1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 12

Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 35 đến 37 - Năm học 2012-2013

18 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 305,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết liên hệ với phần văn bản nhật dụng để làm phong phú thêm nhận thức của mình về các chủ đề đã được học... CÇu Long Biªn – Chøng nh©n lÞch sö.[r]

Trang 1

TUẦN 35

Ngày soạn: … /….2012

Ngày giảng:…./… 2012

Tiết 129: HDĐT văn bản: ĐỘNG PHONG NHA

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs

- Tiếp tục nắm được về khái niệm văn bản nhật dụng

- Thấy được vẻ đẹp lông lẫy, kì ảo của động Phong Nha để càng thêm yêu quý, tự hào, chăm lo bảo vệ các danh lam thắng cảnh của đất nước

- Rèn luyện kĩ năng phân tích từ ngữ, hình ảnh trong văn bản

- GDHS lòng tự hào và yêu quê hương đất nước

B/ Các bước lên lớp

- Ổn định lớp học

- Kiểm tra bài cũ:

- Tiến trình dạy- học bài mới:

Hoạt động của GVvà HS

Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe

Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học

- Gv gọi hs đọc chú thích* sgk

- Gv hướng dẫn hs cách đọc văn bản- gv đọc mẫu

- Gv gọi hs đọc tiếp đến hết

? Theo em bài văn này có thể được chia làm mấy

phần? Nội dung của các phần ntn?

- Hstl-Gvkl:

Bài văn có thể chia làm ba phần:

Từ đầu Rải rác: Giới thiệu vị trí của động Phong

Nha

Tiếp Đất bụt: Cảnh tượng động Phong Nha

Còn lại: Giá trị của động Phong Nha

? Em hãy cho biết động Phong Nha nằm ở vị trí

nào? Khi tới động Phong Nha du khách có thể đi

bằng những con đường nào?

- Hstl-Gvkl và ghi bảng:

? Tác giả giới thiệu động Phong Nha theo trình tự

nào? Cảnh tượng động Phong Nha được miêu tả

ra sao?

- Hstl-Gvkl và ghi bảng

? Bộ phận Động Khô có gì đặc biệt? Hãy tìm

những chi tiết miêu tả Động Khô?

Nội dung cần đạt

I/ Sơ lược về tác phẩm:

(Chú thích*sgk)

II/ Đọc - hiểu văn bản

1/ Vị trí của động Phong Nha.

- Nằm trong quần thể hang động thuộc núi đá vôi Kẻ Bàng của Miền Tây- Quảng Bình

- Có thể tới Phong Nha bằng hai con đường: đường thuỷ hoặc đường bộ

2/ Cảnh tượng Phong Nha

+ Động Khô: Vốn là dòng

sông ngầm, nay đã kiệt nước, chỉ còn những vòm đá trắng, vân nhũ và vô số cột đá màu ngọc bích

+ Động Nước: Hấp dẫn khách

Trang 2

- Hs tỡm cỏc chi tiết giới thiệu về Động Khụ và nờu

nhận xột của mỡnh

- Gv bổ sung thờm và ghi bảng:

? Hóy tỡm cỏc chi tiết núi về Động Nước? Qua đú

em thấy vẻ đẹp của động Phong Nha hiện lờn ntn

và tỏc giả đó sử dụng nghệ thuật nào?

- Hstl-Gvkl và ghi bảng:

? Động Phong Nha cú giỏ trị ntn? em thấy động

Phong Nha đó và đang mở ra những triển vọng

gỡ?

- Gv gợi ý cho hs trả lời, sau đú kết luận và ghi

bảng:

Hđ3: Thực hiện phần tổng kết.

- Gv gọi hs đọc ghi nhớ trong sgk/148

Hđ4: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập

trong sgk

du lịch vỡ cảnh sắc Khối thạch nhũ đủ hỡnh khối, màu sắc

Sắc màu lúng lỏnh như kim cương

 Sử dụng hàng loạt tớnh từ

và cỏc từ ngữ gợi cảm, cõu văn sinh động, hàm sỳc

=> Động Phong Nha đẹp lộng

lẫy, kỡ ảo vừa hoang sơ bớ hiểm, vừa cú nột thanh thoỏt được xem là "kỡ quan đệ nhất động"

3/ Giỏ trị của động Phong Nha:

- Cú 7 cỏi nhất và là hang động dài nhất, đẹp nhất thế giới

- Đó và đang thu hỳt sự quan tõm của nhiều nhà khoa học, nhà thỏm hiểm và khỏch du lịch

III Tổng kết:

* Ghi nhớ: sgk/148

IV Luyện tập

C Củng cố: Nội dung bài học.

D Dặn dũ: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài kiểm tra học kỡ II.

* Rỳt kinh nghiệm giờ dạy: …… ……….

………

………

………

********************* Ngày soạn: … /….2012

Ngày giảng:…./… 2012

Tiết 130: ôn tập về dấu câu

(Dấu chấm, dấu chám hỏi, dấu chấm than)

A Mục tiêu: Giúp HS:

- Hiểu được công dụng của 3 loại dấu kết thúc câu: dấu chấm, chấm hỏi, chấm than

- Biết tự phát hiện ra và sửa lỗi về dấu kết thúc câu trong bài viết của mình và của người khác

Có ý thức cao trong việc dùng các dấu kết thúc câu

- Rèn kỹ năng dùng dấu câu

Trang 3

b Các hoạt động dạy - học:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Xác định lỗi trong câu và sửa:

Với vẻ đẹp lộng lẫy và kì ảo của động Phong nha.

3 Bài mới:

GV: Dùng bảng phụ, HDHS tìm hiểu

VD

- Đặt các dấu câu vào mỗi câu cho phù

hợp ?

- Tại sao em lại dùng các dấu câu như

vậy ?

- Cách dùng 3 loại dấu câu trên trong

những câu sau có gì đặc biệt ?

- HS theo dõi VD 2

- GV: Việc dùng dấu chấm để phân tách

lời nói thành các câu khác nhau giúp

người đọc hiểu đúng ý nghĩa của câu

- HS đọc phần 1

- Trong phần a, câu nào mắc lỗi dùng sai

dấu câu ?

- ở phần b, câu nào dùng dấu câu chưa

đúng ?

- Đọc phần 2

- So sánh cách dùng dấu (?) và (!) trong

các câu đó có đúng không ? Vì sao ?

- Em hãy chữa lại ?

HS: Tìm hiểu VD.

GV: Nhận xét, chuẩn xác, KL

- Hướng dẫn học sinh làm các bài tập

trong SGK

I Công dụng:

1 Ví dụ: (SGK)

a) Ôi thôi, chú mày ơi ! Chú mày khôn.

b) Con có nhận ra con không ?

c) Cá ơi giúp tôi với ! Thương tôi với !

d) Giời chớm hè Cây cối um tùm Cả làng thơm.

- Dấu (.) đặt cuối câu trần thuật

- Dấu (?) đặt cuối câu nghi vấn

- Dấu (!) đặt cuối câu cảm thán, cầu khiến

2 Ví dụ: (SGK)

- Câu 2+4: Câu cầu khiến nhưng cuối câu đều có dấu chấm

- Dấu (?) và (!) đặt trong ngoặc đơn để thể hiện thái độ nghi ngờ hoặc châm biếm đối với n/d của một TN đứng trước hoặc với n/d cả câu

* Ghi nhớ: SGK - tr 150

II Chữa một số lỗi thường gặp:

1 So sánh cách dùng dấu câu trong cặp sau đây:

a) Câu 2: Việc dùng dấu phẩy làm cho câu này thành một câu ghép có 2 vế nhưng 2 vế câu không liên quan chặt chẽ với nhau

Do vậy dùng dấu chấm để tạo thành 2 câu (như câu a1) là đúng

b) Câu 1: Việc dùng dấu chấm để tách 2 câu là không hợp lý, làm cho phần VN2

bị tách khỏi CN, 2 VN nối với nhau bằng quan hệ từ: vừa vừa,

Trang 4

- HS lên bảng làm Do vậy dùng dấu (!) ở đây là hợp lý.

2.a) Dấu (?) ở đây không phù hợp vì đây

không phải là câu nghi vấn

b) Câu 3 là câu TT nên dùng dấu (!) ở

cuối câu là không đúng.

III Luyện tập: Bài 1: (T 151) Đặt dấu (.) sau các từ: sông Lương đen xám đã đến toả khói trắng xoá Bài 2: (T.151) - Chưa? thay =dấu (.) - nếu tới vậy? thay = dấu (.) 4 Củng cố: - Các lỗi dấu câu thường mắc ? - Cách sửa ? 5 Hướng dẫn về nhà : - Học thuộc bài. - Làm các bài tập còn lại - Chuẩn bị bài: “Ôn tập dấu câu” tiếp theo * Rút kinh nghiệm giờ dạy:

************************************* Ngày soạn: … /….2012

Ngày giảng:…./… 2012

Tiết 131: ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy)

A Mục tiêu: Giúp HS:

- Nắm được công dụng của dấu phẩy

- Biết tự phát hiện và sửa các lỗi về dấu phẩy trong bài viết

- Rèn kỹ năng dùng dấu phẩy

b Các hoạt động dạy - học:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Trang 5

- Nhận xét về cách dùng dấu câu trong ví dụ sau ? Sửa lại nếu cần thiết ?

Động Phong Nha thật đẹp, có hai đường đi vào động Đường thuỷ và đường bộ.

3 Bài mới:

Hoaùt ủoọng cuỷa GV vaứ HS

- HS đọc ví dụ trong SGK, trên

bảng phụ

- Yêu cầu HS đặt dấu phẩy vào

chỗ thích hợp:

- Vì sao em đặt dấu phẩy vào

những vị trí đó ?

- Yêu cầu học sinh giải thích

cách dùng dấu phẩy đó

- GV treo bảng phụ có ghi ví

dụ và gọi học sinh lên đặt dấu

phẩy vào đúng chỗ của nó

- GV nhận xét, bổ sung

- Hướng dẫn học sinh làm các

bài tập trong SGK

- Điền thêm 1 CN thích hợp

vào chỗ trống:

- Học sinh chuẩn bị theo

nhóm

- Gọi đại diện nhóm trình

bày

- GV nhận xét bổ sung

Noọi dung caàn ủaùt

I Công dụng của dấu phẩy:

1 Ví dụ:

a) Vừa lúc đó, sứ giả đến Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái, bỗng tráng sĩ.

b) Suốt 1 đời người, từ xuôi tay, tre với mình sống chết có nhau, chung thuỷ.

c) Nước bị cản tứ tung, thuyền xuống.

- Dấu phẩy được dùng để đánh dấu ranh giới giữa các thành phần phụ của câu với CN và VN (a, b)

- Dùng đặt giữa các thành phần có cùng chức vụ trong câu (a: TP bổ ngữ)

- Dùng đánh dấu ranh giới giữa thành phần chú thích với thành phần trớc nó (b)

- Dùng tách các vế trong một câu ghép (c)

2 Ghi nhớ: SGK - tr 158

II Chữa một số lỗi thường gặp:

III Luyện tập:

Bài tập 1:

a) Từ xưa đến nay, Thánh Gióng VN ta.

b) Buổi sáng, sương muối bãi cỏ Núi đồi, thung lũng, làng bản chìm trong biển mây mù Mây bò trên mặt đất, tràn vào trong nhà, quấn lấy người đi đường.

Bài 2:

a) Vào giờ tan tầm, xe ô tô, xe đạp, xe máy đi lại nườm nượp trên đường phố.

b) Trong vườn, hoa lan, hoa huệ, hoa hồng đua nhau nở rộ.

c) Dọc theo bờ sông, những vườn ổi, vườn nhãn xum xuê, trĩu quả.

Bài 4 (159):

4 Củng cố:

- Các lỗi dấu câu thường mắc ?

Trang 6

- Cách sửa ?

5 Hướng dẫn về nhà :

- Ôn tập kỹ về công dụng, cách dùng dấu phẩy

- Làm BT 4 và BT trong sách BT

- Chuẩn bị bài tiếp theo

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

*************************************

Ngày soạn: … /….2012

Ngày giảng:…./… 2012

Tiết 132: Trả bài kiểm tra tiếng Việt, bài tập làm văn

miêu tả sáng tạo

A.Mục tiêu:

Giúp HS:

- Nhận biết được những ưu điểm và nhược điểm trong bài viết của mình để rút ra kinh nghiệm cho những bài kì sau

- Tự sửa những lỗi sai đã mắc trong bài làm của mình

- Củng cố kỹ năng viết văn miêu tả

B Chuẩn bị:

- GV: Chấm bài có lời phê cụ thể cho từng bài

- HS: Ôn tập các tiếng Việt và văn miêu tả sáng tạo

C Các hoạt động dạy- học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Các lỗi thường mắc khi viết câu ?

- Cách sửa ?

3 Bài mới:

I Nhận xét:

1 Ưu điểm Bài kiểm tra tiếng Việt:

- Đại đa số HS làm tốt phần trắc nghiệm :

- Biết trình bày bài làm

Bài Tập làm văn:

- Có một số HS viết đúng thể loại, đúng yêu cầu của đề ra, đã miêu tả được các ý cơ bản của bài

- Bài làm có cách trình bày rõ ràng, mạch lạc:

- Một số em trình bày sạch sẽ, chữ viết không sai chính tả:

2 Nhược điểm:

Bài kiểm tra tiếng Việt:

- Phần trắc nghiệm còn HS chưa thuộc bài

- Một số bài chữ xấu, trình bày cẩu thả

Bài Tập làm văn:

- Nhiều em chưa xác định đúng yêu cầu của đề bài

- Nội dung chưa đầy đủ các bước hoặc các bước trình bày đại khái:

Trang 7

- Có em mắc nhiều lỗi diễn đạt và viết sai chính tả quá nhiều, thậm chí cả bài không có dấu chấm câu, viết chưa thành chữ:

II.Hướng dẫn HS sửa lỗi sai

- HS tự sửa những lỗi đã mắc

- Trao đổi bài cho nhau để kiểm tra bài cho bạn

4.Củng cố:

- GV gọi lấy điểm vào sổ

- GV nhận xét rút kinh nghiệm giờ trả bài

5 Hướng dẫn về nhà:

- Ôn lại các bài Văn và Tập làm văn đã học

- Soạn tiết 133, 134

* Rỳt kinh nghiệm giờ dạy: ………

………

………

===================================

Tuần 36

Ngày soạn: … /….2012

Ngày giảng:…./… 2012

Tiết 133, 134: Tổng kết phần Văn và tập làm văn

A.Mục tiêu: Giúp HS:

- Làm quen với loại bài tổng hợp, biết hệ thống hoá văn bản, nắm được nhân vật chính trong các truyện và đặc trưng thể loại của văn bản

- Củng cố, nâng cao hiểu biết và cảm thụ được vẻ đẹp của một số hình tượng văn học tiêu biểu

- Nhận thức được hai chủ đề chính: Truyền thống yêu nước và tinh thần nhân ái

trong các văn bản đã học

B Chuẩn bị:

- HS: Soạn bài theo hướng dẫn SGK

- GV: Sgk, sgv

C Các hoạt động dạy- học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra trong giờ học

3 Bài mới :

Hoạt động của GV và HS

HS: Nhớ, ghi lại các cụm bài, các kiểu

văn bản:

Nội dung cần đạt Câu 1:

I Văn bản tự sự:

a Tự sự dân gian:

b Tự sự trung đại:

Trang 8

Giáo viên: Hướng dẫn Học sinh thực

hiện theo yêu cầu trong SGK

Học sinh nhận xét, bổ sung

c Tự sự hiện đại: (thơ tự sự – trữ tình):

II Văn bản miêu tả:

III Văn bản biểu cảm- chính luận:

(Bút kí):

V Văn bản nhật dụng:

Câu 2:

- Học sinh ôn lại các khái niệm:

+ Truyện dân gian (các thể loại truyện dân gian)

+ Văn bản nhật dụng, + Truyện trung đại

Câu 3:

- HDHS lập bảng thống kê các nhật vật chính trong các truyện đã học theo mẫu

Câu 4:

- GVHDHS lựa chọn nhân vật mình thích nhất và giải thích lý do

Câu 5:

- Giống: Phải có cốt truyện, nhân vật, chi tiết, lời kể, tả

Câu 6:

- Những văn bản thể hiện lòng yêu nước: Thánh Gióng, Sự tích Hồ Gươm, Cây tre, Lòng yêu nước, Buổi học cuối cùng, Cầu Long Biên – Chứng nhân lịch

sử, Bức thư của Thủ lĩnh da đỏ, Động Phong Nha

- Những văn bản thể hiện tinh thần nhân

ái:

Con Rồng cháu Tiên, Bánh chưng bánh giầy, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, ….(các tác phẩm đã học)

Tiết 134

I Các loại văn bản và phương thức biểu đạt:

Trang 9

T/T Các phương

thức biểu đạt

Thể hiện qua các văn bản đã học

1 Tự sự

Con Rồng, cháu Tiên; Bánh trưng, bánh giày; Thánh Gióng; Sơn Tinh, Thuỷ Tinh; Sự tích Hồ Gươm; Sọ Dừa; Thạch Sanh; Em bé thông minh; Cây bút thần; Ông lão đánh cá và con cá vàng; ếch ngồi đáy giếng; Treo biển; Thầy bói xem voi; Lợn cưới, áo mới

2 Miêu tả Sông nước Cà Mau, Vượt thác, Cô Tô, Lao xao, Cây tre, Động Phong Nha

3 Biểu cảm Lượm, Đêm nay Bác không ngủ, Mưa, Cô Tô, Cây tre, Lao xao, Cầu Long Biên – chứng nhân kịch sử,

4 Nghị luận Lòng yêu nước, Bức thư của Thủ lĩnh da đỏ

5

Nhật dụng

(Thuyết minh

- giới thiệu)

Cầu Long Biên – chứng nhân kịch sử, Động Phong Nha, Bức thư của Thủ lĩnh da đỏ

6 Hành chính – công vụ Đơn từ (theo mẫu hoặc không theo mẫu)

II Phương thức biểu đạt chính:

1 Thạch Sanh Tự sự dân gian, truyện cổ tích

2 Lượm Tự sự – trữ tình (biểu cảm)

- Thơ hiện đại

3 Mưa Miêu tả - biểu cảm- thơ hiện đại

4 Bài học đường đời đầu

tiên Tự sự hiện đại

Truyện đồng thoại

5 Cây tre Việt Nam Miêu tả - biểu cảm- giới thiệu – thuyết minh;

Bút ký – thuyết minh phim tài liệu

III Điền vào cột theo bảng sau:

IV GV cho HS trả lời các câu hỏi như SGK.

Trang 10

- GVHDHS trả lời các câu hỏi Tr.302, 303 Sách thiết kế bài soạn Ngữ văn 6.

4.Củng cố:

- GV chốt lại những nội dung cơ bản

- GV nhận xét rút kinh nghiệm giờ ôn tập

5 Hướng dẫn về nhà:

- Ôn lại các bài Văn đã học

- Làm tiếp câu còn lại

- Soạn phần Tổng kết phần tiếng Việt

Ngày soạn: … /….2012

Ngày giảng:…./… 2012

Tiết 135: Tổng kết phần tiếng Việt

A.Mục tiêu: Giúp HS:

- Ôn tập một cách có hệ thống những kiến thức đã học trong phần tiếng Việt lớp 6.

- Biết nhận diện các đơn vị và hiện tượng ngôn ngữ đã học: danh từ, động từ, tính

từ, số từ, lượng từ, chỉ từ, phó từ; câu đơn, câu ghép…so sánh, ẩn dụ Nhân hoá, hoán dụ

- Biết phân biệt các đơn vị và hiện tượng ngôn ngữ đó

B Chuẩn bị:

- Soạn bài theo hướng dẫn SGK

C Các hoạt động dạy- học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra:

- Kiểm tra trong giờ học

3 Bài mới:I Hệ thống hoá kiến thức về từ và cấu tạo từ.

- HS trả lời các câu hỏi:

1 Từ là gì? cho ví dụ

- Từ là đơn vị cấu tạo nên câu

VD:

2 Thế nào là từ đơn? Từ phức? Cho ví dụ

- Từ đơn là từ chỉ có một tiếng

VD:

- Từ phức là từ gồm hai tiếng trở lên

VD:

3 Từ ghép và từ láy đều thuộc từ ghép:

- Từ phức được tạo ra bằng cách kết hợp các tiếng có quan hệ về nghĩa với nhau thì gọi là từ ghép

- Từ phức được tạo ra bằng cách kết hợp các tiếng có quan hệ lặp âm với nhau thì gọi là từ láy

Trang 11

* HS vẽ sơ đồ:

Từ

đơn vị cấu tạo nên câu

Từ đơn Từ phức

chỉ gồm một tiếng Gồm hai tiếng trở lên

Từ ghép Từ láy

II Hệ thống hoá kiến thức về từ loại và cụm từ.

- HS nhắc lại 7 từ loại đã học:

1 Danh từ

2 Động từ

3 Tính từ

4 Số từ

5 Lượng từ

6 Chỉ từ

7 Phó từ

- Những từ loại có thể mở rộng thành cụm từ:

1 Danh từ cụm danh từ

2 Động từ cụm động từ

3 Tính từ cụm tính từ

- HS thực hành mở rộng từ thành các cụm từ

III Hệ thống hoá kiến thức về nghĩa của từ.

- Nghĩa của từ có mấy loại?

Có hai loại:

+ Nghĩa gốc

+ Nghĩa chuyển

Trang 12

- HS cho ví dụ.

IV Hệ thống hoá kiến thức về nguồn gốc của từ.

- Từ thuần Việt

- Từ mượn: + Tiếng Hán và tiếng ấn - Âu

- HS kẻ bảng tổng hợp tiếng Việt SGK tr 167, 168.

4.Củng cố:

- GV chốt lại những nội dung cơ bản

- GV nhận xét rút kinh nghiệm giờ ôn tập

5 Hướng dẫn về nhà:

- Ôn lại các bài tiếng Việt đã học

- Làm tiếp câu còn lại

- Soạn phần ôn tập tổng hợp

* Rỳt kinh nghiệm giờ dạy: ………

………

………

===================================

Ngày soạn: … /….2012

Ngày giảng:…./… 2012

Tiết 136:ôn tập tổng hợp

A.Mục tiêu: Giúp HS:

- Ôn tập một cách có hệ thống những kiến thức đã học trong môn Ngữ văn lớp 6

- Biết nhận diện các đơn vị kiến thức đã học: Cả Văn, tiếng Việt và Tập làm văn

- Biết phân biệt các đơn vị kiến thức và vận dụng viết bài tổng hợp

B Chuẩn bị:

- Soạn bài theo hướng dẫn SGK

C Các hoạt động dạy- học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra:

- Kiểm tra trong giờ học

3 Bài mới:

I Phần đọc - hiểu văn bản:

- HS ôn các cách đọc hiểu từng loại văn bản:

* Đọc:

1 Văn học dân gian

2 Truyện trung đại

3 Truyện – kí – thơ tự sự – trữ tình hiện đại

4 Văn bản nhật dụng

* Nội dung cần nắm:

Ngày đăng: 12/03/2021, 23:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w