Mục tiêu cần đạt: HS biết tự đánh giá bài TLV của mình theo các yêu cầu đã nêu trong SGK.. HS tù söa c¸c lçi trong bµi v¨n cña m×nh vµ rót kinh nghiÖm.[r]
Trang 1Ngày soạn: …./ …./2011
Ngày dạy: …./ … /2011
Tuần 10 Tiết 37, 38: viết bài tập làm văn số 2 A Mục tiêu cần đạt: - HS biết kể một câu chuyện có ý nghĩa - HS thực hiện bài viết có bố cục và lời văn hợp lí B Chuẩn bị: HS ôn lại kiến thức về cách làm bài văn tự sự C Đề bài. HS chọn một trong hai đề sau: Đề 1: Kể một việc tốt mà em đã làm. Đề 2: Kể về một thầy giáo hay cô giáo mà em quí mến. D Yêu cầu. - HS kể theo yêu cầu có chủ đề, có cốt truyện - Kể chuyện phải có ý nghĩa - Bài văn gọn, sạch đẹp có nhiều sự việc háp dẫn * Dặn dò: HS soạn tiết 39, 40 * Rút kinh nghiệm giờ dạy ………
………
………
………
………
****************************** Ngày soạn: …./ …./2011 Ngày dạy: …./ … /2011
Tiết 39: Văn bản: ếch ngồi đáy giếng
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp hs:
- Hiểu thế nào là truyện ngụ ngôn
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số nét NT đặc sắc của các truyện
“ếch ngồi đáy giếng”
- Biết liên hệ các truyện trên với những tình huống, hoàn cảnh thực tế phù hợp
B Chuẩn bị:
GV: Giáo án, tài liệu, tranh ảnh lien qian
HS: Đọc, tóm tắt nội dung và trả lời câu hỏi SGK trược ở nhà
C Kiểm tra bài cũ:
H: Kể và nêu ý nghĩa truyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng”
D Các hoạt động dạy và học:
GV: Giới thiệu bài
HS: Đọc, tìm hiểu chú thích (*) SGK A Thế nào là truyện ngụ ngôn?
Trang 2HS: Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích.
HS: Kể lại truyện
H: Vì sao ếch tưởng bầu trời trên đầu
chỉ bé bằng chiếc vung và nó thì oai
như một vị chúa tể?
HS: Liệt kê các sự việc
H: Những chi tiết đó chững tỏ môI
trường sống của ếch ntn?
H: Em thấy thái độ của ếch ntn?
H: Kết cục của lỗi sống đó ra sao?
H: Do đâu mà ếch bị con trâu đi qua
giẫm bẹp?
HS: Thảo luận và phát biểu
GV: “ Trời mưa to làm nước trong
giếng giềnh lên, tràn bờ, đưa ếch ra
ngoài” chỉ là hoàn cảnh, không phải là
nguyên nhân dẫn đến cái chết của ếch
GV: ếch vẫn “coi trời bằng vung” như
hồi sống trong giếng ếch và những ai
có lỗi sống như ếch thật đáng giận,
thạt đáng thương
H: Qua câu chuyện về cáI chết của
ếch, t/g dân gian nhằm nêu lên bài học
gì? ý nghĩa của bài học đó là gì?
GV: Chễ diễu, chê cười, phê phán
những người “thùng rỗng kêu to”, hiểu
biết hạn hẹp nhưng thích cho mình là
nhất, thích hênh hoang, ưa bắt nạt , coi
thường kẻ khác
H: Cach sống và tính cách của ếch ở
đây có đáng lên án không?
HS: Đọc phần ghi nhớ
HS: Tìm 2 câu quan trọng trong văn
bản
B Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản
I/ Đọc – hiểu văn bản:
1) Đọc, kể và tìm hiểu chú thích
2) Tìm hiểu văn bản:
* ếch tưởng bầu trời chỉ bé bằng chiếc vung
và nó thì oai như 1 vị chua rể vì:
- ếch sống lâu ngày trong một giếng nọ
- Xung quanh ếch lâu nay cũng chỉ có một vài loài vật bé nhỏ
- Hàng ngày nó kêu “ồm ộp” làm rung động cả giếng, khiến các con vật kia hoảng sợ
=> Môi trường, thế giới sống của ếch nhỏ
bé Chua bao giơ sống thêm, biết thêm một môI trường khác Tầm nhìn thế giới và sự vật xung qianh hạn hẹp, nhỏ bé Nó ít hiểu biết, một sự ít hiểu biết kéo dài lâu ngày
=> ếch quá chủ quan, kiêu ngạo, sự chủ quan, kiêu ngạo đó thành thói quen, thành
“bệnh” của nó
* ếch bị giẫm bẹp là do: Rời khỏi môi trường quen thuộc nhưng lại không thạn trọng, chủ quan, vẫn giữ tính khí, thói quen
cũ, nhâng nhâng, nháo nháo, nhảy nhót lung tung, chẳng thèm nhìn, chẳng thèm để ý đến ai
* Bài học của truyện:
- Dù ở môI trường, hoàn cảnh sống có giới hạn, khó khăn vẫn phảI cố gắng hiểu biết của mình
- Không được chủ quan, kiêu ngạo, coi thường những đối tượng xung quanh Kẻ chủ quan, kiêu ngạo dễ bị trả giá đắt, thậm chí bằng tính mạng
=> Đó là tính xấu đáng bị lên án
* Ghi nhớ (SGK)
3) Luyện tập
* - “ếch cữ tưởng …chúa tể”
- Nó chả thèm…giẫm bẹp”
=> Là 2 câu quan trọng vì chúng thể hiện rõ
Trang 3nhất bài học ngụ ngôn – chủ đề của truyện.
* HS: Tự làm ở nhà
* Rút kinh nghiệm giờ dạy ………
………
………
………
………
****************************** Ngày soạn: …./ …./2011 Ngày dạy: …./ … /2011
Tiết 40: Văn bản: thầy bói xem voi
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp hs:
- Hiểu thế nào là truyện ngụ ngôn
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số nét NT đặc sắc của các truyện
“thầy bói xem voi”.
- Biết liên hệ các truyện trên với những tình huống, hoàn cảnh thực tế phù hợp
B Chuẩn bị:
GV: Giáo án, tài liệu, tranh ảnh lien qian
HS: Đọc, tóm tắt nội dung và trả lời câu hỏi SGK trược ở nhà
C Kiểm tra bài cũ:
H: Kể và nêu ý nghĩa truyện “ếch ngồi đáy giếng”
D Các hoạt động dạy và học:
GV: Giới thiệu bài
GV: Đọc mẫu
HS: Đọc, kể và tìm hiểu chú thích SGK
H: Truyện gồm mấy phần?
H: Cách mở truyện có gì buồn cười và
hấp dẫn? ( Năm thầy ế hàng, nghĩ cách
tiêu thì giờ Vì không còn nhìn được
nênphảI “xem bằng tay” – CáI buồn
cười là người mù lại thích đI xem, muốn
nhìn bằng mắt trong khi không còn khả
năng nhìn) Con voi to lớn, quen thuộc
mà không biết
H: Các thầy bói xem voi bằng cách nào?
Họ xem như thế nào?
I/ Tiếp xúc văn bản.
- Đọc, kể, tìm hiểu chú thích
- Bố cục: 3 phần
+ Các thầy bói cùng xem voi
+ Họp nhau, bàn luận, tranh cãi
+ Kết cục tức cười
II/ Tìm hiểu văn bản.
1) Các thầy bói xem voi và phán về voi
- Dùng tay sờ voi (vì mắt các thầy bói đều mù) Mỗi thầy chỉ sờ một bộ phận con voi (vòi, ngà, tai, chân, đuôi)
Trang 4H: Các thầy bói đã nhận xét về con voi
ntn?
GV: NT dùng từ láy sinh động, hấp dẫn
H: TháI độ của các thầy bói phán về con
voi ntn? Các thầy bói có nhận xét đúng
về con voi không? Đó là tháI độ gì?
GV: T/g dùng biện pháp phóng đại tô
đậm sai lầm, tháI độ các thấy bói
H: Năm ông thầy bói đã sờ được voi
thật và đã nói được bộ phận của voi,
nhưng không thầy nào nói đúng về con
voi Sai lầm của họ ở chỗ nào?
H: Truyện kết thúc có hợp lí không?
(có)
H: Qua truyện này em rút ra bài học gì?
Khi muốn nhận xét một vật, việc người
ta cần phảI xem xét ntn?
GV: Liên hệ với thực tế giáo dục tư
tưởng
HS: Tự làm
- Nhận xét của 5 thầy bói về con voi: như con đỉa, như đòn càn, như quạt, như cột nhà, như chổi sể cùn => Tưởng đó là toàn
bộ con voi
2) TháI độ của các thầy khi phán về con voi:
- Phán sai về con voi, nhưng ai cũng khẳng
định cho mình là đúng, phủ nhận ý kiến người khác
=> Chủ quan, sai lầm
- Năm thầy nói rất đúng về các bộ phận con voi, nhưng không đúng về voi Sự sai lầm của họ là chỉ sờ vào bộ phận mà cho là tàn bộ con voi Đó là phiến diện, dùng bộ phận để nói toàn bộ, trong khi ở trường hợp này không thể lấy bộ phận để nói toàn thể 3) ý nghĩa và bài học của truyện:
Khi muốn nhận xét, đánh giá mọi sự vật, sự việc, con người thì phảI xem xét tất cả các khía cạnh mới nhạn xét đúng được, nếu không sẽ bị sai lệch đI vẫn đề cần xem xét
* Ghi nhớ (SGK)
III/ Luyện tập (SGK).
******************
* Rút kinh nghiệm giờ dạy ………
………
………
………
………
******************************
tuần 11
Trang 5Ngày soạn:15/11/2007
Ngày dạy:22/11/2007.
tiết 41: danh từ ( tiếp theo ).
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp Học sinh ôn lại:
- Đặc điểm của nhóm danh từ chung và danh từ riêng
- Cách viết hoa danh từ riêng
B Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, bảng phụ mục 1, phần I
Học sinh: soạn bài trước ở nhà
C Kiểm tra bài:
- Giáo viên: kiểm tra Học sinh chuẩn bị bài ở nhà, bài tập về nhà
- H: Danh từ là gì? Nêu đặc điểm của Danh từ ?
- H: Có mấy loại danh từ ? Cho ví dụ ?
D Các hoạt động dạy và học:
Giáo viên: Giới thiệu bài
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung cần đạt
HS: Đọc đoạn văn và lên bảng đìên vào
bảng
HS khác bổ xung và nhận xét
HS: Nhận xét cách viết của các danh từ
để xác địng danh từ riêng và danh từ
chung
H: Trong các câu trên Danh từ riêng
được viết NTN ?
H: Thông kê các qui tắc viết hoa và cho
ví dụ minh hoạ ?
HS: Lấy ví dụ và nhận xét
HS: Đọc ghi nhớ
H: Danh từ riêng và danh từ chung
khác nhau NTN ?
H: Các qui tắc viết hoa trong DT riêng
NTN ?
HS: Phát biểu; GV: giảng mở rộng
GV: Tổng kết lại DT qua sơ đồ phân
loại:
I Danh từ chung và danh từ riêng
1 Điền danh từ vào bảng phân loại
Danh từ chung vua, công ơn, tráng sĩ, đền thờ, làng, xã, huyện Danh từ
riêng
Phù Đổng Thiên Vương, Gióng, Phù Đổng
2 Danh từ riêng được viết hoa ở những chữ cái đầu tiên của tất cả các bộ phận
3 Các qui tắc viết hoa
- Tên người, tên địa lí Việt Nam: các chữ cái ở mỗi bộ phận được viết hoa VD: Hà Nội, Nguyễn ái Quốc
- Tên người, tên địa lí nước ngoài: viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận VD: Vích to Huy gô …
- Tên cơ quan, tổ chức, các danh hiệu …( thường là một cụm từ ) chữ cái đầu của cụm
từ được viết hoa VD: Phòng giáo dục, Hợp tác xã…
* Ghi nhớ ( SGK )
Sơ đồ phân loại:DT gồm 2 loại:
- DT chỉ đơn vị: + Đơn vị tự nhiên
+ Đơn vị qui ước( chính xác và ước chừng )
Trang 6GV: Hướng dẫn HS làm các bài tập
SGK
HS: Lên bảng
GV: Cho HS khác nhân xét, bổ xung,
GV: Nhân xét
HS: Xác định các từ in đậm thuộc loại
Tuân Đạo
HS: Lên bảng viết hoa lại một số DT
riêng
HS: viết đúng chữ, vần " ênh, ếnh "
GV: Đọc cho hs chép
GV: Thu để đánh giá nhận xét một số
bai của h/s
- DT chỉ sự vật: gồm DT chung và DT riêng
II Luyện tập:
1 Bài 1
- DT chung: ngày xưa, miền, đất, nước, thần,nòi rồng, con trai,tên
- DT riêng: Lạc Việt, Bắc Bộ, Long Nữ, Lạc Long Quân
2 Bài 2
Các từ in đậm:
a Chim, Máy , Nước, Hoạ Mi,Hoa
b út
c Cháy
Đều là Dt riêng vì chúng được dùng đẻ gọi tên riêng của một sự vật cá biệt, duy nhất
mà không phải dùng đẻ gọi chung một loại
sự vật
3 Bài 3 Viết hoa lại một số DT riêng:Tiền Giang, Hậu Giang,Thành phố, Pháp, Khánh Hoà, Phan Rang, Phan Thiết, Tây Nguyên, Con Tum, Đắc Lắc, miền Trung, sông Hương, Bến Hải, Cửa Tùng, Việt Nam,Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
4 Bài 4 Chính tả Nghe - viết : Văn Bản: ếch ngồi đáy giếng
* Củng cố bài học: GV: Cho h/s nhắc lại phần ghi nhớ GV:Khắc sâu những kiến thức đã học, * Dăn dò. HS: Chuẩn bị bài luyện nói ( Tiết 43 ) * Rút kinh nghiệm giờ dạy: ………
………
………
………
………
****************************************
Ngày soạn: 15/11/2007
Ngày giảng: 23/11/2007
Tiết:42.trả bài kiểm tra văN.
Trang 7A Mục tiêu cần đạt:
Hs thấy được những ưu, nhược điểm của bài KT Từ đó có hướng khắc phục và sửa chữa các lỗi thường mắc phải
B Chuẩn bị:
GV: Chấm bài KT của HS, Tổng hợp điểm, lấy các lỗi HS thường mắc phải HS: Xem lại đề bài, Tiết:ự xay dựng đáp án
C Các hoạt động dạt và học:
Hoạt động của GV và HS Nôi dung cần đạt
H: ở câu 1, em càn nêu những thử thách
nào của TS? Bài làm của em đã đầy đủ
chưa?
HS: Trả lời
H: Em đã nêu được những phẩm chất gì
của TS?
HS: Quan sát, so sánh
H: Em thấy Lí Thông Và TS đối lập nhau
NTN?
HS: So sánh bài làm của mình dã đúng
chưa
HS: Quan sát bài làm và sửa lại theo yêu
\cầu
GV: Nhân xét, sửa chữa lai cho đúng
GV: Công bô điểm nêu nhân xét chung
cho từng lớp,
1.HS nêu lại đề bài
Câu 1 Những thử thách của Thạch Sanh:
- Mẹ con Lí Thông lừa đi canh miếu-TS giết chằn tinh
- Xuống hang giết đại bàng cứu công chúa- bị Lí Thông lấp cửa hang
- Hồn chằn tinh, đại bàng báo thù- TS bị bắt
- Hoàng Tử 18 nước đem quân đánh - TS giải nguy
=> Phẩm chất:
+ Thật thà, chất phác
+ Dũng cảm, tài năng
+ Nhân đạo, yêu hoà bình
Câu 2: Lí Thông và Thạch Sanh luôn đối lập với nhau:
Thật thà > < xảo trá
Vị tha > < ích kỉ
Thiện > < ác
2 Lỗi và sửa lai lõi:
GV: Chỉ ra một số lỗi cơ bản mà HS mắc phải như: dùng từ, câu, đoạn …
HS: Tự sửa ( H/s có thể lên bảng để sửa )
3 Công bố điểm
6A 6B
*Củng cố: GV: Tổng kết chung về tiết trả bài
HS: Tự sửa những lỗi măc phải cho hoàn chỉnh
* Dăn dò: HS: Soạn T 43- Luyện nói: Làm dàn ý cho đề " Kể một kỷ niện ngày thơ ấu "
*************************
Ngàu soạn:15/11/2007
Ngày giảng: / / 2007
Tiết 43: Luyện nói kể chuyện
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
Trang 8- Biết lập dàn bài cho bài kể miệng theo một đề bài.
- Biết kể theo dàn bài, không kể theo bài viết sẵn hay học thuộc lòng
B Chuẩn bị:
GV: Giáo án, định hướng cho giờ luyên tập Sưu tầm một số bài luyện nói HS: Chuẩn bị ở nhà theo yêu cầu phần I ( SGK )
C Kiểm tra bài: GV: Kiểm tra HS chuẩn bị ở nhà.
HS:- Tìm hiểu đề bài, xác định kỷ niện gì
làm em nhớ mãi
- Lập dàn ý
GV: Giành khoảng 10 phút hoàn chỉnh
dàn ý
HS:- Chia ra 4 tổ nói cho nhau nghe (
khoảng 20 phút )
- 2 đến 4 em lên nói trước lớp (
khoảng 15 phút )
GV: Theo dõi, nhận xét, cho điểm
* Chú ý:- GV: phải cho các đối tượng học
sinh cùng được than gia vào giờ luyện
nói
-HS: Chuẩn bị bài theo yêu
cầu,không được em nào ko có bài chuẩn
bị
- Sau khi học sinh trình bày xong
GV cho HS tự nhận xét bài của nhau để
bổ xung rút kinh nghiệm
I Chuẩn bị:
Đề bài: Kể một kỷ niệm hồi ấu thơ làm em nhớ mãi
Dàn ý:
* MB: Kỷ niệm làm em nhớ mãi
* TB: Kể cụ thể kỷ niệm đó
Kỷ niệm gì?
Điều gì gây ấn tượng trong em
vv…
* KB: ấn tượng, cảm xúc làm em nhớ mãi II Luyện nói trên lớp. - Kể theo nhóm - Kể trên lớp, trước lớp * Chú ý: Nói to, rõ ràng, dễ nghe, diễn cảm, không nói như đọc thuộc lòng * Củng cố: GV:- Nhận xét chung về giờ luyện nói. - Nhắc lại yêu cầu khi kể chuyện * Rút kinh nghiệm giờ dạy: ………
………
………
………
………
………
………
**************************************
Trang 9Ngày soạn: 15/11/2007.
Ngày giảng: / / 2007
Tiết 44: cụm danh từ
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS nắm được:
- Đặc điẻm của cụm danh tư
- Cấu tạo của phần trung tâm, phần trước và phần sau
B Chuẩn bị: - GV: Giáo án, bảng phụ mô hình cụm DT và phần I.
- HS: Soạn bài trước ở nhà
C Kiểm tra bài cũ:- GV: Kiểm tra HS chuẩn bị bài ở nhà.
- H: Thế nào là DT? Có mấy loại DT? Nêu ví dụ
- Kiểm tra bài tập 4( T 41 )
D Các hoạt động dạt và học:
GV: Giới thiệu bài
HS:- Đọc đoạn văn SGK
- Xác định cụm DT
H: Các từ in đậm bổ xung ý nghĩa cho
những từ nào?
H:( Ngày xưa, hai vợ chồng ông lão
đánh cá, một túp lều nát trên bờ biển )
những từ nào là phần trung tâm? Thuọc
từ loại gì? (DT)
H: Ngoài phần trung tâm còn có các
phần phụ trước và sau nó Đó là những
từ nào?
H: Các tổ hợp từ tren gọi là gì?
GV: Chép các cặp trong SGK lên bảng
H: Nghĩa của 1 DT và cụm DT có khác
nhau không?
GV: Phân tích
HS: Tìm 2 cụm DT và đặt câu
H: Trong câu cụm Dt có vị trí NTN?
HS: Nhận xét và rút ra nội dung bài học
1
HS: Đọc đoạn văn và tìm cụm DT lên
bảng
I Cụm danh từ.
1 Xác định cụm DT
- Các từ in đậm bổ xung ý nghĩa cho các từ: ngày, vợ chồng, túp lều => là phần trung tâm của cụm DT
- Ngoài DT là trung tâm còn có thành phần phụ khác ( phần in đậm )
=> Các tổ hợp trên gọi là cụm DT
2 Tìm hiểu đặc điẻm ngữ pháp của cụm DT
Nghĩa của cụm DT đầy đủ hơn một mình DT Số lượng phụ ngữ càng tăng, càng phức tạp thì nghĩa của cụm Dt càng
đầy đủ hơn
3 Tìm cụm DT và đặt câu:
VD:- Tất cả những quyển sách Lan đã mua
đó là quyển sách mới in
- Những em h/s này là những em rất chăm học
- Nam là một h/s chăm học
=> Cụm DT trong câu hoạt động như một
DT ( có thể làm CN, phụ ngư, khi làm vị ngữ phải có tư " là " ở trước )
* Ghi nhớ: ( SGK )
II Cấu tạo của cụm DT:
1 Tìm cụm DT
Làng ấy, ba thúng gạo nếp, ba con trâu đực, ba con trâu ấy, chín con, năm sau, cả làng
Trang 10HS: Liẹt kê các từ ngữ phụ thuộc đứng
trước và đứng sau trong các cụm DT trên
và xếp thành loại
GV: Phụ ngữ sau thường nêu đặc điểm
của sự vật mà DT đó biểu thị hoặc xác
định vị trí của sv ấy trong không gian,
thời gian
HS: Lên bảng điền vào mô hình, h/s
khác nhân xét
GV: Treo hoặc kẻ bảng mô hình cụm
DT
HS : Nhâm xét về mô hình của cụm DT
HS: Đọc, chép các cụm DT lên bảng
HS khác nhận xét
HS: Tự làm
HS: Tìm phụ ngữ diền vào chỗ trống cho
đoạn văn
2 Liệt kê
- Phụ ngữ trước:
+ cả -> phụ ngữ số lượng toàn thể
+ ba, chín -> phụ ngữ số lượng
- Phụ ngữ sau:
+ nếp, đực, sau: nêu đặc điểm của sự vật + ấy
3 Điền cụm DT vài mô hình:
Phần trước Phần TT Phần sau
ba ba ba chín cả
làng thúng gạo con trâu con trâu con
làng
ấy nếp
đực
* Ghi nhớ:SGK/ 119 )
III Luyện tập:
1 Tìm cụm DT
a) một người chồng thât xứng đáng
b) một lưới búa của ch để lại
c) một con yêu tinh ở trên núi có, nhiều phép lạ
2 HS chép vào mô hình
3 Tìm phụ ngữ: thứ tự sau " ấy " -> " vừa rồi " -> " cũ "
* Củng cố: GV khái quát nội dung bài học
* Dăn dò: HS soạn T 45 Văn bản" Chân , tay, tai, măt, miệng."
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
………
………
………
………
**************************************