1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG BÀI TẬP DUY TRÌ VÀ NÂNG CAO SỨC KHOẺ NGƯỜI CAO TUỔI MẮC HỘI CHỨNG CAO HUYẾT ÁP. LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

73 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 719 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng Bảng 3.1: Kết quả phỏng vấn lựa chọn các chỉ số hình thái chức năng cơ thể cho người cao tuổi mắc hội chứng bệnh cao huyết áp 22 Bảng 3.3: Kết quả kiểm tra hình thái của đối tượng n

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH

NGUYỄN VĂN TUẤN

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG BÀI TẬP DUY TRÌ

VÀ NÂNG CAO SỨC KHOẺ NGƯỜI CAO TUỔI MẮC HỘI CHỨNG CAO HUYẾT ÁP TẠI CÂU LẠC BỘ NGƯỜI CAO TUỔI

PHƯỜNG AN CỰU - THÀNH PHỐ HUẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

BẮC NINH – 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH

NGUYỄN VĂN TUẤN

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG BÀI TẬP DUY TRÌ

VÀ NÂNG CAO SỨC KHOẺ NGƯỜI CAO TUỔI MẮC HỘI CHỨNG CAO HUYẾT ÁP TẠI CÂU LẠC BỘ NGƯỜI CAO TUỔI

PHƯỜNG AN CỰU - THÀNH PHỐ HUẾ

Chuyên ngành: Giáo dục thể chất

Mã số: 60140103

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS Trần Kim Tuyến

BẮC NINH – 2015

Trang 3

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Các số liệu, kết quả trong đề tài là trung thực và chưa từng được công

bố trong bất kỳ công trình nào

Tác giả luận văn

NGUYỄN VĂN TUẤN

Trang 4

Cm : Centimét

Kg : KilôgamL/P : Lần/phútmmHg : Milimét thủy ngânNCT : Người cao tuổiNXB : Nhà xuất bản

S : GiâyTDTT : Thể dục thể thaoTSHH : Tần số hô hấpXHCN : Xã hội chủ nghĩa

Trang 5

Bảng

Bảng 3.1: Kết quả phỏng vấn lựa chọn các chỉ số hình thái

chức năng cơ thể cho người cao tuổi mắc hội chứng bệnh cao

huyết áp

22

Bảng 3.3: Kết quả kiểm tra hình thái của đối tượng nghiên

Bảng 3.4: Thực trạng chức năng tim mạch và thần kinh - cơ

Bảng 3.5: Thực trạng chức năng hô hấp của đối tượng nghiên cứu 27Bảng 3.6: Một số chỉ tiêu về tố chất thể lực của nhóm nghiên

Bảng 3.7: Kết quả đánh giá trạng thái sức khoẻ tâm thần của

Bảng 3.8: Kết quả phỏng vấn xác định động cơ tập luyện của

Bảng 3.9: Kết quả phỏng vấn về nội dung tập luyện ưa thích 32Bảng 3.10: Kết quả phỏng vấn xác định nguyên nhân lựa

Bảng 3.11: Kết quả điều tra về việc lựa chọn số buổi tập

Bảng 3.12: Kết quả điều tra số thời gian tập luyện trong một

Bảng 3.13: Kết quả phỏng vấn các chuyên gia lựa chọn các

bài tập thể chất nhằm nâng cao sức khoẻ cho người cao tuổi

mắc hội chứng bệnh cao huyết áp

Trang 6

Bảng 3.15: Kết quả nghiên cứu các chỉ số hình thái cơ thể

người cao tuổi mắc hội chứng cao huyết áp sau 3 tháng thực

nghiệm

43

Bảng 3.16: Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu về tố chất thể

lực của nhóm nghiên cứu thời điểm trước và sau thực nghiệm 44Bảng 3.17: Kết quả nghiên cứu các chức năng cơ thể của

người cao tuổi mắc hội chứng cao huyết áp sau 3 tháng thực

nghiệm

45

Bảng 3.18: Kết quả nghiên cứu các chức năng hô hấp của

Bảng 3.19: Kết quả tự đánh giá về sức khoẻ của người bệnh

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước đối với vị trí và sức khỏe của người cao tuổi 4

1.2 Ảnh hưởng của sự phát triển kinh tế - xã hội tới sức khỏe con người 4

1.3 Hiện trạng cao huyết áp trên thế giới và trong nước 6

1.4 Huyết áp – cao huyết áp 7

1.5 Đặc điểm cao huyết áp ở người cao tuổi 10

1.6 Đặc điểm hình thái chức năng, tâm sinh lý của người cao tuổi mắc hội chứng bệnh cao huyết áp 10

1.7 Vai trò, tác dụng của tập luyện TDTT đối với trạng thái chức năng tim mạch, hô hấp và sức khỏe của người cao tuổi 14

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 15

2.1 Phương pháp nghiên cứu: 15

2.1.1 Phương pháp đọc và tham khảo tài liệu 15

2.1.2 Phương pháp phỏng vấn 15

2.1.3 Phương pháp kiểm tra y học 16

2.1.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm: 16

2.1.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 18

2.1.6 Phương pháp toán học thống kê 18

2.2 Tổ chức nghiên cứu 19

2.3 Tổ chức thực hiện và dụng cụ đo 20

2.3.1 Tổ chức thực hiện: 20

2.3.2 Dụng cụ đo: 21

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 22

3.1 Đánh giá thực trạng sức khỏe và đặc điểm hoạt động vận động của người cao tuổi mắc hội chứng Cao huyết áp tại phường An Cựu – Thành phố Huế 22

Trang 8

mắc hội chứng bệnh cao huyết áp 223.1.2 Phân nhóm đối tượng nghiên cứu: 233.1.3 Đặc điểm hình thái của đối tượng nghiên cứu: 233.1.4 Đánh giá đặc điểm chức năng của đối tượng nghiên cứu mắc hộichứng bệnh cao huyết áp 253.1.4.1 Đặc điểm chức năng tim mạch và thần kinh – cơ của đối tượngnghiên cứu 253.1.4.2 Đánh giá chức năng hô hấp của người cao tuổi mắc hội chứngbệnh cao huyết áp 273.2 Lựa chọn và ứng dụng bài tập thể chất nhằm duy trì nâng cao sức khỏecho người cao tuổi bị mắc hội chứng bệnh cao huyết áp 303.2.1 Xác định cơ sở lựa chọn bài tập thể chất cho người bệnh 303.2.2 Xác định nhu cầu và nội dung tập luyện của đối tượng nghiên cứu 303.2.3.Tổ chức thực nghiệm: 423.2.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của các bài tập thể chất đến các hình tháichức năng cơ thể của người cao tuổi mắc hội chứng bệnh cao huyết ápsau 3 tháng thực nghiệm 42

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO 51 PHỤ LỤC

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay vấn đề người cao tuổi đang nhận được sự quan tâm của nhiềuquốc gia tiến bộ trên phạm vi toàn cầu Cuộc sống của Người cao tuổi ở nước tahiện nay được Đảng, Nhà nước, các cấp, các ngành, các tầng lớp nhân dân hếtsức quan tâm Văn kiện đại hội Đảng lần thứ VIII đã ghi nhận: “ Vì công lao

to lớn của tầng lớp người đi trước, Đảng và Nhà nước cần có sự quan tâm thíchđáng để học cùng con cháu xây dựng một nước Việt Nam XHCH giàu mạnh ”Khoa học và thực tiễn đã cho thấy tuổi càng cao thì sức khoẻ càng giảm và

có sự gia tăng về bệnh tật ở lứa tuổi này có nhiều biến đổi về tâm sinh lý dẫnđến nhiều trạng thái bệnh lý khác nhau, trong đó đặc biệt quan tâm là hội chứngcao huyết áp diễn ra ngày càng có xu hướng tăng ở người cao tuổi

Cao huyết áp là một chứng bệnh phổ biến có xu hướng phát triển ngày càngnhiều ở các nước, đặc biệt là các nước công nghiệp phát triển và đã được cácnhà khoa học nghiên cứu ở Việt Nam, Cao huyết áp chiếm khoảng 4.5 - 6% dân

số, chủ yếu là ở người lớn tuổi Cao huyết áp có 2 loại: Cao huyết áp do cáctuyến nội tiết là sự mất cân bằng chức năng hoạt động của hormone và Caohuyết áp không rõ nguyên nhân có liên quan đến toàn bộ chức năng của cơ thể

80 - 90% các trường hợp người chết đột ngột là do huyết áp cao không rõnguyên nhân (khảo sát của Bộ y tế năm 2009)

Đó là bệnh dễ gây đột tử hoặc tai biến của nó để lại hậu quả nặng nề Tuychưa biết nguyên nhân thật rõ ràng nhưng cho đến nay người ta nhận thấy cácnguyên nhân chính sau: Đời sống gia đình và xã hội gây nên căng thẳng, ănnhiều chất Lipit, bị béo phì, ăn quá mặn, dùng nhiều chất kích thích như rượu,bia, thuốc lá, ít vận động

Đặc điểm chung của Người cao tuổi là thời gian nhàn rỗi nhiều sau khi đãnghỉ hưu do vậy cần phải có những hoạt động để tránh lãng phí thời gian, tạocho tinh thần thoải mái, giảm bớt sự cô đơn, tăng hứng khởi và tạo lạc quan đểkhắc phục mọi bệnh tật do tuổi già đưa đến Sống lâu và sống khoẻ ở mỗi người

sẽ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: Môi trường, điều kiện sống, sinh hoạt của

Trang 10

từng cá nhân Vấn đề y tế dự phòng bệnh tật, văn hoá xã hội giúp cho tâm hồncon người luôn thoải mái, môi trường sống sẽ là cơ sở cho việc tăng cường sứckhoẻ của con người dẫn đến kéo dài tuổi thọ.

Từ lâu các nhà khoa học: Phan Hồng Minh, Nguyễn Khắc Viện, Tô Như

Khuê, Vũ Quang Thiệp và thực tế cuộc sống đã chứng ming rằng : TDTT là

phương pháp phòng chữa bệnh cho người già rất đáng tin cậy Nó làm tăngcường quá trình chuyển hoá năng lượng, giúp tế bào trẻ lâu, làm cho cơ thể thíchứng với diễn biến của môi sinh và tạo điều kiện cho người già một cuộc sốnglành mạnh cả về thể chất lẫn tinh thần ảnh hưởng của tập luyện TDTT đối vớinhững người cao tuổi nói chung, đối với những người mắc bệnh Cao huyết ápnói riêng, mức độ gây biến đổi của nó phụ thuộc vào trạng thái thể chất của conngười đó, phụ thuộc vào điều kiện xã hội, đời sống vật chất, tinh thần, môitrường, sự chịu đựng vất vả trong cuộc sống cá nhân ở Việt Nam theo dự báocủa Viện nghiên cứu Người cao tuổi đến năm 2029, tỷ lệ Người cao tuổichiếm 16.8% và là một trong những nước có tỷ lệ dân số già cao

Vì vậy, nghiên cứu xây dựng hệ thống các bài tập nhằm nâng cao sức khoẻcho Người cao tuổi luôn là đề tài được nhiều nhà khoa học quan tâm, điển hìnhtrong số đó là: Dương Đình Tiến (năm 2005), Thang Văn Minh (2006), NguyễnThị Hà (2010), Phạm Anh Vũ (2011) ở góc độ y sinh học, phát triển bệnh vàphòng chống bệnh bằng phương pháp y học, ngành TDTT cũng tham gia tíchcực vào việc phòng chống ngăn ngừa bệnh tật, hồi phục chức năng, nâng caosức khoẻ cho người cao tuổi bằng phương pháp tập luyện TDTT với lý do trên,chúng tôi chọn đề tài:

“Nghiên cứu ứng dụng bài tập duy trì và nâng cao sức khoẻ người cao tuổi mắc hội chứng Cao huyết áp tại Câu lạc bộ Người cao tuổi phường An Cựu - Thành phố Huế”

* Mục đích nghiên cứu:

Mục đích nghiên cứu của đề tài: Tìm hiểu, đánh giá thực trạng trạng tháithể chất người cao tuổi mắc hội chứng Cao huyết áp, trên cơ sở đó tìm raphương pháp đánh giá, lựa chọn ứng dụng bài tập thể chất nâng cao sức khoẻcho người cao tuổi

Trang 11

* Nhiệm vụ nghiên cứu:

Để giải quyết mục đích nghiên cứu của đề tài đã đề ra các nhiệm vụ:

- Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng thể chất và đặc điểm hoạt động vận động của

người cao tuổi mắc hội chứng Cao huyết áp tại phường An Cựu - Thành phố Huế.+ Nghiên cứu thực trạng sức khoẻ của đối tượng nghiên cứu

+ Đánh giá thực trạng việc sử dụng các phương pháp, các bài tập thể chấtnhằm duy trì và nâng cao sức khoẻ cho đối tượng nghiên cứu

+ Lựa chọn test đánh giá tình trạng sức khoẻ cho đối tượng nghiên cứu

- Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu lựa chọn và ứng dụng bài tập duy trì và nâng cao

sức khoẻ cho người cao tuổi mắc hội chứng Cao huyết áp tại phường An Cựu Thành phố Huế

-+ Lựa chọn bài tập duy trì và nâng cao sức khoẻ phù hợp với người cao

tuổi mắc hội chứng Cao huyết áp tại phường An Cựu - Thành phố Huế

+ Ứng dụng bài tập đã lựa chọn (xây dựng kế hoạch thực nghiệm)

+ Đánh giá hiệu quả bài tập đã lựa chọn trên đối tượng nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu:

Là bài tập thể chất nâng cao sức khoẻ người cao tuổi mắc hội chứng Caohuyết áp

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước đối với vị trí và sức khỏe của người cao tuổi.

Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước, Đảng và Nhà nước ta luôncoi: “Thể dục thể thao là một công tác cách mạng” nhằm khắc phục tình trạng sasút sức khỏe của nhân dân Như vậy, vấn đề sức khỏe không còn là vấn đề củariêng mỗi người mà còn là một trong những nhân tố cơ bản tạo nên động lựcphát triển đất nước

Người cao tuổi là người duy trì những nét đẹp truyền thống của dân tộc,những kinh nghiệm sống cho lớp người đi sau Họ trực tiếp truyền lại cho concháu những tinh hoa của dân tộc và luôn giữ vai trò to lớn đối với gia đình, đấtnước và xã hội Người già là “một viên ngọc cổ”, là vốn quí mà mỗi chúng taphải có trách nhiệm chăm sóc sức khỏe, nâng cao tuổi thọ và nâng cao chấtlượng cuộc sống của họ Các hiến pháp từ năm 1945 cho đến nay đều ghi rõ Nhànước và xã hội có trách nhiệm chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi

Tùy theo từng giai đoạn cụ thể của đất nước, Đảng và chính phủ đều cónhững chỉ thị cụ thể chỉ đạo hướng dẫn chăm sóc sức khỏe người cao tuổi Việcchăm sóc sức khỏe, kéo dài tuổi thọ cho họ đã trở thành đường lối, chủ trương,chính sách nhất quán của Đảng và Nhà nước ta ngày càng được bổ sung hoànthiện trong từng giai đoạn phát triển của đất nước

1.2 Ảnh hưởng của sự phát triển kinh tế - xã hội tới sức khỏe con người.

Trước kia con người ít chú ý đến việc rèn luyện sức khỏe bằng các bài tậpthể chất Hoạt động hàng ngày trên cánh đồng, trong công xưởng…với việc sửdụng cơ bắp là chủ yếu đã đảm bảo tương đối đầy đủ nhu cầu vận động của conngười Ngày nay, cùng với sựn phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, với khoahọc và công nghệ phát triển, mức độ cơ khí hóa tự động hóa cao, phần lớnnhững việc mà trước kia con người phải dùng cơ bắp nay đã do máy móc đảmnhiệm, mức sống người dân đã được nâng lên một cách đáng kể

Trang 13

Tuy nhiên, những tiến bộ đó cũng bộc lộ những ảnh hưởng tiêu cực tớitrạng thái sức khỏe của con người Cuộc sống tĩnh tại ít vận động, căng thẳngthần kinh, tâm lí và chế độ ăn uống thừa calo…Tất cả những điều đó đã làmthay đổi cuộc sống của con người và đã làm tăng nhanh số lượng bệnh nhân mắcbệnh về tim mạch như: cao huyết áp, tai biến mạch máu não, suy tim; Các bệnh

về đường hô hấp, vận động v v Trong đó, tỷ lệ bệnh nhân mắc bệnh cao nhất là

ở người cao tuổi

Người cao tuổi có biểu hiện thiếu vận động, cuộc sống thiếu vận động làmgiảm khả năng thích nghi của hệ thống tuần hoàn với những tác động khác nhau,làm yếu đi các phản xạ vận động nội tạng ước định vai trò điều hòa của hệ thầnkinh trung ương lên các chức năng của các nội quan trong cơ thể, trong đó có hệthống ttim mạch

Sự già nua gõ cửa đầu tiên vào hệ tim mạch, tuổi càng cao thì khả năng cobóp của tim càng giảm dần, điều này biểu hiện khi lao động chân tay chóng mệtmỏi, “ đánh trống ngực”, thở hổn hển…

Trong những năm gần đây, đã có rất nhiều ngành khoa học quan tâm đếnvấn đề kéo dài tuổi thọ của con người và các nhà nghiên cứu cũng đưa ra nhữngkết luận khoa học về mối liên quan giữa hoạt động và sức khỏe Hoạt động thểchất mang lại hiệu quả trực tiếp cho sức khỏe giúp mọi người dân nói chung vàđặc biệt là người cao tuổi duy trì khả năng vận động, nâng cao sức khỏe, kéo dàituổi thọ, phòng chống các loại bệnh khác nhau

Trạng thái sức khỏe là một quá trình vận động, nó có thể xấu đi hoặc tốt lên

vì có mối liên quan chặt chẽ với những khả năng dự trữ chức năng của cơ thể.Các khả năng chức năng của cơ thể và sự bền vững của chúng với những yếu tốbất lợi của môi trường thường bị thay đổi một cách đáng kể trong quá trìnhsống Những cố gắng của bác sĩ và cán bộ y tế không thể đảm bảo cho chúng tamột sức khỏe tốt, không ai có thể tập luyện nghỉ ngơi thay cho chúng ta, tránhrượu bia – thuốc lá thay cho chúng ta, mà sức khỏe và sự bình yên của cơ thể là

do chính chúng ta giữ gìn và phát triển

Trang 14

1.3 Hiện trạng cao huyết áp trên thế giới và trong nước

Đặc điểm nổi bật của thế kỷ XX là sự thay đổi về cấu trúc bệnh tật và tỷ lệ

tử vong Nếu ở thế kỷ XIX và những thập niên đầu của thế kỷ XX, nguyên nhângây chết người và giảm tuổi thọ cộng đồng là những bệnh truyền nhiễm thì trongthế kỷ XX, nguyên nhân này lại do các bệnh tim mạch – hiện tượng này vẫn tồntại và phát triển co đến ngày nay

* Trên thế giới:

Theo Tổ chức Y tế thế giới năm 1978, trên thế giới tỷ lệ mắc bệnh tănghuyết áp chiếm khoảng 10% - 15% dân số và ước tính đến 2025 là 29% Tănghuyết áp ảnh hưởng đến sức khỏe của hơn một tỷ người trên toàn thế giới Năm

2011, trong số 17,5 triệu người tử vong do các bệnh tim mạch thì tăng huyết áp

là nguyên nhân trực tiếp gây tử vong của 7,1 triệu người Tăng huyết áp lànguyên nhân hàng đầu dẫn đến tỷ lệ tử vong và tỷ lệ mắc bệnh toàn cầu (12,7%)cao hơn các nguyên nhân khác như sử dụng thuốc lá (8,7%) hay tăng đườngmáu (5,8%)

Tần suất tăng huyết áp nói chung trên thế giới là khoảng 41% ở các nướcphát triển và 32% ở các nước đang phát triển

Tại nhiều vùng ở Ấn Độ 1/3 dân cư thị bị cao huyết áp Ở Trung Quốc hơn1/4 người lớn bị cao huyết áp Mức độ tương tự như thế ghi nhận ở Ghana vàNam Phi Ở Mĩ cao huyết áp đang ảnh hưởng đến gần 1/3 người lớn ở nước nàytức khoảng 7,2 triệu người

* Tình hình trong nước

Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của bộ môn Tim mạch và Viện Tim mạchViệt Nam cho thấytần suất tăng huyết áp ở người lớn ngày càng gia tăng, trongnhững năm 1960 tỷ lệ tăng huyết áp khoảng 1%, năm 1992 là 11,1%, năm 2001

là 16,3%, năm 2005 là 18,3% và tới năm 2015 ước tính lên tới 30,3%

Trong một cuộc điều tra do Viện tim mạch Việt Nam và sở y tế Hà Nộicùng tiến hành năm 1999 cho thấy tỷ lệ cao huyết áp tăng dần theo tuổi, ở lứatuổi 25 – 34 tỷ lệ này là 6,68% nhưng nếu xem tuổi già hơn từ 65 - 74 tuổi thì tỷ lệcao huyết áp là 47,4%, nghĩa là cứ hai người già lại có một người cao huyết áp

Trang 15

Những con số của giáo sư Phạm Gia Khải và các cộng sự đưa ra năm 2000trong “Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học bệnh cao huyết áp tại Hà Nội” cho thấytrong số 7610 người lớn được điều tra tuổi từ 16 đến trên 75 tuổi có đến 1225người bị cao huyết áp Các cháu từ 16 – 24 tuổi chỉ có 3% mắc bệnh, trong khi

đó các cụ từ 75 tuổi trở lên mắc đến 65,5% nghĩa là cứ ba người già thì lại có hai

cụ bị cao huyết áp

Theo một điều tra gần đây nhất (2011) của Viện tim mạch Việt Nam tiếnhành ở người lớn (từ 25 tuổi trở lên) tại 8 tỉnh và thành phố của nước ta thì thấy

tỷ lệ tăng huyết áp đã tăng lên đến 25,1% nghĩa là cứ 4 người lớn ở nước ta thì

có 1 người bị tăng huyết áp Với dân số ở Việt Nam là khoảng 90 triệu dân thìước tính sẽ có khoảng 12 triệu người bị tăng huyết áp

Như vậy, nguyên nhân nổi trội dẫn đến tử vong ở người cao tuổi là bệnhtim mạch, trong đó hội chứng cao huyết áp đóng vai trò chủ đạo Hội chứngbệnh cao huyết áp là vấn đề y tế cộng đồng quan trọng nhất tại các nước pháttriển và đang có xu hướng phát triển nhanh tại Việt Nam

1.4 Huyết áp – cao huyết áp

* Huyết áp:

Huyết áp là áp lực của máu trong động mạch Khi tim bóp vào gọi là thờitâm thu, áp lực máu lúc đó rất lớn, huyết áp động mạch của người thường lên tớikhoảng 100 – 120 mmHg Khi tim giãn nghỉ gọi là thời tâm trương, huyết áptĩnh mạch hạ thấp rõ rệt, chỉ còn 60 – 80 mmHg

Khi đo huyết áp động mạch bằng huyết áp kế, người ta thấy rõ hai áp lựctâm thu và tâm trương Vì vậy, huyết áp động mạch bao giờ cũng gồm hai consố: con số lớn huyết áp tâm thu ( huyết áp tối đa), con số nhỏ - huyết áp tâmtrương (huyết áp tối thiểu) Cả hai con số này đều có giá trị đánh giá bệnh nặnghay nhẹ

* Cao huyết áp:

Cao huyết áp là trạng thái áp lực tăng cao trong động mạch máu Bệnh cóthể gây biến chứng ở nhiều cơ quan như: Tim mạch, não, thận và mắt

Trang 16

Có hai loại cao huyết áp: Cao huyết áp thứ phát và nguyên phát Cao huyết

áp nguyên phát thường gặp chủ yếu hầu hết ở lứa tuổi trung niên và già donhững cơ chế gây co hoặc giãn mạch, loại này chiếm khoảng 90% Cao huyết ápthứ phát thường gặp ở người trẻ và trẻ em

Theo quy định của tổ chức y tế thế giới:

- Đối với huyết áp tâm thu được coi là bình thường từ 90 – 139 mmHg.Huyết áp tâm thu từ 140 mmHg trở lên là cao huyết áp

Huyết áp tâm thu từ 140 – 159 mmHg là cao huyết áp độ I (nhẹ)

Huyết áp tâm thu từ 160 – 179 mmHg là cao huyết áp độ II (trung bình)Huyết áp tâm thu từ 180 mmHg trở lên là cao huyết áp độ III (nặng)

- Đối với huyết áp tâm trương, con số được coi là bình thường: dưới 90mmHg, huyết áp lớn hơn 90 mmHg là cao huyết áp

Huyết áp tâm trương từ 90 – 99 mmHg là cao huyết áp độ I

Huyết áp tâm trương từ 100 –109 mmHg là cao huyết áp độ II

Huyết áp tâm trương từ 110 mmHg trở lên là cao huyết áp độ III

Để có số liệu chính xác hơn, tổ chức y tế Thế giới đã quy định rõ: Huyết ápdưới 130 – 85 mmHg là bình thường và dưới 120 – 80 mmHg là tối ưu nhất.Những con số này áp dụng cho tất cả mọi đối tượng (người già, người lớn, trẻ em)

* Nguyên nhân:

Trong số những người mắc bệnh cao huyết áp chỉ có một số rất nhỏ, vàiphần trăm người bệnh biết nguyên nhân rõ ràng, còn lại là số đông khoảng 95 –97% không có nguyên nhân rõ ràng nên gọi là huyết áp “ vô căn”

Tuy nhiên qua nghiên cứu các nhà khoa học đã đưa ra một số nguyên nhângây bệnh Có hai nguyên nhân chủ yếu đó là nguyên nhân bên trong và ảnhhưởng của những yếu tố tác động bên ngoài:

* Nguyên nhân bên trong dẫn đến bệnh cao huyết áp là do sự co thắt các mao mạch.

- Những yếu tố tác động bên ngoài:

+ Do tuổi tác: Ở lứa tuổi từ 60 trở lên, tỷ lệ mắc bệnh cao huyết áp chiếmkhoảng 1/3

Trang 17

+ Do xã hội: Tỷ lệ mắc bệnh ở thành thị cao hơn ở nông thôn do nhịp sốngcăng thẳng, khẩn trương.

+ Do béo phì: Trọng lượng cơ thể vượt quá mức cho phép

+ Do nghiện rượu và thuốc lá

+ Do ăn mặn: Lượng muối quá 5 gram / ngày

+ Do rối loạn Lipit trong máu và tiểu đường

Triệu chứng của bệnh cao huyết áp biểu hiện theo 3 giai đoạn tiến triển của bệnh:

- Giai đoạn 1: Huyết áp khoảng 140/90 – 159/99 mmHg:

Người bệnh không có dấu hiệu tổn thương thực thể

- Giai đoạn 2: Huyết áp khoảng 160/100 – 179/109 mmHg:

Người bệnh có ít nhất một trong những dấu hiệu thực tổn sau: Dầy thất trái,thấy được sau khi chụp X quang, điện tâm đồ; Hẹp các động mạch, võng mạclan rộng hay khu trú, protein niệu hoặc creatin huyết tăng nhẹ

- Giai đoạn 3: Huyết áp từ 180/110 mmHg trở lên

Bệnh đã gây tổn thương ở tim, suy thất trái Ở não có xuất huyết não, ở đáymắt có xuất huyết võng mạc và xuất tiết, có thể có hoặc không phù gai thị Cácdấu hiệu này đặc trưng cho giai đoạn tiến triển nhanh, ngoài ra ở giai đoạn nàycòn có các biểu hiện khác nhưng không rõ rệt, hậu quả trực tiếp của bệnh caohuyết áp là những cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, ở não có huyết khối độngmạch trong sọ

Trang 18

1.5 Đặc điểm cao huyết áp ở người cao tuổi

Cao huyết áp ở người cao tuổi có đặc điểm là huyết áp tối đa thường tăngcao, áp lực mạnh lớn, rất nhạy cảm với muối, biến động huyết áp lớn, dễ bị xơhóa thận

Huyết áp tối đa thường tăng cao nhưng huyết áp tối thiểu tuổi càng cao thìlại càng giảm khiến áp lực với mạch ngày càng lớn Do vậy, người già có huyết

áp tối đa tăng cao còn nguy hiểm hơn là huyết áp tối thiểu tăng cao

Huyết áp rất nhạy cảm với muối, ăn nhiều muối sẽ khiến huyết áp tăng lêncao Biến động về huyết áp rất lớn, năng lực thích nghi môi trường bị giảm sút.Người bệnh cần chú ý đến thận vì thông thường con người cùng với sự tănglên của tuổi tác thì công năng thận cũng giảm xuống rõ rệt và cao huyết lại cànglàm nhanh thêm sự sơ hóa của thận Vì vậy, người bệnh nên thường xuyên theodõi nước tiểu và bảo vệ tốt thận của mình thì mới khống chế được cao huyết áp.Đặc biệt, người bệnh nên chú ý đến hiện tượng dao động huyết áp

1.6 Đặc điểm hình thái chức năng, tâm sinh lý của người cao tuổi mắc hội chứng bệnh cao huyết áp.

Già là giai đoạn cuối cùng của sự phát triển, là kết quả của sự lão hóa Lão hóa

là quá trình sinh học tự nhiên xuất hiện bằng sự thay đổi hình thái chức năng cơ thể,giảm khả năng thích nghi, không đáp ứng được những đòi hỏi của cuộc sống

Đặc tính chung của sự lão hóa là không đồng đều trong các tế bào, các mô,các cơ quan và hệ thống cơ quan trong cơ thể, nghĩa là có bộ phận già trước, có

bộ phận già sau, có bộ phận diễn ra nhanh, có bộ phận diễn ra chậm

* Đặc điểm hình thái chức năng :

Hệ thần kinh:

Tuổi càng tăng lên thì cảm xúc trí nhớ và chức năng của hệ cảm giác giảmsút Khối lượng não giảm dần và xuất hiện các mảng xơ cứng Quá trình hưngphấn, ức chế, tính linh hoạt dần kém đi

Để hệ thần kinh được củng cố và bảo vệ thì trong quá trình tập luyện TDTTcho người bệnh ngoài việc tập luyện cần phải chú ý đến những bài tập thở, không

Trang 19

chỉ trong hoạt động TDTT mà ngay cả trong cuộc sống hàng ngày việc cung cấpđầy đủ oxy cho não đảm bảo giúp cho hệ thần kinh hoạt động tốt Đây là một biệnpháp quan trọng trong việc duy trì và nâng cao sức khỏe cho người bệnh.

Người bệnh cần chú ý kiểm tra thường xuyên huyết áp của mình trong cuộcsống hàng ngày và trong khi quyết định lựa chọn cho bản thân hình thức tập luyệnphù hợp để tránh được nguy cơ xuất huyết não Ngoài việc tập luyện hàng ngày, cácbài tập thở sâu và sự xoa bóp có tác dụng rất tốt đối với người cao tuổi mắc hộichứng bệnh cao huyết áp Thở sâu và tự xoa bóp có tác dungjgiamr gánh nặng chotim, tăng cường lượng máu lưu thông, phòng bệnh xơ vữa, xơ cứng động mạch, điều

đó rất tốt cho người bệnh tránh được nguy cơ xuất huyết não

Hệ hô hấp:

Do nhiều yếu tố khác nhau, ở người già độ giãn nở lồng ngực giảm, các tếbào của bình hô hấp bị sơ hóa, các phế nang bị giảm mức đàn hồi và nhạy cảmvới việc thiếu oxy trong hoạt động giảm xuống Khả năng nợ dưỡng giảm nênngười già chịu đựng sự thiếu dưỡng kém

Vì vậy, do những đặc điểm trên, việc tập luyện TDTT ở người bệnh càngcần phải gắn liền với các bài tập thở Khi thở sâu giúp cho các phế nang đượcgiãn nở do đó hít được nhiều không khí, khi thở ra các phế nang co lại tống đượcnhiều thán khí ra ngoài làm cho lượng khí lưu thông tăng rõ rệt Khí huyết lưuthông ngoài việc giúp bồi dưỡng cơ thể còn giúp tăng cường khả năng chống đỡvới bệnh tật, nhất là các căn bệnh về tim mạch, huyết áp ở người cao tuổi

Trang 20

Cơ quan vận động:

Đặc tính lão hóa, loạn dưỡng xuất hiện ở các khớp , các đĩa đệm giữa cácđốt sống, ở dây chằng, gân, ở các cơ, xương tương đối sớm Do vậy xuất hiệnđau ở các khớp, cột sống, hạn chế khối lượng các cử động, mệt mỏi tăng, cáckhớp bị biến dạng, độ linh hoạt ở các khớp kém

Do vậy, trong quá trình tập luyện người bệnh cần chú ý đến các động táclinh hoạt khớp, tránh hoạt động mạnh, kết hợp các bài tập thể chất với xoa bóp

và thở sâu Xoa bóp và thở có thể tham gia tích cực vào việc chữa bệnh về khớp,điều hòa huyết áp, khi khớp không còn đau nữa đi lại vận động tốt sẽ giúp cho

hệ thống tuần hoàn tốt hơn, huyết áp ổn định

Quá trình trao đổi chất:

Cường độ trao đổi chất giảm xuống dẫn đến biến đổi sự trao đổi chất cácchất lipit, protit, nước và chất khoáng của các cơ quan bị mất và thay vào đó làbằng mô liên kết và mô mỡ Ở tuổi già, sự phân giải đường yếm khí giảm làmlượng đường dự trữ trong cơ thể và gan giảm đi do sự điều hòa cơ thể bằng thểdịch mất cân đối (adrenalin và insulin) dẫn đến hàm lượng đường trong máukhông ổn định

Hệ tiết niệu:

Thận là một trong những cơ quan chủ yếu đảm bảo sự thanh lọc các chấtcặn bã ra khỏi cơ thể Ở người cao tuổi bị cao huyết áp thận dễ bị xơ hóa, thận bị

xơ hóa khiến huyết áp tăng cao và khi huyết áp tăng cao thì lại làm nhanh thêm

sự xơ hóa của thận Chức năng mức lọc cầu thận giảm dần ở người 80 – 90 tuổi.Người bệnh nên thường xuyên đi khám xem trong máu, cơ, gan và nướctiểu có albumin không, có protein không Chỉ có bảo vệ tốt thận thì mới có thểkhống chế huyết áp tốt được

Hệ tiêu hóa:

Khả năng hấp thụ thức ăn, tiêu hóa các chất bị giảm nhiều ở người cao tuổi.Biến đổi ống tiêu hóa làm giảm khối lượng của dạ dày, ruột và có hiện tượng thuteo ở mức độ nhẹ Người già hay bị rối loạn tiêu hóa

Trang 21

Tóm lại, ở người cao tuổi việc rèn luyện thân thể và hạn chế bệnh tật,người bệnh nên chú ý đến vấn đề ăn uống hợp lý để vừa có thể đáp ứng đượcnhu cầu dinh dưỡng của cơ thể vừa dễ hấp thụ.

* Đặc điểm tâm lý ở người cao tuổi mắc hội chứng bệnh cao huyết áp:

Đặc điểm chung của những người già khỏe mạnh vẫn thích tiếp xúc vớimọi người, vẫn tha thiết lao động, vẫn yêu cuộc sống và luôn gắn bó với mọitiến triển của đất nước Còn ở những người già không đạt được mức độ hoạtđộng tâm lý, tinh thần bình thường là do nguyên nhân của quá trình lão hóa,bệnh tật và sức khỏe gây nên

Như vậy, vấn đề bệnh tật tác động rất lớn tới tâm lý người già, họ thường biquan, chán nản, hay tự ti, mặc cảm cho mình là gánh nặng của gia đình và concháu, ở một số người có sức khỏe yếu thường có hiện tượng thu mình lại, ngạicái mới, ngại sự thay đổi nếp sống, cảm xúc, tình cảm có những nét khác lúccòn trẻ, đôi khi chỉ cần một kích thích nhỏ, khó chịu cũng làm cho họ phảnứng quá mức

Điểm khác nhau giữa người bình thường với bệnh nhân cao huyết áp là dochức năng điều tiết thần kinh của người bệnh không cân bằng nên họ dễ bị kíchđộng, nhất là khi không ngủ được huyết áp sẽ tăng và dao động nhiều Ngườibệnh cần phải tạo tâm thái lạc quan cho bản thân, an hưởng tuổi già, cố gắngnâng cao chất lượng cuộc sống, đảm bảo sức khỏe, quý trọng hiện tại, nếu đượcnhư thế thì người bệnh nào cũng cảm thấy thư thái trong lòng, quên hết mọichuyên không vui, huyết áp có thể giảm thậm chí có thể kéo dài được tuổi thọ.Thực tế cho thấy các hoạt động xã hội như: TDTT và các hình thức hoạtđộng khác nhau giúp họ giải tỏa được cô đơn, trống trải lúc tuổi già, tạo điềukiện cho họ dễ hòa nhập với gia đình và xã hội

Do những đặc điểm tâm lý của người bệnh nên những hoạt động xã hội,TDTT giúp cho họ có được sức khỏe và thể lực, hạn chế bệnh tật, tạo điều kiệncho họ có cuộc sống vui vẻ, khỏe mạnh và sống có ích lúc tuổi già

Trang 22

Các tố chất vận động:

Theo nghiên cứu về sinh lý TDTT của tác giả Lưu Quang Hiệp, Phạm ThịUyên cho thấy: Các tố chất thể lực của con người đều bị giảm sút theo tuổi tác.Các tố chất sức nhanh, sức mạnh, sức bền, khéo léo đều giảm sút Những

cơ ít tham gia vận động thì sức nhanh, sức mạnh giảm đi rất nhanh, tốc độ phảnứng giảm đi hai lần ở độ tuổi 60

1.7 Vai trò, tác dụng của tập luyện TDTT đối với trạng thái chức năng tim mạch, hô hấp và sức khỏe của người cao tuổi.

Tập luyện TDTT là việc thực hành các động tác nhằm phát triển và duy trìsức khỏe thể chất và sức khỏe toàn diện Điều này có được nhờ việc rèn luyệncác động tác và bài tập thể dục

Tập luyện thường xuyên là thành phần rất quan trọng giúp ngăn ngừa bênhtật và các bệnh người giàu như: ung thư, bệnh tim, bệnh mạch vành, tiểu đườngloại 2, béo phì, các bênh hô hấp và đặc biệt là bệnh cao huyết áp

Tập luyện TDTT được xem như là liều thuốc có tác dụng to lớn đối với conngười mà không có loại thuốc nào thay thế được nó không chỉ giúp con ngườiphòng chống được bệnh tât khó chữa như bệnh tim, cao huyết áp, các bệnh về

hô hấp, … mà còn giúp cho ta có được sức khỏe tốt để học tập và lao động.Tập luyện TDTT làm giảm được nguy cơ các bệnh lý tim mạch như điềuhòa huyết áp, điều hòa lượng mỡ trong máu, điều hòa lượng đường trong máucũng như loãng xương

+ Giảm thiểu những tác động của tuổi tác

+ Giúp giải tỏa căng thẳng trong cuộc sống

+ Giúp ăn ngủ tốt hơn

+ Giúp giảm cân và giữ vững trọng lượng có lợi cho cơ thể

Trang 23

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

2.1 Phương pháp nghiên cứu:

Để tiến hành giải quyết nhiệm vụ, đề tài tiến hành sử dụng các phươngpháp sau:

2.1.1 Phương pháp đọc và tham khảo tài liệu.

Đây là phương pháp sử dụng rộng rãi trong các công trình nghiên cứumang tính lý luận, sư phạm Từ đó, hình thành giả định khoa học, phương phápnày giúp cho việc hệ thống hoá các kiến thức có liên quan đến lĩnh vực nghiêncứu, đề xuất giả thiết khoa học Việc sử dụng phương pháp này trong quá trìnhnghiên cứu là phục vụ chủ yếu cho giải quyết nhiệm vụ 1 và 2 của đề tài Đây là

sự tiếp nối bổ xung luận cứ khoa học và tìm hiểu một cách triệt để những vấn đềliên quan đến bài tập duy trì và nâng cao sức khỏe cho đối tượng nghiên cứu

2.1.2 Phương pháp phỏng vấn.

Đề tài sử dụng phương pháp này để tham khảo ý kiến của các nhà chuyêngia có kinh nghiệm Qua đó lựa chọn được các bài tập có hiệu quả tốt nhất đốivới đối tượng nghiên cứu

- Tình trạng sức khoẻ như: Giấc ngủ, bệnh tật, tinh thần sảng khoái, củađối tượng nghiên cứu

- Xác định nội dung tập luyện, thời điểm, thời lượng và cảm giác lượng vậnđộng của đối tượng nghiên cứu

Đề tài sử dụng 2 phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp và phỏng vấn gián tiếp

để thu thập thông tin

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Được sử dụng nhằm nắm bắt nội dung

chương trình tập luyện cho người bệnh để áp dụng vào thực tiễn

- Phương pháp phỏng vấn bằng phiếu hỏi: ở 45 đối tượng: 15 chuyên gia

và 30 đối tượng được nghiên cứu nhằm phỏng vấn về cảm giác chủ quan, ănngủ… có được ngon giấc không Qua đó đánh giá trạng thái tinh thần của đốitượng được nghiên cứu

Trang 24

2.1.3 Phương pháp kiểm tra y học.

Đề tài sử dụng phương pháp này nhằm đánh giá diễn biến tình trạng bệnh

lý, huyết áp tối đa và tối thiểu của đối tượng nghiên cứu

* Kiểm tra huyết áp lúc yên tĩnh và sau khi vận động:

Nhằm đánh giá tình trạng bệnh lý và chức năng hoạt động của hệ tim mạchthông qua đó đánh giá tình trạng tập luyện của người cao tuổi

* Kiểm tra mạch đập lúc yên tĩnh và sau vận động trong thời gian 10 giây (s).Nhằm xác định tình trạng sức khoẻ của người bệnh, đồng thời đánh giá ảnhhưởng của bài tập thể chất đối với hệ tim mạch của người bệnh

* Kiểm tra cân nặng, chiều cao (cm) cơ thể nhằm đánh giá đặc điểm hìnhthái người cao tuổi

* Đo vòng ngực trung bình (đơn vị là cm): Nhằm xác định hình thái lồngngực của cơ thể Người được đo khi không hít vào và không thở ra

* Hiệu số vòng ngực: Là chỉ số đo chức năng của bộ máy hô hấp thông qua

độ giản nở lồng ngực của người cao tuổi thông qua đó đánh giá trạng thái thểchất của người bệnh

* Test Rombeger (Đơn vị tính là giây)

Nhằm đánh giá khả năng thăng bằng của cơ quan tiền đình thuộc hệ thầnkinh trong trạng thái tĩnh

* Tepping test:

Đơn vị tính bằng (số chấm/10 giây): Nhằm đánh giá độ linh hoạt cơ năngthông qua độ linh hoạt cổ tay

2.1.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm:

Đề tài sử dụng phương pháp này nhằm để đo các chỉ số chức năng hoạtđộng của người bệnh

Đề tài sử dụng phương pháp này nhằm để đo các chỉ số, chức năng hoạtđộng và đánh giá mức độ thể chất phát triển thể chất dưới dạng sử dụng các testsau để đánh giá hiệu quả của giải pháp đã được lựa chọn:

- Lực bóp tay (kg)

- Test ném bóng trúng đích

Trang 25

- Xác định sức nhanh bằng phương pháp “8 foot up and go test” của Jones

và Riki (Mỹ) Thành tích tính theo số giây

+ Mục đích: Kiểm tra sức nhanh

+ Cách tiến hành: Người được kiểm tra đứng ở tư thế xuất phát cao, khi cótín hiệu xuất phát, lập tức đồng hồ bấm giây làm việc cho đến khi hoàn tất độngtác Người được kiểm tra hoàn thành đoạn đường 8 bước giữa 2 chiếc ghế ngồi.+ Kết quả được đánh giá bằng giây

+ Dụng cụ đo: Đồng hồ Casio, chính xác đến 1% giây

- Phương pháp xác định sức mạnh chân bằng Stair test hay (Margariastaircase test):

+ Mục đích: Kiểm tra sức mạnh chân

+ Cách tiến hành: tương tự như mô tả ở sơ đồ người được kiểm tra xuất phát

ở tư thế cao từ vạch 2m của cầu thang và sau đó tiến hành chạy nước rútvới tốc độ cao nhất (tùy theo sức) lên cầu thang, hai bước tại một thời điểm, mỗibước là 175 mm cao Miếng đệm áp lực trên cầu thang bước thứ 2 và 6 là thờigian ghi âm thiết bị chuyển mạch được thực hiện để chạy giữa các tấm lót Nóđược giả định rằng tất cả các công việc bên ngoài của đối tượng được sử dụng

để nâng cao trong tâm của khối lượng của cơ thể, và sự gia tăng này là tương tự

như khoảng cách thẳng đứng giữa bước thứ 2 và 6 Sản lượng điện (P) của đối tượng được tính như sau: P = (W × 9,8 × H) / t, trong đó W là trọng lượng cơ thể

của đối tượng trong kg: 9.8 tăng tốc bình thường do trọng lực trong ms -2 H là chiều cao tính bằng mét giữa các bước thứ 2 và 6 và t là thời gian thực hiện từ

các pad (Miếng đệm) áp lực đầu tiên đến pad thứ hai Thí nghiệm này còn đượcgọi là thử nghiệm bước Margaria

+ Kết quả được đánh giá được tính bằng watt

+ Dụng cụ đo: Miếng đệm áp lực

Trang 26

2.1.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm.

Phương pháp này dự kiến được sử dụng nhằm đánh giá hiệu quả phương pháptập, thời gian tập và ảnh hưởng của các bài tập thể chất đến sức khoẻ người bệnh.Thực nghiệm sư phạm được tổ chức dưới hình thức so sánh song song và tự đốichiếu giữa hai nhóm trước và sau thực nghiệm Ứng dụng với 30 người cao tuổi tănghuyết áp giai đoạn 1 (phân loại theo WHO/ISH 2004) được chia thành 2 nhóm tuổi

Tổ chức thực nghiệm trong vòng 8 tháng từ 01/2015 đến 08/2015, thời gian tập trongtuần là 6 buổi, thời gian buổi tập từ 50 - 60 phút

- Sử dụng tiêu chí đánh giá và điều tra theo tiêu chí đã đưa ra về số ngày

ốm đau, ăn, uống và giấc ngủ của người bệnh

2.1.6 Phương pháp toán học thống kê.

Dùng để xử lý các số liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu của đềtài, các số liệu được chúng tôi sử dụng thông qua các phần mềm vi tính đã được

bộ môn toán tin xây dựng Đề tài dự kiến sẽ sử dụng các công thức tính số trungbình cộng (X ), độ lệch chuẩn, chỉ số t Studet, tính nhịp điệu tăng trưởng theo S.Brody ( W%)

Các công thức được sử dụng như sau:

* Tính giá trị trung bình cộng:

n

x x

n 1

i i

Trang 27

* Nhịp độ tăng trưởng:

V V 5 0

V V 100

1 2

1 2

Trong đó:

V1: Là mức độ ban đầu của chỉ tiêu

V2: Là mức chỉ tiêu cuối cùng của các chỉ tiêu

  � 

* So sánh 2 số trung bình quan sát:

B

2 c A

2 c

B A

n n

x x t

x x x

x

B A

2 B B

2 A A 2

d x

2.2 Tổ chức nghiên cứu.

* Đối tượng nghiên cứu:

Là bài tập thể chất nâng cao sức khoẻ cho người cao tuổi mắc hội chứngCao huyết áp

Phạm vi nghiên cứu: Là người cao tuổi mắc hội chứng Cao huyết áp tại Đốitượng khảo sát chia thành hai nhóm tuổi:

+ Nhóm 1: Từ 60 - 70 tuổi gồm cả Nam - Nữ (n= 14)

+ Nhóm 2: Từ 71 tuổi trở lên gồm cả Nam - Nữ (n= 14)

+ Số lượng: 28 người

Trang 28

* Địa điểm nghiên cứu:

- Câu lạc bộ sức khoẻ ngoài trời Người cao tuổi phường An Cựu – Thànhphố Huế

- Trường Đại học TDTT Bắc Ninh

* Thời gian nghiên cứu:

Đề tài được tiến hành từ tháng 11/2013 - 10/2015 và được chia thành cácgiai đoạn sau:

- Giai đoạn 1: Từ tháng 11/2013 - 01/2014 giai đoạn này dự kiến giải quyếtcông việc sau:

+ Xử lý số liệu và kiểm tra

+ Viết bản thảo luận văn

Trang 29

- Trước và sau khi tập đều tiến hành kiểm tra các nội dung đó đưa ra ở phần trên.

- Xử lý số liệu và hoàn thành đề tài

2.3.2 Dụng cụ đo:

Trong quá trình nghiên cứu những dụng cụ được đưa sử dụng trong quátrình nghiên cứu là những dụng cụ sau: Đồng hồ bấm giây, thước dây, cân bàn,máy đo huyết áp

Trang 30

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1 Đánh giá thực trạng sức khỏe và đặc điểm hoạt động vận động của người cao tuổi mắc hội chứng Cao huyết áp tại phường An Cựu – Thành phố Huế

3.1.1 Lựa chọn tiêu chí hình thái, chức năng đặc trưng cho nguời cao tuổi mắc hội chứng bệnh cao huyết áp

Xuất phát từ kết quả đọc, tham khảo và phân tích tài liệu, đề tài đi đến lựachọn được 4 chỉ số hình thái cơ thể và 14 chỉ số chức năng cơ thể của nguờibệnh cao huyết áp

Trước tiên, để đảm bảo tính khách quan và khoa học cho việc lựa chọn, đềtài tiến hành phỏng vấn tổng số 30 chuyên gia bao gồm: 2 bác sĩ chuyên khoatim mạch, 2 bác sĩ lão khoa bệnh viện trung ương Huế cùng với 10 chuyên gia,

10 cán bộ y tế TDTT và 6 hướng dẫn viên TDTT cho nguời cao tuổi Nhữngngười này đều là những cán bộ có kinh nghiệm nhiều năm trong ngành (phụ lục1) Kết quả phỏng vấn được thu thập và xử lý theo 3 mức độ và được trình bàytrên bảng 3.1:

Bảng 3.1 Kết quả phỏng vấn lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hình thái chức năng cơ thể cho nguời cao tuổi mắc hội chứng bệnh cao huyết áp (n=30)

T

Kết quả phỏng vấn Rất cần

thiết Cần thiết

Không cần thiết Số

phiếu %

Số phiếu %

Số phiếu %

Trang 31

Từ kết quả thu được ở bảng 3.1, các chỉ số đuợc đề tài lựa chọn chiếm tỷ lệ

từ 90 đến 100 Dựa trên cơ sở đó, đề tài đi đến lựa chọn và tiến hành kiểm trađánh giá các chỉ số hình thái chức năng cơ thể của nguời bệnh Qua đó, đánh giáđược thực trạng trạng thái thể chất của người cao tuổi mắc hội chứng bệnh caohuyết áp, để lựa chọn và ứng dụng bài tập thể chất nhằm nâng cao sức khoẻ cho họ

3.1.2 Phân nhóm đối tượng nghiên cứu:

Đề tài chia đối tượng tham gia nghiên cứu thành hai nhóm tuổi và giới tính(bảng 3.2)

Bảng 3.2 Phân nhóm đối tượng nghiên cứu

3.1.3 Đặc điểm hình thái của đối tượng nghiên cứu:

Chỉ số hình thái của người bệnh được đo vào buổi sáng và được trình bàykết quả ở bảng 3.3:

Trang 32

Bảng 3.3 Kết quả kiểm tra hình thái của đối tượng nghiên cứu

mắc hội chứng bệnh cao huyết áp

160  1,2 6

147,7  1,3

2 Cân nặng (kg) 6 55,7  2,0 6 49,1  2,7 6 53,6 

2,7 6

48,5  2,51

Từ kết quả kiểm tra một số yếu tố hình thái ở người bệnh theo bảng 3.3 đềtài đi đến nhận xét sau:

* Cân nặng (kg)

Cân nặng của nam cao hơn cân nặng của nữ, tuổi càng cao thì cân nặngcàng giảm dần Tốc độ giảm cân nặng của nam nhanh hơn giảm cân nặng của

nữ Trọng lượng nhóm người tham gia nghiên cứu của đề tài lớn hơn so với hằng

số sinh lý người cao tuổi do bộ y tế Việt Nam của tác giả Tô Như Khuê kiểm tra

và lớn hơn so với các nghiên cứu của Đoàn Yên (1984) và của Nguyễn Văn long(1989)

Như vậy trọng lượng cơ thể của nhóm đề tài nghiên cứu có sự gia tăng caohơn so với các tài liệu đã nghiên cứu Đặc điểm này có thể cho đề tài giải thíchkhi điều kiện kinh tế khoa học tốt hơn khiến con người lười vận động dẫn đến sựgia tăng về thể trọng và dễ mắc nhiều căn bệnh khác nhau

* Vòng ngực trung bình

Trang 33

Tuổi càng cao vòng ngực có xu hướng càng giảm dần vì trong quá trình lãohóa cùng với việc vôi hóa các đốt sườn cột sống thì các nhóm cơ lưng, ngực teonhẽo ở tuổi già Vòng ngực của nam cao hơn vong ngực của nữ nhưng độ giảmlồng ngực của nam cũng nhanh hơn.

* Số đo vòng bụng (cm): Từ số liệu trên đề tài đi đến nhận xét sau:

Vòng bụng hai nhóm được nghiên cứu đều giảm dần theo lứa tuổi Kết hợpvới quan sát đề tài thấy hai nhóm tuổi tham gia nghiên cứu đều có mức béo hơn

so với hằng số sinh lý của người Việt Nam Cao huyết áp và béo phì là hai ngườibạn đồng hành, có rất nhiều dạng béo phì trong đó béo bụng là nguy hiểm nhất,thường dẫn đến cao huyết áp đi kèm với rối loạn mỡ trong máu Vấn đề tăngtrọng lượng, tăng vòng bụng được ngành y tế và thể dục thể thao quan tâm, nógây ra nhiều căn bệnh ảnh hưởng đến đời sống của mỗi người, ví dụ như: caohuyết áp, sơ cứng động mạch, cholesterol trong máu và tăng trọng tải cho timgây trở ngại cho hoạt động của hệ thống tuần hoàn và hô hấp

Từ nghiên cứu, đánh giá các chỉ số hình thái của cơ thể và nhận xét kếtluận trong từng chỉ số, đề tài đi đến kết luận sau: Cần hết sức chú ý chế độ, nộidung, phương pháp tập luyện TDTT phù hợp với trình độ, thể lực và đặc điểmbệnh lý của người bệnh

3.1.4 Đánh giá đặc điểm chức năng của đối tượng nghiên cứu mắc hội chứng bệnh cao huyết áp.

Để đánh giá chức năng của dôi tượng nghiên cứu đề tài đã tiến hành đặt testtheo các chỉ tiêu đã được lựa chọn Từ kết quả lập test đề tài đã xử lý theo cáctham số x và  kết quả được phân tích theo 3 nhóm chỉ tiêu:

+ Các chỉ tiêu tim mạch và thần kinh – cơ: Bảng 3.4

Trang 34

Bảng 3.4 Thực trạng chức năng tim mạch và thần kinh – cơ

của đối tượng nghiên cứu

2 Huyết áp tối đa (mmHg) 6 153,9 

3 Huyết áp tối thiểu (mmHg) 6 94,5 

3,24 6 95  2,6 6 95,3 

95,8  2,2

4 Test Rombeger (s) 6 13  1,4 6 13,5  1,3 6 10,8 

11,6  1,5

là sự dự báo về việc phát triển những bệnh tim mạch bất ngờ hoặc tử vong

* Huyết áp

Huyết áp động mạch: là một trong những thông số cơ bản nhất của hệ tuầnhoàn Đối với người bệnh việc kiểm tra huyết áp có ý nghĩa vô cùng quan trọngviệc giữ gìn sức khỏe cũng như việc lựa chon nội dung tập luyện phù hợp vớiđặc diểm sức khỏe của bản thân

Từ kết quả thu được đề tài đi đến nhận xét sau:

Tuổi càng cao thì huyết áp càng tăng Đối chiếu với hằng số sinh lý ngườicao tuổi (1994) do bộ y tế Việt Nam của tác giả Tô Như Khuê, nhóm nghiên cứu

đề tài có chỉ số huyết áp cao hơn và nằm trong giai đoạn chuyển từ giai đoạn Isang giai đoạn II

Trang 35

Từ nghiên cứu trên, trong quá trình lựa chọn và ứng dụng chương trình tậpluyện dành cho người cao tuổi mắc hội chứng bệnh cao huyết áp cần chú ý đếncác bài tập nhằm củng cố duy trì hình thái, chức năng hoạt động các bài tập cóchu kỳ như: Đi bộ, đạp xe đạp với cường độ trung bình và nhẹ, các bài tập xoabóp, các bài tập thở, thể dục dưỡng sinh phù hợp với đặc điểm sức khỏe củangười bệnh.

* Test Rombeger (s)

Từ kết quả trên, đề tài có nhận xét: Tuổi càng cao thì khả năng thăng bằngcàng giảm ở cả nam và nữ Việc giảm sút thời gian thăng bằng của hệ thống tiềnđình phản ánh khả năng làm việc của hệ thần kinh suy giảm rất nhanh, do vậyảnh hưởng rất lớn đến hoạt động chung của cơ thể người bệnh Cho nên khi lựachọn bài tập cho người bệnh cần chú ý các bài tập nhằm củng cố chức năng của

hệ thần kinh những bài tập rèn luyện tập trung chú ý, những bài tập gây hứngthú luyện tập và nên tránh những động tác khó, phức tạp

3.1.4.2 Đánh giá chức năng hô hấp của người cao tuổi mắc hội chứng bệnh cao huyết áp.

Để đánh giá được chức năng hô hấp của người bệnh trên cơ sở đó lựa chọnbài tập cho phù hợp với sức khỏe người bệnh đề tài đã tiến hành kiểm tra các chỉ

số ở bảng 3.5

Bảng 3.5: Thực trạng chức năng hô hấp của đối tượng nghiên cứu

Kết quả kiểm tra

n x   n x   n x   n x  

Trang 36

1 Hiệu số vòng ngực 6 3,2 1,0 6 2,6  0,80 6 2,8  0,8 6 2,42  0,5

2 TSHH (lần/phút) 6 18,7  2,0 6 20,7  2,3 6 19  1,6 6 21,1  1,48

3 Thời gian nín thở (giây) 6 23  1,7 6 18,3  1 6 20  1,7 6 18,  1,0

Qua các số liệu đã thu thập được ở bảng 3.5 đề tài đi đến phân tích các kếtquả thu được ở người bệnh

* Hiệu số chu vi vòng ngực:

Từ các kết quả thu được, đề tài có nhận xét sau:

Tuổi càng cao mức độ giãn nở lồng ngực càng giảm dần Khả năng thở ragắng sức của nam khi có tuổi cao có xu hướng giảm nhanh hơn nữ tốc độ lãohóa của nam nhanh hơn trong quá trình luyện tập TDTT cần lưu ý đến động táctập thở, những động tác làm linh hoạt lồng ngực và những môn thể thao củng cố

hệ hô hấp cho người bệnh

Đối chiếu với số liệu kiểm tra tại câu lạc bộ sức khỏe ngoài trời của tác giả

Đỗ Đức Luân 1933 [13] Hiệu số vòng ngực của nhóm nghiên cứu đề tài thấphơn thông qua so sánh trên cho ta thấy việc luyện tập thể thao ảnh hưởng rất lớnđến độ giãn nở lồng ngực của người cao tuổi

Ở nhóm tuổi 60-70 trở lên chức năng bộ máy hô hấp suy giảm rất nhanh,tốc độ lão hóa của bộ máy hô hấp nam có chiều hướng giảm nhanh hơn nữ Đây

là một trong những nguyên nhân lớn nhất dẫn đến thiếu oxy ở tuổi già

* Tần số hô hấp (lần/phút):

Từ số liệu ở bảng trên đề tài có nhận xét như sau:

Do đặc điểm của sự lão hóa và bệnh lý nên trong quá trình tập luyện TDTTcủa người bệnh cần chú ý lựa chọn các bài tập rèn luyện thở sâu như thể dụcdưỡng sinh, khí công và các môn hoạt động có chu kỳ như: Đạp xe đạp, đi bộ,rèn luyện sức bền nhằm củng cố hệ hô hấp và tim mạch giúp hạn chế bệnh vànâng cao sức khỏe ở người bệnh

* Thời gian nín thở

Từ kết quả nghiên cứu đề tài đi đến nhận xét sau:

Nam có thời gian nín thở cao hơn nữ tuổi càng cao thì thời gian nín thởcàng giảm dần Mức độ của nam cao hơn nữ

Do đặc điểm quá trình lão hóa của bộ máy hô hấp cho nên quá trình biên

Ngày đăng: 12/03/2021, 23:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ y tế - Viện bảo vệ sức khỏe NCT (1993), Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về lão khoa cơ bản, NXB Y học Hà Nội Khác
2. Lý Ngọc Cường (2002),100 cách giảm huyết áp, NXB TDTT Khác
3. Quách Dực Chân (2003), Khống chế cao huyết áp, NXB Hà Nội Khác
4. Lưu Quang Hiệp và Phạm Thị Uyên (1995), Sinh lý TDTT, NXB TDTT Khác
5. Lưu Quang Hiệp, Lê Đức Chương, Lê Hữu Hưng (1999), Y học TDTT, NXB TDTT Hà Nội Khác
6. Nguyễn Văn Hưởng, Huỳnh Uyên Linh (1986), Phương pháp dưỡng sinh, NXB Y học Hà Nội Khác
7. Phạm Khuê ( 1993) , Chăm sóc sức khòe người cao tuồi, nhà xuất bản y học Hà Nội Khác
8. Tô Như Khuê (1986), Sinh lý người cao tuổi, NXB Y học Hà Nội Khác
9. Đặng Đức Luận, Vũ Quang Tiệp (1980), Câu lạc bộ sức khỏe ngoài trời, TDTT Hà Nội Khác
10. Cốc Đại Phong (1989), Bảo vệ sức khỏe bằng xoa bóp, NXB TDTT Hà Nội Khác
11. Phạm Danh Tốn và Nguyễn Toán (1995), Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất, NXB TDTT Khác
12. Nguyễn Đức Văn (1989), Toán học thống kế, NXB TDTT Hà Nội Khác
13. Phạm Anh Vũ (2011), Tác dụng của tập luyện thái cực quyền lên một số chỉ tiêu tim mạch và năng lực thể chất ở người cao tuổi bị tăng huyết áp Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w