1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO TÓM TẮT NHIỆM VỤ ĐIỀU TRA, THỐNG KÊ, ĐÁNH GIÁ VÀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ĐA DẠNG SINH HỌC TỈNH TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN 2010 - 2020

46 34 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 615 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Danh sách các loài ngoại lai xâm hại ở VN và ở tỉnh TG...7 Bảng 4.Taxon khu hệ động vật vùng sinh thái cửa sông ven biển tỉnh Tiền Giang 2011.... Trên cơ sở tổng hợp số liệu điều tra, ph

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO TÓM TẮT

NHIỆM VỤ

ĐIỀU TRA, THỐNG KÊ, ĐÁNH GIÁ VÀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ĐA DẠNG SINH HỌC TỈNH TIỀN GIANG

GIAI ĐOẠN 2010 - 2020

Mỹ Tho, Tháng 08 năm 2013

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO TÓM TẮT

NHIỆM VỤ

ĐIỀU TRA, THỐNG KÊ, ĐÁNH GIÁ VÀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ĐA DẠNG SINH HỌC TỈNH TIỀN GIANG

GIAI ĐOẠN 2010 - 2020

CƠ QUAN CHỦ QUẢNSỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TỈNH TIỀN GIANG

CƠ QUAN CHỦ TRÌCƠ QUAN TƯ VẤNCƠ QUAN TƯ VẤNCHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

TỈNH TIỀN GIANGTRUNG TÂM KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

VÀ BIỂNGIÁM ĐỐC

TS PHAN THU NGA

Mỹ Tho, Tháng 08 năm 2013

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO TÓM TẮT

NHIỆM VỤ

ĐIỀU TRA, THỐNG KÊ, ĐÁNH GIÁ VÀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ĐA DẠNG SINH HỌC TỈNH TIỀN GIANG

GIAI ĐOẠN 2010 - 2020

Mỹ Tho, Tháng 08 năm 2013

TP HCM, tháng 02/2011

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG iv

PHẦN 1: HIỆN TRẠNG ĐA DẠNG SINH HỌC TỈNH TIỀN GIANG 1

1.1 TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1

1.2 HIỆN TRẠNG ĐA DẠNG SINH HỌC TỈNH TIỀN GIANG 1

1.2.1 Hiện trạng đa dạng hệ sinh thái, sinh cảnh 1

1.2.2 Hiện trạng đa dạng về loài 2

1.2.3 Hiện trạng đa dạng về nguồn gen 6

1.2.4 Hiện trạng xâm lấn của các loài ngoại lai 7

1.3 HIỆN TRẠNG ĐDSH Ở 3 VÙNG SINH THÁI CỦA TỈNH TIỀN GIANG 12

1.3.1 Vùng sinh thái cửa sông ven biển 12

1.3.2 Vùng sinh thái đất ngập phèn 13

1.3.3 Vùng sinh thái cù lao 14

1.3.4 So sánh giữa 3 vùng sinh thái 15

1.4 TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌCƠ QUAN TƯ VẤNNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI LÊN ĐA DẠNG SINH HỌC TỈNH TIỀN GIANG 15

1.4.1 Hoạt động sản xuất công nghiệp 15

1.4.2 Hoạt động sản xuất nông nghiệp 15

1.4.3 Hoạt động thủy sản 16

1.4.4 Hoạt động lâm nghiệp 16

1.4.5 Hoạt động chăn nuôi 17

Trang 4

1.5 NHỮNG THÁCH THỨC ĐỐI VỚI CÔNG TÁC BẢO TỒN ĐDSH TỈNH

TIỀN GIANG 17

1.6 ẢNH HƯỞNG CỦA SUY THOÁI ĐA DẠNG SINH HỌC 18

1.7 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO TỒN ĐDSH CHO TỈNH TIỀN GIANG 18

PHẦN 2: KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ĐA DẠNG SINH HỌC TỈNH TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN 2010- 2020 20

2.1 CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ THỰC HIỆN 20

2.2 MỤC TIÊU THỰC HIỆN 21

2.3 NHIỆM VỤ CỦA KHHĐ ĐDSH 21

2.4 GIẢI PHÁP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ 22

2.4.1 Giai đoạn lập kế hoạch 22

2.4.2 Giai đoạn triển khai thực hiện 23

2.5 TỔ CHỨC THỰC HIỆN KHHĐ ĐDSH 23

2.6 ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN BẢO TỒN ĐẾN NĂM 2020 24

2.6.1 Đối tượng hệ sinh thái và sinh cảnh/ quần cư 24

2.6.2 Đối tượng loài 26

2.7 DỰ ÁN VÀ CHƯƠNG TRÌCƠ QUAN TƯ VẤNNH ƯU TIÊN ĐẾN NĂM 2020 31

KẾT LUẬN 35

KIẾN NGHỊ 40

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Diện tích các hệ sinh thái chính ở tỉnh Tiền Giang 2

Bảng 2 So sánh tính ĐDSH của khu hệ động, thực vật ở Tiền Giang với Việt Nam 6

Bảng 3 Danh sách các loài ngoại lai xâm hại ở VN và ở tỉnh TG 7

Bảng 4.Taxon khu hệ động vật vùng sinh thái cửa sông ven biển tỉnh Tiền Giang (2011) 13

Bảng 5 Taxon khu hệ động vật vùng sinh thái đất ngập phèn tỉnh Tiền Giang (2011)13 Bảng 6 Taxon khu hệ động vật vùng sinh thái cù lao tỉnh Tiền Giang (2011) 14

Bảng 7 Hạng ưu tiên theo ARBCP 27

Bảng 8 Tính không thể thay thế trong phân hạng ARBCP 27

Bảng 9 Phân hạng về hiện trạng đe dọa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 27

Bảng 10 Hạng ưu tiên bảo tồn trong KHHĐ ĐDSH tỉnh Tiền Giang đến 2020 28

Bảng 11 Danh sách các loài động vật đề xuất ưu tiên bảo tồn ở tỉnh Tiền Giang 28 Bảng 12 Danh sách nhóm cây sắp bị đe dọa ở ĐBSCL & TG cần bảo tồn ở tỉnh TG.30

Trang 7

PHẦN 1:HIỆN TRẠNG ĐA DẠNG SINH HỌC TỈNH

TIỀN GIANG

1.1 TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Tiền Giang là một tỉnh thuộc Vùng đồng bằng sông Cửu Long nằm trải dọc trên bờBắc sông Tiền với chiều dài 120km Tỉnh có diện tích tự nhiên là 2.508,3 km2 (2010)chiếm khoảng 6% diện tích Đồng bằng sông Cửu Long, 0,7% diện tích cả nước

Địa hình của tỉnh tương đối bằng phẳng, đất phù sa trung tính, ít chua dọc sông Tiền,chiếm khoảng 53% diện tích toàn tỉnh, thích hợp cho nhiều loại giống cây trồng và vậtnuôi

Khí hậu Tiền Giang mang tính chất nội chí tuyến- cận xích đạo và khí hậu nhiệt đớigió mùa nên nhiệt độ bình quân cao và nóng quanh năm.Nhiệt độ bình quân trong năm

là 27 – 27,9oC

Yếu tố địa hình, thổ nhưỡng, chế độ thủy văn và hoạt động phát triển kinh tế - xã hội

đã góp phần hình thành nên các vùng sinh thái khác nhau.Tương ứng với mỗi vùngsinh thái có các kiểu sinh cảnh khác nhau và có các loài sinh vật thích nghi với từngvùng sinh thái Điều này đã góp phần làm gia tăng sự ĐDSH trong tỉnh

Hiện nay, tỉnh Tiền Giang tập trung thực hiện 03 chương trình kinh tế ngành nôngnghiệp là: Chương trình phát triển kinh tế lúa gạo, Chương trình kinh tế vườn vàChương trình phát triển chăn nuôi

1.2 HIỆN TRẠNG ĐA DẠNG SINH HỌC TỈNH TIỀN GIANG

1.2.1 Hiện trạng đa dạng hệ sinh thái, sinh cảnh

Tỉnh Tiền Giang có đa dạng các hệ thái tự nhiên và kiến tạo thông qua các hoạt độngphát triển kinh tế, nhất là phát triển nông nghiệp trong thời gian qua Tuy nhiên, nhìnchung tại tỉnh Tiền Giang có ba vùng sinh thái tự nhiên đặc trưng:

(1) Vùng sinh thái đất ngập phèn thuộc vùng Đồng Tháp Mười.

(2) Vùng sinh thái đất ngập mặn cửa sông ven biển.

Trang 8

(3) Vùng sinh thái cù lao sông Tiền.

Ngoài ra, ta có thể chia hiện trạng đa dạng về hệ sinh thái và sinh cảnh của tỉnh TiềnGiang như sau:

- Hệ sinh thái vùng biển.

- Hệ sinh thái đồng ruộng.

- Hệ sinh thái vườn.

- Hệ sinh thái dân cư.

- Hệ sinh thái ao nuôi.

Trên cơ sở tổng hợp dữ liệu về sử dụng đất 2010, có thể cơ bản đánh giá được hiệntrạng của các hệ sinh thái chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau:

Bảng 1.Diện tích các hệ sinh thái chính ở tỉnh Tiền Giang

(Nguồn: Tổng hợp từ hiện trạng sử dụng đất 2010)

1.2.2 Hiện trạng đa dạng về loài

Tổng hợp từ các tài liệu nghiên cứu trước đây được thu thập từ các Sở, Ban, Ngành,Đơn vị, Tổ chức trong tỉnh Tiền Giang, cộng với kết quả phúc tra, điều tra khảo sát bổsung trong năm 2011 của các nhóm nghiên cứu chuyên ngành thuộc Viện Sinh học

Trang 9

cộng tác với Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên Môi trường và Biển (RES) cho thấy kếtquả cập nhật sơ bộ về thành phần loài của các nhóm Đ-TV hiện có trên địa bàn tỉnhTiền Giang như sau:

1.2.2.1 Đa dạng thực vật

Theo kết quả điều tra sơ bộ năm 2011 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, khu hệ thực vật cótrên 924 loài thuộc 545 Chi của 152 Họ Trong danh lục thực vật có 6 loài nằm trong

Sách Đỏ Việt Nam 2007 và 4 loài ở cấp độ bị đe dọa (threaten) trở lên trong danh sách

IUCN Tổng cộng có 9 loài, tuy nhiên trong đó có tới 5 loài là cây ngoại lai và bản địaViệt Nam du nhập vào tỉnh Tiền Giang; chỉ có 4 loài là cây bản địa của Tiền Gianghay của ĐBSCL

Trong cấu trúc taxon khu hệ thực vật bậc cao tỉnh Tiền Giang có 51 Họ, mỗi Họ có 1loài Họ Poaceae có số loài nhiều nhất 85 loài (chiếm 9% trong tổng số loài); kế đến là

họ Cyperaceae 62 loài (chiếm 6,6% trong tổng số loài)

1.2.2.2 Đa dạng động vật có xương sống

Hiện nay, khu hệ động vật hoang dã tỉnh Tiền Giang không còn đa dạng như trướcđây, các tài liệu về khu hệ động vật ở tỉnh Tiền Giang không nhiều Qua khảo sát cóthể thấy rất nhiều loài không còn tồn tại ngoài thiên nhiên do quá trình phát triển kinh

tế – xã hội

Đa dạng nhóm thú

Kết quả tổng hợp và khảo sát phúc tra năm 2011 sơ bộ ghi nhận được trên địa bàn tỉnhTiền Giang cho thấy lớp thú có trên 44 loài thuộc 21 Chi trong 17 Họ của 8 Bộ thúkhác nhau

Trên cơ sở tổng hợp số liệu điều tra, phúc tra trên toàn tuyến và những điểm khảosát điển hình trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, trong đó tập trung 3 vùng sinh thái trọngđiểm của tỉnh Tiền Giang Chúng tôi đưa ra đánh giá và nhận định đã có sự biến mất

của một số loài như Nai (Cervus unicolor), Chồn đèn (Herpestes javanicus), Tê tê

(Manis javanica), Khỉ vàng (Macaca mulatta),Cầy giông đốm lớn (Viverra megaspila)

Trang 10

Tuy nhiên, bên cạnh sự biến mất của một số loài quý hiếm sự đa dạng về loài thútrên địa bàn tỉnh cũng tăng lên do việc du nhập các loài thú từ các nơi khác ngoài tỉnh

về nuôi nhốt và nhân giống làm thú cảnh (như Rái cá vuốt bé -Aonyx cinerea, Cầy mực-Arctictis binturong), khai thác dược liệu, làm lương thực Trong số đó có nhiều

loài nằm trong danh sách bảo tồn của Việt Nam và Thế giới

số loài quý hiếm như: Sếu đầu đỏ (Grus antigone), Ngan cánh trắng (Cairina

scutulata), Hạc cổ đen (Ephippiorhynchus asiaticus), Gà đẫy lớn (Leptoptilos dubius),

Cò quăm lớn (Pseudibis gigantean) Ngoài ra,còn có 22 loài chim được coi là rất hiếm

gặp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, trong đó có thể kể tên một số loài như : Ưng xám

(Accipiter badius), Cò nhạn (Anastomus oscitans), Cú muỗi đuôi dài (Caprimulgus

macrurus), Nhàn xám (Chlidonias leucopterus), Chích chòe lớn (Copsychus malabaricus)

Đa dạng nhóm lưỡng cư và bò sát

Theo kết quả tổng hợp từ việc khảo sát, phúc tra sơ bộ năm 2011 trên địa bàn tỉnh TiềnGiang: Lớp Bò sát có trên 50 loài thuộc 35 Chi trong 18 Họ của 3 Bộ Lớp Lưỡng cư

có trên 14 loài thuộc 10 Chi trong 6 Họ của 2 Bộ

Trên cơ sở tổng hợp số liệu điều tra, phúc tra trên toàn tuyến và những điểm khảo sátđiển hình trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, trong đó tập trung 3 vùng sinh thái trọng điểmcủa tỉnh Tiền Giang Chúng tôi đưa ra đánh giá và nhận định đã có sự biến mất của

một số loài quý hiếm như: Cá sấu hoa cà (Crocodylus porosus), Cá sấu hoa cà (Crocodylus porosus), Rùa ba gờ (Malayemys subtrijuga), Trăn gấm (Python

reticulatus), Rùa răng (Hieremys annandalei), Kỳ đà vân (Varanus nebulosus), Kỳ đà

nước (Varanus salvator).

Trang 11

Ngoài ra, một số loài như: Rắn cạp nia nam (Bungarus candidus), Rắn cạp nong (Bungarus fasciatus), Rắn ráo răng chó (Cerberus rhynchops), Rắn rùa hộp lưng đen

(Cuora amboinensis), Thằn lằn chân ngắn (Lygosoma quadrupes), Rắn hổ mang (Naja kaouthia), Trăn đất (Python molurus), Ếch giun (Ichthyophis glutinosus) đang trở nên

hiếm xuất hiện ngoài thiên nhiên tỉnh Tiền Giang

Tuy nhiên, sự đa dạng về loài bò sát trên địa bàn tỉnh cũng tăng lên do việc du nhậpcác loài thú từ các nơi khác ngoài tỉnh về nuôi nhốt trên địa bàn tỉnh như: Cua đinh

(Amyda cartilaginea), Rắn cặp nong (Bungarus fasciatus), Cá sấu hoa cà (Crocodylus

porosus), Rắn hổ mang (Naja kaouthia), Rắn hổ chúa (Ophiophagus Hannah), Trăn

đất (Python molurus), Trăn gấm (Python reticulates)… Trong danh sách này có nhiều

loài có ý nghĩa rất lớn cho việc phục hồi các quần thể bò sát của khu hệ ĐBSCL vàgiúp cho hoạt động bảo tồn và phát triển ĐDSH của tỉnh trong tương lai

1.2.2.3 Đa dạng động vật không xương sống

Đa dạng động vật phiêu sinh, động vật KXSCL ở đáy

Kết quả tổng hợp và khảo sát, phúc tra sơ bộ năm 2011 cho thấy nhóm động vật phiêusinh và động vật không xương sống cỡ lớn ở đáy trên địa bàn tỉnh Tiền Giangtổngcộng có trên 170 loài, thuộc 93 họ, 31 bộ trong 9 lớp

Đa dạng về côn trùng

Kết quả tổng hợp từ việc khảo sát, phúc tra sơ bộ năm 2011 trên địa bàn tỉnh TiềnGiang: Lớp côn trùng (Insecta) hiện có trên 330 loài trong 249 Chi thuộc 77 Họ của14Bộ

Đa dạng về phiêu sinh vật

Trang 12

Kết quả tổng hợp tư liệu 2011, ghi nhận được 500 loài thuộc ngành thực vật phiêusinh Trong đó, các ngành Chlorophyta và Ochrophytachiếm ưu thế trong thành phầnloài.

Bảng2 So sánh tính ĐDSH của khu hệ động, thực vật ở Tiền Giang với Việt Nam NHÓM TIỀN GIANG VIỆT NAM (1) HỆ SỐ ĐA DẠNG

(Nguồn: (1) Dự thảo Việt Nam BAP đến năm 2015 và định hướng đến 2020.)

1.2.3 Hiện trạng đa dạng về nguồn gen

1.2.3.1 Đa dạng sinh học cây lúa

Trong thời gian gần đây, tỉnh Tiền Giang đã đưa hơn 127 giống lúa khác nhau để trồngthực nghiệm và sản xuất.Hiện nay, có hơn 12 giống có đặc chủng nổi trội được đưa

vào sản xuất và hơn 30 giống đang có triển vọng.(Nguồn: Báo cáo Tổng kết 2010, TT

Giống Nông Nghiệp).

Trong hoạt động bảo tồn ĐDSH ở tỉnh Tiền Giang, việc phục hồi lại các quần thể Lúa

ma (Oryza rufipogon) và Cỏ bắc (Leersia hexandra) cho vùng ĐTM huyện Tân Phước

cũng cần được xem là một trong những hành động ưu tiên bảo tồn gen

1.2.3.2 Đa dạng sinh học cây ăn trái

Số lượng các giống cây ăn trái có giá trị kinh tế hiện đang được trồng ở Tỉnh đượcthống kê sơ bộ ở bảng dưới đây Hệ số đa dạng cây trái của tỉnh Tiền Giang so với sốloài cây ăn trái của Việt Nam là 0,27 (29/105), gần bằng 1/3 so với cả nước

Trang 13

1.2.4 Hiện trạng xâm lấn của các loài ngoại lai

Căn cứ vào thông tư số 22/2011/TT-BTNMT ngày 01/07/2011 của Bộ TN&MT quyđịnh tiêu chí xác định các loài ngoại lai xâm hại và danh sách các loài ngoại lai xâmhại ở Việt Nam Theo bảng trên thì số loài ngoại lai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang chiếmkhoảng 29,4% (30/102 loài) của tổng số loài trong danh sách

Bảng 3.Danh sách các loài ngoại lai xâm hại ở VN và ở tỉnh TG

ST

T TÊN LOÀI TÊN KHOA HỌC

T G

I LOÀI NGOẠI LAI XÂM HẠI ĐÃ

BIẾT

NHÓM VI SINH VẬT

1 Virus gây bệnh chùn ngọn chuối Banana bunchy top virus x

2 Vi khuẩn dịch hạch ở chuột và động vật Yersinia pestis x

3 Nấm gây bệnh thối rễ Phytophthora cinnamomi

NHÓM ĐVKXS

2 Ốc bươu vàng miệng tròn Pomacea bridgesii

NHÓM CÁ

Trang 14

3 Cá tỳ bà Hypostomus punctatus x

NHÓM LƯỠNG CƯ – BÒ SÁT

NHÓM CHIM – THÚ

NHÓM THỰC VẬT

II LOÀI NGOẠI LAI CÓ NGUY CƠ XÂM HẠI

Trang 15

NHÓM ĐV KXS

NHÓM CÁ

5 Cá chim trắng toàn thân Piaractus brachypomus

NHÓM CHIM – THÚ

NHÓM THỰC VẬT

III LOÀI NGOẠI LAI CÓ NGUY CƠ XÂM HẠI CHƯA XUẤT HIỆN TẠI

VN

NHÓM VI SINH VẬT

Trang 16

1 Tuyến trùng hại thông Bursaphelenchus xylophilus

NHÓM ĐVKXS

2 Giáp xác râu ngành pengoi Cercopagis pengoi

3 Sao biển nam Thái Bình Dương Asterias amurensis

5 Trai Địa Trung Hải Mytilus galloprovincialis

14 Ruồi đục quả Châu Úc Bactrocera tryoni

15 Ruồi đục quả Địa Trung Hải Ceratitis capitata

17 Ruồi đục quả Nam Mỹ Anastrepha fraterculus

21 Xén tóc hại gỗ Châu Á Anoplophora glabripennis

NHÓM CÁ

Trang 17

NHÓM LƯỠNG CƯ – BÒ SÁT

NHÓM CHIM – THÚ

NHÓM THỰC VẬT

Trang 18

16 Cỏ echin Cenchrus echinatus

(Nguồn: Thông tư số 22/2011/TT-BTNMT& Kết quả điều tra 2011)

1.3 HIỆN TRẠNG ĐDSH Ở 3 VÙNG SINH THÁI CỦA TỈNH TIỀN GIANG

1.3.1 Vùng sinh thái cửa sông ven biển

Tuy là vùng ven biển, chịu ảnh hưởng của quá trình xâm nhập mặn, nhưng người dânđịa phương đã ngọt hóa dần được vùng này, cụ thể là HST đồng ruộng chiếm tỷ lệ hơn1/5 (21%) Khu vực chính có vai trò quan trọng trong bảo tồn ĐDSH ở vùng này làKDL biển Tân Thành

- Đa dạng thực vật: Tính riêng hệ thực vật tự nhiên hoang dại, không kể nhóm câytrồng cho thấyvùng sinh thái cửa sông ven biển thuộc tỉnh Tiền Giang có trên 408 loài,chiếm 44,1% tổng số loài trong Tỉnh, và 91,5% số loài hệ thực vật tự nhiên hoang dạicủa Tỉnh.Trong danh lục thực vật có 4 loài nằm trong sách đỏ, trong đó có 3 loài trongSách Đỏ Việt Nam 2007 và 1 loài trong danh sách IUCN

- Đa dạng động vật: Khu hệ động vật của vùng này được thể hiện như sau:

Bảng 4.Taxon khu hệ động vật vùng sinh thái cửa sông ven biển tỉnh Tiền Giang (2011) NHÓM BỘ HỌ LOÀI SĐVN IUCN T/CỘNG

Trang 19

tưởng (độ che phủ gần 21%), cùng với HST vườn (42%) làm gia tăng tỷ lệ che phủ củacác mảng xanh tập trung lên 63% Khu vực có vai trò trong bảo tồn ĐDSH ở vùng nàygồm có: Khu bảo tồn sinh thái ĐTM, Vùng ĐTM thuộc tỉnh Tiền Giang.

- Đa dạng thực vật: Tính riêng hệ thực vật tự nhiên hoang dại, không kể nhóm câytrồng cho thấy vùng sinh thái đất ngập phènthuộc tỉnh Tiền Giang có trên 399 loài,chiếm 43.1% tổng số loài trong Tỉnh và 89,5% số loài hệ thực vật tự nhiên hoang dạicủa Tỉnh.Trong danh lục thực vật có 3 loài trong Sách Đỏ Việt Nam 2007 và khôngloài trong danh sách IUCN

- Đa dạng động vật: Khu hệ động vật ở vùng này được thể hiện như sau:

Bảng 5.Taxon khu hệ động vật vùng sinh thái đất ngập phèn tỉnh Tiền Giang (2011) NHÓM BỘ HỌ LOÀI SĐVN IUCN T/CỘNG

Nguồn: Tổng hợp & phúc tra 2011

1.3.3 Vùng sinh thái cù lao

HST vườn chiếm tỷ trọng khá cao (41%) trong kết cấu của vùng sinh thái cù lao;ngược lại thì HST rừng quá thấp (1%) Khu vực có vai trò quan trọng trong công tácbảo tồn ĐDSH ở vùng này gồm có: KDL Thới Sơn, KDL Cồn Ngang, Khu ốc gạo cùlao Tân Phong

- Đa dạng thực vật: Tính riêng hệ thực vật tự nhiên hoang dại, không kể nhóm câytrồng cho thấyvùng sinh thái cù laothuộc tỉnh Tiền Giang có trên 404 loài, chiếm43,7% tổng số loài trong Tỉnh và 90,6% số loài hệ thực vật tự nhiên hoang dại củaTỉnh

Trang 20

Trong danh lục thực vật có 4 loài, trong đó có 3 loài trong Sách Đỏ Việt Nam 2007 và

1 loài trong danh sách IUCN

- Đa dạng động vật: Khu hệ động vật ở vùng này được thể hiện như sau:

Bảng 6.Taxon khu hệ động vật vùng sinh thái cù lao tỉnh Tiền Giang (2011)

(Nguồn: Tổng hợp & phúc tra 2011)

1.3.4 So sánh giữa 3 vùng sinh thái

So sánh cấu trúc khu hệ động vật giữa các vùng sinh thái cho thấy: có sự tương đồngcao giữa VST ven biển và VST cù lao (0,95) Nhưng sự tương đồng giữa VST venbiển và VST đất ngập nước phèn rất thấp (0,14) Và sự tương đồng giữa VST đất ngậpnước phèn và VST cù lao cũng thấp (0,24) Như vậy, có khả năng có hai khu hệ độngvật chính ở tỉnh Tiền Giang là: khu hệ cửa sông ven biển – cù lao và khu hệ đất ngậpnước phèn

1.4 TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌCƠ QUAN TƯ VẤNNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI LÊN ĐA DẠNG SINH HỌC TỈNH TIỀN GIANG

1.4.1 Hoạt động sản xuất công nghiệp

Hoạt động sản xuất công nghiệp là vấn đề then chốt trong phát triển kinh tế nên mọigiải pháp về vấn đề môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học phải thích ứng với quátrình phát triển của lĩnh vực này Các KCN chiếm diện tích không rộng lớn trong mộtHST tuy nhiên tác động của chúng lại rất lớn so với các tác động ở các HST khác

Trang 21

Trên địa bàn tỉnh hiện có 4 cụm công nghiệp đã được triển khai xây dựng hạ tầng gồmTrung An, An Thạnh, Song Thuận và Tân Mỹ Chánh Ngoài ra còn có 6 cụm côngnghiệp đang trong giai đoạn thi công với tổng qui mô 383,4 ha, gồm An Thạnh II(33,7ha), Thanh Hòa (75ha), Thạnh Tân (50ha), Long Trung (50ha), Tam Hiệp(160ha), Bình Ninh (14,7 ha).

Những tác động lên ĐDSH trên địa bàn tỉnh Tiền Giang không phải chỉ xuất phát từquá trình phát triển dân cư, đô thị, nông thôn ở trong tỉnh mà chủ yếu cũng từ các tỉnhlân cận như Long An, TP HCM, nhất là những tác động ô nhiễm trên sông Vàm Cỏđến các HST vùng ven biển tỉnh Tiền Giang

1.4.2 Hoạt động sản xuất nông nghiệp

Quá trình khai thác mở rộng đất canh tác làm cho các hệ sinh thái tự nhiên dần bị thaythế bởi các hệ sinh thái bán tự nhiên và nhân tác Hệ thực vật tự nhiên có thành phầnloài không thay đổi nhiều nhưng quần thể của chúng đang bị thu hẹp dần Sự thu hẹpcủa các quần thể thực vật tự nhiênđã làm cho các sinh quần (habitat) của các loài độngvật hoang dã (ĐVHD) bị suy thoái và thu hẹp đến mức không còn đủ không gian chochúng sinh tồn và phát triển; do đó số lượng loài cũng như số lượng cá thể có chiềuhướng suy giảm nhiều hơn so với số lượng loài của hệ thực vật tự nhiên

Quá trình gia tăng sử dụng thuốc BVTV gia tăng kéo theo sự phát triển của các dòngsinh vật gây hại kháng thuốc và hủy diệt luôn cả các loài thiên địch, do đó thuốc cónồng độ cao và nhiều hợp chất hóa học đã được sử dụng Nhu cầu về năng suất,thương phẩm và bảo quản cũng dẫn đến một lượng thuốc hóa học không nhỏ được sửdụng

1.4.3 Hoạt động thủy sản

Trong 15 năm qua giá trị sản xuất của ngành nuôi trồng thủy sản tỉnh Tiền Giang tăng10,5 lần, trong khi đó diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản tăng chỉ có 1,4 lần, nhưvậy một là nhiều biện pháp kỹ thuật nuôi tiên tiến đã được áp dụng nhằm gia tăngnăng suất trên một diện tích mặt nước, kéo theo một lượng hợp chất trong thực phẩm

và tăng trưởng, phòng trị bệnh đã được sử dụng và tạo ra một dư lượng hữu cơ trong

Trang 22

ao nuôi và tại cơ sở chế biến Trước mắt, dư lượng này làm thay đổi thành phần độngthực vật phiêu sinh, đến mức nào đó môi trường không còn thích hợp cho các loài thủysinh vật bản địa trước đây.

1.4.4 Hoạt động lâm nghiệp

Sản lượng gỗ khai thác cho nhu cầu sử dụng hàng năm từ 70 – 80 ngàn m3, ước tínhtương đương với 5,4 triệu cây tràm có đường kính 10cm hay khoảng 5.400 ha rừng cómật độ 1000 cây/ha Một con số không nhỏ góp phần vào sự thiệt hại cho sinh cảnhrừng của quốc gia hay trong vùng Phần lớn các loài cây trồng rừng là các loài lâmnghiệp ngoại lai như Keo bông vàng, Bạch đàn và ngay cả loài cây tràm nước cũng đaphần là các loài, giống du nhập nhằm gia tăng năng suất và thường được trồng thuầnloại vì vậy sự đa dạng sinh học cũng giảm thấp rất nhiều so với các hành lang thực vật

tự nhiên hay ở các quần thể rừng tự nhiên

1.4.5 Hoạt động chăn nuôi

Riêng lượng gia cầm nuôi hàng năm biến động từ 5 – 6triệu con, ước khoảng có trên23.000 tấn phân thải Sản lượng thịt trâu, bò, heo hơi xuất chuồng hàng năm (chủ yếu

là heo) từ 80 – 100 ngàn tấn, ước tính có khoảng trên 225.000 tấn phân thải Một phầnlượng thải được sử dụng như làm phân bón, nhưng hầu hết không được xử lý và bị rửatrôi xuống ao, mương rạch xung quanh nơi nuôi trong quá trình vệ sinh chuồng trại,làm ảnh hưởng không nhỏ đến HST thủy vực, làm thay đổi cấu trúc của khu hệ phiêusinh động- thực vật, gây mất cân bằng môi trường và ô nhiễm Các loài thủy sinh vậtbản địa (nhất là cá) trước đây vốn thích nghi với môi trường nước sạch sẽ suy giảmquần thể; một số sẽ di cư ra các thủy vực lớn nơi nồng độ ô nhiễm được pha loãnghơn, tại đây chúng có thể làm mồi cho các loài thủy sinh vật có kích thước lớn hơn.Mặt khác, sự thu hẹp vùng nước sạch sẽ làm cho quần thể gia tăng dẫn đến sự cạnhtranh nguồn thức ăn hay chúng dễ dàng bị đánh bắt hơn

Trang 23

1.4.6 Phát triển đô thị và nông thôn

Dân số gia tăng, đô thị phát triển dẫn đến sự mở rộng của một hệ sinh thái đối khángvới các HST tự nhiên HST này đem đến những tác động: ô nhiễm không khí, ô nhiễmthủy vực, trung gian phát tán các loài ngoại lai (có lợi và có hại), tiêu thụ tài nguyênthiên nhiên Những tác động cơ bản này làm thu hẹp quần cư, suy giảm chất lượngquần cư và dẫn đến sự suy giảm quần thể và loài của các loài ĐVHD

1.5 NHỮNG THÁCH THỨC ĐỐI VỚI CÔNG TÁC BẢO TỒN ĐDSH TỈNH TIỀN GIANG

Những thách thức hiện nay trong công tác bảo tồn ĐDSH tỉnh Tiền Giang:

- Chính sách, thể chế và pháp luật chưa hiệu quả;

- Hạn chế tài chính;

- Sử dụng tài nguyên sinh học còn chưa hợp lý và thiếu bền vững;

- Công tác bảo tồn ĐDSH trên cạn còn hạn chế;

- Quản lý & Bảo tồn ĐDSH thủy vực còn nhiều khó khăn;

- Bảo tồn ĐDSH trong lĩnh vực nông nghiệp chưa đáp ứng yêu cầu;

- Sự tham gia của cộng đồng trong bảo vệ ĐDSH còn hạn chế, chưa phát huy vàtận dụng hết nguồn “tài nguyên” dồi dào này;

- Năng lực trong quản lý và bảo vệ ĐDSH chưa mạnh và việc quản lý còn nhiềukhó khăn;

- Sự hợp tác chưa đồng bộ giữa địa phương với các tỉnh trong nước và quốc tế;

- Tác động của biến đổi khí hậu

1.6 ẢNH HƯỞNG CỦA SUY THOÁI ĐA DẠNG SINH HỌC

Hiện nay, sự suy thoái ĐDSH đã và đang gây ra nhiều ảnh hưởng đáng kể đến sự pháttriển kinh tế tỉnh (không chỉ trong ngành nông nghiệp mà còn cả trong các ngành kinh

Ngày đăng: 13/03/2021, 00:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w