1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 48 thiên nhiên châu đại dương

8 1,6K 22
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiên nhiên châu Đại Dương
Tác giả Lương
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án thực tập giảng dạy môn Địa lý lớp 7
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 119,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Thông qua bài học HS cần: - Biết và mô tả được lục địa Ôx-tray-lia và bốn nhóm đảo thuộc vùng đảo châu Đại dương Quần đảo New-di-Len, ba chuỗi đảo san hô và núi lửa Mê-la-ne-d

Trang 1

GIÁO ÁN THỰC TẬP GIẢNG DẠY MÔN ĐỊA LÝ LỚP 7

Ngày soạn : 09/03/2010

Ngày dạy : 15/03/2010

Chương IX:CHÂU ĐẠI DƯƠNG Bài 48: THIÊN NHIÊN CHÂU ĐẠI DƯƠNG

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

Thông qua bài học HS cần:

- Biết và mô tả được lục địa Ôx-tray-lia và bốn nhóm đảo thuộc vùng đảo châu Đại dương (Quần đảo New-di-Len, ba chuỗi đảo san hô và núi lửa Mê-la-ne-di, Mi-cro-ne-di, Po-li-ne-di và các đảo nhỏ khác)

- Hiểu được các điểm về tự nhiên của lục địa Úc và các đảo châu Đại dương

-Phân biệt được các kiểu đảo núi lửa, san hô, và lục địa

-Nắm được các đặc điểm khí hậu và sinh vật thuộc châu Đại Dương

2 Kỹ năng:

-Rèn luyện ở HS một số kĩ năng:

+Kĩ năng khai thác phân tích lược đồ, biểu đồ và ảnh để nắm được kiền thức

+Kĩ năng sử dụng hiểu quả kênh hình, kênh chữ trong SGK

+kĩ năng tư duy độc lập và kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ:

-Thông qua bài học giáo duc ý thức bảo vệ thiên nhiên ,phòng tránh các thiên tai, giáo dục tính thẩm mĩ cho HS Từ đó tăng thêm lòng yêu thích

bộ môn ở HS.

II.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

-Sử dụng phương tiện trực quan là giáo án điển tử, vi tính, máy chiếu (trong nhóm phương pháp trực quan) để khai thác kiến thức theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động sang tạo của HS

III.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT:

-Giáo án điển tử,máy vi tính, máy chiếu, phông chiếu, bút chỉ, phiếu học tập…

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:

1.Ổn định lớp :

Trang 2

Trong quá trình dạy bài mới sẽ kết hợp kiểm tra kiến thức cũ và cho điểm

3.Giới thiệu bài mới

- Cho HS quan sát trên phông chiếu lược đồ thế giới và hỏi HS:

? Kể tên các châu lục trên thế giới, lớp chúng ta đã tìm hiểu các châu lục nào?

Từ đó GV giới thiệu:

Như vậy chúng ta đã được tìm hiểu qua ba châu lục, hôm nay chúng

ta sẽ tìm hiểu sang châu lục mới đó là châu Đại Dương (cho HS quan sát trên lược đô khoanh vùng châu Đại Dương).

4.Tiến trình bài học:

Chương IX: CHÂU ĐẠI DƯƠNG Bài 48 THIÊN NHIÊN CHÂU ĐẠI DƯƠNG

bổ sung

Giáo viên giới thiệu và chỉ trên lược đồ

tự nhiên châu Đại Dương: Giữa Thái

Bình Dương mênh mông rộng lớn,xuất

hiện một lục địa khá lớn cùng với vô số

đảo lớn nhỏ hợp thành các quần đảo và

các chuỗi đảo tất các hợp lại thành một

châu lục mà người ta gọi là Châu Đại

Dương với diện tích trên 8,5 triệu km2

Yêu cầu HS quan sát lược đồ hình

48.1:

? Cho biết lãnh thổ của châu Đại

Dương gồm các khu vực nào?

? Xác định vị trí Châu Đại Dương?

?Yêu cầu HS nêu tên các đảo lớn và

các chuỗi đảo trên lược đồ H48.1

-HS nêu tên và chỉ được trên lược đồ.

-Giáo viên hoàn thiện kiến thức cho

HS.

I Vị trí địa lí, địa hình:

- Châu Đại dương nằm ở trung tâm và phần phía tây của Thái Bình Dương, gồm:

+ Lục địa Ô- xtrây- li- a

+ 4 nhóm đảo chính:

quần đảo Niu-di-len, chuỗi đảo san hô Mi- crô- nê - di, chuỗi đảo núi lửa Mê- la- nê- di, chuỗi đảo núi lửa và san

hô nhỏ Pô- li- nê- di

diện tích:8,5 triệu km2

- Nguồn gốc hình thành các nhóm đảo

- Vị trí của nhóm chuỗi đảo Pô li

nê di có gì khác với 3 nhóm đảo kia?

Trang 3

GV giới thiệu vị trí của Ô xtray ly a

trên lược đồ H48.1

? Nêu đặc điểm địa hình của đại lục

Ox trây lia?

-HS dựa vào thang màu độ cao và

thong tin SGK nêu được: địa hình ở đây

có đồi núi đồng bằng và cao nguyên

-GV hoàn chỉnh kiến thức và chỉ trên

lược đồ các dạng địa hình chủ yếu

-Xác định lại vị trí 4 nhóm đảo trên

lược đồ 4 nhom đảo, sau đó yêu cầu HS

hoàn thành bài bảng sau:

Nhóm

đảo

Vị

trí(so

với

lục

địa)

Đảo, quần đảo tiêu biểu

Nguồn gốc cấu tạo

Đặc điểm địa hình

New-

Di-Len

Mê-

La-a.Lục đ ịa Ô-xtray ly-a

-Phía t ây kinh tuyến

180 trong vùng tây Thái Bình Dương, đường chí tuyến nam chạy qua phần giữa

-Địa hình gồm: Núi

ở rìa phía đông, cao nguyên ở nửa phia tây, đồng bằng ở vùng trung tâm

b.Các đ ảo: 4 nhóm

-Điểm cực bắc l à mũi Looc, cực nam là mũi Đông Nam, điểm cực tây l à mũi stip, điểm cực đông là mũi…

-Đặc điểm này có ảnh hưởng lớn đến khí hậu của lục địa

Các đảo trong châu Đại Dương

có nguồn gốc hình thành khác nhau(nguồn gốc lục địa, núi lửa, san hô.)

Đặc điểm

Trang 4

Mi-

crô-Nê-Di

Pô-Li-Nê-Di

-HS dựa vào lược đồ và thông tin SGK

hoàn thành bài tập vào phiếu học tập

trên theo nhóm

-Yêu cầu đại diện HS các nhóm trả lời,

nhóm khác nhận xét bổ sung

từ đó Nhận xét về cấu trúc và địa

hình các đảo trong Thái Bình Dương?

-GV giới thiệu về vành đai núi lửa

Châu Á-Thái Bình Dương và ảnh

hương của nó đến châu lục, liên hệ đên

nước ta những cơn bão nhiệt đới ảnh

hưởng mạnh đến nước ta

-Cho HS quan sát một số hình ảnh về

thiên tai thương xảy ra ở châu Đại

Dương (núi lửa phun, động đất, song

thần, bão nhiệt đới

II Khí hậu, thực vật và động vật:

là do nằm trong vành đai núi lửa Thái Bình Dương, là nơi thường xuyên thường xuyên xảy

ra những trận động đất núi lửa,kèm theo đó là những cơn bão nhiệt đới va song thần có sức tàn phá khủng khiếp

- Biển và rừng là tài nguyên quan trọng của châu Đại Dương

- Bão nhiệt đới, ô nhiễm biển, mực nước biển dâng

đe doạ cuộc sống dân

cư trên đảo

Trang 5

-Cho HS quan sỏt 2 biểu đồ khớ hậu

theo hỡnh 48.2:

? Hóy xỏc định vị trớ 2 trạm này trờn

bản đồ tự nhiờn Chõu Đại Dương? Vị

trớ 2 trạm này cú gỡ giống nhau?

Yờu cầu HS hoàn thành bảng sau:

Gu - am

Trạm Nu-mờ

- a

- Nhiệt độ:

+ Cao nhất:

+ Thấp nhất:

+ Biờn độ :

- Lượng mưa:

+ Cỏc thg mưa

nhiều:

+ Cỏc thỏng mưa

ớt:

+ Tổng lượng

mưa :

? Qua bảng trờn hóy nhận xột về điểm

giống và khỏc nhau về khớ hậu 2 địa

điểm trờn? Vỡ sao cú sự giống và khỏc

nhau đú?

? Cả 2 đảo trờn đều nằm trong đới

núng và xung quanh cú biển bao bọc

nhưng vỡ sao lượng mưa lại khỏc nhau?

HS thử giải thớch,HS khac nhận xột bổ

sung ý kiến.

GV nhận xột hoàn thiện kiến thức cho

HS.

a Khớ hậu:

- Phần lớn cỏc đảo:

Cú khớ hậu nhiệt đới núng ẩm, điều hoà, mưa nhiều

b.Thực vật và đ ộng vật:

-Rừng xích đạo, rừng nhiệt đới xanh tốt (dừa…) à “ )

Trang 6

?Nêu đặc điểm sinh vật các đảo thuộc

châu Đại Dương?vì sao người ta gọi

các đảo là thiên đàng xanh?

Cho HS quan sát một số hình ảnh về

cảnh quan các đảo thuộc châu Đại

dương.

?Quan sát hình 48.1 cho biết lục địa

o-xtray-ly-a có các dòng biển nào chảy

qua?

?Cho biết đặc điểm khí hậu lục địa

Ô xtray-li-a?

-HS căn cứ vào lựơc đồ và thông tin

SGK trả lời đựoc:chủ yếu có khí hậu

khô khan hoang mạc chiếm phần lớn

diện tích.

- Giải thích tại sao diện tích hoang

mạc và bán hoang mạc của Ox trây lia

rộng lớn?

-HS trả lời, HS khác nhận xét bổ sung.

(Do vị trí đại lý,chịu ảnh hưởng lớn

của cao ap chí tuyến, địa hình lại có

núi chạy sắt ven biển nên tính chất hải

dương của lục địa bị han chế…)

-Cho HS quan sát một số hình ảnh về

cảnh quan Ô-xtray-li-a

GV mở rộng:trước đây lục địa

Ô-xtray-li-a là một phần của châu nam cực bị

Ô-xtray-ly-a:

a.khí hậu:

- Phần lớn lục địa Ô- xtrây- li- a: là hoang mạc.có khí hậu khô khan

b.Thực vật và đ ộng vật:

Sinh vật độc đáo:

-Thực vật: Bạch đàn, keo…

-Động vật: thú có túi, cáo mỏ vịt…

-Giáo viên liên hệ đến hoang mac xahara ở châu phi có cùng vĩ độ với lục địa nhưng tại sao lục địa ô-xtru-li-a lại không tiêu cực như ở châu phi(do lục địa uc nhỏ

bé nên ảnh hương của biển vào được sâu trong lục địa,ngoài ra

có thêm có thêm dòng biển nóng chạy sát ven biển…)

Trang 7

tỏch ra và trụi dạt về phớa bắc do đú

đặc điểm sinh vật ở đõy sẽ mang một số

nột giống như ở chõu nam cực mà cỏc

em đó học, vậy em hóy cho biết đặc

điểm sinh vật ễ-xtray-li-a

-Cho HS quan sỏt một số hỡnh ảnh về

sinh vật độc đỏo ở ễ-xtray-li-a

5.Củng cố:

-Chỉ định một HS đọc mục kết luận trong SGK

- Cho biết cỏc phần lónh thổ của chõu Đại Dương?

- Bài tập:

Nối các ý ở cột A với cột B sao cho phù hợp?

a.Mê-la-nê-di Do lục địa trôi dạt

b.Pô-li-nê-di Do sự vận động nội lực và sự

phát triển của san hô

c.Niu Di-len Do sự phát triển của

san hô

d.Mi-crô-nê-di Do vận đông nội lực

Trang 8

-Học bài theo vở ghi và SGK

-Hoàn thành vở bài tập

- Xem trước nộ dung bài 49 (Dõn cư và kinh tế Chõu Đại Dương)

Bảng chuẩn kiến thức

Nhóm

đảo Vị trí

Đảo, quần đảo tiêu biểu

Nguồn gốc, cấu tạo

Đặc

điểm địa hình

Niu Di-len

Đông nam Ô-xtrây-li-a -Đ.Nam -Đ.Bắc, Lục địa nhiều động Cao, có

đất và núi lửa

Mê-la-nê-di

Bắc và đông bắc Ô-xtrây-li-a

-Niu Ghi-Nê -Ca-lê-đô-ni

Núi lửa

Mi-crô-nê-di

Bắc và đông bắc Mê-la-nê-di -Gu-am San hô Thấp, tong đối băng

phẳng

Pô-li-nê-di

Phía đông kinh tuyến 1800 -Ha-oai -Phi-gi San hô và núilửa

Ngày đăng: 08/11/2013, 07:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình các đảo trong Thái Bình Dương? - Bài 48 thiên nhiên châu đại dương
Hình c ác đảo trong Thái Bình Dương? (Trang 4)
Bảng chuẩn kiến thức - Bài 48 thiên nhiên châu đại dương
Bảng chu ẩn kiến thức (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w