ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM XÃ CH’ƠM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc KẾ HOẠCH Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2019-2020 I..
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
XÃ CH’ƠM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KẾ HOẠCH Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2019-2020
I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1 Đặc điểm tình hình chung:
Ch’ơm là xã thuộc vùng cao biên giới, cách trung tâm huyện 51 km về phía Tây của huyện Tây Giang Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 4.511,49 ha, chia thành
08 đơn vị hành chính thôn Tính đến 31/12/2018 tổng số hộ trong toàn xã là: 382 hộ/1.694 khẩu Địa bàn xã có tuyến đường huyết mạch quan trọng chạy qua dài 9,75
km, là tuyến đường quan trọng nối liền các xã vùng cao với trung tâm huyện, với các khu vực lân cận Mạng lưới giao thông trên địa bàn xã chủ yếu là đường đất, đi lại khó khăn Do đó, việc phát triển kinh tế, giao lưu, trao đổi hàng với các vùng lân cận còn rất hạn chế, thu nhập thấp, tỷ lệ hộ nghèo còn cao (72 % năm 2018)
Ch’ơm có địa hình đồi núi dốc, chiếm khoảng 90% diện tích đất, độ cao trung bình 1.500m so với mực nước biển, hệ thống sông, suối dày đặc tạo nên sự chia cắt mạnh như: Sông Bung, suối Ramăng, suối Taval, suối Amooi, Zơrượt, suối Kell, suối Chachu’ah Đây là nguồn nước sinh hoạt, phục vụ đời sống chủ yếu của người dân tại địa phương
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có nhiệt độ trung bình hàng năm là 220C, nhiệt độ cao nhất là 380C, thấp nhất 80C Lượng mưa trung bình hàng năm phổ biến từ 2000 đến 2500mm Lượng mưa tập trung vào các tháng 10, 11, 12 Chịu ảnh hưởng của 02 hướng gió chính là gió mùa Đông-Bắc (từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau) và gió Tây-Nam (từ tháng 3 đến tháng 8) Độ ẩm trung bình hàng năm 83%
Toàn xã có 2.072,64 ha đất rừng phòng hộ, thực vật rừng khá phong phú với nhiều chủng loại Hiện rừng có nhiều gỗ quý có giá trị kinh tế cao như: giỗi, chò, sơn đào và các cây dược liệu quý như: Đảng sâm và các cây nguyên liệu song, mây, nứa cung cấp cho các ngành nghề mộc, mỹ nghệ truyền thống của xã
2 Công tác xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã đến năm 2018:
2.1 Công tác chỉ đạo điều hành:
- Đảng ủy, UBND xã Ch’ơm đã kiện toàn Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý Chương trình xây dựng nông thôn mới cấp xã và phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hoàn thành việc lập đề án phát triển sản xuất nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn và đã được UBND huyện phê duyệt
Trong các cuộc họp của Đảng ủy, UBND xã đã thường xuyên lồng giép để chỉ đạo, tuyên truyền nhân dân trong công tác xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
Trang 2Đến nay, xã đã xây dựng Đề án xây dựng nông thôn mới cấp xã (phê duyệt tại Quyết định số 2440/QĐ-UBND ngày 11/7/2011) và hoàn thành công tác lập, quy hoạch xây dựng nông thôn mới cấp xã và đã được UBND huyện phê duyệt (Quyết định số 753/QÐ-UBND ngày 27/6/2013)
Sau gần 7 năm triển khai Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
xã, bộ mặt nông thôn có những chuyển biến tích cực, đời sống vật chất, tinh thần của nhân từng bước được nâng cao; đời sống văn hoá khu dân cư được nâng lên, các thôn tập trung phát động và xây dựng thôn văn hoá, xoá bỏ dần các tập tục lạc hậu; công tác chăm sóc sức khẻo cho người dân được chú trọng; chất lượng giáo dục được nâng cao
2.2 Công tác tuyên truyền, đào tạo, tập huấn:
a) Công tác tuyên truyền.
Công tác thông tin, tuyên truyền về lĩnh vực xây dựng nông thôn mới được đẩy mạnh, đảm bảo các chủ trương, đường lối, Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, chủ trương của địa phương đều được đến cán
bộ, nhân dân Phong trào “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân
cư gắn với xây dựng nông thôn mới” được nhân dân hưởng ứng mạnh mẽ Thực
hiện tốt Nghị quyết 09 của Huyện ủy về “Bảo tồn khôi phục và phát huy bản sắc
văn hóa C’tu ”.
Các cấp, các ngành tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhân dân hiến đất, hoa màu khi Nhà nước đầu tư xây dựng các công trình dân sinh và triển khai hoàn thiện các công việc không cần đến vốn của Nhà nước như chỉnh trang nhà cửa, đường làng, ngõ xóm, vệ sinh môi trường
Thông qua các cuộc họp Chi bộ, họp thôn đã lồng ghép và tổ chức nhiều đợt tuyên truyền, quán triệt đến với hầu hết nhân dân trên địa bàn xã
b Công tác đào tạo, tập huấn:
Tổ chức hướng dẫn chi tiết một số nội dung thực hiện ban đầu cho cán bộ xã như: Phương pháp tuyên truyền, vận động tham gia xây dựng nông thôn mới; phương pháp khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn; đề án xây dựng nông thôn mới
2.3 Phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân:
Tập trung hướng dẫn nhân dân đầu tư thâm canh lúa nước, áp dụng khoa học
kỹ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất cây trồng, con vật nuôi Tập trung
mở rộng diện tích trồng Đảng sâm nhằm từng bước tạo thành sản phẩm hàng hóa
Xây dựng phương án để hỗ trợ phát triển xản xuất hàng năm cho nhân dân trên địa bàn xã từ các chương trình 30a, 135, NTM
Phối hợp với Trung tâm khuyến nông tỉnh Quảng Nam xây dựng mô hình trồng Đảng sâm xen ngô nếp với diện tích 02 ha; đồng thời hỗ trợ 28 con heo giống cho 7 hộ phát triển chăn nuôi
Tỷ lệ hộ ngèo giảm qua từng năm, năm 2010 tỷ lệ hộ nghèo là 83,6%; đến năm 2018 tỷ lệ hộ nghèo là 72 % theo chuẩn nghèo mới Thu nhập bình quân đầu người từng bước được cải thiện, năm 2010 đạt 6,7 triệu/người/năm; năm 2018 đạt 13,7 triệu/người/năm
Trang 33 Thuận lợi:
Được sự quan tâm chỉ đạo của Huyện ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN huyện và các ban, ngành của huyện trực tiếp xuống tận cơ sở, đặc biệt sự quan tâm lãnh chỉ đạo của Đảng ủy, TT HĐND&UBND, TT UBMTTQVN xã và sự nỗ lực phấn đấu của toàn thể nhân dân trên địa bàn xã nên việc phát triển Kinh tế - Xã hội, Quốc phòng – An ninh, đời sống nhân dân trên địa bàn xã đã có những cải thiện đáng kể
4 Khó khăn:
Điều kiện giao thông đi lại còn gặp nhiều khó khăn, khí hậu thời tiết thay đổi thất thường; việc phát triển kinh tế của nhân dân trên địa bàn chưa hiệu quả và chậm phát triển Trình độ dân trí của cán bộ và nhân dân còn thấp và sự tiếp cận với các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương còn gặp nhiều khó khăn Do
đó, ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống của nhân dân
II CÁC CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành bộ tiêu Quốc gia về xây dựng xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;
Quyết định số 2762/QĐ-UBND ngày 07/8/2015 của UBND tỉnh ban hành quy định đánh giá, xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;
Quyết định số 391/QĐ-UBND ngày 27/01/2014 của UBND tỉnh triển khai Nghị quyết số 96/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định tỷ lệ hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước các cấp cho các nội dung trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2014 – 2020;
Quyết định số 2233/QĐ-UBND ngày 21/7/2014 của UBND tỉnh về phê duyệt mức hỗ trợ kinh phí đầu tư từ ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh đối với một số công trình xây dựng kết cấu hạ tầng thuộc Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;
Căn cứ Quyết định số 2440/QĐ-UBND ngày 11/7/2011 của Ủy ban nhân dân huyện Tây Giang về phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới xã Ch’ơm, giai đoạn 2011-2020;
Căn cứ Quyết định số 753/QÐ-UBND ngày 27/6/2013 của Ủy ban nhân dân huyện Tây Giang về phê duyệt Đồ án Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Ch’ơm, giai đoạn 2013-2020;
Căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn xã
III ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC TIÊU CHÍ
1 Tiêu chí số 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch
- Công tác lập và phê duyệt quy hoạch: UBND xã đã hợp đồng với đơn vị tư vấn triển khai công tác lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã trên cơ
sở Đề án xây dựng nông thôn mới cấp xã đã được UBND huyện phê duyệt Ngày 27/6/2013 UBND huyện đã ban hành Quyết định số 753/QÐ-UBND về phê duyệt Đồ
Trang 4án Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Ch’ơm, giai đoạn 2013-2020; Đến nay, UBND xã đang tiếp tục rà soát và điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương
- Quản lý, thực hiện quy hoạch: Trên cơ sở Đồ án quy hoạch đã được phê duyệt, UBND xã đã ban hành quy chế quản lý quy hoạch và tổ chức thực hiện quy chế; thường xuyên kiểm tra, giám sát việc xây dựng theo quy hoạch Chưa công tác cắm mốc chỉ giới quy hoạch ngoài thực địa
- Tình hình nộp hồ sơ quy hoạch về cấp trên và lưu tại xã: Hồ sơ quy hoạch
đã được phê duyệt, UBND xã đã nộp hồ sơ quy hoạch 01 bộ tại Văn phòng điều phối nông thôn mới tỉnh, 01 bộ tại Sở Kế hoạch đầu tư, 01 bộ tại Văn phòng điều phối nông thôn mới huyện, 01 bộ tại phòng Kinh tế - Hạ tầng huyện và 01 bộ lưu tại UBND xã
Đánh giá tiêu chí số 1: Cơ bản đạt
2 Tiêu chí số 2: Giao thông
- Đường giao thông trục xã, liên xã: Đã nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn được 3 km trên tổng số 9,75 km, đạt tỷ lệ 30 %
- Đường trục thôn, xóm được cứng hoá đạt chuẩn: 0,5 km trên tổng số 8,5 km, đạt 0,05 % Số km cần cứng hóa đạt chuẩn: 8 km cho giai đoạn tiếp theo để đạt chuẩn 100%
- Đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa (cứng hóa): 0,5 Km trên tổng số 6,4 km/8 thôn, đạt tỷ lệ 0,08 % Số km cần cứng hóa đạt chuẩn: 5,9
km cho giai đoạn tiếp theo để đạt chuẩn 100%
* Đánh giá khái quát hệ thống đường giao thông của xã: Hệ thống giao thông của xã phần lớn chưa được đầu tư nhựa hóa, bê tông hóa; việc đi lại của người dân còn rất khó khăn, nhất là vào mùa mưa
Đánh giá tiêu chí số 2: Chưa đạt
3 Tiêu chí số 3: Thủy lợi
- Trên địa bàn xã đã được đầu tư 04 công trình thủy lợi, bao gồm: Thủy lợi Chachuốh (thôn Hjúh+Réh+Z’rượt) tổng chiều dài kênh chính 01km, chiều dài kênh nhánh 0,65 km; thủy lợi Graving (thôn Chanốc) tổng chiều dài kênh chính 0,80km, chiều dài kênh nhánh 0,52km; thủy lợi R’nghệ (thôn Chanốc+Atu2) tổng chiều dài kênh chính 1,20km, chiều dài kênh nhánh 0,78km; thủy lợi Lalý (Atu 1) tổng chiều dài kênh chính 1,10 km, chiều dài kênh nhánh 0,72km Các công trình này đáp ứng khoảng 30 ha lúa/89,7 ha (diện tích còn lại nhân dân tự dẩn nước về tưới) Tuy nhiên, các công trình này hiện đã xuống cấp và chưa được kiên cố hóa
Do đó, cần đầu tư nâng cấp và kiên cố hóa kênh mương các công trình này, đồng thời đầu tư mới một số công trình tại các cánh đồng chưa có thủy lợi nhằm đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất, tăng năng suất, đạt hiệu quả cho ngành sản xuất nông nghiệp của xã
- Số km kênh mương cần kiên cố hóa đạt chuẩn là: 6,7 km cho giai đoạn tiếp theo để đạt chuẩn 100% Nâng cấp các công trình thủy lợi hiện có và xây dựng mới
Trang 502 công trình thủy lợi mới tại các cánh đồng chưa có thủy lợi (Thủy lợi Tàvạt, Aút…)
- Công tác quản lý khai thác hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã: UBND xã đã giao cho các thôn thành lập các tổ để vận hành các công trình thủy lợi
Đánh giá tiêu chí số 3: Chưa đạt
4 Tiêu chí số 4: Điện
- Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện: Hệ thống điện quốc gia đã được đầu tư đến 05 thôn/7 thôn (Hjuh, Chalăng, Achoong, Cha’nốc, Atu 2) Cột, xà, đường dây trung, hạ thế, máy biến áp… cơ bản đảm bảo cung cấp điện an toàn, thường xuyên
- Có 291 hộ/382 hộ sử dụng điện thường xuyên an toàn, đạt 76 %
Đánh giá tiêu chí số 4: Chưa đạt
5 Tiêu chí số 5: Trường học
- Trường MN: Tổng số: 01 trường, đang triển khai lập các hồ sơ, thủ tục để đề nghị công nhân trường đạt chuẩn quốc gia
- Trường Tiểu học: Tổng số: 01 trường, hiện nay trường đã được đầu tư xây dựng điểm trường chính tại trung tâm xã với quy mô 15 phòng học, các điểm trường thôn vẫn còn tam bợ, chưa được đầu tư đạt chuẩn quốc gia theo quy định
- Trường THCS: Tổng số: 01 trường, hiện nay trường chưa được đầu tư xây dựng đạt chuẩn quốc gia theo quy định Trong năm học 2019-2020, trường nhập về trường THCS Lý Tự Trọng theoquy hoạch mạng lưới trường lớp học của huyện đã ban hành
Trong thời gian tới cần nâng cấp trường tiểu học để đạt chuẩn 100% tổng số trường
* Công tác dạy và học trên địa bàn tương đối ổn định, hiện xã đã đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non và tiểu học, công tác phổ cập giáo dục THCS đang triển khai thực hiện theo lộ trình
Đánh giá tiêu chí số 5: Chưa đạt
6 Tiêu chí số 6: Cơ sở vật chất văn hóa
- Hội trường văn hóa đa năng (hoặc Hội trường UBND xã sử dụng như nhà văn hóa đa năng): Diện tích khu hội trường văn hóa đa năng xã 200 m²; Hội trường có 100 chỗ ngồi, chưa có các phòng chức năng theo quy định, trang thiệt bị bên trong hội trường được đầu tư chưa đồng bộ, chỉ có bàn, ghế
- Khu thể thao xã: Chưa có
- Nhà văn hóa thôn: hiện nay 02/7 thôn có nhà văn hóa (Gươl) đã đạt chuẩn; các thôn còn lại nhà văn hóa đã hư hỏng, trong thời gian tới cần đầy tư xây mới 05 nhà văn hóa (Gươl) đạt chuẩn
- Khu thể thể thao thôn: hiện có 04 thôn có khu thể thao thôn, các khu thể thao thôn được tận dụng sân ở giữa khu dân cư, cơ bản đáp ứng nhu cầu chơi thể thao của nhân dân
Đánh giá tiêu chí số 6: Chưa đạt
Trang 67 Tiêu chí số 7: Cơ sở hạ tầng thương mại
Trên địa bàn xã hiện chưa có chợ phục việc trao đổi, buôn bán của người dân Trong quy hoạch xây dựng xã NTM không quy hoạch xây dựng chợ, giai đoạn 2016-2020
Việc mua bán, trao đổi hàng hóa trên địa bàn chủ yếu là từ các tư thương, các cửa hàng tạp hóa (18 cơ sở), cơ bản đáp ứng nhu cầu trong nhân dân
Đánh giá tiêu chí số 7: Cơ bản đạt
8 Tiêu chí số 8: Thông tin và truyền thông
- Xã chưa có điểm phục vụ bưu chính viễn thông;
- 8/8 thôn có phủ sóng 3G;
- Xã chưa có đài truyền thanh và hệ thống loa đến các thôn
- Xã chưa có ứng trang thông tin điện tử, có sử dụng chung phần mềm quản
lý văn bản và hồ sơ công việc của huyện (Q-office) trong chỉ đạo điều hành
- Đảng uỷ xã, HĐND, UBND xã và các tổ chức chính trị xã hội của xã có máy vi tính, máy in, kết nối mạng phục vụ công tác; 80 % cán bộ công chức xã có máy vi tính để làm việc chuyên môn
* Hệ thống thong tin và truyền thông trên địa bàn chưa đảm bảo, chưa có điểm phục vụ bưu chính, viển thông sóng 3G được phủ sóng chưa đến tất cả các thôn, tuy nhiên việc truy cập Internet một số địa điểm vẩn còn khó khăn;
Đánh giá tiêu chí số 8: Chưa đạt
9 Tiêu chí số 9: Nhà ở dân cư:
- Nhà tạm: Hiện tại trên địa bàn có 60 nhà tạm;
- Tỷ lệ nhà ở đạt chuẩn theo quy định của Bộ xây dựng: 258 nhà/382 nhà; đạt 70 % số nhà trên địa bàn
Đánh giá tiêu chí số 9: Chưa đạt
10 Tiêu chí số 10: Thu nhập
Thu nhập bình quân đầu người năm 2018 đạt: 13,7 triệu đồng/người/năm
Đánh giá tiêu chí số 10: Chưa đạt
11.Tiêu chí số 11: Hộ nghèo
Tỷ lệ hộ nghèo đến thời điểm 31 tháng 12 năm 2018 của xã là: 72 % (272 hộ nghèo/382 hộ) (A)
Trong đó có 73 hộ nghèo không có khả năng thoát nghèo (là các hộ thuộc đối tượng xã hội tàn tật, già cả, neo đơn… hưởng trợ cấp xã hội), chiếm 20 % (B)
Tỷ lệ hộ nghèo để tính xã đạt chuẩn NTM = (A)-(B) = 52 % (đạt chuẩn: KV1: 10%, KV 2: 5%)
Đánh giá tiêu chí số 11: Chưa đạt
12 Tiêu chí số 12: Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên
- Tổng số lao động (trong độ tuổi lao động) của xã: 1.094 người
- Số lao động trong độ tuổi lao động có việc làm thường xuyên: 828 người
Trang 7- Tỷ lệ lao động trong độ tuổi có việc làm thường xuyên hiện nay là: 75,6 %.
* Lao động tại địa phương hầu hết là nông dân tham gia sản xuất nông nghiệp và cán bộ công chức; lao động trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ít; 54 lao động tại địa phương đã được đào tạo từ trung cấp đến đại học nhưng chưa xin hoặc bố trí được việc làm
Đánh giá tiêu chí số 12: Chưa đạt
13 Tiêu chí số 13: Hình thức tổ chức sản xuất
- Trên địa bàn xã chưa có tổ hợp tác (hoặc HTX) hoạt động có hiệu quả;
- đã hình thành 01 khu chăn nuôi tập trung tại thôn Đhung với số lượng 38 con bò/12 hộ tham gia
Đánh giá tiêu chí số 13: Chưa đạt
14 Tiêu chí số 14: Giáo dục
- Xã chưa được phổ cập giáo dục trung học cơ sở;
- 90% số học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (Phổ thông,
bổ túc, học nghề)
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 15 %
* Tình hình giáo dục, đào tạo nghề cho lao động tại địa phương còn nhiều hạn chế, chất lượng giáo dục chưa cao, trình độ dân trí thấp
Đánh giá tiêu chí số 14: Chưa đạt
15 Tiêu chí số 15: Y tế
- Trạm Y tế xã đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia về ytế
- Hiện nay số người tham gia bảo hiểm y tế là 1694 người/1694 người, đạt tỷ
lệ 100%
* Công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân từng bước được cải thiện và nâng cao; công tác đào tạo, nâng cao trình độ cho cán bộ Ytế được chú trọng
Đánh giá tiêu chí số 15: đạt
16 Tiêu chí số 16: Văn hóa
- Xã có 8 thôn; trong đó có 06 thôn đã phát động xây dựng thôn văn hóa, 01 thôn đã được công nhận thôn văn hóa (Hjuh)
* Phong trào xây dựng thôn văn hóa thường xuyên được chú trọng, đặc biệt
là việc xây dựng nhà sinh hoạt cộng đồng (Gươl) và công tác giữu gìn, bảo tồn các bản sắc văn hóa dân tộc cơtu
Đánh giá tiêu chí số 16: Chưa đạt
17 Tiêu chí số 17: Môi trường
- Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh gia là 179 hộ/382 hộ, đạt tỷ lệ 43 %; tỉ
lệ hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh 5 %
- Chưa có các cơ sở sản xuất; có 18 hộ kinh doanh buôn bán nhỏ, không ảnh hưởng lớn đến môi trường sinh thái
- Không có các hoạt động gây ô nhiễm môi trường
Trang 8- Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch nghĩa trang nhân dân: Chưa
có nghĩa trang nhân dân, chỉ có các nghĩa trang nhân dân tự phát; đã quy hoạch các khu nghĩa trang nhân dân theo quy định
- 2/8 thôn có hệ thống thu gom, tiêu thoát nước đảm bảo vệ sinh MT trong khu dân cư (Hjúh, chalăng)
* Chưa thành lập các tổ đội thu gom rác thải theo quy định, mặt bằng các khu dân cư chưa ổn định nên việc xây dựng các công trình vệ sinh chưa đảm bảo
Đánh giá tiêu chí số 17: Chưa đạt
18 Tiêu chí số 18: Hệ thống chính trị, xã hội
- UBND xã đã bố trí đủ số lượng cán bộ, công chức xã, cán bộ không chuyên trách ở xã, thôn theo quy định của UBND tỉnh và Nghị quyết HĐND tỉnh
- 100 % cán bộ, công chức xã có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên
- 90 % cán bộ, công chức xã được bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước
- 100 % số cán bộ, công chức xã có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên
- Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định
- Đảng bộ hàng năm đạt trong sạch vững mạnh
- Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đạt danh hiệu tiên tiến
Đánh giá tiêu chí số 18: Đạt
19 Tiêu chí số 19: An ninh trật tự xã hội
- Hàng năm, Đảng ủy xã đầu ban hành Nghị quyết của Đảng ủy về công tác bảo đảm an ninh, trật tự trên địa bàn; Công an xã hàng năm đạt danh hiệu tiên tiến trở lên;
- Có 100 % số thôn được công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” theo quy định
* Tình hình an ninh trật tự, an toàn xã hội được đảm bảo, tình hình an ninh biên giứoi được giữ vững
Đánh giá tiêu chí số 19: Đạt
Kết luận: Xã Ch’ơm đã đạt chuẩn 5 tiêu chí theo quy định, gồm các tiêu chí:
01:Quy hoạch, 07: Chợ nông thôn, 15: Ytế, 18: Hệ thống chính trị, xã hội và tiêu chí 19: An ninh quốc phòng; các tiêu chí chưa đạt: 02: Giao thông, 03: Thủy lợi, 04: Điện, 05: Trường học, 06: Cơ sở vật chất văn hóa, 08: Bưu điện, 09: Nhà ở dân
cư, 10: Thu nhập, 11: Tỷ lệ hộ nghèo, 12: Tỷ lệ lao động qua đào tạo, 13: Hình thức tổ chức sản xuất, 14: Giáo dục, 16: Văn hóa, 17: Môi trường
(Kèm theo biểu Phụ lục chi tiết kết quả thực hiện các tiêu chí NTM)
IV KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐẠT TỐI THIỂU 8 TIÊU CHÍ
1 Đối với các tiêu chí đã đạt chuẩn:
- Tiêu chí số 01 (quy hoạch): Rà soát điều chỉnh quy hoạch và quản lý theo quy hoạch đã được phê duyệt
- Tiêu chí số 07 (chợ nông thôn): xây dựng 01 chợ quy mô nhỏ tại trung tâm
xã để phục vụ nhu cầu mua bán của người dân
Trang 9+ Nhu cầu kinh phí: 200.000.000 đồng.
- Tiêu chí số 15 (Y tế): Tiếp tục nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ Y tế
xã để đáp ứng nhu cầu khám và chưa bệnh cho nhân dân Hoàn thiện một số hạng mục như tường rào, cổng ngõ, sân nền,… Củng cố vườn thuốc nam tại Trạm Y tế
+ Nhu cầu kinh phí: 1.200.000.000 đồng
- Tiêu chí số 18 (hệ thống chính trị): Tiếp tục tập huấn, đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công chức xã để đáp ứng yêu cầu công việc, nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội
- Tiêu chí số 19 (An ninh trật quốc phòng): Tiếp tục củng cố, nâng cáo chất lượng hoạt động của các tổ chức cơ sở đảng Xây dựng các cơ quan đạt trong sạch vững mạnh, đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn xã
2 Đối với tiêu chí chưa đạt chuẩn, có khả năng đạt chuẩn giai đoạn 2017-2020:
* Tiêu chí số 04 (điện):
+ Đầu tư xây dựng đường trung, hạ áp và 02 Trạm biến áp tại Atu 1 và Dhung để đấu nối nguồn điện lưới quốc gia
+ Đầu tư hệ thống điện sinh hoạt cho 91 hộ để đảm bảo 100 % hộ sử dụng điện an toàng từ các nguồn
+ Tổng nhu cầu vốn: Hiện nay Sở công thương tỉnh đang đầu tư xây dựng,
dự kiến công trình hoàn thành trong năm 2019
* Tiêu chí số 12 (Lao động có việc làm):
+ Vận động 140 thanh niên trong xã đi lao động tại các công ty, khu công nghiệp để giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, nâng tổng số lao động có việc làm thường xuyên lên trên 90%
* Tiêu chí số 13 (Tổ chức sản xuất)
+ Năm 2019 xã phấn đấu thành lập 02 HTX hoạt động theo đúng luật HTX năm 2012
+ Xây dựng 01mô hình lien kết theo chuổi giá trị đối với cây Đảng sâm
* Tiêu chí số 16 (Văn hóa):
+ Hỗ trợ kinh phí và vận động nhân dân xây dựng 05 nhà sinh hoạt cộng đồng tại các thôn
+ Vận động nhân dân xây dựng thôn văn hóa để được công nhận thôn văn hóa theo lộ trình
+ Nhu cầu kinh phí: 1.500.000.000 đồng
* Ngoài ra, hàng năm lồng ghép các nguồn vốn khác để đầu tư, từng bước hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã, qua đó phấn đấu đạt các tiêu chí còn lại trong giai đoạn 2021-2025
3 Kế hoạch đạt hằng năm
- Năm 2019 đạt thêm tiêu chí: số 12 về lao động có việc làm thường xuyên
và tiêu chí số 13 về tổ chức sản xuất
Trang 10- Năm 2020 đạt thêm tiêu chí số 16 về văn hóa
- Năm 2020 phấn đấu xã Ch’ơm đạt tối thiểu 8 tiêu chí, đồng thời từng bước hoàn thiện các tiêu chí còn lại.
4 Giải pháp
Để triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới thành công trong thời gian tới xã tập trung thực hiện tốt một số giải pháp sau:
1 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền:
Bên cạnh việc đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, chúng ta cần phải đẩy mạnh công tác giáo dục tuyên truyền chủ trương đường lối của Đảng, để mọi người dân đều nhận thức rằng: "Xây dựng nông thôn mới là công việc thường xuyên của mỗi người, mỗi nhà, mỗi thôn xóm và từng địa phương; tất cả cùng chung sức dưới sự lãnh đạo của Đảng " nhằm thực hiện thành công xây dựng nông thôn mới Xây dựng nông thôn mới được xác định là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, từng bước xóa bỏ sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn, giữa lao động chân tay và lao động trí óc, để đi đến kết quả cuối cùng là giai cấp công nhân, nông dân và trí thức sẽ trở thành những người lao động của xã hội cộng sản chủ nghĩa
Công tác vận động, tuyên truyền, tổ chức nhiều đợt tuyên truyền đến hộ nhân dân, việc tuyên truyền cần phải cụ thể UBND xã phối hợp cùng các phòng, ban, ngành, các Hội đoàn thể huyện, thường xuyên tổ chức họp dân tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chủ trương phát triển kinh tế nông nghiệp, nông dân
và nông thôn, thay đổi cách nghĩ, cách làm mới phù hợp, xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư Tuyên truyền cho người dân hiểu những lợi ích to lớn do việc thực hiện xây dựng nông thôn mới mang lại, để nhân dân tích cực tham gia với vai trò là người chủ thực sự của nông thôn
2 Xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh:
Cùng với việc đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ để đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ, cần phải bố trí cán bộ một cách hợp lý, phân công nhiệm
vụ rõ ràng, nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ để phát huy hiệu quả làm việc, phân công cán bộ xã phụ trách các thôn tăng cường bám sát cơ sở để nắm bắt được tâm tư nguyện vọng của nhân dân và cùng nhân dân tháo gỡ những khó khăn
3 Đẩy mạnh phát triển sản xuất:
Tập trung đẩy mạnh phát triển sản xuất nâng cao thu nhập cho nhân dân, phát triển các ngành nghề nông thôn phù hợp để giải quyết công ăn việc làm tăng thu nhập; tăng cường công tác quản, lý bảo vệ rừng, phát triển trồng rừng bền vững
để bảo vệ môi trường phục vụ sản xuất nông nghiệp; giữ ổn định diện tích sản xuất lúa nước 02 vụ/năm tăng cường đầu tư thâm canh, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, hạn chế phát nương làm rẫy thay thế bằng các biện pháp kỹ thuật canh tác trên đất dốc; đẩy mạnh việc trồng cao su theo quy hoạch, đảm bảo trồng hết diện tích đã quy hoạch Chỉ đạo nhân dân thực hiện tốt Nghị quyết số 07-NQ/HU của Huyện ủy Tây Giang về phát triển chăn nuôi Thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, con vật nuôi phù hợp có hiệu quả cao Đẩy mạnh phát triển trang trại, gia trại