1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY VÀ HỌC MÔN HÓA LỚP 10 THÔNG QUA VIỆC SỬ DỤNG HÌNH VẼ SGK

23 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 535 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây sẽ là những hình ảnh vô nghĩa nếu như GV không khai thác,vận dụng triệt để trong quá trình dạy học để phát huy tính tích cực của HS.. Đối với môn Hoá học, đôi khi các thầy cô rất cần

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

MÔ TẢ SÁNG KIẾN

Mã số (do Thường trực HĐ ghi): ………

1 Tên sáng kiến: Nâng cao hiệu quả dạy và học môn hóa học 10 thông qua việc sử

dụng hình vẽ trong sách giáo khoa

(Lê Văn Chánh, Nguyễn Tri Liêm, @THPT Ngô Văn Cấn)

2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: bộ môn Hóa học.

3 Mô tả sáng kiến

3.1 Tình trạng giải pháp đã biết:

Những đổi mới trong SGK hiện nay về cách trình bày như sau: SGK hoá học phổthông mới có sự kết hợp chặt chẽ và cân đối tỷ lệ tư liệu, thông tin trong bài học dướidạng kênh hình và kênh chữ, trong đó kênh hình được coi như quan trọng hơn về sốlượng và chất lượng Đây sẽ là những hình ảnh vô nghĩa nếu như GV không khai thác,vận dụng triệt để trong quá trình dạy học để phát huy tính tích cực của HS

Thực tế ở trường phổ thông, GV ít quan tâm đến những hình vẽ, tranh ảnh, sơ đồbảng biểu có sẵn trong SGK mà chỉ chú trọng đến từ ngữ và chính đều này làm giảm hiệuquả dạy học

Ngày nay công nghệ thông tin phát triển như vũ bão Hiện nay, tin học đã xâm nhậpvào mọi lĩnh vực của cuộc sống trong đó có Hoá học Ứng dụng có hiệu quả tin học trongquá trình giảng dạy sẽ hỗ trợ cho bài giảng trên lớp được thuận lợi, dễ hiểu và phong phúhơn Đối với môn Hoá học, đôi khi các thầy cô rất cần có một mô hình thí nghiệm để đưavào giáo án, giáo trình của mình, hay cần sử dụng những đoạn phim thí nghiệm đối vớinhững hoá chất độc hại (như tiến hành thí nghiệm với khí Clo, dung dịch Brom, hoặcgiảng dạy về phần lai hoá, hiện tượng hoà tan…) hay dạy những nội dung khó khác ở cácbài chất, thuyết, định luật

HS ít được hoạt động trong quá trình học, ít được động não, không chủ động tíchcực lĩnh hội tri thức Do đó, kiến thức không khắc sâu, không chắc chắn, có thể trả lờiđúng những câu hỏi chỉ yêu cầu thuộc bài Nhưng khi phải trả lời những câu hỏi cần tổnghợp so sánh thì nhiều HS lúng túng HS thường bối rối khi giải đáp những vấn đề thựctiễn (thuộc vận dụng kiến thức trong học tập hoặc trong đời sống sản xuất, HS ít có khả

Trang 2

năng khái quát) Vì vậy khi dạy một bài mới cần khai thác những hình vẽ có sẵn trongSGK, giúp các em học tốt hơn, có cách nhìn vấn đề một cách sâu sắc và khái quát hơn Nội dung chương trình môn hoá học lớp 10 rất khó Gồm có 7 chương, trong đó có

5 chương nói về thuyết và định luật với nội dung trừu tượng, phức tạp và 2 chương chất(là những hoá chất độc hại) Hoá học là một khoa học vừa lý thuyết vừa thực nghiệm nênhoá học không thể phát triển được nếu không có thí nghiệm quan sát cũng như không cóquá trình tư duy quy nạp (tất nhiên phải kết hợp suy lý diễn dịch) Vì vậy, trong khi dạyhọc môn hoá học ở nhà trường nhất thiết phải tận dụng quan sát thí nghiệm học tập, môhình, hình vẽ, tranh ảnh để giúp các em hiểu bài một cách sâu sắc, đầy đủ phong phú hơn.Nên việc sử dụng các mô hình, hình vẽ có sẵn trong SGK để giảng bài là việc hết sức cầnthiết giúp HS tiếp thu dễ dàng các nội dung của các thuyết và định luật

3.2 Nội dung giải pháp đề nghị công nhận là sáng kiến.

Giúp các e HS giải quyết các bài tập có liên quan đến hình vẽ trong các kỳ thi

- Nội dung giải pháp:

+ Điểm mới của giải pháp:

Trong quá trình dạy học Hoá học, các hình vẽ trong sách giáo khoa đóng vai trò đặcbiệt quan trọng

1/ Giúp HS dễ hiểu bài, hiểu bài sâu hơn và nhớ bài lâu hơn :

+ Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sự nghiên cứu đặc điểm bên ngoài của đốitượng và các tính chất của chúng có thể tri giác trực tiếp bằng các giác quan

+ Giúp cụ thể hoá những cái trừu tượng, giúp HS dễ hiểu những vấn đề phức tạp.+ Giúp làm sáng tỏ cấu tạo của nguyên tử, chất, hiện tượng lai hoá, những phảnứng với hoá chất độc hại môi trường HS dễ thu nhận thông tin về các sự vật hiện tượngmột cách đầy đủ, chính xác

Trang 3

2/ Giúp làm sinh động nội dung học tập, nâng cao hứng thú học tập hoá học, nâng

cao lòng tin của HS vào khoa học

3/ Giúp phát triển năng lực nhận thức của HS, đặc biệt là năng lực tư duy (quan

sát, phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá các hiện tượng, rút ra những kết luận có

độ tin cậy cao…)

4/ Giúp GV tiết kiệm được thời gian trên lớp trong mỗi tiết dạy, góp phần nâng

cao hiệu suất lao động của thầy và trò

5/ Giúp GV điều khiển được hoạt động nhận thức của HS, kiểm tra đánh giá kết

quả học tập của các em được thuận lợi và có hiệu suất cao hơn

Nếu người giáo viên kết hợp tốt phương pháp dạy học tích hợp sử dụng các hình vẽtrong sách giáo khoa, ngoài giúp học sinh chủ động, tích cực say mê học tập còn lồng ghépđược các nội dung khác nhau như: bảo vệ môi trường, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe conngười thông qua các kiến thức thực tiễn đó Đây cũng là hướng đi mà ngành giáo dụcnước ta đang đẩy mạnh trong các năm gần đây

+ Cách thức thực hiện:

1 Cách khai thác hình vẽ trong sách giáo khoa

Hình 1: Nhà Hoá học người Nga Men-de-le-ep (Khi dạy bài 7: Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hoá Học – trang 31)

1/ Chức năng

 Thông tin về nhà hoá học nổi tiếng

2/ Tổ chức khai thác thông tin

Trang 4

 Ông tên đầy đủ là Di-mi-tri I-va-no-vich Men-de-le-ep, sinh ngày 27/01/1834mất ngày 20/01/1907.

 Công trình khoa học vĩ đại của ông: phát minh ra bảng hệ thống tuần hoàn vàđịnh luật tuần hoàn các nguyên tố hoá học

 GV trình bày dưới hình thức kể chuyện lịch sử, chú ý so sánh định luật phát biểunăm 1869 của Mendelep với cách phát biểu ngày nay và nhấn mạnh dù cách phát biểu cóthay đổi theo sự tiến bộ của khoa học nhưng tinh thần cơ bản của định luật do Mendelepđưa ra 1869 vẫn giữ nguyên đó là tính chất tuần hoàn

GV giảng dạy: Mendelep đem xếp các nguyên tố hoá học theo chiều tăng dần vàđánh số thứ tự rồi liên hệ các tính chất của chúng và phát hiện ra qui luật biến thiên cáctính của chúng mà ông phát biểu thành định luật sau công bố năm 1869: “Tính chất củacác đơn chất, cũng như dạng và tính chất của các hợp chất của các nguyên tố phụ thuộctuần hoàn vào các giá trị nguyên tử lượng của các nguyên tố”

 Ngày nay đã có lý thuyết về cấu tạo hạt nhân nguyên tử Vì vậy định luật tuầnhoàn được phát biểu như sau: “Tính chất tuần hoàn của các nguyên tố cũng như thànhphần và tính chất của các đơn chất và hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến thiên tuầnhoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử”

 Men-de-le-ep phát hiện ra tính chất tuần hoàn nhưng chưa giải thích, còn ngàynay ta biết rõ nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn cấu trúc electron của nguyên tử cácnguyên tố khi điện tích hạt nhân tăng dần

 Qui luật tuần hoàn mà Mendeleep phát hiện ra vẫn giữ nguyên giá trị

3/ Kết luận

 Giáo dục HS phải có thức tích cực học tập, lao động

 Tôn trọng lịch sử hoá học

 Khả năng to lớn của con người trong việc khám phá ra các quy luật tổng quát của

tự nhiên như định luật tuần hoàn

Hình 2: Điều chế và thu khí clo trong phòng thí nghiệm (khi dạy Bài 22: Clo hình 5.3 – trang 100 )

Trang 5

-1/ Chức năng

 Mô hình tiến hành điều chế và thu khí Clo trong phòng thí nghiệm

2/ Tổ chức khai thác thông tin

 GV yêu cầu HS quan sát và nêu tên các dụng cụ và hoá chất được sử dụng tronghình?

 Yêu cầu trả lời:

• Hoá chất (MnO2, dung dịch HCl, H2SO4 đặc, bông tẩm dung dịch NaOH)

• Dụng cụ: giá đỡ, đèn cồn, bình cầu đáy tròn, phễu nhỏ giọt, ống dẫn khí, 2 bìnhrửa khí Clo

 GV yêu cầu HS nêu cách tiến hành thí nghiệm? (rèn ngôn ngữ hoá học)

- Lắp dụng cụ như hình 5.3

- Cho 1 ít MnO2 vào bình cầu có nhánh, trên miệng bình cầu có đặt 1 phễu có khóachứa dung dịch HCl, mở từ từ khóa phiễu cho HCl chảy xuống bình cầu tác dụng vớiMnO2, dùng đèn cồn để đun nóng bình cầu

 HS viết phương trình hoá học minh hoạ cho quá trình điều chế clo và nhận xétsản phẩm tạo thành?

Trang 6

 Tác dụng của bông tẩm dung dịch NaOH: Khi Clo đầy bình clo sẽ không bay vàokhông khí gây ô nhiễm môi trường.

Phản ứng giữa khí clo và dung dịch NaOH:

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

 GV hướng dẫn HS rút ra điều kiện chọn dung dịch làm khô khí Clo là:

• Dd được chọn làm khô khí đó phải không tác dụng với khí Clo

• Tiếp xúc dễ dàng với khí Clo

Vì vậy khi vào phòng thí nhiệm nếu không còn 2 hoá chất NaCl và H2SO4 đặc thì

HS có thể chọn những hoá chất khác để thay thế nhưng phải đảm bảo hai điều kiện trên

Ví dụ: ta vẫn có thể chọn dung dịch KMnO4 giữ hơi HCl vì có xảy ra phản ứng sau: 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 8H2O + 5Cl2 ↑

 GV có thể giải thích thêm vì sao không dùng KMnO4 hay KClO3 để điều chế Cl2

mà lại dùng MnO2?

Trả lời: Khi điều chế Cl2 trong quá trình tiến hành thí nghiệm có đun nóng hoáchất mà đối với KMnO4 hay KClO3 khi đun nóng có thể sinh ra khí O2 theo phương trìnhsau:

2KMnO4 →t0 K2MnO4 + MnO2 + O2↑

2KClO3 MnO2

t

→ 2KCl + 3O2 ↑Chính vì lý do đó thường dùng MnO2 hơn

 GV nói về kỹ thuật lắp ráp dụng cụ thí nghiệm: do clo là chất khí độc, có thể gâyviêm đường hô hấp (nếu hít thở phải khí clo) Do đó khi tiến hành thí nghiệm phải lắpdụng cụ kín

3/ Kết luận

 Rèn ngôn ngữ hoá học

 Nắm kỹ thuật tiến hành thí nghiệm với hoá chất độc

 Biết phương pháp điều chế và thu khí clo trong phòng thí nghiệm

 Có ý thức bảo vệ môi trường

Hình 3: Điều chế axitclohđric trong phòng thí nghiệm (khi dạy Bài 23: Hiđro clorua – Axit clohđric và muối clorua - hình 5.6 – trang 104)

Trang 7

1/ Chức năng

 Mô hình tiến hành điều chế và thu axit clohđric trong phòng thí nghiệm

2/ Tổ chức khai thác thông tin

 GV yêu cầu HS quan sát và nêu tên các dụng cụ và hoá chất được sử dụng tronghình?

 Yêu cầu trả lời:

• Hoá chất (NaCl, H2SO4 đặc, bông tẩm dung dịch NaOH, H2O)

• Dụng cụ: giá đỡ, đèn cồn, ống nghiệm, ống dẫn khí

 GV yêu cầu HS nêu cách tiến hành thí nghiệm? (rèn ngôn ngữ hoá học)

 HS trả lời: Cho vào ống nghiệm (1) một ít muối ăn rồi rót dung dịch H2SO4 đậmđặc vào đủ để thấm ướt lớp muối ăn Rót khoảng 8 ml nước cất vào ống nghiệm (2) và cụnhư hình vẽ Đun cẩn thận ống nghiệm (1) Nếu thấy bọt khí mạnh thì tạm ngừng đun

 HS viết phương trình hoá học minh hoạ cho quá trình điều chế khí HCl?

Phương trình: NaCl + H2SO4 → <250 C0 NaHSO4 + HCl

2NaCl + H2SO4 → ≥400 C0 Na2SO4 + 2HCl

 Tác dụng của bông tẩm dung dịch NaOH: Khi khí HCl đầy bình không cho khíHCl bay ra gây ô nhiễm môi trường do có phản ứng (*) tạo sản phẩm là muối NaCl khôngđộc hại

Trang 8

 HS trả lời: Nếu thay NaCl khan bằng dung dịch NaCl, H2SO4 đặc bằng H2SO4loãng thì phản ứng không xảy ra vì sản phẩm tạo thành không có kết tủa, khí bay hơi, hơinước.

 GV hỏi: Tại sao để điều chế HF và HCl, thường đun cho muối rắn của chúng vớidung dịch H2SO4 đặc nóng; nhưng không sử dụng cách này để điều chế HBr và HI?

 HS trả lời: Để điều chế HF và HCl, thường đun cho muối rắn của chúng với dungdịch H2SO4 đặc nóng; nhưng không sử dụng cách này để điều chế HBr và HI vì HBr và

HI đều là chất khử mạnh nên phản ứng ngay với H2SO4 đặc nóng

 GV nói về kỹ thuật lắp ráp dụng cụ thí nghiệm: do HCl là chất khí độc, có thểgây viêm đường hô hấp (nếu hít thở phải khí HCl) Do đó khi tiến hành thí nghiệm phảilắp dụng cụ kín

3/ Kết luận

 Rèn ngôn ngữ hoá học

 Nắm kỹ thuật tiến hành thí nghiệm với hoá chất độc

 Biết phương pháp điều chế và thu khí HCl trong phòng thí nghiệm

Có ý thức bảo vệ môi trường

Hình 4: Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm (khi dạy Bài 29: Oxi - Ozon - hình 6.2 – trang 126)

1/ Chức năng

 Mô hình tiến hành điều chế và thu oxi trong phòng thí nghiệm

Trang 9

 GV yêu cầu HS quan sát và nêu tên các dụng cụ và hoá chất được sử dụng tronghình?

 Yêu cầu trả lời:

• Hoá chất (KMnO4, bông tẩm dung dịch NaOH, H2O)

• Dụng cụ: giá đỡ, đèn cồn, ống nghiệm, ống dẫn khí, chậu thủy tinh

 GV yêu cầu HS nêu cách tiến hành thí nghiệm? (rèn ngôn ngữ hoá học)

- Nhánh dài của ống dẫn khí sâu gần sát đáy ống nghiệm (hoặc lọ thu)

- Dùng đèn cồn đun nóng cả ống nghiệm chứa KMnO4, sau đó tập trung đốtnóng phần có hóa chất Kali pemanganat bị phân hủy tạo ra khí oxi Nhận rakhí trong ống nghiệm (2) bằng que đóm còn hồng

- Sau khi kiểm tra độ kín của các nút, đốt nóng ống nghiệm chứa KMnO4 Khíoxi sinh ra sẽ đẩy không khí hoặc đẩy nước và chứa trong ống nghiệm thu - -

- Dùng nút cao su đậy kín ống nghiệm đã chứa đẩy bình oxi để dùng cho thínghiệm sau

 HS viết phương trình hoá học minh hoạ cho quá trình điều chế khí O2?

Phương trình: 2KMnO4 →t o K2MnO4 + MnO2 + O2

 GV hỏi: Vì sao khi điều chế O2 trong phòng thí nghiệm, người ta thu khí O2 bằngcách đẩy nước?

 HS trả lời: Khi điều chế O2 trong phòng thí nghiệm, người ta thu O2 bằng cáchđẩy nước là do khí oxi ít tan trong nước

 GV hỏi: Có thể thu khí oxi bằng phương pháp khác hay không? Đó là phươngpháp gì?

 HS trả lời: Có thể thu khí oxi bằng phương pháp dời chỗ không khí miệng bìnhquay lên

Trang 10

 Một số lưu ý:

+ Nếu điều chế oxi bằng nhiệt phân chất rắn thì lắp ống nghiệm sao cho miệngống nghiệm hơi chúc xuống để đề phòng hỗn hợp có chất rắn ẩm, khi đun hơi nước khôngchảy ngược lại làm vỡ ống nghiệm

+ Khi ngừng thu khí, phải tháo rời ống dẫn khí rồi mới tắt đèn cồn tránh hiệntượng nước tràn vào ống nghiệm khi ngừng đun

+ KClO3 là chất dễ gây nổ nên không nghiền nhiều mọt lúc và không nghiềnlẫn với bất kì chất nào khác Lọ đựng KClO3 không để hở nút cạnh: P, C, S nút lọ đựngKClO3 không độn giấy vào

+ Từ KMnO4 điều chế oxi tuy ít hơn từ KClO3 nhưng dễ mua không cần dùngchất xúc tác và ít gây nguy hiểm

+ Khi thu khí O2, để kiểm tra O2 đã đầy bình chưa ta đưa tàn đóm đỏ vàomiệng bình thấy bùng cháy chửng tỏ O2 đã đầy bình

3/ Kết luận

 Rèn ngôn ngữ hoá học

 Nắm kỹ thuật tiến hành thí nghiệm với hoá chất độc

 Biết phương pháp điều chế và thu khí Oxi trong phòng thí nghiệm

Hình 5: Điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm (khi dạy Bài 32: Hiđro Lưu huỳnh đioxit-Lưu huỳnh trioxit - hình 6.4 – trang 135)

sunfua-1/ Chức năng

 Mô hình tiến hành điều chế và thu khí SO2 trong phòng thí nghiệm

Trang 11

 GV yêu cầu HS quan sát và nêu tên các dụng cụ và hoá chất được sử dụng tronghình?

 Yêu cầu trả lời:

• Hoá chất (Na2SO3, H2SO4 đặc, bông tẩm dung dịch NaOH)

• Dụng cụ: giá đỡ, đèn cồn, bình cầu đáy tròn, phễu nhỏ giọt, ống dẫn khí, bình thukhí SO2

 GV yêu cầu HS nêu cách tiến hành thí nghiệm? (rèn ngôn ngữ hoá học)

- Lắp dụng cụ như hình 5.3

- Cho 1 ít Na2SO3 vào bình cầu có nhánh, trên miệng bình cầu có đặt 1 phễu cókhóa chứa dung dịch H2SO4 loãng, mở từ từ khóa phiễu cho dung dịch H2SO4 loãng chảyxuống bình cầu tác dụng với Na2SO3, dùng đèn cồn để đun nóng bình cầu

 HS viết phương trình hoá học minh hoạ cho quá trình điều chế khí SO2?

Phương trình: Na2SO3 + H2SO4→ Na2SO4 + SO2↑ + H2O

 Tác dụng của bông tẩm dung dịch NaOH: Khi khí SO2 đầy bình SO2 sẽ khôngbay ra gây ô nhiễm môi trường do có phản ứng (*) tạo sản phẩm là muối NaHSO3 khôngđộc hại

3/ Kết luận

 Rèn ngôn ngữ hoá học

 Nắm kỹ thuật tiến hành thí nghiệm với hoá chất độc

 Biết phương pháp điều chế và thu khí SO2 trong phòng thí nghiệm

 Có ý thức bảo vệ môi trường

Hình 6: Cách pha loãng axit H2SO4 đặc (khi dạy Bài 33: Axit sunfuric Muối sunfat – trang 140 – hình 6.6)

Trang 12

Phiếu học tập

Tại sao?

1/ Chức năng

 Cách pha loãng axit H2SO4 đặc

2/ Tổ chức khai thác thông tin

+ Cách pha loãng axit

- Lắng nghe ý kiến của bạn

- Bổ sung

Kết luận:

Trang 13

bay hơi, nặng gần gấp hai lần nước H 2 SO 4 đặc rất dễ hút ẩm, tính chất này được dùng làm khô khí ẩm.

khuấy nhẹ.

3/ Kết luận

 Giúp HS rèn ngôn ngữ hoá học

 Quan sát được hiện tượng hoá học

Hình 7: H2SO4 đặc tác dụng với đường (khi dạy Bài 33: Axit sunfuric Muối sunfat – trang 141 – hình 6.7)

1/ Chức năng

 Hiện tượng khi cho H2SO4 đặc vào đường

2/ Tổ chức khai thác thông tin

 HS quan sát và nêu hiện tượng: Than đen dâng trào lên khỏi cốc

 GV nên tóm tắt quá trình tiến hành:

• Cho đường kính vào cốc thuỷ tinh

• Cho từ từ axit sunfuric đặc vào cốc

• Quan sát hiện tượng: ban đầu hạt đường màu trắng → hạt vàng → dung dịchquánh nhớt màu sậm → dung dịch đen → cuối cùng CO2 và SO2 sinh ra đẩy C trào rangoài cốc

 GV hướng dẫn HS tự kết luận về tính chất đặc biệt của H2SO4 đặc

Ngày đăng: 12/03/2021, 23:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w