1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KẾ HOẠCH Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày Năm học 2019 - 2020

35 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 661 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH Căn cứ công văn 7291/BGDĐT-GDTrH của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày01/11/2016 về việc Hướng dẫn dạy học 2 buổi/ngày đối với các trường trung học; Căn cứ vào công vă

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 5

A CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

Căn cứ công văn 7291/BGDĐT-GDTrH của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày01/11/2016 về việc Hướng dẫn dạy học 2 buổi/ngày đối với các trường trung học;

Căn cứ vào công văn số 3005/GDĐT-GDTrH ngày 06 tháng 9 năm 2016 của

Sở giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh về việc hướng dẫn cụ thể hoạt độngchuyên môn trường trung học dạy 2 buổi/ngày;

Căn cứ vào tình hình thực tế nhà trường, trường THCS Lý Phong xây dựng kếhoạch dạy 2 buổi/ ngày Nội dung cụ thể như sau:

B NỘI DUNG KẾ HOẠCH

I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1.Thuận lợi và khó khăn

Thuận lợi

- Nhà trường luôn nhận được lãnh đạo Quận 5 quan tâm đầu tư, xây dựng cơ

sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ cho việc đổi mới hoạt động dạy và học

- Trường có đủ phòng học, phòng thực hành, đồ dùng giảng dạy đáp ứng yêucầu dạy học 2 buổi/ngày

- Ban đại diện Cha mẹ học sinh luôn quan tâm đến nhà trường, luôn có nhữngđóng góp tích cực và giới thiệu người cùng tham gia các hoạt động dạy học, giáo dụccủa nhà trường trong những điều kiện, hoàn cảnh phù hợp giúp giáo dục học sinhhiệu quả

- Trường có nhiều năm đạt danh hiệu tập thể lao động xuất sắc Trong nhữngnăm gần đây chất lượng giáo dục toàn diện và giáo dục mũi nhọn đã có sự chuyểnbiến đáng kể Trường có đội ngũ giáo viên có tay nghề vững vàng, nhiệt tình, tâmhuyết, yêu nghề có tinh thần trách nhiệm cao có ý thức vươn lên trong chuyên môn.Một số giáo viên đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua, giáo viên dạy giỏi cấp Quận vàThành phố

- Hầu hết Cha mẹ học sinh ngày càng quan tâm đến việc học tập của con emmình

Trang 2

Khó khăn

- Nhiều học sinh có hoàn cảnh khó khăn, cha mẹ ly hôn, ít được sự quan tâmcủa phụ huynh và một số học sinh có điều kiện kinh tế khá giả thì phụ huynh lạinuông chiều quá mức Thực tế đó gây không ít khó khăn cho nhà trường trong hoạtđộng dạy và học

- Một số học sinh chưa thực sự chăm học, cần có sự rèn luyện thêm từ thầy cô

2 Tình hình đội ngũ giáo viên và học sinh

2.1 Đội ngũ giáo viên

- Tổng số cán bộ giáo viên: 86

Trong đó

+ Cán bộ quản lý: 2 ( ThS: 2)+ Nhân viên hành chính: 14 (Trình độ ĐH:7, 1 Trung cấp, sơ cấp 1)+ Tổng phụ trách : 1 (Cao đẳng)

+ Giáo viên trực tiếp đứng lớp: 68+ Giáo viên phổ cập: 1

- Trình độ giáo viên: 100% đạt chuẩn và trên chuẩn Trong đó số giáo viên đạttrên chuẩn là: 63

2.3 Chất lượng Dạy học – Giáo dục

- Chất lượng dạy học, giáo dục:

Trang 3

+ Phong trào xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” được triển

khai phù hợp với điều kiện nhà trường Tổ chức các buổi giao lưu sinh hoạt, các câu

Trang 4

lạc bộ “Vui để học”, giáo dục kĩ năng sống, tuyên truyền pháp luật cho học sinh Tổchức các buổi tham quan học tập ngoại khóa tạo sự hứng thú cho học sinh

+ Việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, tiết học ngoài nhà trường:

Tổ chức tham quan ngoại khóa ít nhất 1lần/năm, kết hợp với trường Trung cấp nghềHùng Vương tổ chức hướng nghiệp cho học sinh khối 9 100% học sinh khối 8 thamgia học nghề Ngoài ra, nhà trường còn tổ chức các buổi xem phim về biển đảo, phimkhoa học vũ trụ cho học sinh

Số phòng thí nghiệm

Số phòng nghe nhìn

Số phòng

vi tính

Số phòng khác

Diện tích nhà ăn

Diện tíchkhu bán trú

Thiết bị chiếu sáng: đèn nêon

Thiết bị tạo sự thông thoáng: hệ thống quạt trần, quạt treo tường đầy đủ tạo sựthông tháng

Cơ sở vật chất, phòng học, thiết bị dạy học được bố trí phù hợp đảm bảo đủánh sáng và thoáng mát cho học sinh học tập

Nhà trường có đủ các điều kiện về cơ sở vật chất đảm bảo cho việc dạy 2 buổi/ngày

II KẾ HOẠCH DẠY 2 BUỔI/NGÀY.

1 Mục đích của việc dạy 2 buổi/ngày:

Việc dạy học 2 buổi/ngày ở trường trung học nhằm thực hiện mục tiêu giáodục toàn diện, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục; đáp ứng nhu cầu của gia đình

và xã hội trong việc quản lý, giáo dục học sinh; tăng cường giáo dục kỹ năng sống;thực hiện đổi mới dạy học … (dạy học theo chủ đề tích hợp, dạy học theo định hướng

Trang 5

phát triển năng lực, dạy học ứng dụng STEM, học sinh nghiên cứu khoa học…) chohọc sinh.

2 Nguyên tắc và yêu cầu đối với việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày

- Việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày đáp ứng cho đối tượng học sinh có nhu cầu, cha

mẹ học sinh tự nguyện cho con em tham gia học tập; được sự đồng ý của cấp trên có thẩmquyền

- Chỉ được tổ chức vào các ngày trong tuần (từ thứ 2 đến thứ 7); không gây

“quá tải” đối với học sinh

- Nhà trường tổ chức dạy học 2 buổi/ngày đảm bảo hoàn thành kế hoạch giáodục được giao, đảm bảo chất lượng và hiệu quả

- Có tối thiểu số lượng giáo viên theo quy định (tại Thông tư số35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV đảm bảo tỉ lệ giáo viên trên lớp 1,90)

- Về cơ sở vật chất: Trường phải có đủ phòng thông thường, phòng học bộmôn, thư viện, sân chơi, bãi tập đáp ứng cho các hoạt động dạy và học, hoạt độnggiáo dục khác theo định hướng trường đạt chuẩn quốc gia

- Về thu chi tài chính: Phải đảm bảo công khai, minh bạch trong thu, chi đểphục vụ cho bữa ăn bán trú, yêu cầu phát triển năng khiếu cho học sinh; điều kiện cơ

sở vật chất phục vụ cho việc tổ chức học tập

Như vậy, qua đối chiếu đặc điểm tình hình nhà trường với các yêu cầu dạy học

2 buổi/ngày cho thấy Trường THCS Lý Phong đã đáp ứng đủ các yêu cầu trên, đảmbảo cho việc dạy 2 buổi/ ngày

3 Nội dung dạy 2 buổi/ ngày

3.1 Đối tượng học, thời gian

- Đối tượng là học sinh khối 6, 7, 8, 9 trong toàn trường

- Thời gian mở lớp:

+ Học kỳ I: Bắt đầu từ 6 tháng 9 năm 2018 đến hết Học kỳ I

+ Học kỳ II: Từ 6 tháng 1 năm 2020 đến hết năm học

3.2 Số lớp dạy 2 buổi/ngày: 34 lớp với tổng số 1492 học sinh

Cụ thể

+ Khối 6 có 10 lớp với tổng số 401 học sinh

+ Khối 7 có 9 lớp với tổng số 377 học sinh

+ Khối 8 có 8 lớp với tổng số 317 học sinh+ Khối 9 có 7 lớp với tổng số 297 học sinh

3.3 Kế hoạch giáo dục

3.3.1 Ngoài những tiết trong kế hoạch dạy học chính khóa theo qui định của

Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo, ở buổi 2 học sinh

Trang 6

sẽ được luyện tập, ôn tập và nâng cao để bổ sung kiến thức kỹ năng ở các môn: Văn,Toán, Anh, Lý, Hóa (không quá 50% tổng số tiết buổi 2)

3.3.3 Bên cạnh việc ôn tập theo chương trình bám sát nhà trường tổ chức chohọc sinh đăng ký theo các môn học để nâng cao kiến thức theo chương trình bồidưỡng học sinh giỏi; bồi dưỡng các môn năng khiếu văn nghệ; thể dục thể thao vàhoạt động ngoại khoá; giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

3.4 Thời gian biểu

- Số tiết dạy buổi sáng: 24 tiết đến 28 tiết;

- Số tiết dạy buổi chiều: 15 tiết

Cụ thể:

Khối 6: dạy các buổi chiều thứ 2, 3, 4 , 5, 6Khối 7: dạy các buổi chiều thứ 2, 3, 4 , 5, 6Khối 8: dạy các buổi chiều thứ 2, 3, 4 , 5, 6Khối 9: dạy các buổi chiều thứ 2, 3, 4 , 5, 6

Trang 7

+ Chiều thứ Bảy tập trung bồi dưỡng sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu vàcác câu lạc bộ năng khiếu và thể thao.

+ Chiều thứ 2; 3; 4; 5; 6 bố trí dạy các tiết học Giáo dục ngoài giờ lênlớp, Thể dục tự chọn, Anh văn bản ngữ, Nghề phổ thông, hướng dẫn tự học(lớp bán trú), Tin học, Giáo dục kỹ năng sống Ngoài ra bố trí các tiết dạy ôntập văn hóa

Số tiết tăng dạy chủ đề bám sát, khó …

Trang 8

Hóa 1

Hoạt động ngoài giờ - Hướng nghiệp

1

Hướng dẫn tự học (lớp bán trú) 2

3.5 Nội dung giảng dạy

- Giáo viên giảng dạy xây dựng nội dung luyện tập đảm bảo các yêu cầu:

+ Giúp đỡ học sinh yếu kém và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu ở các mônhọc đặc biệt là các môn: Văn, Toán, Anh, Lý, Hóa Nội dung ôn luyện cụ thể ở từnglớp cần được trao đổi trong tổ bộ môn, nhóm chuyên môn tập trung vào những kiếnthức, kỹ năng đã học theo chương trình của từng tuần học theo kế hoạch dạy học do

Tổ chuyên môn xây dựng trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thời lượngdạy học

+ Các tổ chuyên môn phân công giáo viên tham khảo tài liệu, chọn lọc nộidung dạy học cụ thể, phù hợp với điều kiện dạy học, không vượt quá yêu cầu cơ bản

về kiến thức, kỹ năng

+ Các nhóm chuyên môn thống nhất nội dung dạy học và hiệu trưởng nhàtrường phê duyệt nội dung dạy đối với các Tổ, Khối và thực hiện thống nhất trongnăm học

+ Ôn tập, hệ thống kiến thức cơ bản

+ Bồi dưỡng, mở rộng, nâng cao kiến thức

+ Rèn luyện kỹ năng

+ Khắc sâu thêm kiến thức trong chương trình học

+ Hướng dẫn học sinh phương pháp tự học, có giáo viên quản lí

- Nội dung luyện tập các môn văn hóa cụ thể như sau:

Trang 9

của từ, Phân biệt từ mượn ngôn ngữ tiếng Hán và từ mượn ngôn ngữkhác, Nắm được từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.+ Làm văn.

- Học sinh cần nắm được khái niệm và đặc điểm của phương thức tựsự

- Luyện viết Mở bài, Thân bài, Kết bài (trọng tâm phương pháp kể lồng cảm xúc)

- Đối tượng học sinh Khá, Giỏi cần lồng cảm xúc tốt Học sinh TB, yếu chỉ cần kể đúng bằng lời văn của em (cốt truyện, nhân vật, sự việc)

- Tiếp tục rèn kĩ năng viết đoạn văn

- Cách sử dụng ngôi kể trong văn tự sự

- Rèn kĩ năng nói trước lớp kể về bản thân và gia đình

Trang 10

+ Về văn bản:

Ôn tập truyện dân gian

+ Về tiếng Việt : Ôn tập Tổng hợp

+ Về làm văn

- Luyện tập, rèn kĩ năng kể chuyện tưởng tượng cho học sinh

- Ôn tập văn tự sự gồm: kể chuyện dân gian, kể chuyện đời thường,

kể chuyện tưởng tượng

THÁNG 1 VÀ THÁNG 2

+ Về văn bản

Nắm đặc điểm của truyện hiện đại khác với truyện dân gian

+ Về Tiếng Việt

- Rèn kĩ năng nhận biết, thực hành các phép tu từ: So sánh, nhân hóa

- Luyện viết đoạn văn

+ Về làm văn

- Rèn kĩ năng quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét trong văn miêu tả

- Luyện nói cho hs tự tin khi giao tiếp trước lớp và trước đám đông

- Rèn kĩ năng viết văn tả cảnh

Trang 11

Chủ Đề 7: Tia Phân Giác Của Một Góc.

Chủ Đề 8: Đường Tròn Tam Giác

1 - Simple Present Tense “To be” (affirmative, negative

Trang 12

and interrogative)

- Structure:

 How are you? / How old are you?

 What’s your name? à My name is…/ I am…

 Where do you live?

 What do you do? / What does he do?

 How many + plural N + are there? à There is/ are + number

 What are these/ those? à They’re…

4 + 5 - Review for Unit 1 – 2 – 3

Trang 13

- Structure:

 When + do/ does + S + have … ?

9

- Prepositions of position: in, on, near,…

- Where, Which, What

 Which + is/ are + N?

 What + is/ are + preposition + N?

11 + 12 - Review for Unit 4 – 5 – 6

- Review modal verbs: can, must

- Present progressive Tense

- Structure:

 What color + is/ are + S?

Trang 14

2 - Adjective: tall, short, thin, fat, …

- Colors

3

- Simple Present Tense ( cont)

- Structure:

 How + do/ does + S + feel?

à S + feel/ feels/ be + adj

4

- Quantifiers: Some, any

- Structure:

 What + would + S + like?

 Would + S + like + N / to infinitive ?

6

- Partitives: … a box of …, a can of …, etc

- Countable noun and uncountable noun

- Want/ Need + to infinitive

7

- Simple Present Tense

- Structure:

 How much + uncountable noun + do/ does + S + want?

 How many + countable noun + do/ does + S + want?

 How much + is/ are + S?

8 - Review for Unit 9 – 10 – 11

9

- Adverb of frequency

- Structure:

 What + do/ does + S + do + in free time?

 How often + do/ does + S + V?

10

- Simple Present Tense

- Present Progressive Tense

 What’s weather do/ does + S + like?

 What + do/ does + S + do when + it’s + adj?

12 - Simple Future Tense with “ Be going to”

- Suggestion:

Trang 15

 Let’s + V – bare…

 What/ How + about + V – ing?

 Why don’t we + V – bare ?

- Structure:

 How long + be + S + going to + V?

14 - Review for Unit 12 – 13 – 14

15

- Simple Present Tense

- Structure:

 S1 + be + adj – er + than + S2

 S + be + the + adj – est + N

16 + 17 + 18 - Review for 2nd semester Test

Chủ đề 10: Khối lượng riêng_Trọng lượng riêng

Chủ đề 11: Thực hành xác định khối lượng riêng của sỏi

Chủ đề 12: Máy cơ đơn giản

Chủ đề 20: Nhiệt kế_Thang nhiệt độ

Chủ đề 21: Thực hành đo nhiệt độ

Chủ đề 22: Sự nóng chảy và sự đông đặc

Chủ đề 23: Sự bay hơi_Sự ngưng tụ

Trang 16

Chủ đề 24: sự sôiTổng kết chương II: Nhiệt học

1 Từ tuần 1 đến tuần 5

a) Văn bản: Tìm hiểu về ca dao – dân ca qua các chủ đề -> Thi tìm các

câu ca dao theo chủ đề

b)Tiếng Việt: Vận dụng từ ghép, từ láy, từ Hán Việt vào bài làm văn

biểu cảm

c) Tập Làm Văn:HS hiểu được những tính chất quan trọng (liên kết,

mạch lạc) trong văn bản để làm bài, biết phân bố cục rõ ràng -> luyện tập viết đoạn văn

c) Tập Làm Văn: Hướng dẫn học sinh làm văn biểu cảm (chý ý yếu tố

cảm xúc) -> Tập viết đoạn văn mở bài, thân bài, kết bài (chú ý phân bố cục, bài văn phải liên kết, mạch lạc…); luyện nói -> rèn kỹ năng tự tin bộc lộ tình cảm, cảm xúc về con người hoặc sự vật xung quanh

-> HS phải biết vận dụng, kết hợp được giữa yếu tố tự sự, miêu

tả với thể hiện cảm xúc trong bài văn (chú ý: bài văn phải có nhiều cảmxúc)

3 Từ tuần 10 đến tuần 13

a) Văn bản: Củng cố nội dung các bài thơ: Tĩnh dạ tứ, Cảnh khuya,

Rằm tháng giêng, Tiếng gà trưa

b)Tiếng Việt:

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng thành ngữ trong khi nói và viết -> thi tìm thành ngữ; biết được từ đồng âm, từ đồng nghĩa

- Biết dùng điệp ngữ theo tác dụng mong muốn

- Viết đoạn văn sử dụng thành ngữ

c) Tập Làm Văn:Tiếp tục luyện viết bài văn biểu cảm.

4 Từ tuần 14 đến tuần 19

- Ôn thi HKI

Trang 17

+ Rèn kỹ năng đọc – hiểu văn bản

+Viết đoạn văn biểu cảm

+ Viết bài văn biểu cảm về con người, sự vật, biểu cảm về tác phẩm văn học

- Làm quen với các văn bản nghị luận

b) Tiếng Việt:Củng có kiến thức về rút gọn câu và sử dụng câu rút gọn

cho phù hợp; biết cách biến đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại -> vận dụng vào bài làm văn

- Tập viết đoạn văn nghị luận

c) Tập Làm Văn: Hướng dẫn HS biết viết đoạn văn mở bài, thân bài, kết

bài của bài văn nghị luận (yêu cầu: bài văn có luận điểm, luận cứ phải

rõ ràng) thực hành làm bài văn lập luận chứng minh

2 Từ tuần 26 đến tuần 31

a) Văn bản: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản “Sống chết mặc bay” và

“Ca Huế trên sông Hương”

b) Tiếng Việt:HS biết được tác dụng của các loại dấu câu (dấu gạch

ngang, dấu chấm lửng…)

-> Vận dụng vào bài văn biểu cảm

- Viết đoạn văn nghị luận về một câu tục ngữ quen thuộc trong văn bản tục ngữ về con người và xã hội

c) Tập Làm Văn:Hướng dẫn HS làm bài văn lập luận giải thích câu tục

ngữ hoặc câu nói -> phân biệt giữa lập luận chứng minh với lập luận giải thích

- HS nắm được một số kiểu văn bản hành chính và biết vận dụng làm được một văn bản hành chính khi cần

3 Tuần 32 đến 37

- Ôn tập HKII

+ Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu

+ Viết đoạn văn nghị luận

Trang 18

+ Rèn cách làm lập luận chứng minh và lập luận giải thích.

- Chương trình địa phương (tổng kết phần thi tìm ca dao – dân ca và những câu tục ngữ của địa phương)

Chủ đề 1: Góc tạo bởi các đường thẳng

Chủ đề 2: Hai đường thẳng song song

Chủ đề 3: Tam giác, tam giác bằng nhau

Chủ đề 4: Tam giác cân – định lý Pytago

Chủ đề 5: Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác

Chủ đề 6: Các đường đồng quy

Trang 19

transportation anddistances

-Indefinite quantifier: alot of, many

-question words,comparatives ofadjective

- Ordinal numbers-The simple future: will

occupations

Exclaimation ,prepositio

-ns adjectives-occupations-Is there a…?/Are thereany…?

-ask for and givedirections

present progressive,time,

-preposition of position-this , that, these , those

- Adverbs of frequency-Ask and answer aboutone’s favorite

- Modal: polite refusal/

- preposition of position -ordinary verb: Want/need

-direction: How far ?-ask the price: howmuch ?

HỌC KỲ II 9

- talk about hobbies

-Past simple tense

-describe health andsafety precautions

-talk about sicknesses,symptom and cures

-Polite requests-ask for and state weight

or dimensions

12

LET’S EAT!

-identify differentfood,

-express preferences-describe how tomake meal

-Modal verbs-adverb : neither , either,too, so

13

ACTIVITIES

- describe sportingactivities

-give advice-make and refuse aninvitation

- Adverbs andadjectives,

-modal verb: ought to

preference-talk about tv, tvprograms

-describe and compare city , village lifestyles

-talk about hobbies

- modal verb: should –what do you do ?

-used to –be/get used to

16

PEOPLE AND

PLACES

- discuss preferences-name countries and their capital cities-discuss vacation destinations-talk about tourist attractions in VN-talk about famous

-modal verb: may , can

Ngày đăng: 12/03/2021, 23:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w