PHẦN 4 : THANH TOÁN – THU NỘP THUẾTiền thuế thu được từ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo pháp luật quyđịnh liên quan đến tổng thu thuế quốc gia thuộc Ngân sách Nhà nước Dưới đây trong
Trang 1HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÔNG QUAN TỰ ĐỘNG VÀ THỰC
HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA
(Phần 4 : Thanh toán – Thu nộp thuế )
Hà nội /2013
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN 4 : THANH TOÁN – THU NỘP THUẾ 4
I KHÁI QUÁT CHUNG 4
1 Cơ sở pháp lý 4
2 Một số khái niệm 4
II KHÁI QUÁT, TRÌNH TỰ VỀ CÁC THỦ TỤC TỪ LÚC KHAI BÁO CHUNG ĐẾN KHI THÔNG QUAN ĐỐI VỚI CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN: 8
1 Việc quản lý thu nộp thuế thực hiện trong hệ thống kế toán thuế 8
2 Quy trình cơ bản và sơ đồ dịch chuyển trạng thái thiết kế trong hệ thống VNACCS/VCIS: 10
2.1 Quy trình cơ bản trong hệ thống: 10
2.1.1 Quy trình thanh toán cơ bản đối với hàng hóa xuất nhập khẩu: 10
2.1.2 Quy trình giải phóng hàng có điều kiện: 12
2.2 Sơ đồ dịch chuyển trạng thái của tờ khai liên quan đến thanh toán thuế được thiết kế tại hệ thống: 12
3 Các quy trình cụ thể thực hiện thanh toán trong VNACCS 13
3.1 Trường hợp nộp thuế trực tiếp 13
3.2 Trường hợp nộp thuế qua Hạn mức ngân hàng trả thuế thay: 15
3.3 Quản lý bảo lãnh: 17
3.3.1 Quản lý chung: 17
3.3.2 Khái quát từ khi khai báo có bảo lãnh đến khi được cấp phép 17
3.4 Thủ tục về thanh toán đối với giải phóng hàng hóa có điều kiện: 28
III MỘT SỐ NGHIỆP VỤ VỀ THANH TOÁN TRONG VNACCS/VCIS: 34
1 Nghiệp vụ xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế (RCC) 34
1.1 Giới thiệu khái quát chung về nghiệp vụ RCC: 34
1.2 Đối tượng sử dụng 34
1.3 Nhập thông tin 34
1.4 Thông tin trả về từ hệ thống 35
1.5 Những điểm lưu ý: 38
2 Nghiệp vụ tham chiếu chứng từ bảo lãnh (IAS) 39
2.1 Giới thiệu về nghiệp vụ IAS: 39
2.2 Đối tượng sử dụng nghiệp vụ: 39
2.3 Nhập thông tin 40
Trang 32.4 Thông tin hệ thống trả về 40
2.5 Những điểm lưu ý: 45
3 Nghiệp vụ tham chiếu chứng từ hạn mức (IBA) 45
3.1 Giới thiệu về nghiệp vụ IBA: 45
3.2 Đối tượng sử dụng nghiệp vụ: 45
3.3 Nhập thông tin 46
3.4 Thông tin hệ thống trả về 46
3.5 Những điểm lưu ý: 49
IV CÁC MẪU BIỂU CHỨNG TỪ SỐ THUẾ/SỐ LỆ PHÍ PHẢI THU, ĐÃ THU ĐƯỢC HỆ THỐNG VNACCS/VCIS XUẤT CHO NGƯỜI KHAI VÀ QUA SHARE DB VÀO KTT559: 49
1 Chứng từ ghi số thuế phải thu: 50
2 Thông báo ấn định thuế và Quyết định ấn định thuế: 56
3 Chứng từ ghi số lệ phí phải thu (lệ phí Hải quan): 61
4 Chứng từ ghi số lệ phí phải thu (lệ phí thu hộ các hiệp hội Tiêu, Điều, Cà phê – Cacao): 63
V PHƯƠNG THỨC TRAO ĐỔI THÔNG TIN GIỮA HỆ THỐNG VNACCS VỚI KTT559: 68
1 Điều kiện kết nối VNACCS/VCIS (Từ năm 2014): 68
2 Quy cách kết nối giữa VNACCS/VCIS hệ thống KTT559: 68
VI PHỤ LỤC 70
1 Phụ lục 1 : Cơ sở pháp lý 70
Trang 4PHẦN 4 : THANH TOÁN – THU NỘP THUẾ
Tiền thuế thu được từ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo pháp luật quyđịnh liên quan đến tổng thu thuế quốc gia thuộc Ngân sách Nhà nước (Dưới
đây trong phần này gọi là Tiền thuế NSNN ) là ngoài tiền thuế quan liên quan
đến tờ khai như tờ khai nhập khẩu đã sử dụng hệ thống, tiền thuế quan phátsinh do xử lý không thông qua hệ thống hoặc đã được nộp cũng được đăng kýtrong hệ thống, trong các trường hợp này nghiệp vụ của bộ phận phụ trách thuthuế sẽ thực hiện theo như quy định trong phần này
I KHÁI QUÁT CHUNG
1 Cơ sở pháp lý
Cơ sở pháp lý theo phụ lục 1 của tài liệu
2 ưMột số khái niệm
(1) Thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu và các khoản thuế khác là:
- Thuế xuất khẩu :
- Thuế nhập khẩu :
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Thuế bảo vệ môi trường ;
- Thuế giá trị gia tăng
- Thuế tự vệ chống bán phá giá ;
- Thu chênh lệch giá
(2) Phí thu hộ và lệ phí hải quan thu trên hệ thống gồm:
- Phí cà phê và phí bảo hiểm nộp cho Hiệp hội ● theo quy định tại … ;thu phí cà phê xuất khẩu cho mặt hàng có mã HS theo quy định của Hiệp hội;đơn giá và thời gian áp dụng thực hiện theo quy định từng năm, hoặc thu phíbảo hiểm cà phê xuất khẩu các doanh nghiệp thuộc danh sách của Hiệp hội;
- Phí hồ tiêu, hạt điều nộp cho Hiệp hội để phục vụ công tác điều hànhHiệp hội; Phí hồ tiêu, hạt điều thu các mặt hàng có mã HS theo quy định; đơngiá và thời gian áp dụng thực hiện theo quy đinh từng năm ● theo quy định tại
…
Trang 5- Lệ phí hải quan theo quy định tại thông tư số 172/2010/TT-BTC theomức phí chung của từng tờ khai là 20.000 đ Mức lệ phí hải quan có thể thayđổi theo quy định của Bộ Tài chính.
(3) Cách thức nộp thuế/phí là:
- Nộp trực tiếp: là nộp tiền trực tiếp vào điểm thu của Kho bạc Nhànước, hoặc ngân hàng hoặc các Chi cục hải quan theo quy định tại khoản 1.2mục I phần B Thông tư 128/2008/TT-BTC ngày 28/12/2008 của Bộ Tài chính
- Nộp thuế bằng chuyển khoản qua ngân hàng: người nộp thuế đã cómột khoản tiền tồn tại trong tài khoản của mình được đăng ký trong hệ thốngngân hàng, và ngân hàng sẽ trừ từ số dư tiền gửi đó theo lệnh của chủ tài khoản
để nộp các loại thuế liên quan tới các tờ khai đối với hàng hóa xuất nhập khẩukhai qua hệ thống theo quy định tại khoản 1.1 mục I phần B Thông tư128/2008/TT-BTC ngày 28/12/2008 của Bộ Tài chính
- Phí cà phê, phí bảo hiểm cà phê, phí tiêu, phí điều: là các khoản phíthu hộ cho các Hiệp hội theo hướng dẫn của Bộ Tài chính Các loại phí nàynộp trước khi cấp phép thông quan hàng hóa
- Hạn mức ngân hàng trả thuế thay: là việc sau khi ngân hàng thương
mại cấp hạn mức tín dụng với thời gian sử dụng nhất định cho người nộp thuế
để nộp tiền thuế đối với hàng hóa XNK, thì người nộp thuế ủy quyền lại cho ngân hàng nộp tiền thuế theo hạn mức mà ngân hàng đã cấp cho người nộp thuế (gọi tắt là Hạn mức ngân hàng);
a) Nguyên tắc thực hiện: Ngân hàng cấp số dư Hạn mức ngân hàng gửi
cơ quan Hải quan thông qua Cổng thanh toán điện tử của Hải quan Sau khi người nộp thuế khai báo sử dụng hạn mức để thanh toán thuế thì trừ số dư hạn mức ngân hàng cấp và cho thông quan hàng hóa, cơ quan Hải quan gửi lệnh yêu cầu ngân hàng cấp hạn mức (bằng điện tử) nộp tiền qua Cổng thanh toán điện tử của Hải quan Ngân hàng có trách nhiệm nộp ngay tiền thuế của tờ khai đã sử dụng hạn mức vào tài khoản chuyên thu của cơ quan hải quan đặt tại ngân hàng/ hoặc tài khoản thu NSNN tại Kho bạc Nhà nước địa phương thay cho đối tượng nộp thuế Tổng số hạn mức do ngân hàng cấp cho người nộp thuế sẽ giảm đi tương ứng với số tiền đã sử dụng.
c) Theo dõi, xử lý hạn mức ngân hàng:
Trường hợp số tiền thuế hạn mức nhỏ hơn số tiền thuế phải nộp, hệ thống sẽ báo lỗi.
Trang 6Việc theo dõi, xử lý hạn mức ngân hàng phải theo dõi trừ lùi đảm bảo số tiền thuế mỗi lần thanh toán bằng hạn mức ngân hàng phải nhỏ hơn hoặc bằng số dư của hạn mức ngân hàng Hạn mức còn lại của Hạn mức ngân hàng được căn cứ trên hạn mức ban đầu của Hạn mức ngân hàng trả thuế thay trừ (-) số tiền thuế đã thực hiện đã nộp vào Ngân sách Nhà nước cho các tờ khai
đã sử dụng hạn mức ngân hàng.
(4) “Bảo lãnh chung trong thanh toán” là việc tổ chức tín dụng cung cấptín dụng bằng hình thức bảo lãnh chung cho người nộp thuế thực hiện cácnghĩa vụ thuế trong thời gian và hạn mức bảo lãnh nhất định, bảo lãnh cácnghĩa vụ thuế liên quan tới khai báo tờ khai xuất nhập khẩu trong thời gian bảo
lãnh tương ứng, và có thể sử dụng nhiều lần trong hạn mức bảo lãnh cho phép (a) Bảo lãnh chung (sử dụng cho từng đơn vị hải quan cụ thể)
Bảo lãnh chung là việc cam kết bảo lãnh thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp
số tiền thuế cho hai tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trở lên tại một hoặcnhiều Chi cục Hải quan Bảo lãnh chung được trừ lùi, được khôi phục mức bảolãnh tương ứng với số tiền thuế đã nộp
(b) Bảo lãnh chung (sử dụng cho nhiều đơn vị hải quan)
Là hình thức bảo lãnh chung nhưng có thể sử dụng cho tờ khai nhậpkhẩu tại nhiều đơn vị hải quan
(5) “Bảo lãnh riêng đối với thanh toán thuế” Là việc tổ chức tín dụngcung cấp tín dụng bằng hình thức bảo lãnh riêng và cam kết thực hiện đầy đủcác nghĩa vụ thuế, tiền phạt chậm nộp liên quan tới một khai báo xuất nhậpkhẩu hoặc trên một vận đơn hoặc hóa đơn hàng hóa cụ thể, không được dùng
để bảo lãnh các nghĩa vụ nào khác ngoài nghĩa vụ liên quan đã được ghi cụ thểtới khai báo đó trong thư bảo lãnh
Thư bảo lãnh thuế ghi cụ thể số tờ khai của khai báo nhập khẩu sử dụngbảo lãnh đó Để có số tờ khai khi yêu cầu ngân hàng cung cấp bảo lãnh riêng,người khai thực hiện nghiệp vụ “Đăng ký thông tin khai báo nhập khẩu” (IDA)hoặc “Đăng ký thông tin khai báo xuất khẩu” (EDA) để được hệ thống cấp tạm
số tờ khai nhập khẩu/ xuất khẩu
Người khai báo XNK có thể đăng ký bảo lãnh riêng trước khi hệ thốngcấp số tờ khai; Số tờ khai được thay bằng số vận đơn (kèm mã hãng vận tải)và/hoặc số hóa đơn Số vận đơn hoặc số hóa đơn đăng ký trong chứng từ bảolãnh phải khớp với thông tin người khai khai báo trên màn hình khai báo
(6) “Bảo lãnh riêng trong trường hợp hàng hóa chịu sự giám sát của hảiquan” : là việc tổ chức tín dụng cung cấp tín dụng bằng hình thức bảo lãnh vàcam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp số tiền thuế, tiền phạt cho một lô hàng
Trang 7thuộc một tờ khai cụ thể trong quá trình vận chuyển hàng hóa hàng hóa nhậpkhẩu được ghi trong thư bảo lãnh.
Ngân hàng cấp bảo lãnh riêng sau khi người khai đã thực hiện “Đăng kýthông tin khai báo nhập khẩu trong vận chuyển hàng hóa” (OLA) trong hệthống để khai báo nhập khẩu và được hệ thống cấp số tờ khai nhập khẩu(OLC)
(7) “Bảo lãnh chung đảm bảo thu ngân sách nhà nước trong quá trìnhvận chuyển hàng hóa” là việc tổ chức tín dụng cung cấp tín dụng bằng hìnhthức bảo lãnh thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế trong một thời gian và số tiềnbảo lãnh nhất định, cam kết thực hiện các nghĩa vụ liên quan tới lô hàng vậnchuyển bảo thuế trong thời gian bảo lãnh
(c) Bảo lãnh chung (sử dụng cho từng đơn vị hải quan cụ thể)
Là việc tổ chức tín dụng cam kết bảo lãnh thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tàichính trong một khoảng thời gian và hạn mức bảo lãnh nhất định, được dùng
để cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính cho một hoặc nhiều tờ khainhập khẩu được mở trong thời hạn bảo lãnh đó và có thể sử dụng nhiều lầntrong hạn mức bảo lãnh tại 1 đơn vị hải quan cụ thể
(d) Bảo lãnh chung (sử dụng cho nhiều đơn vị hải quan)
Là hình thức bảo lãnh chung nhưng có thể sử dụng cho tờ khai nhậpkhẩu tại nhiều đơn vị hải quan
(8) “Ngân hàng thương mại kết nối với Cổng thanh toán điện tử củaHải quan” là ngân hàng thương mại có tài khoản tiền gửi hoặc không có tàikhoản tiền gửi của Kho bạc Nhà nước đã kết nối hệ thống kế toán thuế(KTT559) thông quan Cổng thanh toán điện tử của Hải qua như danh sáchdưới đây:
Các ngân hàng đã có tài khoản tiền gửi của Kho bạc Nhà nước :1.Vietcombank(VCB) (Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam)
2 Agribank (Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn ViệtNam)
3 BIDV (Ngân hàng đầu tư phát triển Việt Nam)
4 Vietinbank (Ngân hàng công thương Việt Nam)Các tài khoản tại các ngân hàng đã kết nối hệ thống KTT559 và nhưngchưa thiết lập tài khoản tiền gửi của Kho bạc nhà nước gồm:
5 Eximbank (EIB)
6 MBBank (MB) (Ngân hàng quân đội)
Trang 87 Maritime Bank (Ngân hàng hàng hải)
8 VIB (Ngân hàng quốc tế)
9 Techcombank (Ngân hàng kỹ thương Việt Nam)
Lô hàng chính thức được thông quan (permit): khi người khai thực hiệnxong nghĩa vụ về thuế với NSNN theo số tiền thuế cơ quan xác định chính xác
số thuế phải nộp
II. KHÁI QUÁT, TRÌNH TỰ VỀ CÁC THỦ TỤC TỪ LÚC KHAI BÁO CHUNG ĐẾN KHI ĐƯỢC CÂP PHÉP ĐỐI VỚI CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN:
1 Việc quản lý thu nộp thuế thực hiện trong hệ thống kế toán thuế
Trang 92 Quy trình cơ bản và sơ đồ dịch chuyển trạng thái thiết kế trong hệ thống VNACCS/VCIS:
2.1 Quy trình thanh toán cơ bản đối với hàng hóa xuất nhập khẩu:
- Người nộp thuế có thể đề nghị ngân hàng cấp Bảo lãnh chung, bảo lãnhriêng bằng số hóa đơn và/vận đơn, Hạn mức trả thay của ngân hàng trước khikhai báo hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
- Tại các chỉ tiêu khai báo về thông tin nộp thuế, nếu tờ khai có thuếngười khai phải đăng ký các hình thức thanh toán (bảo lãnh riêng/chung, hạnmức ngân hàng trả thuế thay), xác định ân hạn không cần bảo lãnh (đối vớidoanh nghiệp làm thủ tục XNK theo loại hình nhập SXXK chấp hành tốt theoquy định của Luật Quản lý thuế) hoặc nộp thuế ngay khi khai báo thông tinxuất khẩu/nhập khẩu; Trường hợp không khai báo hình thức nộp thuế tại khâukhai báo, thì hệ thống sẽ báo lỗi sau khi người khai gửi thông tin vào hệ thống(IDA), người khai phải khai báo lại các hình thức nộp thuế Trường hợp, tờkhai không có thuế/hoặc tất cả các dòng hàng là hàng không chịu thuế/hoặcmiễn thuế thì người khai không phải khai vào ô “Mã xác định thời hạn nộpthuế”
- Sau khi hệ thống chấp nhận thông tin khai báo xuất khẩu/nhập khẩu, hệthống phân luồng tờ khai và xác định nghĩa vụ thuế như sau:
(1) Tờ khai luồng xanh: được xác định ngay số thuế phải nộp và kiểm tratình trạng về thanh toán thuế Nếu tờ khai có số thuế phải nộp bằng “0” hệthống cho thông quan lô hàng;
Nếu tờ khai có thuế: hệ thống kiểm tra các thông tin về nộp thuế nhưkiểm tra thuế đối với tờ khai phân vào luồng vàng, luồng đỏ
(2) Tờ khai thuộc luồng vàng, luồng đỏ: Sau khi công chức hải quanthực hiện hoàn thành các thủ tục về hàng hóa, hệ thống kiểm tra về việc hoànthành nghĩa vụ về thuế Nếu tờ khai có số thuế phải nộp bằng “0” hệ thống cấpphép thông quan lô hàng; Nếu tờ khai có thuế hệ thống xét thực hiện hoànthành nghĩa vụ về thuế của tờ khai
Trình tự xét thanh toán thuế như sau:
- Trường hợp doanh nghiệp thuộc danh sách ân hạn không phải bảo lãnh(đối với doanh nghiệp chấp hành tốt, loại hình nhập NLSXXK): hệ thống cấpchứng từ ghi số thuế phải thu và cấp phép thông quan;
- Trường hợp doanh nghiệp không thuộc danh sách ân hạn không phảibảo lãnh, hệ thống kiểm tra doanh nghiệp có sử dụng bảo lãnh riêng/hoặc bảolãnh chung? Nếu sử dụng bảo lãnh riêng thì kiểm tra tính logic và số tiền cóphù hợp không? Nếu sử dụng bảo lãnh chung thì hệ thống kiểm tra các chỉ tiêu
Trang 10thông tin khai báo và trong cơ sở dữ liệu, nếu số dư bảo lãnh thuế lớn hơn hoặcbằng số thuế phải nộp thì hệ thống tự động trừ lùi, cấp chứng từ ghi số thuếphải thu và cấp phép thông quan Trường hợp thông tin về bảo lãnh(riêng/chung) không phù hợp giữa khai báo và cơ sở dữ liệu từ KTT559chuyển, hoặc số dư bảo lãnh chung thiếu thì hệ thống báo lỗi.
Nếu người khai nộp bằng hạn mức ngân hàng trả thuế thay/nộp thuếngay: hệ thống kiểm tra thông tin về hạn mức ngân hàng trả thuế thay đã đăng
ký trong hệ thống, nếu số dư hạn mức đủ thì hệ thống trừ lùi số dư, cấp chứng
từ ghi số thuế phải thu và cấp phép thông quan Trường hợp số dư hạn mứcthiếu thì hệ thống báo lỗi
- Trường hợp không đủ số dư bảo lãnh chung/ hạn mức ngân hàng/hoặcngười khai không đăng ký hình thức nộp thuế khi khai báo, người khai phảikhai bổ sung hình thức thanh toán và các thông tin liên quan đến ngân hàngbảo lãnh hoặc ngân hàng cấp hạn mức
Trường hợp số dư bảo lãnh chung không đủ, người khai có thể nộp thuếcho tờ khai đã sử dụng bảo lãnh chung, hệ thống sẽ tự động khôi phục số dưbảo lãnh chung
- Trường hợp đăng ký hình thức nộp thuế ngay, hệ thống cấp chứng từghi số thuế phải thu nhưng không có thông tin nộp thuế, sau khi có thông tin đãthanh toán thuế từ KTT559 chuyển qua để cấp phép thông quan hàng hóa
Trường hợp, hệ thống KTT559 không kết nối với VNACCS, công chứchải quan kiểm tra thông tin đã nộp thuế trong KTT559, nếu thông tin phù hợpvới tờ khai chờ cấp phép thì thực hiện xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ về thuế(RCC) và hệ thống cấp phép thông quan
Trang 11- Sau khi công chức hải quan cập nhật số tiền dự kiến bảo lãnh, hệthống sẽ kiểm tra, xác nhận thông tin đã nộp bảo lãnh của người khai và cấpphép giải phóng hàng Hệ thống tự theo dõi, quản lý và không cấp chứng từ ghi
Trang 12* Giai đoạn 2: Giai đoạn xác định chính thức trị giá tính thuế, mã sốhàng hóa,… số thuế phải nộp của lô hàng.
- Sau khi người khai và cơ quan hải quan thống nhất về giá, mã số hànghóa, công chức hải quan xác nhận hoàn thành thủ tục hải quan (CEA lần 2-IBP), hệ thống kiểm tra việc thanh toán thuế của lô hàng Nếu tờ khai hoànthành nghĩa vụ về thuế, hệ thống cấp phép thông quan
Giai đoạn này người khai phải nộp thuế ngay (hạn mức ngân hàng trảthuế thay/nộp tiền);
- Trường hợp giai đoạn giải phóng hàng người khai sử dụng bảo lãnhchung, sau khi nộp thuế hệ thống tự động khôi phục số dư của bảo lãnh chung
2.3 Quy trình thanh toán đối với khai bổ sung sau thông quan:
Sau khi khai báo bổ sung sau thông quan (AMA), được hệ thống chấpnhận, tính toán xác định số thuế phải nộp
Việc thanh toán thuế khai bổ sung sau thông quan được áp dụng tất cảcác hình thức thanh toán như thanh toán thuế trong thông quan, trên cơ sở tất
cả các sắc thuế của tờ khai và tổng số thuế phải nộp sau khi khai bổ sung lớnhơn số khai báo trong thông quan
a) Các trường hợp thay đổi số tiền thuế phải nộp:
Trang 13- Khai bổ sung các dòng hàng làm cho số tiền thuế của từng sắc thuếphải nộp sau khi khai bổ sung sau thông quan lớn hơn số tiền thuế đã khai báo;
- Khai bổ sung các dòng hàng làm cho số tiền thuế của từng sắc thuếphải nộp sau khi khai bổ sung sau thông quan thấp hơn số tiền thuế đã khaibáo;
- Trường hợp khai bổ sung các dòng hàng có thể làm cho số tiền từngsắc thuế phải nộp trong tờ khai có thể tăng/hoặc giảm làm cho tổng số thuếtăng/hoặc giảm so với số tiền thuế đã khai báo
b) Cách khai các chỉ tiêu liên quan đến thanh toán theo từng trường hợp:(1) Trường hợp được thanh toán trên hệ thống: Khai bổ sung các dònghàng làm cho số tiền thuế của từng sắc thuế phải nộp sau khi khai bổ sung sauthông quan lớn hơn số tiền thuế đã khai báo:
- Các trường hợp hệ thống chấp nhận: tương tự như khai báo trong thôngquan; Trường hợp người khai khai báo chỉ tiêu “Mã xác định thời hạn nộpthuế”: người khai điền là mã “D” – Thanh toán ngay, hệ thống chấp nhận khaibáo;
- Các trường hợp khai báo không được hệ thống chấp nhận:
+ Trường hợp người khai không khai báo chỉ tiêu “Mã xác định thờihạn nộp thuế”, hệ thống báo lỗi;
+ Trường hợp người khai không khai báo chỉ tiêu “Mã xác định thờihạn nộp thuế”, nhưng không khai các bộ chỉ tiêu liên quan đến ngân hàng ngânhàng trả thuế thay/hoặc bộ mã ngân hàng bảo lãnh hệ thống sẽ báo lỗi
(2) Trường hợp không được thanh toán trên hệ thống:
Trường hợp 1: Khai bổ sung các dòng hàng làm cho số tiền thuế của
từng sắc thuế phải nộp sau khi khai bổ sung sau thông quan thấp hơn số tiềnthuế đã khai báo; Trường hợp này không thực hiện thanh toán tự động trên hệthống, người khai không thực hiện khai báo các thông tin liên quan đến thanhtoán Hệ thống sẽ xử lý các trường hợp khai nếu người khai như sau:
- Các trường hợp khai báo được hệ thống chấp nhận:
+ Trường hợp người khai khai báo chỉ tiêu “Mã xác định thời hạn nộpthuế”: người khai điền là mã “D” – Thanh toán ngay, hệ thống chấp nhận khaibáo;
+ Trường hợp người khai khai báo chỉ tiêu “Mã xác định thời hạn nộpthuế”: người khai điền là mã “A”/ “B” và khai các bộ chỉ tiêu liên quan đến bộ
Trang 14- Các trường hợp khai báo không được hệ thống chấp nhận: Trường hợpngười khai khai báo chỉ tiêu “Mã xác định thời hạn nộp thuế”: người khai điền
là mã “D” và khai các bộ chỉ tiêu liên quan đến bộ mã ngân hàng hạn mức hệthống sẽ báo lỗi;
Trường hợp này, người khai không được phép khai báo chỉ tiêu này.
Vì nếu khai báo hệ thống chấp nhận sẽ khôi phục số tiền bảo lãnh chung, nếutại thời điểm khai báo số dư bảo lãnh thấp hơn số đăng ký hạn mức ban đầu
Nếu người khai khai báo chỉ tiêu “Mã xác định thời hạn nộp thuế”:người khai điền là mã “A”/ “B” và khai các bộ chỉ tiêu liên quan đến bộ mãngân hàng bảo lãnh thì phải khai báo lại như sau: Hoặc không khai toàn bộ cácchỉ tiêu liên quan đến thanh toán/hoặc chỉ được phép khai chỉ tiêu “Mã xácđịnh thời hạn nộp thuế” là mã “D”
Trường hợp 2: khai bổ sung các dòng hàng có thể làm cho số tiền từng
sắc thuế phải nộp trong tờ khai có thể tăng/hoặc giảm làm cho tổng số thuếtăng/hoặc giảm so với số tiền thuế đã khai báo
Trường hợp này người khai không được phép khai báo các chỉ tiêu liênquan đến thanh toán, vì hệ thống kiểm tra sẽ chấp thuận trong thanh toán.Trường hợp này không phù hợp với chính sách quản lý Vì vây, việc điềuchỉnh các sắc thuế của tờ khai bổ sung sau thông thông quan không được bùtrừ tự động các sắc thuế lẫn nhau trong hệ thống mà phải thực hiện hoàn thuế
và nộp thuế thực hiện hạch toán kế toán bên KTT559
Trong trường hợp này, có thể xảy ra một số loại khai báo như sau:
- Các trường hợp khai báo được hệ thống chấp nhận:
+ Trường hợp người khai khai báo chỉ tiêu “Mã xác định thời hạn nộpthuế”: người khai điền là mã “D” – Thanh toán ngay, hệ thống chấp nhận khaibáo;
+ Trường hợp người khai khai báo chỉ tiêu “Mã xác định thời hạn nộpthuế”: người khai để trống và khai các bộ chỉ tiêu liên quan đến bộ mã ngânhàng bảo lãnh hệ thống sẽ chấp nhận khai báo và khôi phục số dư của bảo lãnhchung, nếu tại thời điểm khai báo số dư bảo lãnh thấp hơn số đăng ký hạn mứcban đầu;
- Các trường hợp khai báo được hệ thống chấp nhận: Trường hợp ngườikhai khai báo chỉ tiêu “Mã xác định thời hạn nộp thuế”: người khai để trống
và khai các bộ chỉ tiêu liên quan đến bộ mã ngân hàng hạn mức hệ thống sẽbáo lỗi;
Trang 15Trường hợp khai bổ sung các dòng hàng có thể làm cho số tiền từng sắcthuế phải nộp trong tờ khai có thể tăng/hoặc giảm làm cho tổng số thuếtăng/hoặc giảm so với số tiền thuế đã khai báo, người khai không được phép
khai báo chỉ tiêu này
Nếu người khai khai báo chỉ tiêu “Mã xác định thời hạn nộp thuế”:người khai điền là mã “A”/ “B” và khai các bộ chỉ tiêu liên quan đến bộ mãngân hàng bảo lãnh thì phải khai báo lại Hoặc không khai toàn bộ các chỉ tiêuliên quan đến thanh toán/hoặc chỉ được phép khai chỉ tiêu “Mã xác định thờihạn nộp thuế” là mã “D”
3 Các quy trình cụ thể thực hiện thanh toán trong VNACCS
Các hình thức thanh toán thuế, bảo đảm được sử dụng trong hệ thốngVNACCS, gồm:
(1) Nộp trực tiếp: Người khai có thể nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản; + Đối với nộp tiền mặt: Người khai có thể nộp tiền mặt tại cơ quan Hảiquan, điểm thu của KBNN hoặc các điểm thu của Kho bạc Nhà nước ủy quyềnthu cho Ngân hàng thương mại nộp vào NSNN
+ Đối với chuyển khoản: Người khai trích tiền nộp chuyển khoản từ tàikhoản của mình tại Kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng thương mại
(2) Hạn mức ngân hàng trả thuế thay
(3) Bảo lãnh riêng;
(4) Bảo lãnh chung
3.1 Trường hợp nộp thuế trực tiếp
Trang 16(1) Tại màn hình khai báo thông tin hàng hóa: Người xuất khẩu/Ngườinhập khẩu dùng nghiệp vụ khai báo xuất khẩu (EDC)/khai báo nhập khẩu(IDA) để khai các thông tin sau:
Chỉ tiêu “Mã xác định thời hạn nộp thuế”: người khai nhập mã “D” - nộpthuế ngay
(2) Thông tin khai báo được gửi tới cơ quan hải quan thông qua hệ thốngVNACCS
(3) Trường hợp tờ khai luồng vàng hoặc luồng đỏ: sau khi công chức hảiquan nhập kết quả kiểm tra và kết thúc nghiệp vụ kiểm tra thủ tục hàng hóa(xuất khẩu (CEE)/nhập khẩu (CEA))
Trường hợp tờ khai luồng xanh hệ thống đi thẳng xuống bước (4)
(4) Hệ thống tự động xuất ra Chứng từ ghi số thuế phải thu và gửi tớingười khai báo xuất khẩu /hoặc người khai báo nhập khẩu, đồng thời chuyển
dữ liệu qua Share DB để cập nhật vào Chương trình kế toán KTT559 (5 phút/1lần) để quản lý tờ khai nợ thuế
(5) Người khai báo nhập khẩu/người khai báo xuất khẩu: chuyển tiền nộpthuế qua tài khoản ngân hàng hoặc tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để nộp tiền
Trang 17thuế vào NSNN.
(6) Thông tin đã nộp thuế: được cập nhật vào KTT559, nếu số tiền thuếcủa tờ khai đã nộp đủ với số thuế còn nợ thì chuyển sang hệ thống VNACCS.(7) Tờ khai không còn nợ thuế: thông tin được phép nhập khẩu/xuất khẩuđược gửi tới người khai báo nhập khẩu/người khai báo xuất khẩu
3.2 Trường hợp nộp thuế qua Hạn mức ngân hàng trả thuế thay:
(1) Trước khi khai báo vào hệ thống: Người xuất khẩu/Người nhập khẩulập hồ sơ đăng ký Hạn mức của ngân hàng và làm các thủ tục để ủy lại chongân hàng quyền sử dụng hạn mức được cấp
Có đơn sử dụng hình thức Hạn mức ngân hàng trả thay gửi tới cơ quan hảiquan (HYS) theo phụ lục đính kèm
(2) Hạn mức do ngân hàng cấp được ngân hàng được gửi tới VNACCSthông qua hệ thống KTT559
Trang 18(3) Thông tin khai báo được gửi tới cơ quan hải quan thông qua thiết bịmàn hình khai báo của hệ thống VNACCS tại đơn vị.
Người khai nhập khẩu dùng nghiệp vụ khai báo nhập khẩu (IDC) để khaibáo nhập khẩu Các chỉ tiêu thông tin phải khai báo gồm:
- “Mã xác định thời hạn nộp thuế”: người khai điền là mã “D” đồng thờiphải điền các chỉ tiêu thông tin của ngân hàng trả thuế thay theo giấy hạn mứcngân hàng cấp cho người khai
- Tại ô “Mã ngân hàng trả thuế thay”: điền đầy đủ mã số của ngân hàngcung cấp bảo lãnh, bộ mã do Ngân hàng Nhà nước cấp, số lượng ký tự là 11 số
- Tại ô “Năm phát hành hạn mức”: Người khai ghi năm ngân hàng đãphát hành giấy hạn mức ngân hàng cho người khai
- Tại ô “Kí hiệu chứng từ hạn mức”: người khai ghi phần ký hiệu củangân hàng cấp hạn mức, số lượng ký tự tối đa là 10; Ký hiệu chứng từ hạn mức
có thể là số hoặc chữ, hoặc cả số và chữ (Ví dụ: BIDV2013)
- Tại ô “Số chứng từ hạn mức”: người khai ghi phần số hạn mức củangân hàng cấp hạn mức, số lượng ký tự tối đa là 10; “Số chứng từ hạn mức”chỉ được nhập số (Ví dụ: 0000012310)
(4) Hệ thống kiểm tra số dư và xuất chứng từ:
- Tờ khai luồng xanh: hệ thống kiểm tra số dư hạn mức lớn hơn số thuếphải nộp, tự động trừ lùi số dư hạn mức và xuất Chứng từ ghi số thuế phải thungay sau khi hệ thống phân luồng
- Tờ khai luồng vàng hoặc luồng đỏ: sau nghiệp vụ kết thúc kiểm tra(nhập khẩu – CEA/ xuất khẩu - CEE), hệ thống tự động kiểm tra số dư hạnmức, nếu số dư hạn mức lớn hơn hoặc bằng số thuế phải nộp thì hệ thống tựđộng trừ lùi số dư hạn mức và xuất Chứng từ ghi số thuế phải thu
- Trường hợp số dư hạn mức nhỏ hơn số thuế phải nộp, hệ thống báo lỗi
và thông báo tới người khai khai hải quan
Hướng xử lý lỗi:
+ Bổ sung số dư hạn mức bằng một hạn mức ngân hàng mới thay thếhạn mức ngân hàng đã cấp;
+ Hoặc thay đổi hình thức thanh toán
Việc bổ sung hạn mức hoặc thay đổi hình thức thanh toán được thựchiện bằng nghiệp vụ khai báo bổ sung (IDA01/EDA01)
Lưu ý: Việc khai báo nghiệp vụ IDA01/EDA01 liên quan đến thanh
toán, chỉ được thực hiện trước khi hệ thống cấp Chứng từ ghi số thuế phải thu
Trang 19(5) Thông tin nộp thuế và thông tin được phép xuất khẩu/nhập khẩu: Hệthống tự động trừ lùi số dư hạn mức và xuất Chứng từ ghi số thuế phải thu,đồng thời cấp phép thông quan chuyển cho người khai hải quan và chuyển toàn
bộ dữ liệu về Chứng từ ghi số thuế phải thu qua Share DB vào KTT559
3.3 Quản lý bảo lãnh:
3.3.1 Đăng ký bảo lãnh:
(a) Đăng ký vào cơ sở dữ liệu:
- Đăng ký tự động: ngân hàng đã tham gia kết nối trao đổi thông tin vớiTổng cục Hải quan gửi các thông tin về bảo lãnh thanh toán thuế, thông tin vềbảo lãnh trong quá trình vận chuyển hàng hóa chịu sự giám sát của cơ quanHải quan qua Cổng thanh toán điện tử của Hải quan Thời điểm chuyển thôngtin vào cơ sở dữ liệu của hải quan là ngay sau khi cấp bảo lãnh cho người khaihải quan
- Đăng ký thủ công: Người khai hải quan xuất trình thư bảo lãnh thanh toánthuế (chung/riêng) hoặc Thư bảo lãnh thuế trong quá trình vận chuyển hànghóa (bằng giấy) với cơ quan hải quan Cán bộ hải quan cập nhật các nội dungliên quan của thư bảo lãnh vào cơ sở dữ liệu chung gian thông qua màn hìnhnhập liệu của chương trình kế toán thuế (KTT559)
((b) Đăng ký khi khai báo xuất khẩu/nhập khẩu của người xuất khẩu/ngườinhập khẩu:
- Đối với bảo lãnh chung trong thanh toán/ hoặc trong quá trình vận chuyểnhàng hóa: người khai phải có đơn đăng ký sử dụng bảo lãnh gửi tới cơ quanHải quan theo mẫu đính kèm
- Người khai sử dụng màn hình nhập liệu tại đơn vị để khai các nội dungliên quan đến từng loại bảo lãnh
3.3.2 Quy trình cấp phép sử dụng bằng bảo lãnh : (a) Trường hợp khai báo xuất khẩu/nhập khẩu sử dụng bảo lãnh chung
Trang 20(1) Người khai báo nhập khẩu/hoặc người khai báo xuất khẩu phải làm thủtục sử dụng bảo lãnh chung với ngân hàng
Các chỉ tiêu thông tin theo Mẫu Thư bảo lãnh chung được quy định tạiĐiều … Thông tư…
Gửi đơn đăng ký sử dụng bảo lãnh chung với cơ quan Hải quan được quyđịnh tại Điều … Thông tư…
(2) Chuyển thông tin vào VNACCS: Thư bảo lãnh chung do ngân hàngcấp
- Trường hợp ngân hàng đã tham gia phối hợp thu bằng phương thứcđiện tử với Tổng cục Hải quan: thông tin của Thư bảo lãnh chung sẽ được ngânhàng chuyển vào Cổng thanh toán điện tử của Hải quan, qua Shared DB sẽđược gửi tới VNACCS
- Trường hợp ngân hàng chưa tham gia phối hợp thu bằng phương thứcđiện tử với Tổng cục Hải quan: người khai xuất trình với cán bộ hải quan,thông tin của Thư bảo lãnh chung được công chức hải quan cập nhật vàoKTT559, qua Shared DB sẽ được gửi tới VNACCS
Trang 21(3) Tại khâu khai báo: Người khai nhập khẩu dùng nghiệp vụ khai báo xuấtkhẩu (EDA)/nhập khẩu (IDA) khai các chỉ tiêu thông tin gồm:
- Tại ô “Mã xác định thời hạn nộp thuế” người khai điền là mã “B” vàkhai các thông tin liên quan đến ngân hàng bảo lãnh theo Thư bảo lãnh chungcấp cho người khai;
- Tại ô “Mã ngân hàng bảo lãnh”: người khai điền đầy đủ mã số củangân hàng cung cấp bảo lãnh, bộ mã do Ngân hàng Nhà nước cấp, số lượng ký
có thể là số hoặc chữ, hoặc cả số và chữ (Ví dụ: BIDV2013)
- Tại ô “Số chứng từ bảo lãnh”: người khai ghi phần số chứng từ củangân hàng cấp bảo lãnh, số lượng ký tự tối đa là 10; “Số chứng từ bảo lãnh”chỉ được nhập số (Ví dụ: 0000012310)
(4) Hệ thống kiểm tra số dư và xuất chứng từ:
- Tờ khai luồng xanh: hệ thống tự động kiểm tra số dư bảo lãnh chung,nếu lớn hơn số thuế phải nộp thì tự động trừ lùi số dư bảo lãnh và xuất Chứng
từ ghi số thuế phải thu ngay sau khi hệ thống phân luồng
- Tờ khai luồng vàng hoặc luồng đỏ: kết thúc kiểm tra (nhập khẩu –CEA/ xuất khẩu - CEE), hệ thống tự động kiểm tra số dư bảo lãnh chung, nếu
số dư bảo lãnh chung lớn hơn hoặc bằng số thuế phải nộp thì hệ thống tự độngtrừ lùi số dư bảo lãnh chung
Trường hợp số dư bảo lãnh chung nhỏ hơn số thuế phải nộp, hệ thốngbáo lỗi và thông báo tới người khai hải quan
- Xử lý trong trường hợp thiếu số dư:
+ Tăng số dư bảo lãnh chung: Người khai hải quan có thể bổ sung bằngmột bảo lãnh chung mới;
+ Nộp thuế cho tờ khai đã sử dụng bảo lãnh chung đó để khôi phục lại
số dư bảo lãnh chung;
+ Thay đổi hình thức thanh toán bằng nộp thuế ngay (bao gồm cả sửdụng hình thức Hạn mức ngân hàng trả thuế thay) hoặc bảo lãnh riêng
- Khai báo khi thiếu số dư: Việc bổ sung bảo lãnh chung hoặc thay đổihình thức thanh toán thực hiện bằng nghiệp vụ khai báo bổ sung
Trang 22+ Thay bằng bảo lãnh riêng: người khai nhập vào ô “Mã xác định thờihạn nộp thuế” lựa chọn hình thức thanh toán là mã “A” và khai bổ sung các chỉtiêu thông tin liên quan đến ngân hàng bảo lãnh;
+ Nộp thuế ngay (bao gồm cả sử dụng hình thức Hạn mức ngân hàng trảthuế thay): người khai nhập vào ô “Mã xác định thời hạn nộp thuế” lựa chọnhình thức thanh toán là mã “D”; Nếu sử dụng hình thức Hạn mức ngân hàngtrả thuế thay thì khai bổ sung các chỉ tiêu thông tin liên quan đến ngân hàngcấp hạn mức;
+ Nộp thuế cho tờ khai đã sử dụng bảo lãnh chung để khôi phục lại số
dư bảo lãnh chung: sau khi người khai nộp thuế, hệ thống tự động khôi phục số
dư bảo lãnh chung, người khai không phải khai báo bổ sung các chỉ tiêu thôngtin tại nghiệp vụ khai báo bổ sung (IDA01/EDA01)
Lưu ý: Việc khai báo nghiệp vụ IDA01/EDA01 liên quan đến thanh
toán, chỉ được thực hiện trước khi hệ thống cấp Chứng từ ghi số thuế phải thu.(5) Xuất chứng từ, cấp phép thông quan: hệ thống tự động trừ lùi số dưbảo lãnh chung, xuất Chứng từ ghi số thuế phải, cấp phép thông quan hàng hóaxuất khẩu/nhập khẩu và gửi tới người khai báo xuất khẩu/nhập khẩu; Đồngthời hệ thống chuyển toàn bộ dữ liệu về Chứng từ ghi số thuế phải thu quaShare DB vào KTT559
(6) Những lần sử dụng bảo lãnh chung tiếp sau, nếu bảo lãnh đó có số dưbảo lãnh lớn hơn số phải nộp và nằm trong khoảng thời hạn hiệu lực của bảolãnh chung thì tiếp tục được khai báo xuất khẩu/nhập khẩu
(b) Trường hợp khai báo nhập khẩu sử dụng bảo lãnh riêng
Trang 23(1) Người khai xuất khẩu/nhập khẩu làm thủ tục với ngân hàng cấp bảolãnh thuế:
- Đăng ký Bảo lãnh riêng bằng vận đơn và/hoặc hóa đơn: trước khi mở tờkhai, người khai báo nhập khẩu/hoặc người khai báo xuất khẩu phải làm thủtục đề nghị trước với ngân hàng về việc xin sử dụng bảo lãnh riêng Bảo lãnhriêng được căn cứ trên số vận đơn hoặc hóa đơn lô hàng
- Đăng ký Bảo lãnh riêng bằng số tờ khai: sau khi khai báo tạm xuất khẩu/nhập khẩu hàng hóa (EDA/IDA) gửi đến hệ thống, hệ thống sẽ cấp số tờ khai;người khai sử dụng số tờ khai hệ thống đã cấp và hồ sơ của lô hàng xuất khẩu/nhập khẩu đề nghị xin mở bảo lãnh riêng tại ngân hàng thương mại
Các chỉ tiêu thông tin theo Mẫu Thư bảo lãnh riêng được quy định tại Điều … Thông tư….
(2) Chuyển thông tin bảo lãnh riêng vào VNACCS:
- Ngân hàng đã tham gia phối hợp thu bằng phương thức điện tử vớiTổng cục Hải quan: thông tin chuyển qua Cổng thanh toán điện tử của Hảiquan, vào Shared DB gửi tới VNACCS
Trang 24- Ngân hàng chưa tham gia trao đổi thông tin với Tổng cục Hải quan:người khai xuất trình thư bảo lãnh riêng (bằng giấy), công chức hải quan cậpnhật vào chương trình KTT559, chuyển qua shared DB gửi vào VNACCS (3) Khai báo xuất khẩu/nhập khẩu (EDC/IDC): người khai gọi màn hìnhkhai báo xuất khẩu, nhập khẩu bằng nghiệp vụ EDB/IDB để khai các thông tinliên quan đến thanh toán bằng bảo lãnh riêng gồm:
- Tại ô “Mã xác định thời hạn nộp thuế” người khai sử dụng bảo lãnhriêng, thì điền là mã “A”;
- Tại ô “Mã ngân hàng bảo lãnh”: người khai điền đầy đủ mã số củangân hàng cung cấp bảo lãnh, bộ mã do Ngân hàng Nhà nước cấp, số lượng ký
có thể là số hoặc chữ, hoặc cả số và chữ (Ví dụ: BIDV2013)
- Tại ô “Số chứng từ bảo lãnh”: người khai ghi phần số chứng từ củangân hàng cấp bảo lãnh, số lượng ký tự tối đa là 10; “Số chứng từ bảo lãnh”chỉ được nhập số (Ví dụ: 0000012310)
(4) & (5) Hệ thống xử lý phân luồng:
- Tờ khai luồng xanh: tờ khai có thuế, hệ thống tự động kiểm tra và đithẳng vào bước (6);
- Tờ khai luồng vàng/luồng đỏ: Thông tin được gửi xuống Shared DB vàchuyển sang VCIS để cán bộ hải quan kiểm tra hồ sơ/hàng hóa và kết thúcnghiệp vụ kiểm tra hồ sơ/hàng hóa (CEE/CEA)
(6) Xuất chứng từ, cấp phép thông quan:
- Hệ thống kiểm tra tính logic thông tin bảo lãnh riêng giữa khai báo vàtrong hệ thống, nếu phù hợp và số tiền trên thư bảo lãnh lớn hơn hoặc bằng sốthuế phải nộp của tờ khai, hệ thống sẽ xuất Chứng từ ghi số thuế phải thu, cấpphép thông quan hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu gửi tới người khai báo xuấtkhẩu/nhập khẩu; Đồng thời hệ thống chuyển toàn bộ dữ liệu về Chứng từ ghi
số thuế phải thu qua Shared DB vào KTT559
- Trường hợp hệ thống kiểm tra tính logic thông tin bảo lãnh riêng giữakhai báo và trong hệ thống, nếu không phù hợp/hoặc số tiền trên thư bảo lãnhlớn nhỏ hơn số thuế phải nộp của tờ khai, hệ thống báo lỗi
- Xử lý khi hệ thống báo lỗi: thay đổi hình thức thanh toán thực hiện
Trang 25bằng nghiệp vụ khai báo bổ sung (IDA01/EDA01).
+ Thay bằng bảo lãnh riêng mới: người khai nhập vào ô “Mã xác địnhthời hạn nộp thuế” lựa chọn hình thức thanh toán là mã “A” và khai bổ sungcác chỉ tiêu thông tin liên quan đến ngân hàng bảo lãnh;
+ Thay bằng bảo lãnh chung: người khai nhập vào ô “Mã xác định thờihạn nộp thuế” mã “B” và khai bổ sung các chỉ tiêu thông tin liên quan đếnngân hàng bảo lãnh;
+ Nộp thuế ngay (bao gồm cả sử dụng hình thức Hạn mức ngân hàng trảthuế thay): người khai nhập vào ô “Mã xác định thời hạn nộp thuế” lựa chọn
mã “D”; Nếu sử dụng hình thức Hạn mức ngân hàng trả thuế thay thì khai bổsung các chỉ tiêu thông tin liên quan đến ngân hàng cấp hạn mức;
(c) Trường hợp bảo lãnh vận chuyển bảo thuế sử dụng bảo lãnh chung
Trang 26hóa nhập khẩu nếu đáp ứng đủ điều kiện sử dụng bảo lãnh chung, người khaibáo vận chuyển hàng hóa phải thỏa thuận trước với cơ quan hải quan về mứctiền cần phải bảo lãnh và thời hạn được phép tối đa được thực hiện bảo lãnhchung trong vận chuyển hàng hóa.
(1) Người khai xuất khẩu/nhập khẩu:
- Người khai vận chuyển bảo thuế phải đáp ứng đủ điều kiện theo quyđịnh tại điều … Thông tư … của Bộ Tài chính;
- Thực hiện theo các loại hình vận chuyển phải bảo lãnh
- Thỏa thuận với cơ quan hải quan số tiền phải bảo lãnh và thời gian tối
đa được áp dụng bảo lãnh
(2) Làm thủ tục bảo lãnh chung với ngân hàng thương mại: người khaibáo xuất khẩu/nhập khẩu làm các thủ tục đề nghị ngân hàng cung cấp bảo lãnhchung theo số tiền và thời hạn bảo lãnh trong quá trình vận chuyển hàng hóa
Các chỉ tiêu thông tin theo Thư bảo lãnh chung mẫu tại Thông tư …….Đơn xin làm bảo lãnh chung trong quá trình vận chuyển hàng hóa gửi cơquan hải quan theo mẫu …… đính kèm
(3) Chuyển thông tin vào VNACCS:
- Trường hợp ngân hàng đã kết nối thông tin với Cổng thanh toán điện
tử của Hải quan: thông tin bảo lãnh chung trong vận chuyển hàng hóa được gửitới Cổng thanh toán của Tổng cục Hải quan, chuyển qua Shared DB và gửi tớiVNACCS
- Trường hợp ngân hàng chưa kết nối thông tin với Cổng thanh toánđiện tử của Hải quan: người khai xuất trình với cơ quan hải quan Thư bảo lãnhchung trong vận chuyển hàng hóa, công chức hải quan nhập các thông tin bảolãnh và KTT559, chuyển qua Shared DB và gửi tới VNACCS
(4) Người khai khai báo thông tin vận chuyển bảo thuế (OLC): Mànhình khai báo OLC như sau:
Các thông tin khai báo gồm:
- Tại ô “Loại bảo lãnh” người khai lựa chọn mã “B”;
- Tại ô “Mã ngân hàng bảo lãnh”: nhập mã của ngân hàng bảo lãnh Mã
có độ dài 11 ký tự không dấu
- Tại ô “Năm phát hành bảo lãnh”: nhập thông tin về năm phát hành bảo lãnh Người khai nhập thông tin này theo dạng YYYY.
Trang 27- Tại ô “Ký hiệu chứng từ bảo lãnh”: người khai ghi phần ký hiệu của
ngân hàng cấp bảo lãnh, số lượng ký tự tối đa là 10; Ký hiệu chứng từ bảo lãnh
có thể là số hoặc chữ, hoặc cả số và chữ (Ví dụ: BIDV2013)
Tại ô “Số chứng từ bảo lãnh”: người khai ghi phần số chứng từ của ngân
hàng cấp bảo lãnh, số lượng ký tự tối đa là 10; “Số chứng từ bảo lãnh” chỉđược nhập số (Ví dụ: 0000012310)
Tại ô “Số tiền bảo lãnh”: Người khai có thể nhập số tiền của bảo lãnh do
mình tự tính toán khi được yêu cầu phải nộp bảo lãnh cho tờ khai vận chuyểnhàng hóa Số tiền nhập là số nguyên và tối đa có 11 con số
(5) Hệ thống VNACCS kiểm tra các thông tin về bảo lãnh chung đảmbảo:
- Mã số thuế doanh nghiệp thuộc danh sách doanh nghiệp được sử dụngbảo lãnh chung;
- Thông tin khai báo các chỉ tiêu tại nghiệp vụ OLC và thông tin trong
hệ thống về Bảo lãnh chung;
- Thời hạn Bảo lãnh thuế;
- Hệ thống kiểm tra số tiền theo khai báo và số tiền cơ quan hải quan yêucầu bảo lãnh khi cập nhật và đăng ký bảo lãnh Hệ thống không kiểm tra mứctiền phải bảo lãnh chung tại từng lần vận chuyển hàng hóa
(6) Cơ quan hải quan dùng nghiệp vụ kết thúc kiểm tra vận chuyển bảothuế (CET), đăng ký kết quả kiểm tra
(7) Thông tin cho phép vận chuyển bảo thuế được xuất ra và gửi tới chongười khai báo nhập khẩu
Những lần tiếp vận chuyển tiếp theo, nếu vẫn ở trong thời gian bảo lãnhchung của bảo lãnh đảm bảo thu ngân sách thì người vận chuyển hàng hóa chỉkhai báo các thông tin liên quan đến bảo lãnh chung trong quá trình vậnchuyển hàng hóa, việc khai báo vận chuyển bảo thuế nhiều lần nhưng thời giantối đa kết thúc vận chuyển là thời hạn được sử dụng bảo lãnh chung
Trang 28(d) Trường hợp bảo lãnh vận chuyển bảo thuế sử dụng bảo lãnh riêng:
Người khai vẫn sử dụng màn hình OLA để khai báo các chỉ tiêu thông tin liên quan đến bảo lãnh riêng trong quá trình vận chuyển hàng hóa như sau:
Trang 29Căn cứ Điều … Luật Hải quan sửa đổi số…., người khai vận chuyển hànghóa nhập khẩu nếu lô hàng trong quá trình vận chuyển hàng hóa phải áp dụngbảo lãnh, thì người khai phải sử dụng bảo lãnh Trường hợp người khai sử dụngbảo lãnh riêng thì quy trình thực hiện như sau:
(1) Người khai xuất nhập khẩu dùng nghiệp vụ khai báo vận chuyển bảothuế (OLC) để khai báo các thông tin về vận chuyển bảo thuế Thông tin khaibáo được gửi tới cơ quan hải quan thông qua hệ thống VNACCS Hệ thốngcấp số tờ khai trong quá trình vận chuyển hàng hóa
(2) Nếu lô hàng vận chuyển thuộc loại hình phải áp dụng bảo lãnh:
- Người khai vận chuyển hàng hóa không thuộc đối tượng được sử dụng
Trang 30bảo lãnh chung, thì lô hàng đó phải áp dụng bảo lãnh riêng trong quá trình vậnchuyển hàng hóa Hệ thống có thông tin chỉ dẫn cung cấp bảo lãnh được xuất
ra và gửi tới cho người khai báo nhập khẩu
- Người khai vận chuyển hàng hóa phải thỏa thuận với cơ quan hải quan
về số tiền và thời gian phải đảm bảo cho lô hàng trong quá trình vận chuyển
- Người khai báo nhập khẩu làm các thủ tục đề nghị ngân hàng cung cấpbảo lãnh riêng theo số tiền và thời gian phải bảo lãnh theo quy định của cơquan Hải quan
(3) Chuyển thông tin bảo lãnh riêng vào VNACCS:
- Ngân hàng đã kết nối thông tin với Cổng thanh toán điện tử của Hảiquan: thông tin bảo lãnh riêng trong vận chuyển hàng hóa được gửi tớiVNACCS thông qua Cổng thanh toán của Hải quan
- Ngân hàng chưa kết nối thông tin với Cổng thanh toán điện tử của Hảiquan: xuất trình bảo lãnh riêng với cơ quan hải quan; Công chức hải quan cậpnhật thông tin bảo lãnh riêng trong vận chuyển hàng hóa vào KTT559, quaShared DB được gửi tới VNACCS
- Các thông tin bảo lãnh riêng trong vận chuyển bảo thuế theo mẫu banhành kèm theo Thông tư số ………
(4) Khai báo thông tin bảo lãnh:
- Người khai sử dụng nghiệp vụ OLB Để gọi lại nghiệp vụ OLC khaibáo bổ sung các thông tin về bảo lãnh riêng:
Trường hợp người khai được yêu cầu phải nộp bảo lãnh riêng cho tờ khaivận chuyển hàng hóa, tại ô “Loại bảo lãnh” thì người khai lựa chọn “A”;
Tại ô “Mã ngân hàng bảo lãnh”: người khai không phải khai báo mã này
Tại ô “Năm phát hành bảo lãnh”: người khai không phải khai báo mã
này
Tại ô “Ký hiệu chứng từ bảo lãnh”: người khai không phải khai báo mã
này
Tại ô “Số chứng từ bảo lãnh”: Trường hợp người khai chọn loại hình bảo
lãnh là bảo lãnh chung (B) thì phải nhập thông tin về số chứng từ bảo lãnh Kýhiệu này có độ dài tối đa 10 ký tự không dấu
Tại ô “Số tiền bảo lãnh”:
Người khai có thể nhập số tiền của bảo lãnh do mình tự tính toán khi đượcyêu cầu phải nộp bảo lãnh cho tờ khai vận chuyển hàng hóa Số tiền nhập là sốnguyên và tối đa là 11 con số
(5) Cơ quan hải quan dùng nghiệp vụ kết thúc kiểm tra vận chuyển bảo
Trang 31thuế (CET), đăng ký kết quả kiểm tra.
(6) Thông tin cho phép vận chuyển bảo thuế được xuất ra và gửi tới chongười khai báo
3.4 Thủ tục về thanh toán đối với giải phóng hàng hóa có điều kiện:
3.4.1 Điều kiện và cách đăng ký sử dụng BP :
(1) Giải phóng hàng hóa có điều kiện:
- Căn cứ vào điều ● Thông tư số ●
- Người khai báo nhập khẩu xin phép được làm thủ tục giải phóng hànghóa có điều kiện ;
- Cung cấp bảo lãnh thanh toán các khoản thuế nhập khẩu với thời gian
và số tiền bảo lãnh đã thống nhất với cơ quan hải quan;
(2) Cách đăng ký sử dụng BP: có hai cách đăng ký sử dụng BP
Cách 1 : Khai ngay tại màn hình khai báo nhập khẩu (IDA/IDC), ngườikhai hải quan đăng ký chỉ tiêu "Mã lý do đề nghị BP’’ ghi chi tiết cụ thể theocác mã lý do từ mã, giá,
- Chỉ tiêu “Mã xác định thời hạn nộp thuế”: người khai nhập mã “D”;Đồng thời nhập các chỉ tiêu liên quan đến bộ mã ngân hàng bảo lãnh Baogồm:
+ Tại ô “Mã ngân hàng bảo lãnh”: người khai điền đầy đủ mã số củangân hàng cung cấp bảo lãnh, bộ mã do Ngân hàng Nhà nước cấp, số lượng ký
có thể là số hoặc chữ, hoặc cả số và chữ (Ví dụ: BIDV2013)
+ Tại ô “Số chứng từ bảo lãnh”: người khai ghi phần số chứng từ củangân hàng cấp bảo lãnh, số lượng ký tự tối đa là 10; “Số chứng từ bảo lãnh”chỉ được nhập số (Ví dụ: 0000012310)
- Nếu chỉ tiêu “Mã xác định thời hạn nộp thuế”: người khai nhập mã
“A”/ “B” / “C” hoặc nhập mã “D” nhưng không nhập bộ mã ngân hàng bảolãnh thì hệ thống sẽ báo lỗi
Cách 2 : Tờ khai phân vào luồng vàng hoặc luồng đỏ :
Trang 32- Người khai chưa thống nhất với kết quả kiểm tra của cơ quan Hảiquan Nếu người khai đề nghị được lấy hàng trước khi cấp phép thông quan thìphải được cơ quan hải quan chấp nhận lấy hàng trước khi cấp phép thông quanhàng hóa, sau khi đồng ý nộp khoản đảm bảo theo số dự kiến của cơ quan hảiquan Người khai có thể sử dụng bảo lãnh chung/bảo lãnh riêng để khai báohình thức thực hiện bảo đảm;
- Người khai hải quan phải thực hiện nghiệp vụ khai báo bổ sung(IDA01) đăng ký lý do sử dụng BP và các chỉ tiêu liên quan đến khoản đảmbảo mới và khai báo chỉ tiêu "Mã lý do đề nghị BP’’ chi tiết mã lý do từ mã,giá
Đồng thời khai các chỉ tiêu “Mã xác định thời hạn nộp thuế”như sau: a) Nếu người khai nhập tại nghiệp vụ khai báo nhập khẩu khai là mã
“D”, thì người khai nhập thêm các chỉ tiêu liên quan đến bộ mã ngân hàng bảolãnh Bao gồm:
+ Tại ô “Mã ngân hàng bảo lãnh”: người khai điền đầy đủ mã số củangân hàng cung cấp bảo lãnh, bộ mã do Ngân hàng Nhà nước cấp, số lượng ký
có thể là số hoặc chữ, hoặc cả số và chữ (Ví dụ: BIDV2013)
+ Tại ô “Số chứng từ bảo lãnh”: người khai ghi phần số chứng từ củangân hàng cấp bảo lãnh, số lượng ký tự tối đa là 10; “Số chứng từ bảo lãnh”chỉ được nhập số (Ví dụ: 0000012310)
b) Trường hợp chỉ tiêu “Mã xác định thời hạn nộp thuế”: nếu người khainhập mã “A”/ “B” hoặc khai là mã “D” và khai bộ mã ngân hàng trả thuế thay,thì tại chỉ tiêu “Mã xác định thời hạn nộp thuế” người khai phải nhập lại mã
“D” và khai thêm bộ mã ngân hàng bảo lãnh
Nếu người khai không khai lại mã “Mã xác định thời hạn nộp thuế” vàkhia bộ mã ngân hàng bảo lãnh thì hệ thống sẽ báo lỗi
Trường hợp, người khai khi khai báo nhập khẩu sử dụng bảo lãnh chungthì không phải điền lại các chỉ tiêu liên quan đến ngân hàng bảo lãnh Hệ thống
sẽ tự động kiểm tra thông tin khi người khai đăng ký vào quy trình giải phónghàng có điều kiện ;
Trang 333.4.2 Quy trình thủ tục giải phóng hàng trước khi cấp phép
(a) Trình tự thực hiện quy trình khi sử dụng bảo lãnh chung :
- Khai báo tại nghiệp vụ khai bổ sung :
+ Nếu tại nghiệp vụ khai báo nhập khẩu (IDC) tại chỉ tiêu “Mã xác địnhthời hạn nộp thuế”: người khai nhập mã “A” đăng ký hình thức là bảo lãnhriêng hoặc đã khai mã “B” là bảo lãnh chung; thì phải khai báo lại là mã “D”
và không phải khai lại các chỉ tiêu liên quan đến ngân hàng bảo lãnh ;
+ Trường hợp đã khai báo nhập khẩu là mã “C” hoặc “D” thì phải khaibáo lại là mã “D” và phải khai lại các chỉ tiêu liên quan đến ngân hàng bảolãnh;
Trang 34(1) Trước khi khai báo nhập khẩu, người nhập khẩu làm thủ tục ngân hàngcung cấp dịch vụ bảo lãnh chung.
(2) Chuyển thông tin bảo lãnh chung được gửi tới VNACCS:
-Nếu ngân hàng đã tham gia phối hợp thu: thông tin từ ngân hàngchuyển vào Cổng thanh toán điện tử của Hải quan và KTT559 quaShared DB vào VNACCS;
-Nếu Ngân hàng chưa tham gia phối hợp thu: người khai xuất trình với
cơ quan hải quan, công chức hải quan cập nhật vào KTT559 quaShared DB vào VNACCS;
(3) Khai báo BP:
-Trường hợp khi khai báo, Người khai nhập khẩu đã xác định lô hàngkhó xác định có vướng mắc về giá, mã nên cần phải áp dụng quy trìnhgiải phóng hàng có điều kiện, thì người khai Hải quan dùng nghiệp vụkhai báo nhập khẩu (IDA) để điền mã lý do đề nghị BP
-Trường hợp lô hàng luồng vàng, luồng đỏ không thống nhất với ý kiếncủa cơ quan Hải quan khi xác định mã, giá: muốn giải phóng ngay lôhàng thì phải nộp bảo đảm số thuế theo số tiền cán bộ hải quan dựkiến
Trang 35-Cán bộ hải quan thông báo số tiền lô hàng phải đảm bảo bằng nghiệp
vụ IDA01;
- Người khai hải quan nếu sử dụng bảo lãnh chung khi khai báo và số
dư của bảo lãnh chung lớn hơn hoặc bằng số dự kiến của cơ quan hảiquan thì người khai khai chỉ tiêu “Mã xác định thời hạn nộp thuế”: là
mã “D” và không phải khai lại các chỉ tiêu liên quan đến ngân hàngbảo lãnh; Trường hợp số dư của bảo lãnh chung nhỏ hơn số dự kiếncủa cơ quan hải quan/hoặc trước đó khai bảo lãnh riêng nhưng không
đủ số tiền thì phải khai báo lại một bảo lãnh mới/ hoặc nộp thuế cho tờkhai đã sử dụng bảo lãnh để khôi phục số dư bảo lãnh;
-Dùng nghiệp vụ gọi thông tin IDD để thực hiện nghiệp vụ khai bổsung trong thông quan (IDA01), khai báo các thông tin về "Mã lý do
đề nghị BP’’ và bảo lãnh thuế mới (nếu có)
(4) & (5) Cơ quan hải quan dùng nghiệp vụ kết thúc kiểm tra (nhập khẩu)(CEA), đăng ký kết quả kiểm tra và cập nhật số tiền dự kiến người khaiphải bảo lãnh và kết thúc khâu kiểm tra (CEA);
Hệ thống sẽ kiểm tra số tiền dự kiến phải bảo lãnh của cơ quan hải quanvới thông tin Thông tin được phê duyệt BP được xuất ra và gửi tới chongười khai báo nhập khẩu
(6) Hệ thống cấp phép giải phóng hàng;
Những lần tiếp sau, nếu vẫn ở trong số tiền bảo lãnh và thời gian bảolãnh của bảo lãnh chung thì vẫn có thể xin phép BP nhiều lần nữa
(b) Trình tự thực hiện quy trình khi sử dụng bảo lãnh riêng
(1) Khâu khai báo nhập khẩu: Người khai báo nhập khẩu làm thủ tục vớingân hàng cung cấp bảo lãnh riêng /hoặc bảo lãnh riêng mới;
(2) Thông tin bảo lãnh riêng được gửi tới VNACCS thông qua kênhKTT559
Người khai hải quan phải thực hiện nghiệp vụ khai báo bổ sung (IDA01)đăng ký lý do sử dụng BP và các chỉ tiêu liên quan đến khoản đảm bảo mới vàkhai báo chỉ tiêu "Mã lý do đề nghị BP’’ chi tiết mã lý do từ mã, giá Đồngthời khai các chỉ tiêu “Mã xác định thời hạn nộp thuế” là mã “D” và khai bộchỉ tiêu về mã ngân hàng mới
(4) Thông tin khai báo được gửi tới cơ quan hải quan thông qua hệ thốngVNACCS
Trang 36(5) Cơ quan hải quan cập nhật số dự kiến bảo lãnh và kết thúc kiểm tra(nhập khẩu) (CEA), đăng ký kết quả kiểm tra.
(6) Hệ thống tự động kiểm tra thông tin khai báo BP và bảo lãnh thuế; Nếuphù hợp, thông tin được phê duyệt BP được xuất ra và gửi tới cho ngườikhai báo nhập khẩu
3.4.3 Từ khi khai báo IBP tới khi được phép nhập khẩu
Trang 37(1) Người nhập khẩu sử dụng nghiệp vụ thay đổi khai báo nhập khẩu(IDA01) để khai báo IBP
(2) Thông tin khai báo được gửi tới cơ quan hải quan thông qua hệ thốngVNACCS
(3) Cơ quan hải quan dùng nghiệp vụ kết thúc kiểm tra (nhập khẩu) (CEA),đăng ký kết quả kiểm tra
(4) Thông báo nộp thuế được xuất ra và gửi tới người khai báo nhập khẩu(5) Người khai báo nhập khẩu nộp thuế bằng chuyển khoản, tiền mặt/hoặc