1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 3 từ Tuần 15 đến 20

20 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 225,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nắm được trình tự diễn biến của câu chuyện - Hiểu nội dung : Câu chuyện cho ta thấy bàn tay và sức lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải vật chất không bao giờ cạn * Kể c[r]

Trang 1

TUẦN 15

Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2011 TẬP ĐỌC KỂ CHUYỆN

Hũ bạc của người cha

I) Mục đích , yêu cầu

*Tập đọc

-Rèn kỹ năng đọc thành tiếng: Đọc đúng các từ , tiếng khó hoặc dễ lẫn : Nông dân , lười biếng , đi làm nằm , làng , ông lão , làm lụng Đọc trôi chảy , phân biệt đựơc lời kể chuyện với lời của nhân vật

- Đọc hiểu : Hiểu nghĩa của từ trong bài : Người chăm , hũ , dúi , thản nhiên , dành dụm Nắm được trình tự diễn biến của câu chuyện

- Hiểu nội dung : Câu chuyện cho ta thấy bàn tay và sức lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải vật chất không bao giờ cạn

* Kể chuyện

- Biết sắp xếp các tranh minh hoạ theo đúng trình tự nội dung truyện , dựa vào trí nhớ và tranh kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

- Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn

II) Đồ dùng dạy- học

- GV: Bảng phụ ghi sẵn nội dung hướng dẫn luyện đọc

III) Các hoạt động dạy - học

A) Kiểm tra bài

Một trường Tiểu học ở vùng cao

B) Bài mới

1) Giới thiệu bài

2)Luyện đọc

a.Đọc mẫu

b.Hướng dẫn LĐ + Giải nghĩa từ

*Đọc câu

+Từ khó : Nông dân , lười biếng

*Đọc đoạn

+Từ mới : ( sgk )

Cha nhắm mắt / thấy bát cơm //con hày

đi làm / và mang tiền về đây //

3) Tìm hiểu bài

- Có 3 nhân vật : Ông lão , bà mẹ , cậu con

trai

- Ông rất siêng năng , chăm chỉ

Đoạn 1:

+ Ông buồn vì con trai lười biếng

H: Thực hiện đọc vả trả lời câu hỏi trong bài ( 2 em)

T: Giới thiệu trực tiếp T: Đọc mẫu toàn bài

H: Đọc nối tiếp câu T: Kết hợp cho H luyện phát âm từ khó ( những

em đọc sai ) H: Đọc nối tiếp đoạn ( 5 em) T: Hướng dẫn giải nghĩa từ trong sgk Hướng dẫn đọc ở một số câu khó H: Luyện đọc theo nhóm

Thi đọc nối tiếp

H: Đọc cả bài trước lớp ( 1 em) T: Câu chuyện có những nhân vật nào ? + Ông lão là người ntn ? ( 1 em) H: Đọc thầm đoạn 1

T: Ông lão buồn vì chuyện gì ? ( 2 em)

Trang 2

Trường tiểu học Lê LợiTrịnh Thuý Nga - 2- Người soạn: Trịnh Thuý Nga

+ Ông muốn con trai siêng năng , chăm chỉ tự

mình kiểm bát cơm

Đoạn 2 :

+ Tự làm , tự nuôi sống mình không phải nhờ

vào bố mẹ

+Ông muốn thủ xem con vất vả làm ra Đoạn

3 :

+ Anh đi xay thóc thuê lấy tiền mang về

Đoạn 4 , 5 :

+ Người con vội thọc tay vào lửa đỏ lấy tiền

ra , không hề sợ bỏng

- Câu 1 : ( đoạn 4 )

- Câu 2 : ( đoạn 5 )

4) Luyện đọc lại

5) Kể chuyện

a.Nhiệm vụ

b Hướng dẫn H luyện kể

- Bài 1 : Thứ tự đúng là

3 - 5 - 1 - 2

- Bài 2 HS nêu y/c của bài tập

Đại diện các nhóm thi kể

HS cả lớp nhận xét bổ sung.

6) Củng cố - Dặn dò

+Ông muốn con trai trở thành người ntn ?

H: Đọc thầm đoạn 2 + Em hiểu ntn là tự mình kiếm nổi bát cơm ? ( 2 em)

+ Ông vứt tiền xuống ao để làm gì ? H: Đọc to đoạn 3

T: Người con đã làm lụng vất vả và tiết kiệm ntn

? ( 1 em) H: Đọc đoạn 4 , 5 T: Khi ông lào vứt tiền vào bếp lửa người con làm gì ? ( 1 em)

T: Tìm câu nói lên ý nghĩa của câu chuyện này ? (

2 em)

H: Thi đọc đoạn văn ( 4 em) 1H: Đọc cả truyện

T: Nêu nhiệm vụ

H: Nêu yêu cầu T: Yêu cầu H quan sát tranh H: Tự sắp xếp tranh , đọc KQ T: Chốt lại ý kiến đúng

H: Nêu yêu cầu ( 1 em) Thi kể trong nhóm H: Đại diện nhóm thi đọc trước lớp

T: Nhận xét tiết học

- Yêu cầu H về tập kể lại câu chuyện

TOÁN

Chia số số ba chữ số cho số có một chữ số

I Mục tiêu: Giúp HS”

- Biết thực hiện phép tính chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số

- Củng cố về bài toán giảm 1 số đi nhiều lần

II Các hoạt động dạy học

Hoạt động của gv

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

- Gọi 3 HS lên bảng thựchiện phép tính

Hoạt động của hs

- Hát

- 3 HS lên bảng, mỗi em 1 phép chia

85 7

7 12

15

14

57 3

3 19

27

27

86 6

6 14

26

24

Trang 3

- Y/c HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện

phép chia

3 Bài mới.

a Giới thiệu bài.

- Nêu mục tiêu giờ học, ghi đầu bài lên

bảng

b HD thực hiện phép chia.

* 648 : 3 = ?

- GV viết phép tính lên bảng

- Y/c HS đặt tính và tính tương tự như chia

số có 2 chữ số cho số 1 chữ số

- Y/c HS nhận xét các lượt chia?

* 236 : 5 = ?

- Tiến hành tương tự như trên và cho HS

nhận biết ở lượt chia thứ nhất 2< 5 không

chia được nên phải lấy 23 : 5

- Y/c HS nhận xét các lượt chia?

- GV nhấn mạnh số dư phải nhỏ hơn số

chia

c Luyện tập.

Bài 1:

- Y/c HS tự làm bài

- GV theo dõi HS làm bài, kèm HS yếu

- Y/c vài HS nhắc lại cách chia của mỗi

phép chia

1 0 2

- HS nhận xét

- HS lắng nghe, nhắc lại đầu bài

- 1,2 HS đọc

- HS làm vào nháp, 1 HS lên bảng thực hiện

- HS nhận xét – Vài HS nhắc lại các bước chia

- Cả lớp ĐT

648 4

6

216

04

3 18

18

0

* 6 chia 3 được 2, viết 2.2 nhân 3 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0

* Hạ 4, 4 chia 3 được 1, viết 1

1 nhân 3 bằng 3, 4 trừ 3 bằng 1

* Hạ 8 được 18, 18 chia 3 được 6, 6 nhân 3 bằng 18, 18 trừ 18 bằng 0

648 : 3 = 216

- HS nhận xét các lượt chia, lượt chia cuối cùng số

dư bằng 0 gọi là PT chia hết

- HS làm vào nháp, 1 HS lên bảng

236 5

20 47

36

35

1

* 23 chia 5 được 4, viết 4 4 nhân 5 bằng 20, 23 trừ 20 bằng 3

* Hạ 6 được 36, 36 chia 5 được 7 5 nhân 7 bằng 35, 36 trừ 35 bằng 1

- HS nhận xét các lượt chia, lượt chia cuối cùng số

dư bằng 1 gọi là phép chia có dư

- HS nêu Y/c : Tính

- HS làm bài vào vở, 4 HS lên bảng làm bài

872 4

8 218

07

4 32

375 5

35 75

25

25

0

390 6

36 65

30

30

0

Trang 4

Trường tiểu học Lê LợiTrịnh Thuý Nga - 4- Người soạn: Trịnh Thuý Nga

Bài 2:

- Y/c HS tự làm bài

Tóm tắt

9h/s : 1 hàng

234h/s :… hàng?

- GV nhận xét, ghi điểm

Bài 3:

- Bài toán cho ta biết gì? Y/c làm gì?

- Y/c HS làm bài

- Yc HS nhắc lại: Muốn giảm 1 số đi nhiều

lần ta làm như thế nào?

- GV nhận xét, ghi điểm

4 C ủng c ô, dặn dò:

- Về nhà xem lại bài và luyện tập thêm

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

32

0

- HS nhận xét

b HS làm tương tự phần a

- 2 HS đọc đề bài

- HS làm bào vào vở, 1 HS lên bảng TT, 1 HS giải

Bài giải Tất cả có số hàng là:

234 : 9 = 26 (hàng ) Đáp số 26 hàng

- HS nhận xét

- 1 HS nêu Y/c của bài

- Cho biết số đã cho ở mỗi cột, Y/c giảm số đã cho đi 8 lần, 6 lần ở mỗi cột

- HS làm bài vào vở, 3 HS lên bảng

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

Chiều ÔN TOÁN

Ôn tập Mục tiêu: Giúp HS:

-Củng cố lại phép tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (có dư ở các lượt chia)

-Củng cố vể giải toán

B.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

I.Bài cũ:

-Kiểm tra bài tập làm ở nhà của HS

-GV nhận xét và cho điểm

II.Bài mới:

1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

-GV nêu mục tiêu của tiết học

2.Hoạt động 2: Thực hành, luyện tập

Bài 1:

-Gọi HS nêu yêu cầu của bài

-HS để vở bài tập lên bàn -HS nhận xét

-HS nêu yêu cầu của bài 1

Trang 5

-Gọi 3 HS lên bảng làm bài -GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng Bài 2:

-Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

-Goị HS chữa bài

-GV nhận xét

Bài 3: -GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài -Yêu câu HS làm bài vào vở -Gọi HS chữa bài -GV nhận xét, kết luận III.Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét tiết học -3 HS lên bảng làm bài -HS nhận xét -HS nêu yêu cầu của bài -Hs lên bảng chữa bài -HS nhận xét -HS trả lời câu hỏi -HS làm bài vào vở -HS chữa bài

Thứ ba ngày 29 thán 11 năm 2011 TOÁN Chia số cs ba chữ số cho số có một chữ số (tiếp theo) I Mục tiêu: Giúp HS - Biết thực hiện phép tính chia số có 3 chữ số chi số có 1 chữ số - Giải bài toán có liên quan về phép chia II Phương pháp: - Đàm thoại, luyện tập thực hành III Các hoạt động dạy học Hoạt đông của gv 1 Ổn định tổ chức 2 Kiểm tra bài cũ. - Gọi 2 HS lên bảng thực hiện phép chia - GV nhận xét, ghi điểm 3 Bài mới a Giới thiệu bài. - Nêu mục tiêu giờ học, ghi đầu bài lên bảng b HD thực hiện phép chia. * 560 : 8 = ? - GV viết phép tính lên bảng Hoạt đông của hs - Hát - 2 HS lên bảng, mỗi HS làm thêm 1 phép chia 234 2

2 117

03

2

14 14 0

562 8

56 70

02

0

2

- HS nhận xét

- HS lắng nghe, nhắc lại đầu bài

- HS đọc

- HS làm ra nháp, 1 HS lên bảng làm, và HS nhận

Trang 6

Trường tiểu học Lê LợiTrịnh Thuý Nga - 6- Người soạn: Trịnh Thuý Nga

- Y/c HS đặt tính và thực hiện phép tính

- GV theo dõi HS chia

- Y/c HS nhận xét các lượt chia?

- Đây là phép tính chia hết

* 632 : 7 = ?

( tiến hành tương tự )

- Y/c HS nhận xét các lượt chia

- GV nhấn mạnh: Số dư phải nhỏ hơn số

chia

c Luyện tập.

Bài 1:

- Y/c HS tự làm bài

- GV theo dõi HS làm bài, kèm HS yếu

- Nhận xét, ghi điểm

xét và nhắc lại cách chia – ĐT

560 8

56 70

00

0

0

* 56 chia 8 được 7, viết 7 7 nhân 8 bằng 56, 56 trừ 56 bằng 0

* Hạ 0, 0 chia 8 được 0 viết 0,

0 trừ 0 bằng 0

560 : 8 = 70

- Lượt chia thứ nhất phải lấy 56 mới đủ chia cho 8 và 5<8 Lượt chia thứ hai 0 chia cho 8 được 0 vì 0 chia cho bất kì số nào lơn hơn 0 cũng bằng 0

632 7

63 90

02

0

2

* 63 chia 7 được 9, viết 9 9 nhân 7 bằng 63, 63 trừ 63 bằng 0

* Hạ 2, 2 chia 7 được 0 viết 0,

0 nhân 7 bằng 2 trừ 0 bằng 2

632 : 7 = 90 ( dư 2 )

- HS nhận xét các lượt chia Lượt chia cuối cùng có

số dư là 2 gọi là phép chia có dư

- HS nêu Y/c của bài

- HS làm vào vở, 3 HS lên bảng mỗi lần

a

350 7

35 50

00

0 0

420 6

42 70

00

0

0

260 2

2 130

06

6 00

0

0

490 7

49 70

00

0 0

400 5

40 50

00

0

0

361 3

3 120

06

6

01 0

1

- HS nhận xét

Trang 7

* Bài 2:

- Y/c HS tự làm bài

Tóm tắt

7 ngày : 1 tuần lễ

365 ngày:… tuần?

…… ngày?

- GV nhận xét, ghi điểm

* Bài 3:

- Y/c HS kiểm tra chia nhẩm lại các phép

tính rồi nhận xét đúng, sai vào ô trống

4 CC, dặn dò:

- Y/c HS về nhà xem lại bài và luyện tập

thêm và chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

- 2 HS đọc đề bài

- HS làm vào vở, 1 HS lên bảng TT, 1 HS giải

Bài giải

Ta có 365 : 7 = 52 ( dư 1) Vậy năm đó có 52 tuấn lễ và 1 ngày

Đáp số 52 tuấn lễ và 1 ngày

- HS nhận xét

- HS làm vào vở 2 HS lên bảng làm và thực hiện lại phép chia sai

- Phép tính 1 : Đ

- Phép tính 2 : S ( Không chia lượt thứ 2)

- HS nhận xét

CHÍNH TẢ

Nghe viết: Hũ bạc của người cha

I- Mục tiêu:

Rèn kỹ năng viết chính tả:

1/ Nghe – viết chính xác đoạn từ Hôm đó quí đồng tiền trong bài Hũ bạc của người cha

2/ Làm đúng các bài tập chính tả Phân biệt ui/uôi; s/x hoặc âc/ât

II- Đồ dùng dạy học:

- GV: Chép sẵn nội dung các bài tập lên bảng

- HS: SGK

III- Các hoạt động dạy và học:

1/ Khởi động: Hát

2/ Kiểm tra bài cũ:

-GV cho 2 hoặc 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết vào giấy nháp ( bảng con ), những tiếng chứa âm đầu hoặc dễ lẫn của tiết học trước

-Nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu tiết học

Các hoạt động:

+ Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả.

a/ Hướng dẫn chuẩn bị:

Trang 8

Trường tiểu học Lê LợiTrịnh Thuý Nga - 8- Người soạn: Trịnh Thuý Nga

-GV nêu 1 số câu hỏi để ôn bài

b/ Hướng dẫn cách trình bày:

-Yêu cầu HS mở SGK

- Đoạn văn có mấy câu ?

-Những chữ nào trong bài phải viết hoa ? Vì sao ?

- Lời nói của người cha được viết như thế nào ?

-Yêu cầu HS nêu các từ khó và viết vào bảng con.

c/ Hướng dẫn viết chính tả:

-HS viết bài.

-GV chấm 5 đến 7 bài Nêu nhận xét

tập chính tả

Bài 2, 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Nhận xét ghi điểm

- HS trả lời

-2 HS đọc lại đoạn viết

- HS trả lời

- Thực hành viết bảng con

- Viết bài vào vở

- 2 HS đọc yêu cầu

- Làm bài vào vở

4/ Củng cố:

-Nhận xét tiết học

-GV yêu cầu HS viết bài chính tả còn mắc lỗi về nhà viết lại cho đúng 3 lần (Hoặc 1 dòng với mỗi chữ viết sai

5/ Họa động nối tiếp:

- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài tiếp theo.

ÔN TOÁN

Ôn tập

.Mục tiêu: Giúp học sinh

-Củng cố lại phép chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số ( có dư ở các lượt chia)

-Củng cố về giải toán

B Đồ dùng dạy học:

-Phấn mầu, bảng phụ

`C Các hoạt động dạy học:

I Bài cũ

-Kiểm tra vở bài tập làm ở nhà của HS

-Nhận xét và cho điểm

II Bài mới:

1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài

-Giáo viên nêu mục tiêu của tiết học

2.Hoạt động 2: Luyện tập:

a.Bài 1.

-Yêu cầu HS làm bài

-Yêu cầu HS trình bày cách tính và thực hiện

-HS để vở bài tập lên bàn

-HS lắng nghe -4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở -HS trình bày cách tính và thực hiện phép tính

Trang 9

phép tính

-Nhận xét và củng cố

b Bài 2.

-Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện

phép tính rồi tự làm bài

-Yêu cầu HS trao đổi vở để kiểm tra kết quả

-GV nhận xét

c Bài 3.

-Yêu câù đọc bài toán

-GV hướng dẫn HS làm bài

-Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài

-GV nhận xét và củng cố

III Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-HS tự làm bài -HS so sánh kết quả

-2 HS đọc đề bài toán

-HS suy nghĩ làm bài

-1 HS lên bảng làm bài./

Quan tâm giúp đỡ xóm giềng (tiếp theo)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

HS hiểu:

 Hàng xóm láng giêng là những người sống bên cạnh, gần gũi với gia đình ta, vì thế chúng ta cần quan tâm, giúp đỡ họ lúc khó khăn, hoạn nạn

 Khi được giúp đỡ, khó khăn của họ sẽ được giải quyết và vơi nhẹ đi, do vậy tình cảm, tình hàng xóm láng giềng sẽ gắn bó hơn

 Các em có thể quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những công việc vừa sức như : rút bộ quần áo lúc trời mưa, chơi với em bé,…

2 Thái độ

 Biết tôn trọng, quan tâm tới hàng xóm láng giềâng

 Đồng tình với những ai biết quan tâm đến hàng xóm láng giềng, không đồng tình với những ai thờ ơ, không quan tâm tới hàng xóm láng giềng

3 Hành vi

 Thực hiện hành động cụ thể biểu hiện sự quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềngtrong cuộc sống hằng ngày

II CHUẨN BỊ

 Nội dung truyện”Tình làng nghĩa xóm”- Nguyễn Vân Anh- TP Nam Định- Hoạt động 3- Tiết 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1- Khởi động (1 phút)

2- Kiểm tra bài cũ (4 phút)

3- Bài mới

Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến

Mục tiêu

HS biết bày tỏ thái độ của mìnhtrước những ý kiến có

Trang 10

Trường tiểu học Lê LợiTrịnh Thuý Nga - 10- Người soạn:

Trịnh Thuý Nga

liên quan đến việc quan tâm, giúp đõ hàng xóm láng

giềng

Cách tiến hành

- Chia lớp thành 4 nhóm

- Phát phiếu thảo luận, yêu cầu các nhóm thảo luận, đưa

ra lời giải thích cho mỗi ýkiến của mình

Các tình huống:

1- Bác Tư sốn một mình, lúc bị ốm không có ai bên

cạnh chăm sóc Thương bác, Hằng đã nghỉ học hẳn 1

buổi ở nhà để giúp bác làm công việc nhà

2- Thấy bà Lan vừa phải trông bé Bi, vừa phải thổi

cơm, Huy chạy lại, xin được trông bé Bi giúp bà

3- Chủ nhật nào, Việt cũng giúp cu Tuấn con cô Hạnh

ở nhà bên học thêm môn Toán

4- Tùng nô đùa với các bạn trong khu tập thể, đá bóng

vào cả quán nước nhà bác Lưu

- Nhận xét câu trả lời của các nhóm

Kết luận: Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng là

việc làm tốt nhưng cần phải chú ý đến sức mình

- Thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

HS có thể trả lời 1- Hằng làm thế là sai- Chỉ giúp hàng xóm theo điều kiện cho phép của mình- Hằng có thể nói với người lớn

để nhờ giúp đỡ thêm chớ không được nghỉ học

2- Huy làm thế là đúng- Nhờ Huy giúp đỡ

bà Lan sẽ đỡ vất vả hơn khi là công việc của mình

3- Việt làm thế là đúng- Cu Tuấn học giỏi Toán sẽ làm cho cả gia đình cô Hạnh vui, bố mẹ Việt cũng vui,hai gia đình sẽ gắn bó hơn

4- Tùng làm thế là sai, làm ảnh hưởng đến gia đình bác Lưu hàng xóm: các bạn cò thể làm đỗ vỡ chai lọ trong quán,…

- Nhận xét các câu trả lời của nhóm khác

Hoạt động 2: Liên hệ bản thân

Mục tiêu

HS biết bày tỏ thái độ của mình trước những ý kiến có

liên quan đến việc quan tâm, giúp đõ hàng xóm láng

giềng

Cách tiến hành

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, ghi lại những công việc

mà bạn bên cạnh đã làm để giúp đỡ hàng xóm, láng

giềng của mình

- Nhận xét, kết luận

Kết luận: Khen những HS đã biết quan tâm, giúp hàng

xóm, láng của mình một cách hợp lí

- HS thảo luận cặp đôi

- 3 đến 4 cặp đôi phát biểu

- HS nghe, nhận xét, bày tỏ thái độ của mình

Hoạt động 3: Tìm hiểu truyện”Tình làng nghĩa xóm”

Cách tiến hành

- GV kể (đọc) câu chuyện “Tình làng nghĩa xóm”-

Nguyễn Vân Anh- TP Nam Định

- Yêu cầu thảo luận cả lớp, trả lời các câu hỏi sau:

1- Em hiểu”Tình làng nghĩa xóm”thể hiện trong

chuyện này như thế nào ?

- 1 HS đọc lại

- HS cả lớp thảo luận

- 3 đến 4 HS trả lời câu hỏi

Ngày đăng: 12/03/2021, 23:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w