếp với các cộng đồng địa phương
Đối với các trại nuôi và các khu vực trại giống hiện có, Dự án sẽ giúp giảm bớt các rủi ro về
ô nhiễm môi trường từ hoạt động của những cơ sở này có liên quan đến thực phẩm, dư lượnghoá chất và các chất thải khác từ nuôi trồng thuỷ sản Nếu dự án có hỗ trợ thành lập các cơ sởnuôi trồng thuỷ sản mới thì sẽ phải chuẩn bị Kế hoạch Quản lý môi trường để giải quyếtnhững tác động tiềm tàng cả trong giai đoạn thi công và vận hành, đặc biệt là những vấn đềđề về quản lý rác và nước thải
Đối với các công trình thuộc Hợp phần C, gồm có nâng cấp các bến cá, cảng cá và chợ cáhiện có với trọng tâm là cung cấp nước sạch, xây dựng nơi trú bão, thu gom chất thải rắn vàxử lý nước thải song không làm thay đổi công suất thiết kế của những cơ sở đó, thì những tácđộng tiềm tàng sẽ tương tự như các công trình xây lắp nhỏ được liệt kê ở trên Trường hợp cónạo vét sẽ nảy sinh ra những vấn đề và tác động khác, có thể gồm: (i) ô nhiễm đất và nước dokhuấy động lớp bùn lắng và xử lý bùn sau nạo vét; (ii) vấn đề ở khâu xử lý tạm thời và vậnchuyển các bùn nạo vét được; và (iii) các rủi ro về an toàn tại khu vực nạo vét và tại các địađiểm tiêu huỷ (vật liệu nạo vét được)
Những tác động tiềm tàng trên có thể giảm nhẹ nhờ các giải pháp kỹ thuật được đưa vàotrong thiết kế các cơ sở mới, thông qua các biện pháp thi công chuẩn và kế hoạch quản lý nạovét hợp lý trong quá trình thi công, và nhờ thực hiện GAP trong việc vận hành các trại nuôi
do Dự án hỗ trợ, chi tiết như trình bày ở Mục 5 dưới đây
Trang 185 Giảm nhẹ tác động tiềm tàng về môi trường – xã hội của các tiểu dự án CRSD
5.1 Tránh các tác động tiêu cực từ giai đoạn chọn địa điểm dự án – Danh sách loại trừ
Việc lựa chọn địa điểm dự án đóng vai trò quan trọng trong bất kỳ nào dự án có các hạngmục đầu tư xây lắp Dự án CRSD sẽ gây ra những tác động bất lợi tiềm tàng về môi trườngnếu như những tiểu dự án thuộc Dự án được thực hiện tại những khu vực đặc biệt quan trọngnhư các vườn quốc gia, các khu bảo tồn sinh học, rừng phòng hộ hoặc các khu vực có giá trịlịch sử Để tránh có những tác động tiềm tàng bất lợi về môi trường - xã hội có liên quan đếnviệc lựa chọn địa điểm, các tiểu dự án thuộc Dự án CRSD sẽ phải sàng lọc tính hợp lệ về môitrường Các tiểu dự án có khả năng gây ảnh hưởng bất lợi cho các khu vực đóng vai trò quantrọng về sinh học, làm biến đổi địa điểm với phong cảnh có giá trị, hoặc làm mất đi những vậtthể có giá trị lịch sử/tôn giáo sẽ không được tài trợ trong khuôn khổ Dự án CRSD
Trên cơ sở tham khảo Phụ lục III của Nghị định 29 (danh mục các dự án phải được Bộ TN &
MT thẩm định), các dự án dưới đây sẽ nằm trong danh sách loại trừ của Dự án CRSD:
(a) Các tiểu dự án có sử dụng đất thuộc khu vực vườn quốc gia, khu bảo tồn tự nhiên, khu disản thế giới, khu di tích lịch sử/văn hóa/khu danh lam thắng cảnh được xếp hạng cấp quốcgia, các vùng thuộc khu dự trữ sinh quyển;
(b) Các tiểu dự án có yêu cầu chuyển đổi đất rừng bao gồm rừng ngập mặn, rừng phòng hộđầu nguồn, rừng phòng hộ chắn sóng, chắn gió sang mục đích nuôi trồng thủy sản hoặccho các mục đích khác;
(c) Các tiểu dự án có yêu cầu chuyển đổi đất trồng lúa 2 vụ năng suất cao;
(d) Các tiểu dự án nuôi trồng thủy sản trên cát có diện tích từ 100 ha trở lên;
(e) Các tiểu dự án nằm trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên
Bảng sàng lọc tính hợp lệ các tiểu dự án trình bày trong Phụ lục C của Khung ESMF này
5.2 Các biện pháp giảm nhẹ
Giai đoạn thiết kế:
Đối với các cơ sở hạ tầng hiện có, Dự án sẽ tập trung nâng cao các biện pháp thực hành quảnlý rác và nước thải Với các cơ sở xây mới, thiết kế kỹ thuật cần đưa ra các giải pháp để cóthể đáp ứng được các yêu cầu về quản lý chất thải rắn và nước thải
Giai đoạn thi công và vận hành:
Một bộ tài liệu về các biện pháp giảm nhẹ chi tiết đã được đề xuất nhằm giảm nhẹ những tácđộng tiêu cực tiềm tàng của Dự án và được đưa vào Phụ lục D đính kèm Khung ESMF này.Bộ tài liệu gồm:
- Bộ Quy tắc thực hành về môi trường (ECOP) cho các công trình xây lắp trong Dự ánCRSD, được điều chỉnh từ nguyên bản các Quy tắc thực hành về môi trường tiêuchuẩn cho các công trình xây lắp quy mô nhỏ được Ngân hàng TG tài trợ tại ViệtNam
- Bộ Quy tắc thực hành về môi trường (ECOP) theo bộ quy chuẩn kỹ thuật quốc giaQCVN 02-15: 2009/BNNPTNT về điều kiện an toàn thực phẩm, an toàn sinh học vàmôi trường của các cơ sở sản xuất giống thủy sản
Các bộ Quy tắc thực hành về môi trường này sẽ được đưa vào hồ sơ mời thầu và hợp đồngxây lắp, giám sát thi công
Trang 19Hướng dẫn chi tiết về quản lý môi trường đối với các tiểu dự án cần thực hiện nạo vét
Đặc tính của bùn đặc/trầm tích phải được xác định thông qua việc lấy mẫu và phân tíchtrước khi bắt đầu công việc thi công
Nhà thầu sẽ xây dựng Kế hoạch quản lý môi trường tại công trường (SEMP) và gửi chobên giám sát thi công và Ngân hàng TG xem xét trước SEMP sẽ phải có khung thời gianthực hiện, nội dung phương pháp thực hiện nhằm đảm bảo các yêu cầu về an toàn đi lại,sức khoẻ cộng đồng và vệ sinh môi trường… Nhà thầu sẽ phải đảm bảo rằng:
o Các kế hoạch quản lý vật chất nạo vét được phải có các tính toán đối với môitrường thông qua xác định những phương án tiêu huỷ ngắn hạn và về lâu dài, xemxét các phương pháp nhằm giảm việc nạo vét, và tối đa hoá việc sử dụng hữu íchnhững chất nạo vét được
o Trong bản Kế hoạch Quản lý môi trường tại công trường (SEMP) được phê duyệtphải xác định các điểm tiêu huỷ tại những địa điểm và các khu vực phù hợp với sốlượng và chất lượng trầm tích;
o Kế hoạch xử lý bùn đặc bị ô nhiễm nặng phải được Sở TN&MT phê duyệt trướckhi thực hiện;
o Nếu cần thiết các địa điểm tiêu huỷ phải có tường bao;
o Không để nước thải ra từ các vật chất nạo vét được chảy ra các dòng sông khichưa được xử lý hoặc chưa thực hiện việc lắng lọc phù hợp (ví dụ cần sử dụng vôiđể làm trung hoà độ pH (pH=6-8) của nước thải ra từ các vật chất nạo vét đượctrước khi thải ra môi trường)
o Các vật chất thu gom được từ việc nạo vét phải được xử lý theo đúng quy định củaViệt Nam về thu gom rác nhằm đảm bảo việc vận chuyển, lưu giữ, xử lý và quảnlý được an toàn và đảm bảo về môi trường
o Những người tham gia vào việc xử lý bùn đặc nạo vét được cần phải có chuyênmôn và có giấy phép hành nghề Hướng dẫn về giấy phép hành nghề được quyđịnh tại Thông tư số12/2011/TT-BTNMT của Bộ TN & MT về quản lý chất thảinguy hại
o Nếu cần phải xây dựng đường thì những đoạn đường đó phải được xem xét trongquá trình đánh giá về môi trường
o Tháo nước và nắn dòng nước tại công trường: trong trường hợp các hoạt động nạovét bắt buộc công việc phải được thực hiện trong các lòng sông thì khu vực côngtrường phải được tháo nước để đảm bảo việc thi công trong điều kiện khô ráo.Nước có chứa bùn lắng được bơm ra từ khu vực công trình phải thực hiện các biệnpháp khống chế, xử lý bùn lắng phù hợp trước khi thải ra môi trường
o Nếu các chủ đất bị ảnh hưởng bởi việc sử dụng khu vực đất của họ để làm khohoặc nơi tập kết vật liệu thì họ phải được đưa vào kế hoạch tái định cư của dự án
6 Các yêu cầu về tài liệu đảm bảo môi trường cho các tiểu dự án
6.1 Các yêu cầu về tài liệu
Các tài liệu đảm bảo về môi trường cho các tiểu dự án phải được xây dựng, xem xét và phêduyệt theo các quy định hiện hành của Việt Nam về môi trường (Nghị định số 29/ND-CPngày 18/4/2011) Ngân hàng TG cũng sẽ xem xét một số các tài liệu đảm bảo về môi trườngnhư trình bày trong Bảng 2 dưới đây:
Bảng 2 Các yêu cầu về tài liệu đảm bảo môi trường (ESD) cho các tiểu dự án
Trang 20Các yêu cầu về
tài liệu đánh giá môi trường (3)
Các nội dung phải đưa vào Tài liệu an toàn về
môi trường (ESD) (4)
Xem xét/phê duyệt của Chính phủ (5)
Xem xét của Ngân hàng TG (6)
A – Tăng
cường năng
lực thể chế
cho quản lý
nghề cá bền
vững
Thực hiện quy hoạch không gian tổng hợp (ISP), thực hiện nghiên cứu hỗ trợ
xây dựng quy hoạch tổng thể của ngành
Không bắt buộc phải thực hiện đánh giá
môi trường chiến lược (SEA) mà chỉ
khuyến khích thực hiện theo quy định của Nghị định số
29
Dự án áp dụng thực hành tốt về
môi trường, hỗ
trợ đánh giá môi trường chiến lược như một bộ
phận trong quy hoạch không gian tổng hợp (TOR trong Phụ
EPC (Cam kết bảo vệ môi trường)
Bộ Quy tắc thực hành về môi trường (ECOPs) (Phụ lục D)
UBND huyện
Hậu kiểm, ngẫu nhiên
nâng cấp cơ sở hạ
tầng đảm bảo an toàn sinh học;
Hỗ trợ thành lập một khu vực sản xuất giống tôm tập trung, đảm bảo sinh học
Có thể cần có
Cam kết bảo vệ môi trường Phụ lục II của Nghị định số
29: trại giống mới có diện tích >10 ha (sản xuất thâm canh hoặc bán thâm canh hoặc được xây dựng trên đất cát), hoặc >50
ha (sản xuất quảng canh truyền thống), cần có ĐTM được UBND tỉnh phê duyệt; những trường hợp khác cần phải có bản cam kết BVMT.
VIETGAP.
Quy tắc thực hành về môi trường (ECOP)
Thiết kế có nội dung thu gom và
xử lý rác thải và
nước thải
UBND tỉnh Xem xét
trước tất cả các Điều khoản tham chiếu (TOR) cho đánh giá tác động môi trường Xem xét trước bản dự thảo đánh giá tác động môi trường cho tiểu dự đầu tiên tại mỗi tỉnh.
Không áp dụng
Không áp dụng Không áp
dụng
Không áp dụng
Trang 21Các yêu cầu về
tài liệu đánh giá môi trường (3)
Các nội dung phải đưa vào Tài liệu an toàn về
môi trường (ESD) (4)
Xem xét/phê duyệt của Chính phủ (5)
Xem xét của Ngân hàng TG (6)
giám sát (MCS) tại thực địa
Cơ sở hạ tầng công mới đảm bảo an toàn sinh học (các hệ
thống điện, hệ thống cấp, thoát nước).
Cam kết BVMT (EPC)
Quy tắc THMT (ECOP)
Thiết kế có nội dung thu gom, xử lý rác/nước thải
UBND huyện
Hậu kiểm, ngẫu nhiên
C – Cải thiện
điều kiện vệ
sinh và nâng
cao hiệu quả
hoạt động cho
các bến cá,
cảng cá và
chợ cá được
lựa chọn
Nâng cấp khoảng 16 cảng cá, bến cá và 8 chợ cá (hệ thống xử
lý chất thải rắn và
nước thải, cung cấp nước sạch, đá, nơi trú
bão….)
Cam kết BVMT Trong một số
trường hợp cần phải có tài liệu ĐGTĐ MT/
KHQLMT một phần/
được cập nhật.
Quy tắc THMT (ECOP) Cần có hướng dẫn cụ thể đối với các công trình có tiến hành nạo vét
UBND huyện hoặc tỉnh
Hậu kiểm ngẫu nhiên tài liệu Cam kết BVMT Xem xét trước tài liệu đánh giá TĐMT/ Kế hoạch QLMT được cập nhật.
Diễn giải các nội dung nêu trong Bảng 2:
Hình thức các tài liệu được chuẩn bị cho các tiểu dự án sẽ theo mẫu quy định trong Thông tưsố 26/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ TN& MT, riêng phần phụ lục của các tài liệu đó
sẽ có những nội dung yêu cầu cụ thể như trình bày tại cột 4 của Bảng 2 này
Đối với các cảng cá/bến cá hiện có, cần chuẩn bị báo cáo Đánh giá TĐMT hoặc Cam kếtBVMT theo quy định của Chính phủ và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước khithực hiện thi công tại những cơ sở này Nếu đã có báo cáo Đánh giá TĐMT hoặc Cam kếtBVMT được phê duyệt từ trước thì trong quá trình chuẩn bị nâng cấp những cơ sở đó cầnphải thực hiện việc cập nhật báo cáo Đánh giá TĐMT/Cam kết BVMT đó Nếu công việcnâng cấp không đòi hỏi phải thực hiện nạo vét thì bộ Quy tắc Thực hành về môi trường(ECOP) được bổ sung vào trong báo cáo Đánh giá TĐMT được cập nhật hoặc các hồ sơ mờithầu và các tài liệu hợp đồng là đủ Trường hợp có nạo vét, cần phải tiến hành phân tích bùnlắng để phát hiện những chất gây ô nhiễm (như chì, thuỷ ngân, kẽm, asenic, Cd) và cần chuẩnbị Kế hoạch quản lý môi trường, trình Ngân hàng TG xem xét trước
Đối với các công trình nhỏ cần phải có bản Cam kết BVMT, Quy tắc thực hành về MT sẽđược đính kèm làm phụ lục của Cam kết BVMT trong giai đoạn chuẩn bị tiểu dự án và trong
Trang 22các giai đoạn sau sẽ được đưa vào thành một phần các tài liệu hồ sơ mời thầu/tài liệu hợpđồng
Ngoài những trường hợp đề cập ở trên, đối với tất cả các tiểu dự án yêu cầu phải chuẩn bịĐTM, NHTG sẽ xem xét trước điều khoản tham chiếu ĐTM, dự thảo báo cáo ĐTM và yêucầu phải chuẩn bị một bản Kế hoạch quản lý môi trường Hướng dẫn chuẩn bị Kế hoạchQuản lý môi trường được trình bày trong Phụ lục E của Khung Quản lý môi trường và xã hội(ESMF) này
6.2 Các yêu cầu về tham vấn cộng đồng và công bố thông tin tiểu dự án
Tham vấn cộng đồng:
Đối với các tiểu dự án cần có Đánh giá TĐMT/Cam kết BVMT/Kế hoạch QLMT, các cuộctham vấn với các cộng đồng địa phương sẽ được thực hiện như một phần trong quá trìnhchuẩn bị tài liệu đảm bảo về môi trường Cuộc tham vấn cần cung cấp thông tin về tất cả cácvấn đề có liên quan, trong đó bao gồm:
Mục đích của việc thực hiện tiểu dự án;
Kết quả đánh giá môi trường, tác động được xác định và các biện pháp giảm nhẹđược đề xuất; và
Thảo luận và giải đáp những vấn đề quan tâm mà các cá nhân, tổ chức bị ảnh hưởngđưa ra, cách thức để đưa những vấn đề đó vào trong báo cáo Đánh giá TĐMT/Camkết BVMT/Kế hoạch QLMT
Các kết quả tham vấn cộng đồng sẽ được tóm tắt, tốt nhất là dưới dạng bảng biểu và đượcđưa vào báo cáo Đánh giá TĐMT/Cam kết BVMT/Kế hoạch QLMT
Theo thông lệ, cần tiếp tục tiến hành tham vấn trong suốt quá trình xây dựng và thực hiện dựán để đảm bảo người dân được cung cấp thông tin và tham gia đầy đủ vào các hoạt độnggiám sát và giảm nhẹ tác động đối với môi trường Người dân có thể cung cấp thông tin/ýkiến cải thiện những biện pháp giảm thiểu được đề xuất và cũng để đảm bảo rằng những vấnđề quan tâm của họ về môi trường được đáp ứng đầy đủ trong các hoạt động giám sát và quảnlý về môi trường Nội dung chi tiết về quá trình tham vấn được trình bày trong tài liệu hướngdẫn tham vấn3 của Ngân hàng TG Ngân hàng TG có yêu cầu tham vấn rộng rãi với các cộngđồng và người dân tộc thiểu số bị ảnh hưởng, nếu có, bởi bất kỳ hoạt động nào của dự án dẫntới việc di dời, thu hồi đất và ảnh hưởng tới sinh kế của người dân tộc thiểu số
Công bố thông tin:
Ngân hàng Thế giới yêu cầu phải công bố tất các thông tin liên quan đến các tài liệu về chínhsách an toàn trong suốt quá trình thực hiện dự án, trong đó bao gồm tất cả các bản Kế hoạchTái định cư (RAPs), các Kế hoạch Phát triển dân tộc thiểu số (EMDPs) và các Kế hoạchQuản lý môi trường (EMPs) Tài liệu Đánh giá TĐMT/Kế hoạch QLMT của tiểu dự án sẽđược công bố tại Ngân hàng TG và tại các khu vực dự án mà người dân có thể tiếp cận đượctrong suốt quá trình chuẩn bị tiểu dự án
Theo thông lệ tốt, cần công bố tất cả các thông tin có liên quan trong thời gian tối thiểu là 60ngày trước khi bắt đầu các hoạt động thi công
6.3 Hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện cho từng tiểu dự án
Sơ đồ dưới đây trình bày những bước cần tuân thủ sau khi đã xác định được yêu cầu về cáctài liệu chính sách an toàn cần thiết cho một tiểu dự án cụ thể
tháng 3 năm 2010.
Trang 23Hình 1: Quy trình đảm bảo môi trường cho Dự án CRSD
Dưới đây là các diễn giải cho các bước trình bày trong Hình 1 ở trên
Bước 1: Sàng lọc về môi trường để xác định tính hợp lệ:
Một danh sách tiêu chí loại trừ tiểu dự án không hợp lệ đã được xây dựng như trình bày trongPhụ lục C của Khung Quản lý MT&XH này để tránh các tác động bất lợi về môi trường cóthể xảy ra Danh sách này nhằm phát hiện tất cả các tiểu dự án được cho là không đủ điềukiện để được Dự án CRSD tài trợ Danh mục tiêu chí loại trừ cần đảm bảo rằng tất cả các tiểudự án không phù hợp với các yêu cầu của Chính phủ Việt Nam và của Ngân hàng TG đềuphải loại ra khỏi danh mục các tiểu dự án
Bước 2: Xác định xem một tiểu dự án thuộc Dự án CRSD cần có Đánh giá TĐMT (EIA) hay Cam kết BVMT (EPC)
Các tiểu dự án đủ điều kiện sẽ được sàng lọc, đối chiếu với Bảng 2 trong ESMF này để xácđịnh tiểu dự án đó cần phải xây dựng tài liệu Đánh giá TĐMT hay Cam kết BVMT
Bước 3: Tài liệu Cam kết BVMT và Đánh giá TĐMT của tiểu dự án
Các tiểu dự án cần có Cam kết BVMT:
Sau bước 2, nếu xác định được cần phải chuẩn bị tài liệu Cam kết BVMT, BQLDA cấp tỉnh
sẽ có trách nhiệm đảm bảo rằng bộ Quy tắc Thực hành về môi trường (ECOP) có liên quannhư trình bày trong Phụ lục D của ESMF này sẽ được đưa vào tài liệu Cam kết BVMT và
Danh sách dài
các hạng mục
đầu tư
Sàng lọc về môi
trường để xác định
tính hợp lệ của
HMĐT
(Bước 1)
Loại trừ các tiểu dự
án (HMĐT) không hợp lệ khỏi danh sách HMĐT
Sử dụng ESMF/Nghị
định số 29 để xác định các tiểu dự án hợp lệ cần Đánh giá TĐMT (EIA) hay Cam kết BVMT (EPC)
(Bước 2)
Nếu phải có EPC: thì
đưa bộ Quy tắc THMT (ECOP) vào thành phụ
lục đính kèm của EPC (Bước 3a)
Nếu cần có EIA: Gửi TOR về EIA cho Ngân hàng TG có ý kiến và
thông qua (Bước 3b)
a) Gửi bản dự thảo EIA cho Ngân hàng TG có ý kiến và thông qua b) Chuẩn bị KH quản lý MT
Thực hiện KH quản lý MT/ECOP và các biện pháp giảm nhẹ; Theo dõi và báo cáo
(Bước 5)
Công bố tại cấp xã bản dự thảo cuối cùng tài liệu ĐTM và KH quản lý MT
Đưa KH quản lý MT/ECOP và các biện pháp giảm nhẹ vào trong hồ sơ mời thầu & hợp đồng
(Bước 4)
Trang 24được các cơ quan hữu quan của địa phương thông qua Tài liệu Cam kết BVMT cần đượccông bố tại các xã dự án trước khi bắt đầu thi công.
Các tiểu dự án cần phải xây dựng Đánh giá TĐMT và Kế hoạch QLMT:
Đối với các tiểu dự án cần phải có Đánh giá TĐMT và Kế hoạch QLMT, BQLDA tỉnh cầnchuẩn bị TOR cho Đánh giá TĐMT gửi Ngân hàng TG xem xét trước và có ý kiến Sau khiTOR được Ngân hàng TG thông qua, BQLDA cần tiến hành tuyển tư vấn chuẩn bị báo cáoĐánh giá TĐMT và Kế hoạch QLMT, là những tài liệu sẽ được các cơ quan hữu quan về môitrường của địa phương phê duyệt và được Ngân hàng TG thông qua Kế hoạch QLMT cầnbao gồm bộ Quy tắc thực hành về môi trường tương ứng
Tham vấn cộng đồng cần được thực hiện như một phần của quá trình Đánh giá TĐMT Đốivới tiểu dự án tương đương với Dự án loại B thì cộng đồng bị ảnh hưởng (đại diện các hộ bịảnh hưởng trong xã) cần được thông báo về các hoạt động cũng như những tác động tiềmtàng về môi trường - xã hội và các biện pháp giảm nhẹ của tiểu dự án được đề xuất Cộngđồng bị ảnh hưởng cần được tham vấn để có điều kiện trình bày về những mối quan tâm, gợiý và khuyến nghị của người dân liên quan đến các tác động tiềm tàng về môi trường, xã hộivà các biện pháp giảm nhẹ tác động mà Dự án đưa ra
Công bố tài liệu Đánh giá TĐMT/Kế hoạch QLMT:
Bản dự thảo cuối cùng tài liệu Đánh giá TĐMT/Kế hoạch QLMT sẽ được công bố tại cấp xãtrước khi bắt đầu thi công
Bước 4: Sau khi có tài liệu Cam kết BVMT và Đánh giá TĐMT/Kế hoạch QLMT
Đối với các tiểu dự án cần có tài liệu Cam kết BVMT thì bộ Quy tắc Thực hành về môitrường có liên quan cần được đưa vào:
Hồ sơ mời thầu cho gói thầu thi công và giám sát thi công; và
Các hợp đồng cho gói thầu thi công và giám sát thi công
Đối với các tiểu dự án mà cần có Đánh giá TĐMT/Kế hoạch QLMT thì hồ sơ mời thầu vàhợp đồng cho các gói thầu như nêu ở trên cần phải có các biện pháp giảm nhẹ, kế hoạch theodõi và kinh phí tương ứng như thể hiện trong báo cáo Đánh giá TĐMT/Kế hoạch QLMT củatiểu dự án
Bước 5: Thực hiện các Quy tắc Thực hành về môi trường, các biện pháp giảm nhẹ tác động và theo dõi về môi trường theo như Kế hoạch Quản lý môi trường.
Mỗi BQLDA sẽ chịu trách nhiệm giám sát các tư vấn và các nhà thầu trong việc thực hiện
các Quy tắc Thực hành về môi trường, các biện pháp giảm nhẹ và theo dõi về môi trường có
liên quan để đảm bảo tuân thủ theo nội dung của Cam kết BVMT và Kế hoạch Quản lý MT
7 Theo dõi và Giám sát
Các mục tiêu chính của việc theo dõi và giám sát về môi trường sẽ là:
Thu thập thông tin về chất lượng môi trường để đánh giá hiệu quả công tác quản lýmôi trường của các công trình mà dự án hỗ trợ;
Thẩm định tính đầy đủ của Khung Quản lý MT-XH/Đánh giá TĐMT liên quan đếncác tác động được dự báo trước về môi trường - xã hội của dự án;
Trang 25 Đánh giá tính hiệu quả của các biện pháp giảm nhẹ được đề xuất trong Kế hoạchQLMT và đề xuất những cải tiến trong Kế hoạch QLMT đó;
Việc lấy mẫu và kiểm tra chất lượng nước sẽ được thực hiện thông qua hợp đồng với cácTrung tâm giám sát về môi trường của tỉnh hoặc thông qua việc cung cấp trang, thiết bị vàcác hỗ trợ khác cho Sở TN&MT để thực hiện những nhiệm vụ này Việc lấy mẫu và kiểm trabùn lắng sẽ là một phần trong công việc chuẩn bị tài liệu Đánh giá TĐMT/Kế hoạch QLMT,nếu không sẽ là một phần trong hợp đồng giám sát thi công Chi tiết về Chương trình Theodõi chất lượng môi trường của Dự án CRSD được trình bày trong Bảng 3 dưới đây:
Bảng 3 Chương trình theo dõi chất lượng môi trường STT Hạng mục Các thông số Địa điểm theo dõi Tần suất theo dõi Chi phí ước tính
1 Chất lượng
nước thải
pH Độ trong Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) Nồng độ Ô
xy hoà tan BOD COD NH4+
NO 2
-NO3
-PO
4-Tổng coliform Fecal- Coliform
Tại các cống xả
của 100 trong số 400 mô hình trình diễn áp dụng GAP
Đối với từng địa điểm:
Một lần trước khi thi công (vào mùa khô).
Một lần trong giai đoạn thi công trong điều kiện thời tiết khô ráo
Thực hiện theo dõi hai lần một vụ sản xuất đối với mỗi mô hình (mỗi lần cách nhau 3 tháng), thực hiện trong hai vụ
sản xuất đầu tiên kể từ
khi mô hình GAP được bắt đầu hoạt động
Tổng số: khoảng 6 mẫu/mô hình * 400 mô hình = 2.400 mẫu
(bao gồm chi phí kiểm tra 11 thông số và chi phí vận chuyển mẫu)
2.400 mẫu * 50USD/mẫu = 120.000 USD
2 Bùn lắng
(sediment)
Cu Zn Cd Pb As
Khu vực nạo vét, tối đa 16 địa điểm (tại bến cá /cảng cá
3 Chất lượng
nước
pH Nồng độ ôxy hoà tan TSS
Tại các điểm tiêu huỷ bùn nạo vét được
Chi phí đưa vào trong hợp đồng thi công
Theo dõi đảm bảo tuân thủ các biện pháp giảm nhẹ
Một phần trong công việc giám sát thi công hàng ngày của các tư vấn giám sát thi công sẽ làthực hiện việc theo dõi sự tuân thủ của các nhà thầu đối với các biện pháp giảm nhẹ Tư vấngiám sát thi công sẽ:
Xem xét và duyệt Kế hoạch Quản lý môi trường tại công trường;
Giám sát hệ thống quản lý môi trường tại công trường của các nhà thầu trong đó bao
Trang 26gồm việc thực hiện, kinh nghiệm và xử lý các vấn đề về môi trường tại công trường,và đưa ra các chỉ dẫn khắc phục;
Báo cáo tình hình thực hiện Quy tắc Thực hành về môi trường/Kế hoạch QLMT choBQLDA và chuẩn bị báo cáo giám sát trong thời gian thi công; và
Duyệt các hoá đơn hoặc các khoản chi
ĐKTC (TOR) chi tiết cho tư vấn giám sát thi công được trình bày trong Phụ lục F của ESMFnày
8 Tổ chức thực hiện
8.1 Cơ cấu tổ chức thực hiện dự án
Các thoả thuận về tổ chức thực hiện dự án, trong đó bao gồm thực hiện Khung QL MT-XH(ESMF) được trình bày trong Hình 2
Hình 2 – Sơ đồ tổ chức
8.2 Các trách nhiệm
Trách nhiệm của các bên liên quan chính trong việc thực hiện ESMF được liệt kê trong Bảng
- Chịu trách nhiệm báo cáo việc thực hiện ESMF với Ngân hàng
TG và Chính phủ;
BộNN&PTNT (Ban ĐPDA)
Nhà thầu xây dựng
Tư vấn giám sát thi công
Ngân hàng TG
BQLDA cấp tỉnh
UBND tỉnh UBND huyện
Các Sở (TN & MT)
TV thiết kế/
NC khả thi Cán bộ khuyến ngư
Người nông dân (những người được HL/BAH)
Theo dõi chính/vai trò tham mưu
Tư vấn về MT/
Cán bộ phụ
trách môi
trường của
BQL DA
Trang 27T
- Tuyển dụng một đơn vị tư vấn về môi trường để giúp các BQLDA cấp tỉnh thực hiện ESMF và nâng cao năng lực quản lý môi trường cho BQL DA cấp tỉnh trong hai năm đầu thực hiện;
2 Ban Quản lý Dự án
Các tài liệu về môi trường được chuẩn bị, xem xét và công bố để đáp ứng yêu cầu của dự án.
Các biện pháp giảm nhẹ phù hợp được đưa vào đầy đủ trong hồ sơ mời thầu và trong hợp đồng.
Theo dõi các vấn đề bảo đảm về môi trường được tư vấn giám sát thi công nêu trong giai đoạn thực hiện.
Báo cáo với Sở TN&MT hoặc các cơ quan hữu quan khác về các vấn đề môi trường khi có yêu cầu.
3 Tư vấn giám sát thi
công (CSC)
- Chịu trách nhiệm theo dõi và giám sát tất cả các hoạt động thi công, đảm bảo các nhà thầu xây dựng tuân thủ các yêu cầu trong hợp đồng và trong Cam kết BVMT/Kế hoạch QLMT.
- Sẽ có đủ số lượng nhân viên có năng lực (ví dụ kỹ sư môi trường) được trang bị đầy đủ kiến thức về bảo vệ môi trường và giám sát thi công để thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu và giám sát việc thực hiện của các nhà thầu xây dựng.
- Điều khoản tham chiếu (TOR) cho Tư vấn giám sát thi công sẽ được quy định rõ ràng trong hợp đồng được ký kết giữa bên tư vấn và BQLDA (bản dự thảo TOR trong Phụ lục F đính kèm).
4 Nhà thầu xây dựng - Trên cơ sở Cam kết BVMT/Kế hoạch QLMT được phê duyệt,
nhà thầu xây dựng sẽ có trách nhiệm xây dựng Kế hoạch QLMT tại công trường cho từng khu vực địa điểm thi công như yêu cầu;
- Xin giấy phép thi công (kiểm soát và chỉnh hướng giao thông, đào xới, an toàn lao động…) theo các quy định hiện hành;
- Tuân thủ các yêu cầu trong Quy tắc Thực hành về môi trường/ Cam kết BVMT/Đánh giá MT/Kế hoạch QLMT.
5 Chính quyền và
cộng đồng địa
6 Sở TN&MT - Tiếp nhận và xác minh các báo cáo theo dõi về môi trường đượcBQLDA trình lên.
các tiện ích công
(điện, hệ thống cấp,
thoát nước và viễn
thông)
- Phối hợp với BQLDA và nhà thầu xây dựng trong việc di dời các công trình ngầm và thực hiện kết nối tạm thời tại những nơi có các tuyến đường đề xuất đi qua để đảm bảo cung cấp liên tục các dịch vụ cơ bản;
- Xử lý các sự cố có liên quan (cháy, nổ dây điện, đường dây liên lạc bị đứt, đường ống nước bị vỡ…).
Trang 289 Các yêu cầu về đào tạo và nâng cao năng lực
Năng lực thể chế hiện nay của các cán bộ Bộ và Sở NN & PTNT cho thực hiện phần lớn cácbiện pháp đề ra trong ESMF này được cho là vẫn còn yếu, cụ thể là do thiếu cán bộ cóchuyên môn trong lĩnh vực quản lý tài nguyên thiên nhiên, khoa học xã hội và do thiếu nguồnlực để thực hiện và theo dõi các yêu cầu về quản lý môi trường và xã hội trong các hoạt độngcó liên quan của dự án như dự kiến Ban ĐPDA và một số BQLDA cấp tỉnh có kinh nghiệmthực hiện các dự án do Ngân hàng TG tài trợ trước đây Tuy nhiên những cán bộ có kinhnghiệm về quản lý chính sách an toàn tại những dự án đó có thể không còn phù hợp để phụtrách mảng chính sách an toàn của Dự án vì phần lớn trong số họ có thể đã được thăng chứchoặc đã chuyển công tác Do đó Dự án cần có sự hỗ trợ của một đơn vị tư vấn về chính sách
an toàn sẽ cung cấp các chuyên gia về môi trường và xã hội, những người sẽ giúp cácBQLDA tỉnh làm quen với các yêu cầu trong ESMF và tiến hành đào tạo tại chỗ cho các nhânviên chịu trách nhiệm về chính sách an toàn của BQLDA trước khi họ có thể tự mình quản lýđược dự án Các chuyên gia tư vấn cũng sẽ liên lạc với các cơ quan hữu quan như SởTN&MT, cung cấp hỗ trợ cho các cộng đồng và các làng qua việc phổ biến thông tin, tậphuấn, hội thảo, xác định các nhu cầu của tổ chức ĐKTC (TOR) cho chuyên gia về môitrường có trong Phụ lục F đính kèm theo ESMF này
10 Chi phí ước tính
Bảng 5 trình bày dự kiến kinh phí thực hiện ESMF, là một phần trong tổng kinh phí Dự án
11 Tham vấn Khung giám sát về môi trường và xã hội
Các cuộc tham vấn công khai đã được thực hiện trong khuôn khổ Đánh giá xã hội (từ tháng 04 đến tháng 06 năm 2011) và Đánh giá môi trường (tháng 10/2011) Các bên tham gia chính gồm có cộng đồng ngư dân và các hộ tiểu nông nuôi trồng thủy sản trong vùng dự án, đại diện chính quyền các cấp từ trung ương xuống tới địa phương, cũng như các tổ chức đại chúng khác Quá trình tham vấn nhằm xác định các tác động tiềm ẩn về môi trường và xã hội của dự án, trên cơ sở các phát hiện đó, thông tin cho các bên liên quan về thiết kế dự án cũng như cách tiếp cận các hoạt động phát triển của dự án và các công cụ thích hợp nhằm đảm bảo chính sách an toàn của dự án Dự thảo Khung chính sách tái định cư, Khung phát triển người dân tộc thiểu số và Khung giám sát về môi trường và xã hội đã được gửi tới các Bộ, Ngành có liên quan và các tỉnh dự án xin ý kiến trước khi hoàn thiện Danh sách những người được phỏng vấn nêu tại Phụ lục G.
Bảng 5 Chi phí ước tính cho thực hiện ESMF
kế chi tiết/ hợp đồng xây lắp
2 Theo dõi về môi trường (lấy mẫu và
kiểm nghiệm):
Nước (cho các mô hình GAP)
Bùn lắng (tại các địa điểm nạo vét)
Thiết bị kiểm nghiệm cho Sở TN&MT
2.400 16
50 300
120.000 4.800 (tạm tính)
3 Theo dõi việc tuân thủ Tất cả các công
trình xây lắp
Đã nằm trong hợp đồng giám sát thi công
4 Nâng cao năng lực:
Tư vấn chính sách an toàn
phương mỗi năm
5.000
(tạm tính) 25.000
Trang 29CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục A – Mô tả chi tiết Dự án
Phụ lục B – Thông tin cơ sở
Phụ lục C – Bảng kiểm tra tiêu chí sàng lọc về môi trường và xã hội cho từng loại tiểu DA Phụ lục D – Quy tắc Thực hành về môi trường (ECOPs)
Phụ lục E – Hướng dẫn chuẩn bị các Kế hoạch Quản lý môi trường (EMP) cho các tiểu DA Phụ lục F – Bản dự thảo Điều khoảm tham chiếu (TOR) cho chuyên gia môi trường
Phụ lục G – Danh sách những người được phỏng vấn
Trang 30Phụ lục A – Mô tả chi tiết Dự án
Dự án CRSD sẽ có bốn Hợp phần sau:
Hợp phần A- Tăng cường năng lực thể chế nhằm quản lý nghề cá bền vững: Hợp phần
này sẽ có ba hoạt động chính: (a) quy hoạch không gian tổng hợp các nguồn lợi ven biểnphục vụ nghề cá; (b) nâng cấp hệ thống Vnfishbase, bao gồm việc thiết lập hệ thống quản lýtri thức phục vụ cho công tác quản lý môi trường và nghề cá; và (c) nghiên cứu chính sáchđược lựa chọn nhằm góp phần vào việc xây dựng Quy hoạch tổng thể mới cho ngành thuỷsản đến năm 2020
Hoạt dộng A1: Quy hoạch không gian tổng hợp (ISP) cho các khu vực ven biển ISP là
một phương pháp tiếp cận mang tính thực tiễn nhằm quản lý các mặt mâu thuẫn và tươngthích trong môi trường biển trước các áp lực phát triển và lợi ích ngày càng tăng trong việc sửdụng bền vững và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên Quy hoạch không gian tổng hợp là một quytrình công khai về phân tích và thực hiện việc phân bổ không gian và thời gian các hoạt độngcủa con người tại các khu vực biển để đạt được các mục tiêu về sinh thái, kinh tế, xã hội Quyhoạch KGTH không phải là quy hoạch xây dựng một lần, mà đây là một quá trình liên tục vàlặp lại cần được đúc rút kinh nghiệm và thích ứng theo thời gian Quy hoạch KGTH khôngphải là sự thay thế cho quy hoạch ngành Các quy hoạch chiến lược cho ngành thuỷ sản sẽvẫn tiếp tục được hình thành ngay cả khi Quy hoạch KGTH đã được đưa vào thực hiện trongthực tế Quy hoạch KGTH sẽ được thực hiện cho tất cả các khu vực ven biển của các tỉnhnằm trong Dự án CRSD Quy hoạch KGTH có hiệu quả có những đặc điểm như sau:
a) Dựa vào hệ sinh thái: tạo ra sự cân bằng giữa các mục đích về sinh thái, kinh tế,xã hội với các mục tiêu hướng tới phát triển bền vững
b) Tổng hợp: liên quan đến các ban, ngành và giữa các cấp chính quyền
c) Căn cứ theo địa điểm: căn cứ vào khu vực
d) Mang tính thích ứng: có khả năng học hỏi từ kinh nghiệm
e) Mang tính chiến lược và định hướng: chú trọng về lâu dài
f) Có sự tham gia: các bên liên quan tham gia tích cực vào quá trình
Đồng thời với Quy hoạch KGTH, các tỉnh dự án cũng sẽ tiến hành đánh giá môi trường chiếnlược (SEA) cho ngành thuỷ sản ở cấp tỉnh Các kết quả của ISP và SEA sẽ dùng để đưa rakhuyến nghị cho việc hoàn chỉnh Quy hoạch tổng thể của ngành cho giai đoạn tiếp theo (đếnnăm 2020)
Hoạt động A2: Nâng cấp hệ thống Vnfishbase Vnfishbase – phần mềm hiện có về cơ sở dữ
liệu nghề cá – được Chương trình Hỗ trợ ngành thuỷ sản giai đoạn 2 (FSPS 2) do DANIDAtài trợ giúp nâng cấp trong năm 2008 Đây là một cơ sở dữ liệu trực tuyến cho phép người sửdụng tổng hợp số liệu về đăng ký tàu cá, số liệu lấy mẫu tại cảng cá, số liệu về giấy phép khaithác thuỷ sản… Đây là một cơ sở dữ liệu khá toàn diện giúp cung cấp những thông tin cầnthiết phục vục cho công tác quản lý nghề cá Dự án CRSD sẽ hỗ trợ Bộ NN&PTNT nâng cấplại phần mềm này để bổ sung thêm những thông tin và kết nối với các cơ sở dữ liệu khác
Trang 31thuộc Bộ quản lý (như cơ sở dữ liệu về nuôi trồng thuỷ sản) Dự án cũng sẽ cung cấp cơ sở hạtầng thiết yếu còn thiếu (như máy tính, máy chủ, đường dây internet, mạng nội bộ…) vànguồn nhân lực (như nhân viên bổ sung, tiến hành đào tạo về thu thập, phân tích dữ liệu vàlập báo cáo…) để đảm bảo việc vận hành thông suốt hệ thống mới này (Vnfishbase) Một hệthống quản lý tri thức cũng sẽ được phát triển như một phần trong hệ thống cơ sở dữ liệuđược nâng cấp nhằm đẩy mạnh việc trao đổi thông tin giữa các tỉnh và các khu vực về quảnlý nghề cá.
Hoạt động A3: Tiến hành nghiên cứu các chính sách được lựa chọn Quy hoạch tổng thể
phát triển ngành thuỷ sản đến năm 2010 đã hết hạn, hiện Chính phủ đang xây dựng một bảnQuy hoạch tổng thể mới về phát triển ngành thuỷ sản đến năm 2020 Dự án CRSD sẽ giúp Bộ
NN & PTNT và các tỉnh dự án tiến hành các nghiên cứu chính sách được lựa chọn nhằm gópphần vào việc xây dựng Quy hoạch tổng thể mới cho ngành thuỷ sản
Hợp phần B - Thực hành tốt cho nuôi trồng thủy sản bền vững: Hợp phần này sẽ hỗ trợ
thực hiện các thực hành nuôi trồng thuỷ sản tốt (GAP) thông qua ba hoạt động chính sau: (a)nâng cao quản lý an toàn sinh học ở trại nuôi và tại cộng đồng; (b) nâng cao quản lý chấtlượng con giống, và (c) nâng cao quản lý môi trường nhằm theo dõi và hỗ trợ nuôi trồng thuỷsản bền vững Dưới đây là mô tả chi tiết cho từng hoạt động
Hoạt dộng B1: Nâng cao quản lý an toàn sinh học GAP đã được bắt đầu áp dụng vào
ngành nuôi tôm ở Việt Nam từ năm 2003 với mục tiêu là cải thiện chất lượng tôm của ViệtNam cũng như tăng cường tính bền vững về môi trường Hiện có ba tiêu chuẩn GAP quốc tếđang được áp dụng trong ngành nuôi tôm của Việt Nam gồm: BAP (thực hành nuôi trồngthuỷ sản tốt nhất) của Liên minh Nuôi trồng thuỷ sản toàn cầu, Natureland, và GLOBALGAP– EurepGAP Trong năm 2011, Bộ NN&PTNT cũng đã ban hành tiêu chuẩn thực hành nuôitrồng thuỷ sản tốt của quốc gia với tên gọi VIETGAP, được xây dựng trên nguyên tắc của cáctiêu chuẩn toàn cầu Trong những năm qua, các tiêu chuẩn GAP, BMP, và Quy tắc ứng xửNghề cá bền vững (COC) đã được phát triển và sử dụng tại nhiều nước châu Á như một giảipháp hiệu quả cho việc quản lý dịch bệnh ở tôm
Để nâng cao việc quản lý đảm bảo an toàn sinh học tại trại nuôi và ở cấp cộng đồng, một loạtcác dịch vụ công – trong đó bao gồm cơ sở hạ tầng đảm bảo an toàn sinh học, các biện phápthú y và dịch vụ khuyến ngư – sẽ được củng cố và được Dự án CRSD tài trợ Ví dụ, các hệthống cấp, thoát nước, hệ thống xử lý nước thải tại các trại nuôi và cộng đồng nuôi trồng thuỷsản sẽ được cải tạo nhằm cải thiện các điều kiện đảm bảo an toàn sinh học cho khoảng 10.000
ha ao nuôi tại 8 tỉnh dự án; khoảng 400 mô hình trình diễn sản xuất áp dụng GAP sẽ đượchình thành để cung cấp đào tạo cho khoảng 10.000 nông dân về áp dụng GAP; khoảng 40trung tâm khuyến ngư cấp tỉnh/huyện và 43 cơ quan thú y/nuôi trồng thuỷ sản cấp tỉnh/huyện
sẽ được tăng cường năng lực chẩn đoán bệnh, giám sát, báo cáo sớm, và khống chế dịchbệnh Giám sát, đánh giá độc lập cũng sẽ được tiến hành để đánh giá việc tuân thủ quy trìnhGAP của nông dân tham gia đào tạo
Hoạt động B2: Cải thiện quản lý chất lượng con giống Với nỗ lực nhằm hỗ trợ nông dân
đáp ứng được các yêu cầu về GAP, Dự án sẽ đẩy mạnh việc sử dụng con giống có chứngnhận chất lượng (hoặc từ nguồn cung cấp tin cậy) trong nuôi trồng thuỷ sản Để tăng cácnguồn cung cấp đáng tin cậy con giống có chứng nhận chất lượng, Dự án sẽ đào tạo và trợgiúp khoảng 100 trại giống quy mô nhỏ nâng cấp cơ sở hạ tầng đảm bảo an toàn sinh học
Trang 32nhằm sản xuất và/hoặc ương các con giống chất lượng cao Một chương trình chuẩn hoá sảnxuất giống sẽ được đưa vào áp dụng nhằm điều tiết việc nhập khẩu con giống bố mẹ đượcthuần dưỡng, cấp giấy chứng nhận con giống bố mẹ ngoài tự nhiên và con giống sạch bệnhSFP Dự án cũng sẽ hỗ trợ cho các nghiên cứu quy hoạch trại giống cho các tỉnh có quan tâm.Dự án sẽ hỗ trợ hình thành một khu vực sản xuất giống tôm tập trung đảm bảo an toàn sinhhọc tại Nha Trang (và tại những địa điểm có tính khả thi), được thiết kế chỉ sử dụng congiống bố mẹ đã được thuần dưỡng và sạch bệnh Để nâng cao năng lực quốc gia về cải thiệnviệc sản xuất và gia hóa đàn tôm, Dự án sẽ tài trợ một chương trình nghiên cứu ban đầu sảnxuất con giống (quy mô nhỏ) do các Viện Nghiên cứu NTTS (RIAs) thực hiện Đây là bước
đi đầu tiên trong kế hoạch phát triển sản xuất con giống mang tính chiến lược và lâu dài chongành thuỷ sản
Hoạt động B3: Cải thiện quản lý môi trường Để theo dõi và giảm nhẹ tác động của các hoạt
động nuôi trồng thuỷ sản đang diễn ra tại khu vực dự án, Dự án sẽ giúp tăng cường năng lựccủa các Sở TN&MT trong việc thực hiện các chương trình theo dõi chất lượng nước định kỳvà trên cơ sở xác định các yếu tố rủi ro, trong đó ưu tiên các khu vực áp dụng GAP được Dựán hỗ trợ Dự án cũng đã xây dựng Khung ESMF hướng dẫn việc thực hiện dự án đảm bảorằng các hoạt động được Dự án tài trợ sẽ đáp ứng được các yêu cầu có liên quan về môitrường của trung ương và địa phương Các dữ liệu và kết quả từ các hoạt động giám sát sẽđược phổ biến tới các nhà chức trách địa phương, các cơ quan có liên quan và tới người dânthông qua các báo cáo định kỳ và websites của Sở TN&MT và Sở NN&PTNT để có các hànhđộng phù hợp nhằm tối đa hoá các tác động tích cực và giảm bớt các tác động tiêu cực donuôi trồng thuỷ sản ven bờ gây ra
Hợp phần C - Quản lý bền vững khai thác thuỷ sản ven bờ Hợp phần sẽ hỗ trợ hai hoạt
động chính sau: (a) đồng quản lý khai thác thuỷ sản ven bờ kết hợp với tăng cường năng lựchệ thống theo dõi, kiểm soát và giám sát (MSC), và (b) cải thiện các điều kiện vệ sinh vànâng cao hiệu quả hoạt động của các cảng cá, bến cá và các chợ đầu mối được lựa chọn nhằmgiảm ô nhiễm môi trường tại địa phương và nâng cao giá trị các sản phẩm thuỷ sản
Hoạt động C1: Đồng quản lý nghề khai thác thuỷ sản ven bờ Để quản lý một cách bền
vững các nguồn lợi và giảm bớt việc khai thác thuỷ sản quá mức, Dự án sẽ tạo điều kiệnthuận lợi cho việc xây dựng và thực hiện mô hình đồng quản lý nghề cá có sự tham gia củangười dân tại khoảng 140 xã được lựa chọn trong khu vực dự án Đồng quản lý về bản chất làhoạt động có sự tham gia của người dân, do đó sẽ phải thúc đẩy sự tham gia mạnh mẽ của cáccộng đồng ngư dân và nhà chức trách địa phương Các mô hình đồng quản lý tại các xã có thể
sẽ khác nhau tuỳ thuộc vào các điều kiện cụ thể về môi trường tự nhiên, môi trường xã hội vàvăn hoá, hiện tại có rất nhiều mô hình đồng quản lý khác nhau tại các địa phương (như môhình quản lý nghề cá truyền thống dựa vào cộng đồng, mô hình khai thác thuỷ sản theo tậpquán, Quy tắc ứng xử vì một nghề cá bền vững…) Đồng quản lý nguồn lợi với nội dung cơbản là việc ra quyết định có sự tham gia của người dân và quan hệ đối tác giữa nhà chức tráchvới các cộng đồng ngư dân địa phương trong việc quản lý nguồn lợi chính là chìa khoá đảmbảo cho sự thành công
Về hạng mục đầu tư, dự án sẽ giúp nâng cao năng lực cho các cộng đồng ngư dân địa phương(như thành lập các tổ chức của ngư dân, đẩy mạnh việc sử dụng các ngư cụ mang tính lựachọn và thân thiện với môi trường, phân bổ quyền khai thác thuỷ sản…) cùng với việc tăng
Trang 33cường năng lực cho hệ thống theo dõi, kiểm soát và giám sát (MSC) của chính quyền.Khoảng 30 trạm MSC tại thực địa sẽ được thiết lập, bố trí cán bộ và được trang bị đầy đủnhằm giúp các nhóm đồng quản lý tăng cường hoạt động giám sát và thực thi các quy định vềnghề cá Chi Cục Khai thác và Bảo vệ NLTS và các trạm MSC sẽ được trang bị thêm tàu tuầntra và các trang thiết bị liên lạc để đảm bảo sự hoạt động hiệu quả của những đơn vị này Hệthống đăng ký và cấp phép tàu cá sẽ được tăng cường với sự tham gia của chính quyền địaphương (như giảm việc đăng ký mới các tàu cá nhỏ, cụ thể là dưới 50 CV) Tuy nhiên việcthành công của hợp phần này sẽ phụ thuộc vào việc thực hiện thành công đồng quản lý nghềcá vì MSC chỉ là một biện pháp bổ sung để hỗ trợ cho các cộng đồng ngư dân địa phươngtrong việc thực hiện kế hoạch đồng quản lý nghề cá của họ
Để tạo động lực cho các ngư dân và để tạo thêm thu nhập cho gia đình họ khi thực hiện đồngquản lý nghề cá, Dự án cũng sẽ cung cấp các cơ hội đào tạo nghề cho vợ/chồng và con cáicủa các ngư dân căn cứ theo nhu cầu thực tế Tại những địa điểm cần thiết và phù hợp, Dự án
sẽ xây dựng cơ sở hạ tầng công cộng mới để hỗ trợ sinh kế mới cho người dân Ví dụ tại tỉnhSóc Trăng, UBND tỉnh có kế hoạch cấp đất công (từ các nông trường của nhà nước) cho cáchộ gia đình ngư dân, do đó sẽ cần sự hỗ trợ của dự án trong việc san ủi đất và phát triển cơ sởhạ tầng (như hệ thống điện, cấp, thoát nước) phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Ngoài ra cácthành viên trong gia đình ngư dân sẽ được đào tạo để làm việc tại các cảng cá, bến cá…
Hoạt động C2: Cải thiện các điều kiện vệ sinh và nâng cao hiệu quả hoạt động các cảng cá, bến cá và chợ cá được lựa chọn Khoảng 16 cảng cá, bến cá và 8 chợ cá trong khu vực
dự án sẽ được hỗ trợ nâng cấp Những cơ sở này đã được sàng lọc sơ bộ trong quá trìnhchuẩn bị dự án Để tránh trường hợp các cơ sở này phải đóng cửa hoàn toàn trong thời giandài, việc nâng cấp sẽ được phân đoạn thành 2-3 giai đoạn Ưu tiên nâng cấp những cơ sở cóthể giảm bớt ô nhiễm môi trường và cải thiện các điều kiện vệ sinh và chất lượng sản phẩmthuỷ sản (như xử lý chất thải rắn và nước thải, cung cấp nước và đá ướp lạnh sạch, nơi trúbão…) Dự án cũng sẽ hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực và nâng cao kỹ năng quản lý cho các
cơ sở được nâng cấp Để phù hợp với năng lực của của các cơ quan thực hiện trong năm đầutiên, nhất là các cơ quan cấp địa phương, dự án đã tiến hành sàng lọc để chỉ chọn ra nhữnggói thầu đơn giản nhất sẽ được thực hiện trong năm đầu tiên Những gói thầu này bao gồmnhững công trình có mức độ tác động không đáng kể hoặc vừa phải đối với môi trường vàkhông cần phải thu hồi đất và/hoặc các tài sản khác của tư nhân Trong giai đoạn đầu, dự án
sẽ tổ chức tập huấn cho các cán bộ, nhân viên phụ trách về các chính sách an toàn và tuyểnchọn các tư vấn hỗ trợ kỹ thuật để hỗ trợ Ban ĐPDA (PCU) và các BQLDA tỉnh (PPMUs)trước khi thực hiện các công việc phức tạp hơn trong những năm tiếp theo
Hợp phần D - Quản lý, Giám sát và Đánh giá Dự án Hợp phần này sẽ cung cấp các nguồn
lực cần thiết để: (a) có thể quản lý Dự án một cách hiệu quả; và (b) tăng cường năng lực thểchế tại một số khu vực chủ chốt, đặc biệt là tại cấp tỉnh, huyện và xã, nhằm theo dõi và đánhgiá các hoạt động của Dự án và duy trì các tác động của Dự án
Hoạt động D1: Quản lý dự án Dự án sẽ cung cấp đào tạo, trang thiết bị, cơ sở và kinh phí
hoạt động cho Ban ĐPDA (PCU) ở cấp trung ương và các BQLDA (PPMUs) cấp tỉnh để đảmbảo dự án được thực hiện theo đúng sổ tay thực hiện dự án và đảm bảo sự phối hợp hiệu quả,công tác quản lý dự án được thực hiện tốt ở cả trung ương và cấp tỉnh, trong đó bao gồm việcthực hiện các chính sách an toàn, quản lý tài chính và kiểm toán, báo cáo và giám sát Gói
Trang 34thầu hỗ trợ kỹ thuật nhằm hỗ trợ công tác quản lý dự án của Ban ĐPDA sẽ được thực hiện vàdự kiến quá trình đấu thầu sẽ được bắt đầu trước khi đàm phàn dự án nhằm sớm huy độngcác tư vấn ngay khi bắt đầu triển khai dự án
Hoạt động D2: Giám sát và đánh giá Dự án sẽ cung cấp đào tạo, cơ sở, trang thiết bị và
kinh phí hoạt động cần thiết cho PCU và PPMUs để thiết lập được một hệ thống Giám sát &Đánh giá cho dự án và tiến hành các hoạt động GS & ĐG phù hợp với hướng dẫn của Bộ Kếhoạch và Đầu tư về bộ Công cụ giám sát thống nhất (AMT) Tại PCU và mỗi PPMU sẽ có ítnhất một cán bộ về GS&ĐG được bổ nhiệm để tổng hợp tất cả các thông tin từ các hợp phầnvà đưa thông tin đó vào trong báo cáo hàng quý Báo cáo này sẽ được gửi đến các bên liênquan chính ở cấp tỉnh và được thảo luận để thống nhất về các hành động tiếp theo nếu có Tưvấn về GS & ĐG cũng sẽ được tuyển dụng (là một phần trong gói thầu hỗ trợ kỹ thuật quảnlý dự án) để giúp PCU và PPMUs trong việc xây dựng và thực hiện các hoạt động GS & ĐG.Các tư vấn về giám sát và đánh giá độc lập cũng sẽ được PCU tuyển dụng khi cần thiết nhằmđánh giá tính hiệu quả của các hoạt động được thực hiện tại từng hợp phần
Các tỉnh Dự án: Dự án sẽ được thực hiện tại 8 tỉnh ven biển gồm: Thanh Hoá, Nghệ An và
Hà Tĩnh (nhóm các tỉnh bắc Trung bộ); Bình Định, Phú Yên và Khánh Hoà (nhóm các tỉnhNam Trung bộ); và Cà Mau và Sóc Trăng (nhóm các tỉnh khu vực đồng bằng sông CửuLong) Đã ưu tiên, lựa chọn được khoảng 37 huyện và 226 xã ven biển thực hiện dự án Giữacác hợp phần của dự án có mối liên hệ chặt chẽ, trong đó Hợp phần A sẽ chủ yếu tập trungvào tăng cường năng lực và chính sách, trong khi đó Hợp phần B và C sẽ giải quyết các vấnđề quan trọng mà mỗi tiểu ngành (nuôi trồng, khai thác) đang phải đối mặt Giữa hợp phần Bvà C cũng có những mối liên hệ trực tiếp và gián tiếp Ví dụ nuôi trồng thuỷ sản tại một sốkhu vực có thể mang lại thu nhập thêm cho ngư dân khai thác ven bờ, qua đó góp phần làmgiảm áp lực khai thác đối với nguồn lợi ven biển Tương tự như vậy việc quản lý khai thácthuỷ sản gần bờ được nâng cao sẽ dẫn tới việc giảm lượng “cá tạp”, và như vậy sẽ tạo ranhững thay đổi trong các thực hành nuôi trồng thuỷ sản để mang tính bền vững hơn về khíacạnh kinh tế và môi trường
Trang 35Phụ lục B – Thông tin cơ sở
A.1 Tổng quan
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với bờ biển dài 3.200 km và hệ thốngsông, ngòi dày đặc Thanh Hoá, Nghệ An và Hà Tĩnh là ba tỉnh dự án nằm trong khu vựcDuyên hải Bắc Trung bộ, Phú Yên, Bình Định và Khánh Hoà là ba tỉnh dự án thuộc khu vựcDuyên hải Nam Trung bộ, Sóc Trăng và Cà Mau là những tỉnh dự án nằm trong khu vựcDuyên hải Nam bộ của Việt Nam Bảng A.1 cung cấp số liệu về tình trạng sử dụng đất tại cáctỉnh dự án
Bảng A.1 Diện tích đất các tỉnh Dự án
Tỉnh dự án diện tích Tổng Đất nông nghiệp Đất rừng Đất chuyên dụng Đất ở Bờ biển
Thanh Hoá 11.133 2.457 5.660 673 502 102
Hà Tĩnh 6.026 1.175 3.398 343 82 137Bình Định 6.040 1.381 2.592 253 78
Khánh Hoà 5.218 886 2.114 828 62 385Sóc Trăng 3.312 2.058 114 233 60 72
Nguồn: Số liệu thống kê của tỉnh năm 2009
Số liệu cơ bản về nhân khẩu và tổng số người trong các hộ gia đình có hoạt động nghề cátheo giới tính và đội tuổi được trình bày trong Bảng A.2
Bảng A.2 Dân số các khu vực và các tỉnh dự án
làm việc trong lĩnh vực thuỷ sản
Trang 36STT Khu vực/ Tỉnh Dân số năm 2009 Số người trên 15 tuổi
làm việc trong lĩnh vực thuỷ sản
(Nguồn: số liệu thống kê của tỉnh năm 2009)
A.2 Những phát hiện chính từ cuộc đánh giá xã hội
Đoàn công tác đánh giá xã hội đã thực hiện cuộc đánh giá với 195 hộ gia đình tại ba tỉnh dựán gồm: Thanh Hoá, Khánh Hoà và Sóc Trăng Nội dung chi tiết cuộc đánh giá và cácphương pháp thống kế được sử dụng được trình bày trong báo cáo đánh giá xã hội (Báo cáoĐánh giá xã hội, tháng 6 năm 2011) Các phát hiện chính được tóm tắt dưới đây:
Đặc điểm về dân số Số thành viên bình quân trong gia đình các hộ được khảo sát là 5,05
người/hộ, trong đó nhóm có các chỉ số bình quân thấp nhất là nhóm hộ gia đình ngư dân(4,79 người) và nhóm hộ có thu nhập thấp nhất (4,5 người) Số thành viên bình quân trongmỗi hội gia đình tại khu vực khảo sát cao hơn nhiều so với số thành viên bình quân trong mỗihộ gia đình khu vực nông thôn Việt Nam (5,05 so với 4,14) như ghi nhận trong cuộc Điều tramức sống hộ gia đình Việt Nam năm 2008 Điều này thể hiện áp lực lớn về sinh kế đối vớicác hộ gia đình và các cộng đồng ven biển Tỷ lệ nam giới cao hơn tỷ lệ nữ giới không nhiều:50,4% so với 49,6% (Bảng 4.3) Nhóm những người dưới 15 tuổi chiếm 24,8%, nhóm có độtuổi từ 15-55 chiếm 66,3%, và nhóm trên 55 tuổi chiếm 8,8%
Giáo dục Nói chung khu vực khảo sát có dân số trẻ, tỷ lệ người phụ thuộc thấp nhưng áp lực
công ăn, việc làm lại cao Tỷ lệ người không biết chữ chiếm 4,6%, một phần ba số người họchết tiểu học, một phần ba học hết trung học cơ sở, 13,1% học hết cấp ba, 4,9% các thành viêntrong các hộ gia đình đã hoàn thành các lớp đào tạo từ ngắn hạn đến đào tạo cấp đại học(3,2% có bằng cao đẳng và đại học) Trong số những lao động trong lĩnh vực khai thác thuỷsản thì 8,2% không biết chữ, 36,9% có trình độ tiểu học, 42,2% có trình độ trung học cơ sởvà 9,8% có trình độ phổ thông trung học Chỉ có 2,9% được đào tạo ngắn hạn hoặc đào tạonghề, thấp hơn so với mức 6,2% các lao động trên 15 tuổi trong các ngành, nghề khác trongtoàn bộ các hộ gia đình được khảo sát Trình độ giáo dục thấp và các kỹ năng nghề nghiệpyếu như nêu ở trên là một trong những trở ngại chính đối với việc chuyển đổi sinh kế bềnvững
Đói nghèo Mức thu nhập bình quân đầu người hàng tháng tại tất cả các hộ gia đình được
khảo sát là 1.072.200 đồng, cao hơn gấp 2,68 lần so với mức chuẩn đói nghèo mới năm 2011.Khánh Hoà có mức thu nhập bình quân cao gần gấp 2 lần so với chuẩn nghèo trong khi consố đó của tỉnh Sóc Trăng và Thanh Hoá lần lượt là 2,9 và 3,1 lần Phân hóa xã hội tại khu vựcven biển năm 2011 là rất lớn và gần bằng với mức phân hóa giàu nghèo trong cả nước nhưghi nhận trong Điều tra mức sống hộ gia đình Việt Nam năm 2008 (mức thu nhập bình quâncủa nhóm 5 cao hơn gấp 8,9 và 2,3 lần so với nhóm 1 và nhóm 4)
Các hoạt động kinh tế Cơ cấu việc làm tại các hộ được khảo sát của 3 tỉnh cho thấy khai
thác thuỷ sản chiếm phần lớn những công việc chính nhưng tất cả các công việc có liên quan
Trang 37đến thuỷ sản như khai thác, nuôi trồng, chế biến, dịch vụ hậu cần nghề cá chiếm tới 62,7%các công việc chính mà những thành viên gia đình ở độ tuổi lao động tham gia Trong cơ cấuviệc làm phụ của các thành viên gia đình, chỉ 22% có công việc liên quan đến nuôi trồng thuỷsản Nhóm ngư dân có 99,2% các thành viên gia đình làm việc trong lĩnh vực khai thác thuỷsản, kể cả khai thác không dùng thuyền Điều này có nghĩa là những trẻ nhỏ trong các hộ ngưdân thường theo cha mẹ đi khai thác thuỷ sản và một trong những nhiệm vụ của Dự án CRSDlà giúp cho phần lớn những trẻ em trong gia đình ngư dân có thể sống ổn định bằng các côngviệc không liên quan đến hoạt động khai thác để làm giảm áp lực đối với các nguồn lợi venbiển về lâu dài 17,7% lao động là phụ nữ, chủ yếu đánh bắt thuỷ sản bằng thuyền đánh cánhỏ tại khu vực ven bờ hoặc đánh bắt thuỷ sản không dùng thuyền Tại các hộ gia đình đượckhảo sát chỉ có 22% các hộ có đất nông nghiệp, 19% có hồ, ao và các vùng nước, 7,2% cóthuê đất theo các hình thức khác nhau và 4,1% không có đất ở Bảng A.3 thể hiện sự phân bổnhững nghề nghiệp chính của các lao động.
Bảng A.3 Nghề nghiệp chính của những lao động (bao gồm tất cả các thành viên trong hộ gia
đình có tham gia lao động)
A.3 Ngành thuỷ sản Việt Nam
Nuôi trồng thuỷ sản đã xuất hiện tại Việt Nam trong thời gian dài và sự phát triển dựa trênkinh nghiệm của người dân với các tài nguyên có sẵn, do đó dẫn đến những khác biệt trongcác thực hành nuôi thuỷ sản tại các khu vực bắc, trung, nam của Việt Nam Kể từ những năm
70, hoạt động nuôi trồng thuỷ sản của Việt Nam đã phát triển khá nhanh, nhất là nghề nuôitôm và cá phục vụ xuất khẩu được đẩy mạnh bởi sự quan tâm ngày càng cao của nông dân
Trang 38Nghề khai thác và nuôi trồng thuỷ sản hiện đang cung cấp khoảng một nửa số protein độngvật trong bữa ăn hàng ngày của người dân Việt Nam Nuôi trồng thuỷ sản hiện đóng gópkhoảng 30 - 40% tổng giá trị sản xuất thuỷ sản của Việt Nam Ngoài ra nuôi trồng thuỷ sảncũng tạo cơ hội việc làm trong lĩnh vực sản xuất và các ngành có liên quan (như chế biến vàcung ứng thức ăn chăn nuôi) qua đó góp phần làm tăng mức sống của người dân Việc pháttriển nuôi trồng thuỷ sản tại Việt Nam dựa trên các hệ sinh thái, ví dụ như hệ sinh thái san hôvà rừng ngập mặn, và các môi trường cửa sông và ven biển Các yếu tố thuỷ văn, khí hậu vàđịa lý (trong đó có các tác động của con người) đóng vai trò quan trọng trong phát triển nuôitrồng thuỷ sản Để duy trì sản xuất ở mức cao và đảm bảo phát triển nuôi trồng thuỷ sảnkhông bị dịch bệnh tại Việt Nam, cần chú ý sử dụng hiệu quả các vùng nước, giữ gìn môitrường thuỷ sinh và sử dụng bền vững các hệ sinh thái tự nhiên Các vấn đề bảo tồn môitrường ngày càng trở lên cấp bách do sự phát triển nuôi trồng thuỷ sản nhanh chóng và sự giatăng các vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng.
A.4 Ngành thuỷ sản tại các tỉnh Dự án
A.4.1 Tỉnh Thanh Hoá
Tỉnh Thanh Hoá có 6 huyện và thị trấn ven biển (183 xã) với diện tích đất khoảng 1.230 ha(chiếm 11,1% tổng diện tích đất của cả tỉnh) và số dân 1,07 triệu người (chiếm 31,5% dân sốtoàn tỉnh)
Theo báo cáo khảo sát ngành thuỷ sản (năm 2002) thì vùng ven biển tỉnh Thanh Hoá có pháthiện được 190 loài thuộc 71 họ động vật biển Mặc dù rất đa dạng về số lượng loài nhưng sảnlượng thuỷ sản của tỉnh lại không lớn Tỉnh Thanh Hoá có 8.000 ha đất thường bị triều dângvà 5.000 ha diện tích bề mặt nước mặn ven biển có tiềm năng cho phát triển nuôi trồng thuỷsản
Nuôi trồng thuỷ sản là một trong những ngành kinh tế chủ chốt của tỉnh Thanh Hoá Tổngdiện tích nuôi trồng thuỷ sản năm 2010 của tỉnh là 17.739 ha, trong đó diện tích nuôi nướcmặn, lợ là 7.700 ha và nuôi nước ngọt là 10.300 ha Lạch Trường, Lạch Hới và Lạch Bạng là
ba trung tâm nuôi trồng/khai thác thuỷ sản chính của tỉnh, là những địa phương đã xây dựngbến cá và cảng neo đậu tránh trú bão cho các tàu, thuyền đánh cá
Tổng sản lượng thuỷ sản năm 2010 là 74.409 tấn trong đó hải sản chiếm 71.136 tấn Sản xuấtnội đồng là 2.913 tấn Hiện có 28.500 người đang làm việc trong lĩnh vực thuỷ sản, hầu hếttrong số họ chỉ làm việc theo kinh nghiệm chứ không được đào tạo phù hợp Đã xác địnhđược những thách thức chính đối với sự bền vững trong ngành thuỷ sản của tỉnh, đó là: (i) cơcấu sản xuất của ngành chưa phù hợp và tính hiệu quả trong khai thác thuỷ sản còn thấp; (ii)sự gia tăng nhanh chóng số lượng tàu, thuyền khai thác thuỷ sản trong khi khu vực khai tháckhông mở rộng khiến cho nguồn lợi thuỷ sản bị cạn kiệt; (iii) áp dụng các phương pháp vàcông cụ khai thác thuỷ sản không bền vững hoặc thậm chí còn mang tính huỷ diệt; (iv) kỹnăng lao động còn thấp; (v) bảo quản sau thu hoạch chưa thích hợp
A.4.2 Tỉnh Nghệ An
Về mặt địa hình, tỉnh bị chia cắt bởi núi, đồi theo hướng tây bắc và sông ngòi theo hướngđông nam Tổng chiều dài sông và suối của tỉnh là 9.828 km Sông lớn nhất của tỉnh là sôngCả (sông Lam) Có bốn huyện và thị trấn ven biển trong đó có thành phố Vinh và 34 phườngvà xã có thuỷ sản là một trong những hoạt động kinh tế Tổng số tàu, thuyền khai thác thuỷ