- HS hiểu tôn trọng, giữ gìn không làm hư hại thư từ tài sản của những người trong gia đình, thầy cô giáo, bạn bè, hàng xóm láng giềng.. - HS có thái độ tôn trọng thư từ, tài sản của ngư[r]
Trang 1Tuần 26 Thứ hai ngày 20 tháng 2 năm 2012
Tập đọc- Kể chuyện
Sự tích lễ hội chử đồng tử
(Hoàng Lê)
I Mục đích, yêu cầu:
Tập đọc
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
2 Rèn kĩ năng đọc- hiểu:
- Hiểu các từ ngữ chú giải sgk
- Hiểu nội dung bài: Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử Lễ hội được tổ chức hàng năm ở nhiều nơi trên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó
Kể chuyện
1 Rèn kĩ năng nói:
- Có khả năng khái quát nội dung để đặt tên cho từng đoạn truyện dựa vào tranh minh hoạ?
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh, giọng kể phù hợp với nội dung
2 Rèn kĩ năng nghe:
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ
III Các hoạt động dạy học:
Tập đọc
1 Kiểm tra bài cũ: 2 HS đọc thuộc lòng bài “Ngày hội rừng xanh”
2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài + đọc bài
b) Giảng bài
* Hoạt động 1: Luyện đọc
+) GV đọc diễn cảm toàn bài
+) HD HS luyện đọc + giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
GV theo dõi sửa chữa lỗi phát âm
- Đọc từng đoạn trước lớp
GV HD cách đọc từng đoạn
- HD HS hiểu nghĩa từ khó sgk
+ Đọc từng đoạn trong nhóm
* Hoạt động 2: HD HS tìm hiểu bài
+ Tìm những chi tiết cho thấy cảnh nhà
Chử Đồng Tử rất nghèo khó?
+ Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung và
Chử Đồng Tử diễn ra như thế nào?
+ Vì sao công chúa Tiên Dung và Chử
Đồng Tử kết duyên?
+ Chử Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân
làng nhiều việc gì?
- HS theo dõi
- HS đọc từng câu tiếp sức
- HS đọc trước lớp tiếp sức
- HS đọc trong nhóm
- Lớp đọc ĐT cả bài
- HS đọc thầm đoạn 1
- Mẹ mất sơm, 2 cha con chỉ có 1 chiếc khố mặc chung, khi cha mất, Chử Đồng Tử thương cha đã cuốn khố chôn cha, còn mình đảnh ở không
- HS đọc đoạn 2 + TL
- Chử Đồng Tử thấy chiếc thuyền lớn sắp cập bờ
… bàng hoàng
- Công chúa cảm động khi biết tình cảnh nhà Chử
Đồng Tử Nang cho răng duyên trời sắp đặt trươc
… cùng chàng
- HS đọc thầm đoạn 3
- Hai người đi khắp nơi truyền cho dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải, sau khi đã hoá lên trời, Chử
Đồng Tử còn nhiều lần hiển linh giúp dân đánh giặc
- HS đọc thầm đoạn 4
Trang 2+ Nhân dân làm gì để biết ơn Chử Đồng
Tử?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm đoạn
“Nhà nghèo … ở không”
“Chàng hoảng hốt … ẩn trốn”
- Nhân dân lập đền thờ Chử Đồng Tử ở nhiều nơi bên sông Hồng … công lao của ông
- 1 vài HS thi đọc đoạn văn
- 1 HS đọc cả bài
Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ
Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạ và các
tình tiết, HS đặt tên cho từng đoạn truyện
sau đó kể lại
2 HD HS làm bài tập:
a) Dựa vào tranh đặt ên cho từng đoạn
GV + lớp nhận xét
Tranh 1:
Tranh 2:
Tranh 3:
Tranh 4:
b) Kể lại từng đoạn câu chuyện
GV + lớp nhận xét
- HS theo dõi
- HS quan sát tranh, đặt tên
- HS phát biểu ý kiến
Cảnh nhà nghèo khó/ Tình cha con
Cuộc gặp gỡ kì lạ/ Duyên trời/
Truyền nghề cho dân/ Dạy dân trồng cấy/…
Tưởng nhớ/ Uống nước nhớ nguồn/…
- HS tiếp nối nhau kể từng đoạn
_
Toán Luyện tập
I Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố về nhận biết và cách sử dụng các loại giấy bạc đã học
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng
- Biết giải các bài toán có liên quan đến tiền tệ
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài + đọc bài
b) Giảng bài
Bài 1: (132)
- GV cho HS nêu để tìm được ví nhiều
tiền nhát phải:
GV + lớp nhận xét
Bài 2: (132)
GV tổ chức chơi thi tìm nhanh khuyến
khích HS nêu nhiều cách
Bài 3: (133)
Tổ chức: Đi chợ mua đò
GV + lớp nhận xét
Bài 4: (133)
GV HD
- Tính số tiền trong mỗi ví
- So sánh kết quả tìm được
- Kết luận
- HS làm CN + TL
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS TL miệng
- HS lấy đi chợ với số tiền cho trước và một
số loại đồ đã có giá
- HS đi chợ
- 1 HS đọc đề
- HS làm vở
Bài giải
Mẹ mua sữa và kẹo hết số tiền là:
6 700 + 2 500 = 9 000 (đồng) Cô bán hàng phải trả lại mẹ số tiền là:
Trang 3- GV thu vở, chấm nhận xét 10 000 – 9 000 = 1000 (đồng)Đáp số: 1000 đồng
3 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ
- Về nhà làm bài tập vở bài tập
_
Tập đọc kể chuyện
Sự tích lễ hội chử đồng tử
I Mục tiêu:
A Tập đọc:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý những từ ngữ HS dễ viết sai do phát âm; Du ngoạn, khóm lau, vây màn, duyên trời, kiến linh, nô nức
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của truyện: Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử Lễ hội
được tổ chức hàng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó
+ HS yếu đọc đánh vần đoạn 1
II Đồ dùng dạy học:
A Tập đọc
A KTBC: Học thuộc lòng bài: Ngày hội rừng xanh ? (3HS)
- HS + GV nhận xét
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc
Luyện đọc giải nghĩa từ
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ GV hướng dẫn cách ngắt, nghỉ đúng - HS luyện đọc
- Cả lớp đọc ĐT toàn bài
3 Tìm hiểu bài:
- Tìm những chi tiết cho thấy cảnh nhà
Chử Đồng Tử rất nghèo khó ? - Mẹ mất sớm Hai cha con chỉ có chiếc khố mặc chung
- Cuộc gặp gỡ kỳ lạ giữa Tiên Dung và
Chử Đồng Tử diễn ra như thế nào? - Chử Đồng Tử thấy chiếc thuyền lớn sắp cập bờ, hoảng hốt, bới cát vùi mình Tiên
Dung tình cờ cho vây màn tắm đúng chỗ đó
- Vì sao Tiên Dung kết duyên cùng Chử
Đồng Tử - Công chúa cảm đôngh khi biết cảnh nhà của Chử Đồng Tử
- Chử Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân
làng những việc gì? - Hai người đi khắp nơi truyền cho dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải
- Nhân dân làm gì để tỏ lòng biết ơn Chử
4 Luyện đọc lại :
- GV đọc diễn cảm Đ1 +2
- 1vài HS thi đọc câu, đoạn văn
- 1HS đọc cả truyện
- HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm
Trang 4c Củng cố - dặn dò:
- Về nhà chuẩn bị bài sau
_
Âm nhạc
Ôn bài hát : chị ong nâu và em bé
I Mục tiêu:
- Biết hát theo giai điệu và lời ca
- Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo nhịp, theo tiết tấu lời ca
II Chuẩn bị:
- Hát chuẩn bài hát
- Nhạc cụ thường dùng
III Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
2.Bài mới
*HĐ1: Dạy hát
GV giới thiệu qua bài hát và tác giả
GV đệm đàn và hát mẫu bài hát
Hướng dẫn HS đọc lời ca
Dạy cho HS hát từng câu
Hướng dẫn HS ôn luyện
Gọi 1 vài em khá lên bảng thể hiện
*HĐ2: Kết hợp gõ đệm
GV phát cho HS nhạc cụ gõ đệm
H? Chúng ta đã học được mấy kiểu gõ đệm?
GV làm mẫu gõ đệm theo nhịp, tiết tấu lời ca
HD học sinh luyện tập gõ đệm theo nhịp, tiết
tấu lời ca
Gọi HS lên bảng thể hiện
GV nhận xét
3.Củng cố: - Cho HS hát lại bài hát
- Nhận xét tiết học
4.Dặn dò: Về học thuộc bài hát
HS chú ý lắng nghe để hiểu biết thêm Nghe làm quen với giai điệu bài hát mới
Đọc lời ca theo HD của GV
HS nghe và tập hát theo HD của GV
HS luyện hát theo dãy, tổ, nhóm
HS lên bảng thể hiện
HS nhận biết
3 kiểu: theo nhịp, theo phách, tiết tấu lời ca
HS quan sát thực hiện theo
HS luyện theo dãy, tổ nhóm
HS thể hiện Lắng nghe
HS Hát tập thể Lắng nghe
HS về nhà thực hiện
Thể dục Nhảy dây – trò chơi “hoàng anh, hoàng yến”
I Mục tiêu:
- Ôn bài thể dục phát triển chung với hoa hoặc cờ Yêu cầu thuộc bài và thực hiện được các
động tác tương đối đúng
- Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân
- Học trò chơi Hoàng Anh, Hoàng Yến Yêu cầu biết cách chơi và bớc đầu biết cách chơi
II Địa điểm, phương tiện:
- Sân trường vệ sinh sạch
- Còi, dây, hoa đeo tay
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung giờ học - HS tập trung + sĩ số
- Đi theo vòng tròn và hít thở sâu
- Trò chơi: Tìm những con vật biết bay
- Chạy chậm trên địa hình tự nhiên
2 Phần cơ bản:
+ Ôn bài thể dục phát triển chung với hoa - Lớp khai triển đội hình đồng diễn thể
Trang 5hoặc cờ.
- GV giúp đỡ HS
+ Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân
+ Làm quen trò chơi “Hoàng Anh, Hoàng
Yến”
- GV nêu tên trò chơi, HS cách chơi
dục
- Các tổ tập luyện theo khu vực quy định
- HS chơi thử 1, 2 lần
- HS chơi thật, hàng nào nhiều người bị bắt thì bị thua
- Đi chậm theo vòng tròn hít thở sâu
- GV hệ thống bài, nhận xét
- Về nhà ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân
Thứ ba ngày 21 tháng 2 năm 2012
Chính tả (Nghe – viết)
Sự tích lễ hội chử đồng tử
I Mục đích, yêu cầu: Rèn kĩ năng viết chính tả:
- Nghe- viết đúng một đoạn trong truyện Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn r/ d/ gi
- Giáo dục HS tính cẩn thận
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: GV đọc HS viết bảng con 4 từ bắt đầu bằng tr/ ch
2 Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài + đọc bài
b) Giảng bài:
* Hoạt động 1: HD HS nghe viết
+) HD HS chuẩn bị
- GV đọc 1 lần đoạn chính tả
- GV hỏi để HS tìm hiểu nội dung đoạn
văn
- GV cho HS tập viết các từ khó
GV sửa chữa uốn nắn
+) GV đọc cho HS viết
- GV đọc chính tả
- GV đọc soát lỗi
+) chấm, chữa bài:
- GV chấm 5 đến 7 bài nhận xét
* Hoạt động 2: HD HS làm bài tập
Bài 2a:
- GV dán 2 tờ phiếu
- GV + lớp nhận xét chốt lời giải
- HS theo dõi
- 2 HS đọc lại
- HS viết bảng con
- HS viết chính tả
- HS soát lỗi
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm CN
- 2 đội lên thi tiếp sức mỗi đội 7 HS
- hoa giấy, giản dị, giống hệt, rực rỡ, hoa giấy, rải kín, làn gió
- 2, 3 HS đọc lại
3 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ
- Về nhà làm bài tập vở bài tập
Toán Làm quen với thống kê số liệu
Trang 6I Mục tiêu:
- Giúp HS bước đầu làm quen với dãy số liệu
- Biết xử lí số liệu ở mức độ đơn giản và lập dãy số liệu
- Giáo dục HS say mê môn học
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài tập toán của HS
2 Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài + đọc bài
b) Giảng bài
* Hoạt động 1: Làm quen vói dãy số liệu
+) Quan sát để hình thành dãy số liệu
- GV cho HS quan sát sgk
+ Bức tranh này nói về điều gì?
+) Làm quen với thứ tự và số hạng của
dãy
+ Số 122 cm là số thứ mấy trong dãy?
+ Dãy số liệu trên có mấy số?
* Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: (135)
Bài 2: (135)
GV nhận xét cho điểm
Bài 3: (135)
GV thu vở chấm, nhận xét
- HS quan sát
- Cho biết số đo của các bạn
- 1 HS đọc tên và số đo chiều cao của từng bạn (1 HS khác ghi lại số đo)
122 1m, 130cm, 127cm, 118 cm
- HSTL: là số thứ nhất
- Có 4 số
- HS làm miệng
- Thảo luận cặp
- Đại diện trả lời
+ Tháng 2 năm 2004 có 4 chủ nhật
+ chủ nhật đầu tiên là ngày 1
+ Ngày 22 là CN thứ tư
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm vở
a) Từ bé đến lớn: 35 kg, 40kg, 45kg, 50kg, 60kg
b) Từ lớn đến bé:
60kg, 50kg, 45kg, 40kg, 35kg
3 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà làm bài tập 4 (135)
_
Thủ công Làm lọ hoa gắn tường (T2)
I Mục đích yêu cầu:
- HS biết vận dụng kĩ năng gấp, cắt, dán để làm lọ hoa gắn tường
- Làm được lọ hoa gắn tường đúng quy trình kĩ thuật
- HS có hứng thú với giờ học làm đồ chơi
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
b) Giảng bài
* Hoạt động 1:Nêu các bước gấp lọ hoa
Trang 7GV gọi vài HS nêu lại các bước.
Bước 1:
Bước 2:
Bước 3:
* Hoạt động 2:Thực hành
- GV yêu cầu HS lấy giấy ra thực hành
- GV quan sát HDthêm
- HS nêu
- Gấp phần giấy để làm lọ hoa và gấp các nếp gấp cách đều
- Tách phần gấp đế lọ hoa ra khỏi các nếp gấp làm thân lọ hoa
- Làm thành lọ hoa gắn tường
- HS thực hành gấp theo các bước
3 Củng cố- dặn dò:
- Nhắc nhở HS thu dọn, nhận xét giờ
- Về nhà chuẩn bị để giờ sau thực hành tiếp
_
Tự học Luyện Tiếng Việt
I Mục tiêu:
+ Rèn kĩ năng nói: Biết kể lại rõ ràng, tự nhiên một buổi biểu diễn nghệ thuật đã được xem (theo gợi ý sgk)
+ Rèn kĩ năng viết: Dựa vào những điều vừa kể, viết được 1 đoạn văn từ 7- 10 câu kể lại buổi biểu diễn nghệ thuật
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:
- 2 HS đọc bài về một người lao động trí óc
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài- Ghi bảng
b Giảng bài
* Hoạt động 1: HD HS làm bài tập
Bài 1:
GV: Những gợi ý này chỉ là chỗ dựa các
em có thể kể theo cách TL lần lượt từng
câu hỏi gợi ý hoặc kể tự do
GV nhận xét các lời kể của HS
Bài 2:
- GV nhắc HS viết lại những điều vừa kể
sao cho rõ ràng, thành câu
GV theo dõi, giúp đỡ
GV chấm điểm 1 số bài viết hay
- HS đọc yêu cầu của bài tập và các gợi ý
- 1 HS làm mẫu
- 1 đến 5 HS tập kể
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS viết bài vào vở
- 4 đến 5 HS đọc bài trước lớp
3 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ
- Về nhà xem lại bài
_
Tập viết
ôn chữ hoa T
I Mục đích- yêu cầu:
- Củng cố cách viết chữ hoa T thông qua bài tập ứng dụng:
- Viết đúng tên riêng: T ân Trào bằng cỡ chữ nhỏ
- Giáo dục HS tính cẩn thận
II Đồ dùng dạy học:
Trang 8III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở viết ở nhà của HS
2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài + đọc bài
b) Giảng bài
* Hoạt động 1: HD HS viết trên bảng con
+) Luyện viết chữ hoa
- GV viết mẫu , HD cách viết
- GV sửa chữa uốn nắn
+) Luyện viết từ ứng dụng:
- HS tìm các chữ hoa vó trong bài N
T D, N, (Nh)
- HS tập viết bảng con
- HS đọc từ ứng dụng: Tân Trào
GV giới thiệu: Tân Trào là tên một xã thuộc huyện Sơn Dương- tỉnh Tuyên Quang Đây là nơi diễn ra những sự kiện nổi tiếng trong lịch sử cách mạng: Thành lập quân đội nhân dân Việt Nam 22/ 12/ 1944, họp Quốc dân Đại hội quyết định khởi nghĩa giành độc lập 16- 17/ 8/ 1945
- GV uốn nắn sửa chữa
+) Luyện viết câu ứng dụng
GV giúp HS hiểu nội dung câu ca dao nói về
ngày giỗ tở Hùng Vương
- GV sửa chữa uốn nắn
* Hoạt động 2: HD HS viết vào vở tập viết
GV nêu yêu cầu
- GV quan sát uốn nắn
* Hoạt động 3: chấm, chữa bài
- GV chấm nhanh từ 5 đến 7 bài
- Nhận xét
- HS viết bảng con: Tân Trào
- HS đọc câu ứng dụng
- HS tập viết bảng con các chữ: Tân, Trào giỗ tổ
- HS viết vào vở
3 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ
- Về nhà viết phần ở nhà
_
Luyện viết
ôn chữ hoa T
I Mục tiêu:
Củng cố cách viết chữ hoa thông qua bài tập ứng dụng
1 Viết tên riêng Tân Trào bằng chữ cỡ nhỏ
2 Viết câu ứng dụng Dù ai đi ngược về xuôi/ Nhớ ngày giổ tổ mồng mười tháng ba bằng chữ
cỡ nhỏ
+ HS yếu viết được tương đối giống mẫu
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ viết hoa T
- Tên riêng và câu ca dao trên dòng kẻ ô li
III Các HĐ dạy học:
A KTBC: - Nhắc lại từ và câu ứng dụng (tiết 25) (2HS)
- HS + GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài
2 HD học sinh viết trên bảng con
a Luyện viết chữ hoa
- GV viết mẫu, nhắc lại cách viết - HS nghe và quan sát
- HS tập viết chữ T trên bảng con
- GV quan sát, sửa sai cho HS
b Luyện viết từ ứng dụng
Trang 9- GV gọi HS đọc câu ứng dụng - 2HS đọc
- GV giới thiệu: Tân Trào là 1 xã thuộc
huyện Sơn Dương là nơi diễn ra những sự
kiện nổi tiếng trong lịch sử cách mạng
- HS nghe
- GV sửa sai cho HS
c Luyện viết câu ứng dụng
- GV giúp HS hiểu ND câu ca dao; nói về
- GV quan sát, sửa sai cho HS
3 HD viết vào vở tập viết
- HS viết bài
4 Chấm, chữa bài
- GV thu vở chấm điểm
5 Củng cố - dặn dò
- Về nhà chuẩn bị bài sau
- Đánh giá tiết học
_
Toán Luyện toán I/ Mục tiờu:
- Củng cố về việc thống kờ số liệu
- Giỏo dục HS tự giỏc trong học tập
II/ Hoạt động dạy - học:
1 Hướng dẫn HS làm BT:
- Yờu cầu HS làm cỏc BT sau:
Bài 1: Người ta làn lượt cõn bốn con vật nuụi trong
gia đỡnh: gà, vịt, ngỗng và lợn, được dóy số liệu: 2kg
; 1kg ; 5kg ; 75kg
Dựa vào dóy số liệu trờn, hóy viết tiếp vào chỗ chấm
a) Con lợn cõn nặng
b) Con vịt cõn nặng
c) Con ngỗng cõn nặng
d) Con gà cõn nặng
e) Con ngỗng cõn nặng hơn con gà là
g) Con vật nặng nhất là
h) Con vật nhẹ nhất là
-Yờu cầu HS điền vào vở
-Gọi HS đọc kết quả
-GV cựng HS nhận xột
Bài 2: Cho dóy số: 110 ; 220 ; 330 ; 440 ; 550 ; 660 ;
770 ; 880 ; 990 Hóy khoanh vào chữ đặt trước kết
quả đỳng:
a) Dóy số trờn cú tất cả bao nhiờu số ?
A 10 số B 27 số C 9 số D 881 số
b) Số thứ tỏm trong dóy là số nào ?
A 3 B 8 C 220 D 880
-HS làm vào vở -HS đọc kết quả -HS nhận xột
Trang 10-Yờu cầu lớp tự làm bài
-Gọi 2 em lờn bảng thực hiện
-GV chữa bài
Bài 3: Cho biết số lớt dầu đựng trong mỗi thựng như
sau:
Thựng 1: 195l ; Thựng 2: 120l
Thựng 3: 200l ; Thựng 4: 50l
a) Hóy sắp xếp dóy số lớt dầu đựng trong bốn
thựng trờn theo thứ tự từ bộ đến lớn
b) Dựa vào dóy vừa viết, hóy viết số thớch hợp
vào chỗ chấm:
+ Thựng 2 cú nhiều hơn thựng 4 là l dầu và
ớt hơn thựng 1 là l dầu
+ Cả bốn thựng cú l dầu
-Yờu cầu HS làm vào vở
- Theo dừi giỳp đỡ những HS yếu
- Chấm vở một số em, nhận xột chữa bài
2 Dặn dũ:
-Về nhà xem lại cỏc BT đó làm
-HS làm bài -2 HS lờn bảng thực hiện -HS theo dừi
-HS làm vào vở -Nộp vở chấm
-Chỳ ý
Tự nhiên xã hội Tôm - cua
I Mục tiêu: Sau bài học HS biết:
- Chỉ và nói tên các bộ phận cơ thể của các con tôm, cua được quan sát
- Nêu ích lợi của tôm và cua
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh sgk (98, 99) - Sưu tầm tranh ảnh về việc nuôi, đánh bắt cá
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Nêu cách diệt một số côn trùng có hại?
b) Giảng bải
* Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận:
+ Mục tiêu: Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con tôm, cua
B1: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu HS quan sát các hình trong sgk
(98, 99), và ảnh sưa tầm được
+ Bạn có nhận xét gì về kích thước của chúng?
+ Bên ngoài có thể của những con tôm, cua có gì
bảo vệ? Bên trong của chúng có xương sống
không?
+ Hãy đến xem cua có bao nhiêu chân, chân
chúng có gì đặc biệt?
B2: Làm việc cả lớp
- Thảo luận
- Đại diện các nhóm trả lời
- Lớp bổ sung
Kết luận: Tôm và cua có hình dạng kích thước khác nhau nhưng chúng đều không có xương sống Cơ thể của chúng …
* Hoạt động 2:Thảo luận cả lớp
+) Mục tiêu: Nêu được ích lợi của tôm và cua
- GV gợi ý cho cả lớp thảo luận
+ Tôm, cua sống ở đâu?