TDTT là một hiện tượng xã hội nhiều mặt, nhiều chức năng, TDTT và thể thaongày càng thấm sâu vào đời sống xã hội và trở thành một bộ phận quan trọng trong đờisống xã hội nước ta.Để đào t
Trang 1BỘ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH
- -đề án phát triển trường đại học tdtt bắc ninh
giai đoạn 2014 – 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
1 Sự cần thiết xây dựng đề án: 3
2 Căn cứ xây dựng đề án: 3
2.1 Căn cứ mang tính quan điểm: 3
2.2 Căn cứ mang tính pháp lý: 4
2.3 Căn cứ mang tính thực tiễn: 5
3 Bố cục đề án: 6
Phần thứ nhất THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TDTT BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2008 - 2013 7
1.1 Công tác đào tạo: 7
1.1.1 Thành tựu: 7
1.1.2 Những điểm yếu cần khắc phục: 9
1.2.1 Thành tựu: 9
1.1.2 Những điểm yếu cần khắc phục: 10
1.3 Công tác nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ: 10
1.3.1 Thành tựu: 10
1.3.2 Những điểm yếu cần khắc phục: 11
1.4 Công tác xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý đào tạo, giảng viên, giáo viên 11
1.4.1 Thành tựu: 11
1.4.2 Những điểm yếu cần khắc phục: 12
1.5 Công tác xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật 13
1.5.1 Thành tựu: 13
1.5.2 Những điểm yếu cần khắc phục: 14
1.6 Công tác học sinh, sinh viên 14
1.6.1 Thành tựu: 14
1.6.2 Những hạn chế cần khắc phục: 15
1.7 Công tác quản lý đào tạo, kiểm định chất lượng 15
1.7.1 Thành tựu: 15
1.7.2 Những điểm yếu cần khắc phục: 16
1.8 Công tác quản trị tài chính 16
1.8.1 Thành tựu: 16
1.8.2 Những điểm yếu cần khắc phục: 17
1.9 Công tác hợp tác quốc tế, liên kết đào tạo: 17
Trang 41.9.2 Những điểm yếu cần khắc phục: 17
1.10 Đánh giá chung: 17
1.10.1 Những kết quả đạt được và nguyên nhân: 17
1.10.2 Những hạn chế và nguyên nhân: 18
Phần thứ Hai CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG, BỐI CẢNH VÀ DỰ BÁO NHU CẦU PHÁT TRIỂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TDTT BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2014 – 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 19
2.1 Các yếu tố tác động đến công tác đào tạo của Trường Đại học TDTT Bắc Ninh trong tình hình hiện nay: 19
2.1.1 Yếu tố quốc tế: 19
2.1.2 Yếu tố trong nước: 19
2.2 Phân tích TOWS: 20
2.2.1 Thách thức – Cơ hội 20
2.2.2 Điểm yếu – Điểm mạnh: 22
2.3 Dự báo nhu cầu phát triển giai đoạn 2013 – 2020, tầm nhìn đến năm 2030: 23
Phần thứ Ba QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU ĐỀ ÁN, GIẢI PHÁP VÀ LỘ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC TDTT BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2014 – 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 24
3.1 Quan điểm đề án: 24
3.2 Mục tiêu đề án: 24
3.2.1 Mục tiêu tổng quát: 24
3.2.2 Mục tiêu cụ thể: 25
3.3 Xây dựng sứ mệnh và tầm nhìn: 26
3.3.1 Sứ mệnh: 26
3.3.2 Tầm nhìn: 26
3.4 Giải pháp phát triển: 26
3.4.1 Giải pháp phát triển cơ cấu tổ chức trường: 26
3.4.2 Giải pháp phát triển đào tạo: 28
3.4.3 Giải pháp phát triển chương trình, giáo trình, học liệu: 30
3.4.4 Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý đào tạo, giảng viên, giáo viên 32
3.4.5 Giải pháp phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật 34
3.4.6 Giải pháp về nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ: 36
3.4.7 Giải pháp phát triển công tác học sinh, sinh viên 38
3.4.8 Giải pháp kiểm định chất lượng đào tạo 40
3.4.9 Giải pháp phát triển nguồn lực tài chính 41
Trang 53.4.10 Giải pháp phát triển hợp tác quốc tế, liên kết đào tạo 42
3.4.11 Giải pháp quản lý chất lượng cơ sở đào tạo: 43
3.4.12 Giải pháp phát triển các dịch vụ hỗ trợ đào tạo: 44
3.4.13 Giải pháp xây dựng và phát triển thương hiệu 45
3.5 Lộ trình thực hiện: 47
Phần thứ Tư TỔ CHỨC THỰC HIỆN 52
4.1 Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá đề án: 52
4.1.1 Chỉ tiêu định tính: 52
4.1.2 Chỉ tiêu định lượng: 52
4.2 Tổ chức thực hiện: 53
4.2.1 Thành lập bộ máy tổ chức thực hiện đề án: 53
4.2.2 Xây dựng kế hoạch thực hiện: 53
4.2.3 Phân công trách nhiệm: 53
4.2.4 Dự báo giá trị của văn bản đề án: 53
4.3 Phương án kiểm tra, đánh giá thực hiện đề án: 54
4.3.1 Tổ chức kiểm tra: 54
4.3.2 Tổ chức đánh giá 54
4.4 Một số kiến nghị, đề xuất: 54
4.4.1 Với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: 54
4.4.2 Với các Bộ, ngành, địa phương liên quan 55
Trang 6Thể dục thể thao (TDTT) là lĩnh vực văn hóa đặc biệt có chức năng phát triển cácnăng lực thể chất và khả năng thích nghi của con người đối với môi trường tự nhiên và xãhội Vì vậy, phát triển TDTT và thể thao là góp phần phát triển nguồn nhân lực cho đấtnước TDTT là một hiện tượng xã hội nhiều mặt, nhiều chức năng, TDTT và thể thaongày càng thấm sâu vào đời sống xã hội và trở thành một bộ phận quan trọng trong đờisống xã hội nước ta.
Để đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển ngàycàng cao của TDTT nước ta đòi hỏi phải xây dựng một chiến lược phát triển đồng bộ,khoa học với lộ trình phù hợp có tính ưu tiên, đột phá
Đề án phát triển Trường Đại học TDTT Bắc Ninh giai đoạn 2014 - 2020 là cụ thểhóa chủ trương đổi mới giáo dục đại học Việt Nam của Đảng và Nhà nước; đặc biệt là kếtluận số 51- KL/TW ngày 29 tháng 10 năm 2012 của Ban chấp hành Trung ương khóa XI
về đề án “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng nhu cầu công nghiệphóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hộinhập quốc tế” và chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chínhphủ về việc triển khai kết luận số 51- KL/TW nêu trên Mặt khác, Đề án phát triểnTrường liên quan mật thiết với Chiến lược phát triển văn hóa nói chung; Chiến lược pháttriển TDTT nói riêng và đề án xây dựng đội ngũ trí thức ngành văn hóa, thể thao và dulịch Xác định đúng đắn Đề án phát triển Trường là cơ sở để thực hiện thắng lợi mục tiêuphát triển Trường, khẳng định vị trí, vai trò của Trường trong thực hiện nhiệm vụ pháttriển nguồn nhân lực TDTT có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đấtnước
2 Căn cứ xây dựng đề án:
2.1 Căn cứ mang tính quan điểm:
- Phát triển TDTT là một yêu cầu khách quan, là một mặt quan trọng của chínhsách xã hội, một biện pháp tích cực để giữ gìn và nâng cao sức khoẻ nhân dân, phục vụ
Trang 7nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng của đất nước, đáp ứngnhu cầu văn hoá, tinh thần của nhân dân.
- TDTT phải mang tính dân tộc, khoa học và nhân dân Phát huy vốn văn hoá cổtruyền dân tộc, đảm bảo tính khoa học trong tập luyện và thi đấu, phù hợp với mọi ngườithuộc mọi đối tượng, trên mọi địa bàn
- Phải lấy TDTT quần chúng làm nền tảng để phát triển thể thao thành tích cao.Lấy thanh thiếu niên, nhi đồng làm đối tượng đề án Lấy trường học làm địa bàn đề án
- Phải xã hội hoá và chuyên nghiệp hoá thể thao, kết hợp Nhà nước với nhân dâncùng làm, chuyển dần hoạt động tác nghiệp cho các tổ chức xã hội các cơ sở thể thaongoài công lập, các đơn vị sự nghiệp của các ngành, địa phương thực hiện
- Tăng cường mở rộng hợp tác quốc tế về TDTT, phục vụ đường lối đối ngoại đaphương, đa dạng của Đảng và Nhà nước
2.2 Căn cứ mang tính pháp lý:
- Luật Giáo dục nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sửa đổi 2005);
- Luật giáo dục Đại học số 08/2012/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2012;
- Điều lệ trường đại học (ban hành kèm theo Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày
22 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ);
- Chiến lược phát triển kinh tế xã hội năm 2011 - 2020, Văn kiện Đại hội Đại biểutoàn quốc lần XI, năm 2011;
- Luật TDTT được Quốc hội khóa XI chính thức thông qua tại kỳ họp thứ 10 ngày
Trang 8- Quyết định số 3000/QĐ-BVHTTDL ngày 09/7/2008 của Bộ trưởng Bộ văn hóa,Thể thao và Du lịch quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củaTrường Đại học TDTT Bắc Ninh;
- Quyết định số 958/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Đề án “Xây dựng đội ngũ trí thức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch đếnnăm 2020, tầm nhìn 2030”;
- Quyết định số 1060/QĐ-BVHTTDL ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt Đề án “Chiến lược phát triển nhân lực vănhóa, thể thao và du lịch 2011 - 2020”;
- Quyết định số 3067/QĐ-BVHTTDL ngày 29 tháng 9 năm 2011 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt Quy hoạch “Phát triển nhân lực nhóm ngànhVăn hóa, Thể thao 2011 - 2020”;
- Thông tư số 10/2009/TT – BGDĐT ngày 07/5/2009; Thông tư số 38/2010/TT–BGDĐT ngày 22/12/2010 và Thông tư số 05/2011/TT – BGDĐT ngày 15/2/2012 của
Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ; bổsung một số điều Quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư10/2009/TT – BGDĐT;
- Nghị quyết số 20-NQ/TW của Bộ Chính trị ngày 31 tháng 10 năm 2012 Hội nghịTrương ương lần thứ 6, khóa XI về phát triển khoa học công nghệ phục vụ sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa và hội nhập quốc tế;
- Kết luận số 51-KL/TW ngày 29/10/2012 Hội nghị Trung ương lần thứ 6 khóa XI
về Đề án “đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệphóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hộinhập quốc tế;
2.3 Căn cứ mang tính thực tiễn:
- Đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực có trí tuệ và thể chất phát triển trong lĩnhvực TDTT đáp ứng việc xây dựng đất nước đến năm 2020 thành nước công nghiệp hiệnđại mà đại hội X của Đảng đề ra
- Góp phần thực hiện mục tiêu của Luật TDTT là “Vì sức khoẻ và hạnh phúc củanhân dân, vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc”
- Thực hiện Chỉ thị 296/CT – TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 27/02/2010 vềđổi mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010 - 2012
Trang 9- Thực hiện chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2009 - 2020 là
“Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng một thế hệngười Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội”
Trang 10Phần thứ Nhất THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TDTT
BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2008 - 2013
1.1 Công tác đào tạo:
1.1.1 Thành tựu:
a/ Về mô hình đào tạo:
- Ngành đào tạo: Năm 2012 nhà trường đã đào tạo sinh viên ở 4 ngành học với 4
mã số cho phép của Bộ giáo dục và đào tạo
- Bậc đào tạo: Hiện nay, nhà trường đã xây dựng được một hệ thống đào tạo tươngđối hoàn chỉnh gồm 5 bậc: đào tạo vận động viên (VĐV) trẻ, đào tạo cao đẳng, đào tạođại học, đào tạo thạc sĩ và đào tạo tiến sĩ
- Hình thức đào tạo: Chính quy, vừa làm vừa học, liên thông, liên kết
- Đối tượng tuyển sinh: Trong cả nước (riêng đối tượng VĐV có đẳng cấp, huychương, thành tích thể thao tại các giải đấu được ưu tiên trong quá trình tuyển sinh)
b/ Quy mô đào tạo:
Quy mô đào tạo của nhà trường trong năm học 2011 – 2012 là:
+ Hệ đại học chính quy 3018 sinh viên
+ Hệ đại học vừa học vừa làm 946 sinh viên
+ Đại học liên thông 608 sinh viên
+ Cao học 460 học viên
+ Nghiên cứu sinh 11 học viên
+ Hệ VĐV khoảng 160 VĐV
+ Hệ năng khiếu 41 học sinh
Năm 2013, quy mô đào tạo các hệ của nhà trường so với tổng chỉ tiêu quy mô đàotạo về lĩnh vực TDTT của cả nước ở các bậc học:
- Vận động viên trẻ: khoảng 200 VĐV (Trường ĐH TDTT Bắc Ninh là trườngduy nhất đào tạo VĐV cho các tuyến trên)
- Đại học: 1100 chỉ tiêu hệ chính quy, chiếm 13, 44% tổng chỉ tiêu cả nước về đàotạo cán bộ TDTT
- Thạc sĩ: 180 chỉ tiêu, có số lượng lớn nhất cả nước về đào tạo cán bộ TDTT cótrình độ thạc sĩ (căn cứ số lượng tiến sĩ, phó giáo sư, giáo sư hướng dẫn)
- Tiến sĩ: 15 chỉ tiêu, đây là năm thứ 2 nhà trường tuyển nghiên cứu sinh
Trang 11c/ Cơ cấu ngành đào tạo:
Năm học 2011 - 2012 đã đào tạo 3018 sinh viên ở 4 ngành:
- Ngành Giáo dục thể chất 1903 sinh viên, chiếm 63%
- Ngành Huấn luyện thể thao 895 sinh viên, chiếm 30%
- Ngành Quản lý TDTT 115 sinh viên, chiếm 3,6%
- Ngành Y sinh học TDTT 105 sinh viên, chiếm 3,4%
Theo số liệu thống kê năm 2013, toàn quốc có 48 cơ sở đào tạo ngành Giáo dụcthể chất, tuy nhiên Trường Đại học TDTT Bắc Ninh có số ngành đào tạo là đa dạng nhất
So với các năm trước đây thì thị phần đào tạo của nhà trường có giảm hơn; cụ thể:
Thị phần (%) 44.64% 31.32% 24.69% 13.44%
(Nguồn thống kê của phòng Thanh tra – Khảo thí)
So sánh điểm chuẩn đầu vào ở các năm giữa các cơ sở đào tạo thì điểm chuẩn vàoTrường Đại học TDTT Bắc Ninh là cao nhất
d/ Quy trình đào tạo: Hiện nay việc tổ chức đào tạo của nhà trường thực hiện theo niên
chế
- Nhà trường đã có một số công cụ quản lý quá trình tổ chức đào tạo, tạo tiền đềcho đào tạo theo tín chỉ, như xây dựng được kế hoạch đào tạo với thời khóa biểu ổn định
cả năm và toàn khoá học, sinh viên ngành HLTT có thể học theo hình thức tích lũy,
- Đã qui chuẩn được các chương trình đào tạo theo các học phần (modul)
e/ Kết quả sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp:
- Số lượng sinh viên ra trường hàng năm có việc làm sau 6 tháng đảm bảo đúngngành được đào tạo đạt ở mức 80% (theo số liệu khảo sát năm 2010)
Đạt được tỷ lệ này là do:
+ Sinh viên Trường Đại học TDTT Bắc Ninh được trang bị kiến thức chuyênngành rất tốt, đây là thế mạnh mà các trường khác không có
+ Sinh viên có thể vận dụng giảng dạy cùng lúc nhiều môn thể thao
+ Biết vận dụng các kỹ năng mềm như: giao tiếp, ngoại ngữ, tin học, làm việcnhóm, công tác văn phòng … tuy nhiên còn nhiều hạn chế
Một áp lực khác trong quá trình xin việc của sinh viên đó là:
- Số lượng sinh viên ra trường nhiều (nhiều trường sư phạm đào tạo giáo viênngành TDTT,….)
- Nhu cầu về cán bộ giáo viên thể thao ở các trường ít hơn so với các môn khác
Trang 12- Lực lượng giáo viên phát triển nhanh về số lượng và bằng cấp nhưng kém vềchất lượng, chưa đủ năng lực đào tạo nguồn nhân lực TDTT trình độ cao.
1.2 Công tác xây dựng chương trình, giáo trình, học liệu:
1.2.1 Thành tựu:
a/ Về chương trình đào tạo: Từ năm 2008 đến năm 2010 nhà trường đã đổi mới chương
trình đào tạo; xây dựng kế hoạch đào tạo cho 4 ngành đào tạo được Bộ Giáo dục và Đàotạo phê duyệt Hiện nay nhà trường có các chương trình đào tạo:
- Chương trình đào tạo Tiến sĩ ngành Giáo dục thể chất
- Chương trình đào tạo Thạc sĩ giáo dục học
- Chương trình đào tạo cử nhân của 4 ngành: Giáo dục thể chất; Huấn luyện thểthao; Y sinh học TDTT và Quản lý TDTT
- Chương trình đào tạo liên thông từ trình độ cao đẳng lên đại học
- Chương trình đào tạo cao đẳng chính quy
- Chương trình đào tạo vừa làm vừa học
- Các chương trình đào tạo vận động viên,
Nhà trường đã công bố chuẩn đầu ra cho 04 ngành đào tạo bậc đại học và 01 ngành caođẳng liên thông, đang tiến hành xây dựng chuẩn đầu ra cho bậc đào tạo sau đại học
b/ Giáo trình, học liệu:
- Trong những năm gần đây việc xuất bản nhiều sách giáo khoa, giáo trình mới đãđáp ứng được nhu cầu đổi mới và mở 4 mã ngành đào tạo Về đầu sách có 5 đầu sáchgiáo khoa, 4 đầu sách chuyên khảo, 32 đầu sách giáo trình với số lượng mỗi đầu sáchkhoảng 1000 cuốn Ngoài ra còn 1700 đầu sách tham khảo với 15370 cuốn sách và một
số sách, tạp chí nước ngoài đã duy trì 15 đến 36 đầu sách Tạp chí trong nước đã duy trì
Trang 13được 35 đầu sách với 1500 cuốn Đó là những thuận lợi để thư viện đáp ứng tốt nhu cầubạn đọc của cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên nhà trường.
- Thư viện gồm 01 tòa nhà 3 tầng với diện tích là 450m2 có 4 phòng đọc và làmviệc Phòng đọc khoảng 300m2, phòng tra cứu với những trang thiết bị tốt phục vụ bạnđọc
- Các chương trình, kế hoạch và giáo án huấn luyện được xây dựng và quản lýchặt chẽ đem lại kết quả cao trong huấn luyện
1.1.2 Những điểm yếu cần khắc phục:
- Sử dụng mạng Internet phục vụ chuyên môn còn hạn chế
- Các tài liệu, tạp chí nước ngoài, chưa được phổ biến rộng rãi tới giáo viên, chưacập nhật để phục vụ trong công tác chuyên môn Tỷ lệ đọc sách trên thư viện của giáoviên và học sinh còn thấp, có giai đoạn quản lý thư viện còn lỏng lẻo
1.3 Công tác nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ:
1.3.1 Thành tựu:
a/ Hoạt động nghiên cứu khoa học:
Nghiên cứu khoa học là nhiệm vụ quan trọng thứ hai của nhà trường, đây là nhiệm
vụ bắt buộc của mỗi giáo viên đồng thời là tiêu chí đánh giá hiệu quả lao động Nhàtrường đã quan tâm trang bị cho sinh viên kiến thức nghiên cứu khoa học thông qua thựchiện chương trình giảng dạy môn học “Phương pháp nghiên cứu khoa học” và tổ chứchoạt động câu lạc bộ khoa học sinh viên
Hàng năm, Trường tổ chức các hội nghị khoa học cấp trường của giáo viên và sinhviên Đề xuất phối hợp tổ chức hội nghị khoa học các trường đào tạo cán bộ TDTT trong
cả nước, mở hội thảo khoa học chuyên đề như: “Hồ Chí Minh với sự nghiệp TDTT”,
“Mô hình nguồn nhân lực TDTT”,
Năm 2011, nhà trường đã có 46 đề tài cấp trường; số đề tài cấp Bộ đang trong giaiđoạn nghiên cứu là 4 đề tài và 03 đề tài đã nghiệm thu
Năm 2012 Trường đã triển khai thêm 01 đề tài NCKH độc lập cấp Nhà nước (nằmtrong chương trình KX 01) và thực hiện 01 đề tài liên kết trong nước
b/ Chuyển giao công nghệ:
Các đề tài nghiên cứu đã bám sát thực tiễn đào tạo, quản lý đào tạo Do vậy, nămqua đã có trên 30 đề tài được chuyển giao ứng dụng, như: đề tài ứng dụng trong tuyểnsinh của trường, ứng dụng các phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo, ứng dụng các
Trang 14Nhà trường đã tiếp nhận và chuyển giao công nghệ của 14 loại máy, thiết bị đolường thể thao hiện đại phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học từ các nước Đức, HàLan, Nhật, Mỹ, Trung Quốc, Úc, Newzeland và Việt Nam.
c/ Thực trạng phòng học, phòng thí nghiệm phục vụ NCKH:
Hiện nay, Nhà trường đã có hệ thống giảng đường, phòng thí nghiệm, phòng hộithảo khoa học đáp ứng được về cơ bản mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động đào tạo vànghiên cứu khoa học
1.3.2 Những điểm yếu cần khắc phục:
- Chưa xây dựng được hệ thống tổ chức quản lý nghiên cứu khoa học
- Chưa có qui trình quản lý, chuyển giao đề tài một cách khoa học và chặt chẽ
- Việc khai thác tiềm năng nghiên cứu khoa học hiện có của nhà trường chưa tốt,dẫn đến việc nhận đề tài cấp Bộ, cấp Nhà nước hoặc thu hút các đề tài từ các địa phương,tạo liên kết triển khai còn hạn chế
- Quản lý chất lượng nghiên cứu khoa học, tính trung thực khách quan của các đềtài tiến sĩ, thạc sĩ, đề tài cấp cơ sở còn chưa thực hiện tốt
- Nguồn thu từ hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ còn ít
1.4 Công tác xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý đào tạo, giảng viên, giáo viên
1.4.1 Thành tựu:
a/ Cơ cấu bộ máy:
Cơ cấu tổ chức Trường Đại học TDTT Bắc Ninh hiện nay gồm 2 cấp:
- Cấp Trường
- Cấp Phòng, Khoa, Ban, Bộ môn, Trung tâm
Sơ đồ tổ chức bộ máy hành chính Trường ĐH TDTT Bắc Ninh hiện nay
tâmBan Giám hiệu
Hội đồng KH&ĐT
Trang 15b/ Đội ngũ giảng viên:
Năm 2012, Trường có 228 giảng viên, có 4 cán bộ quản lý cấp trường và 41 cán
bộ quản lý cấp phòng, khoa, trung tâm và bộ môn
Hiện nay, số cán bộ giảng viên có trình độ thạc sỹ là 125 người chiếm 50 %; có 29giảng viên có trình độ tiến sĩ Đặc biệt số nhà khoa học có học vị Phó Giáo sư, Giáo sư đãtăng lên, năm 2012 nhà trường đã có 02 Giáo sư và 06 Phó Giáo sư đại diện cho các lĩnhvực chuyên môn của trường
c/ Chế độ chính sách đào tạo đối với giảng viên:
Nhà trường luôn đảm bảo tốt việc thực hiện các chế độ chính sách của nhà nướcđối với cán bộ, công nhân viên nhà trường Đặc biệt, nhà trường luôn vận dụng chínhsách, chế độ, điều kiện để bồi dưỡng giảng viên phù hợp với Chiến lược phát triển giáodục giai đoạn 2009 – 2020 cũng như Chiến lược phát triển TDTT đến năm 2020 Nhàtrường tiếp tục cử cán bộ đi đào tạo theo hình thức Hiệp định, theo đề án 911, theo hìnhthức liên kết ở tất cả các bậc học từ đại học trở lên
- Cơ cấu của Ban giám hiệu còn chưa hoàn thiện
- Cần có sự thống nhất, đồng thuận cao của các cấp quản lý, các cán bộ, côngchức, viên chức và sinh viên, VĐV toàn trường
- Chưa có những hoạt động cải tiến đột phá trong quản lý
- Chưa đề xuất được phương án để Bộ chủ quản ban hành văn bản quản lý nhànước đối với các loại hình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ TDTT trong cả nước (tiến tới đềnghị Bộ chủ quản giao cho Trường chịu trách nhiệm cấp các loại văn bằng chứng chỉhành nghề về lĩnh vực TDTT)
Như vậy, để thực hiện tốt mục tiêu của Chiến lược phát triển Giáo dục Việt Namđến năm 2020, Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020 trong xu thế pháttriển giáo dục của thời đại thì cơ cấu bộ máy Trường Đại học TDTT Bắc Ninh trongnhững năm tới phải được xây dựng và phát triển nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo theohướng đa ngành về thể dục thể thao Cần mở rộng hoạt động liên kết trên mọi lĩnh vực
Trang 16như: liên kết đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, bồi dưỡng cán bộ,tận dụng mọi nguồn lực để phát triển và hội nhập
1.5 Công tác xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật
1.5.1 Thành tựu:
a/ Quy hoạch tổng thể về sử dụng cơ sở vật chất của nhà trường:
Nhà trường đã có một bản quy hoạch phát triển cơ sở vật chất đến năm 2020, đếnnay mới chỉ thực hiện được một phần rất nhỏ của quy hoạch
Trong những năm gần đây, nhà trường đã xây mới khu Hiệu bộ, khu giảng đường,khu nhà VĐV Số lượng phòng học, giảng đường đáp ứng được quy mô 3500 – 4000 sinhviên
b/ Về sân bãi tập, nhà tập, thiết bị, ký túc xá:
Với hệ thống sân tập, nhà tập được xây dựng hiện đại đáp ứng việc giảng dạy thựchành và huấn luyện cho khoảng 3000 học sinh, cụ thể:
- Sân điền kinh: 02 - Nhà tập cầu lông: 02
- Sân bóng đá: 03 - Sân bóng chuyền: 06(có 1 bãi biển)
c/ Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học:
- 02 Khu giảng đường (01 nhà 5 tầng, 01 nhà 03 tầng)
- 02 nhà thi đấu tổng hợp
- Có hệ thống mạng Internet và mạng nội bộ
- Dụng cụ tập luyện tương đối hiện đại, không quá lạc hậu so với các thiết bị đang
sử dụng ở Việt Nam và thế giới
- Các thiết bị ở Trung tâm thông tin tư liệu, Trung tâm khoa học kỹ thuật TDTT,phòng đánh máy đáp ứng tốt nhu cầu in các ấn phẩm tạp chí phục vụ đào tạo và NCKH
- Hệ thống máy tính: có 179 máy tính, trong đó 103 máy phục vụ đào tạo, 26 máyphục vụ nghiên cứu khoa học và 50 máy phục vụ cho công tác quản lý
- Hiện nay 100% cán bộ giáo viên giảng bài có ứng dụng công nghệ thông tin
- Ký túc xá đáp ứng được 40% tổng số vận động viên và sinh viên nhà trường,trang thiết bị trong mỗi phòng còn hạn chế
Trang 17- Phòng thí nghiệm huyết học (gồm các thiết bị phân tích máu, xác định nồng độcác thành phần của máu);
- Phòng thí nghiệm y – sinh học (gồm các thiết bị đo và xác định khả năng chứcphận của hệ tuần hoàn, hô hấp và thần kinh cơ );
- Phòng thí nghiệm phục hồi chức năng (hệ thống ENRAF);
- Chưa có các công trình lớn, hiện đại đáp ứng các giải đấu quốc tế
- Việc triển khai xây dựng cơ bản còn chậm
1.6 Công tác học sinh, sinh viên
1.6.1 Thành tựu:
- Nhà Trường đã có những biện pháp cụ thể để làm tốt công tác hỗ trợ đối vớingười học nhằm đảm bảo quyền lợi của sinh viên, thúc đẩy, tạo điều kiện cho sinh viên tudưỡng, rèn luyện và đạt kết quả cao nhất trong học tập nhằm hướng tới mục tiêu: ngườitốt nghiệp có năng lực đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động
- Đảm bảo cho người học được hướng dẫn đầy đủ về mục tiêu đào tạo, chươngtrình đào tạo và các yêu cầu kiểm tra, đánh giá
- Hàng năm, ngay từ đầu năm học, khoá học, thông qua tuần sinh hoạt chính trịđầu năm học nhà trường đã cung cấp đến người học nội dung các văn bản hướng dẫn vềmục tiêu đào tạo, chương trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp, điều kiện dự thi kết thúctừng học phần hoặc môn học và các văn bản khác có liên quan
- Thông tin được cập nhật thường xuyên, cung cấp kịp thời và tương đối đầy đủđến sinh viên
- Có nhiều hình thức tuyên truyền, phổ biến cho người học những thông tin liênquan đến quyền lợi và nghĩa vụ của họ
- Sinh viên nhà trường luôn được đảm bảo các chế độ, chính sách xã hội và đượcchăm sóc sức khoẻ theo quy định y tế học đường, được tạo điều kiện hoạt động, tập luyệnvăn nghệ, TDTT, được đảm bảo an toàn trong trường học, người học chấp hành tốt quychế đào tạo
Trang 181.6.2 Những hạn chế cần khắc phục:
- Chưa cung cấp đến tận tay người học các văn bản về chế độ chính sách xã hội
- Hoạt động giữ gìn trật tự, trị an trong nhà trường còn nhiều hạn chế (hiện tượngtrộm cắp tài sản, người ngoài vào đánh sinh viên,…vẫn còn diễn ra)
- Bộ phận tư vấn nghề nghiệp và tìm việc làm cho người học chưa có tính chuyênnghiệp
- Chưa tổ chức khảo sát thường xuyên về số lượng và chất lượng cán bộ ở cơ sở
- Việc giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học sinh, VĐV chưa được đầu tư thỏađáng
1.7 Công tác quản lý đào tạo, kiểm định chất lượng
+ Công khai về cam kết chất lượng đào tạo: trong cam kết này nhà trường đã công
bố các nội dung: sứ mạng, mục tiêu đào tạo các ngành, kế hoạch đào tạo, đối tượng tuyểnsinh và số lượng sinh viên trên trang website của nhà trường
+ Công khai về các điều kiện đảm bảo: số lượng giáo viên, công nhân viên, cơ sởvật chất của trường, giáo trình và khoa học công nghệ
+ Công khai về tài chính: công khai tài chính và thu nhập của giáo viên trong cácbáo cáo của nhà trường
- Năm 2009, nhà trường đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm định ngoài vàcông nhận kết quả tự đánh giá của nhà trường là tốt
- Định kỳ 4 năm tiến hành đánh giá nội bộ theo bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượngtrường đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành theo quy định tạm thời số 38/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 02 tháng 12 năm 2004 (gồm 10 tiêu chuẩn và 61 tiêu chí)
- Trường thường xuyên tham gia các hội nghị, hội thảo, tập huấn về công tác đảmbảo và kiểm định chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, tham giađầy đủ đúng thành phần, đảm bảo chất lượng
Trang 19- Tổ chức các cuộc đối thoại giữa sinh viên với lãnh đạo nhà trường.
- Tham gia trả lời, góp ý các vấn đề liên quan đến kiểm định chất lượng giáo dục
có chất lượng, đúng thời hạn theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo
1.7.2 Những điểm yếu cần khắc phục:
- Tinh thần làm việc theo nhóm vẫn chưa phát triển trong cán bộ, viên chức
- Cán bộ, viên chức còn ít nhiều bị ảnh hưởng bởi các thói quen của thời kỳ baocấp, tính tự thân vận động chưa cao
- Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy và nghiên cứu còn thiếu thốn
1.8 Công tác quản trị tài chính.
1.8.1 Thành tựu:
- Công tác quản lý tài chính của nhà trường luôn được thực hiện theo đúng quyđịnh của nhà nước và các qui định, qui chế của nhà trường Nhà trường đã thực hiện hoạtđộng tài chính theo quy chế chi tiêu nội bộ
- Cơ cấu chi tiêu đầu tư cho các lĩnh vực chính của nhà trường đã được duy trì với cơ cấu
tỷ lệ tương đối ổn định từ 2005 đến nay, hiện nay có tỷ lệ chi cao hơn năm 2005 Cụ thể là
Đào tạo đại học, cao đẳng 66,5% 67,7%
Chương trình mục tiêu 1,36% 5,3%
Đào tạo loại hình khác 27,14% 22,4%
+ Từ năm 2000 đến năm 2011 tổng nguồn kinh phí của nhà trường tăng theo quyluật cứ 5 năm tổng kinh phí lại tăng lên gấp đôi
+ Hiện nay nguồn kinh phí từ học phí, lệ phí, nhà nước cấp năm 2011 tăng hơn sovới năm 2006 (KPNN cấp 80,7% so với 63,9%; học phí năm 2006 là 6,8%, năm 2011 là13%) Song nguồn thu khác thì năm 2011 giảm hơn so với năm 2006 (6,2% < 14,4%)
+ Quản lý tài chính của nhà trường luôn được thực hiện theo đúng quy định củanhà nước và các qui chế của nhà trường đã đề ra, cụ thể: đã triển khai hoạt động tài chínhtheo quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường
Trang 20- Chưa tạo được các nguồn thu phục vụ cho đào tạo và nghiên cứu khoa học
1.9 Công tác hợp tác quốc tế, liên kết đào tạo:
- Hàng năm, Trường cử 3 – 5 cán bộ đi đào tạo ở bậc sau đại học tại các nước cóquan hệ hợp tác với nhà trường, đồng thời cử các đoàn cán bộ, giáo viên sang thăm quanhọc tập và trao đổi kinh nghiệm
- Trong đào tạo lưu học sinh Lào, hàng năm nhà trường luôn triển khai đào tạo từ
10 - 12 sinh viên bậc đại học và sau đại học Nhờ quan hệ quốc tế nhà trường đã có điềukiện mở rộng thêm về trang thiết bị, dụng cụ phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học
1.9.2 Những điểm yếu cần khắc phục:
- Chưa có tổng kết hàng năm về các hoạt động hợp tác quốc tế
- Chưa đa dạng trong các chương trình liên kết đào tạo cũng như còn ít các hoạtđộng NCKH với đối tác nước ngoài
- Chưa khai thác hết các nguồn thu về tài chính, cơ sở vật chất và tài liệu thamkhảo chuyên môn của các nước có nền thể thao phát triển như Mỹ, Anh, Pháp,…
1.10 Đánh giá chung:
1.10.1 Những kết quả đạt được và nguyên nhân:
Sự lãnh đạo của Ban cán sự Đảng Bộ VH, TT&DL, sự quan tâm chỉ đạo, điềuhành của lãnh đạo Bộ VH, TT&DL cũng như Bộ GD&ĐT cùng với sự quan tâm, thamgia đóng góp của chính quyền các cấp, các tổ chức xã hội đối với công tác giáo dục, đàotạo của nhà trường đã đem lại những thành tích đáng khích lệ cho nhà trường
Nhờ sự phấn đấu lao động không ngừng của các thế hệ Đảng bộ, lãnh đạo nhàtrường từ Ban giám hiệu đến các đơn vị cũng như của mỗi cán bộ giảng viên, công nhân
Trang 21viên, sinh viên, VĐV vì mục tiêu phát huy và gìn giữ truyền thống trên 50 năm xây dựng
và trưởng thành của nhà trường, tạo lập những giá trị và thương hiệu Trường Đại họcTDTT Bắc Ninh
Nhờ sự phát triển kinh tế văn hóa, nhu cầu thưởng thức văn hóa thể thao ngày mộtnâng cao, xã hội càng hiểu và quan tâm đến vấn đề sức khỏe từ đó tạo môi trường và cácđiều kiện tốt để nhà trường phát triển
1.10.2 Những hạn chế và nguyên nhân:
* Nguyên nhân khách quan của những điểm yếu
- Quan điểm “lựa chọn khâu đột phá, lĩnh vực ưu tiên và cơ sở trọng điểm để tậptrung nguồn lực tạo bước chuyển rõ rệt” của Chính phủ chưa được quán triệt triệt để
- Áp lực số lượng nguồn nhân lực dẫn tới quá tải trong tổ chức đào tạo, nhất làtrong đào tạo thạc sĩ
- Áp lực tạo nguồn thu dẫn tới hiện tượng chạy theo số lượng, nới lỏng chất lượng
- Công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học còn mang tính chủquan
- Chất lượng đầu vào thấp, nhất là năng lực tư duy
- Điều kiện cơ sở vật chất, kinh phí cho đào tạo, nghiên cứu khoa học, bồi dưỡngcán bộ còn hạn chế
* Nguyên nhân chủ quan của những điểm yếu:
- Buông lỏng quản lý đào tạo dẫn tới trật tự, kỉ cương bị xem nhẹ
- Thiếu mạnh dạn trong quản lý đào tạo thạc sĩ dẫn tới “nới lỏng”, “dễ dãi”
- Chưa quyết đoán về những chủ trương, giải pháp chiến lược trong xây dựng độingũ giáo viên
- Năng lực xây dựng và thực hiện chiến lược của cán bộ quản lý các cấp trong nhàtrường còn hạn chế
Trang 22Phần thứ Hai CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG, BỐI CẢNH VÀ DỰ BÁO NHU CẦU PHÁT TRIỂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TDTT BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2014 – 2020,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 20302.1 Các yếu tố tác động đến công tác đào tạo của Trường Đại học TDTT Bắc Ninh trong tình hình hiện nay:
2.1.1 Yếu tố quốc tế:
Phát triển kinh tế tri thức là xu thế của thế kỷ XXI Khoa học công nghệ là cơ sở
và động lực làm thay đổi nội dung, phương pháp giáo dục trong các trường, đòi hỏi giáodục phải cung cấp được nguồn nhân lực cao cho nền kinh tế tri thức
Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế là vấn đề đặt ra cho mỗi quốc gia, mỗi trườngđại học phải quan tâm Cạnh tranh kinh tế đòi hỏi mỗi quốc gia phải đổi mới công nghệ
để tăng năng suất lao động, do đó giáo dục phải tiên phong “Giáo dục trong thế kỷ 21phải thực hiện sức mạnh văn hóa, tiến trình toàn cầu hóa, biến toàn cầu hóa thành điều có
ý nghĩa với từng con người với tất cả các quốc gia” Do đó phát triển giáo dục và đào tạo
là tiền đề có ý nghĩa quyết định sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia
Xu hướng xã hội hóa và chuyên nghiệp hóa trong lĩnh vực TDTT đã và đang pháttriển mạnh mẽ, rõ rệt thể hiện ở số lượng các câu lạc bộ tập luyện TDTT ngày càng tăng,nhiều tổ chức, tập đoàn đầu tư cho phát triển TDTT
Việc phát triển các phương tiện truyền thông, mạng viễn thông, công nghệ thôngtin tạo điều kiện mở rộng, hội nhập văn hóa, tiếp thu giá trị văn hóa tinh hoa của mỗiquốc gia
2.1.2 Yếu tố trong nước:
Trong cương lĩnh phát triển bền vững đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã khẳngđịnh khoa học công nghệ cùng với giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu và đã cónhiều chủ trương, chính sách phát triển giáo dục và đào tạo như: Chiến lược phát triểnnhân lực Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020; Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2009– 2020, Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020
Tình hình kinh tế, chính trị, an ninh trong hơn 20 năm đổi mới luôn phát triển và
ổn định Đời sống kinh tế của nhân dân được nâng lên rõ rệt, từ nước có thu nhập thấpđến 2010 đã trở thành nước có mức thu nhập trung bình Tất cả những bối cảnh ấy là tiềmnăng cho phát triển giáo dục nói chung và nói riêng đối với mỗi trường Đó là lợi thế choxây dựng kế hoạch chiến lược Trường Đại học TDTT Bắc Ninh
Trang 23Hiện nay, số lượng các cơ sở đào tạo cán bộ TDTT ngày càng tăng (đã có trên 60
cơ sở) đã và đang tạo ra sự cạnh tranh mạnh mẽ về số lượng và chất lượng đào tạo Đâychính là thách thức, nguy cơ làm mất vị trí số một của nhà trường, do vậy đòi hỏi nhàtrường phải định hướng phát triển có tính chiến lược rất cao
Bối cảnh quốc tế và trong nước đã tạo ra những thời cơ thuận lợi đồng thời cũngđặt ra những khó khăn, thách thức cần phải nghiên cứu trong quá trình xây dựng Đề ánphát triển Trường Đại học TDTT Bắc Ninh
2.2 Phân tích TOWS:
2.2.1 Thách thức – Cơ hội.
1 Kinh nghiệm xây dựng chiến lược còn
hạn chế, nếu không xác định được tầm nhìn
thì giá trị của chiến lược rất thấp
1 Những năm gần đây, công tác xâydựng chiến lược của các trường đã được
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quantâm, tạo điều kiện
2 Sự đầu tư về nguồn lực của nhà trường
đã được tăng lên, nếu không có sự quản lý
tốt thì sẽ lãng phí, sử dụng không hiệu quả
2 Nhà trường được Bộ Văn hóa, Thểthao và Du lịch chọn là trường trọng điểm
để đầu tư các điều kiện phát triển (1 trong
5 trường trọng điểm thuộc Bộ)
3 Dễ bị phụ thuộc về khoa học công nghệ,
chương trình đào tạo khi hội nhập quốc tế
4 Lực lượng giảng viên có trình độ chuyên
môn cao còn thiếu, số nhà khoa học đầu
ngành ít, phương pháp giảng dạy học tập
còn lạc hậu Chưa tiếp cận được với các
phương pháp giảng dạy hiện đại và tiên tiến
trên thế giới Trình độ ngoại ngữ của cán
bộ, giảng viên còn hạn chế
4 Nhà trường đã định hướng và thực hiệnđào tạo cán bộ theo đáp ứng nhu cầu xãhội, công nghiệp hóa – hiện đại hóa đấtnước Khẳng định được chất lượng đàotạo của nhà trường
5 Thương hiệu của nhà trường đối với xã
hội, nguy cơ mất vị trí số 1 trong lĩnh vực
Trang 24lượng văn hóa đầu vào của sinh viên thấp.
Kinh phí phục vụ đào tạo chủ yếu từ ngân
sách nhà nước cấp
trách nhiệm về tài chính, chất lượngtuyển sinh,…
7 Hiện tượng sao chép các đề tài NCKH
hoặc đề tài thiếu tính thực tiễn đang là nguy
cơ dẫn đến chất lượng kém trong công tác
nghiên cứu khoa học
7 Nhà trường có nhiều cơ hội thực hiệncác đề tài cấp Bộ, Ngành, cấp Nhà nước
Có môi trường đào tạo để ứng dụng các
đề tài NCKH
8 Nếu việc bố trí, sử dụng cán bộ không
hợp lý sẽ không phát huy được năng lực và
sức sáng tạo của cán bộ có trình độ cao
8 Nhà trường từng bước xây dựng cơ cấu
bộ máy hợp lý, tạo cơ hội để cán bộ giảngviên tham gia công tác quản lý
9 Việc xây dựng mục tiêu, sứ mạng phát
triển nhà trường trong giai đoạn mới?
9 Việc mở rộng quy hoạch phát triểntrường tại Hà Nam là cơ hội để nhàtrường xây dựng mục tiêu, sứ mạng trong
10 năm tới
10 Việc đào tạo, cấp chứng chỉ cho các loại
hình bồi dưỡng về lĩnh vực thể thao?
Chuyên gia về lĩnh vực thể thao thành tích
cao, phương pháp tiếp cận thể thao hiện
đại?
10 Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tạo
cơ chế để nhà trường cùng các đơn vị của
Bộ thực hiện việc đào tạo, cấp chứng chỉbồi dưỡng về lĩnh vực thể thao thành tíchcao,…
11 Việc chuẩn bị các nguồn lực: còn
người, khoa học công nghệ, cơ sở vật chất,
đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá tiến
tới đổi mới phương pháp dạy học
11 Được Bộ VH,TT&DL quan tâm đầu
tư phát triển tài liệu, giáo trình học tập.Bồi dưỡng cán bộ, giảng viên nâng caotrình độ chuyên môn, nghiệp vụ
Trang 252.2.2 Điểm yếu – Điểm mạnh:
1 Còn chậm đổi mới trong việc tiếp cận các
chương trình đào tạo trình độ cao ở khu vực
và trên thế giới
1 Trường có bề dày phát triển trên 50năm, đã đào tạo được hàng ngàn cán bộTDTT có đức, có tài phục vụ sự nghiệpphát triển TDTT các thời kỳ cách mạng
2 Chưa đầu tư nhiều trong công tác quảng
bá thương hiệu nhà trường
2 Thương hiệu nhà trường được khẳngđịnh, nhà trường luôn giữ vị trí số 1 vềlĩnh vực đào tạo TDTT
3 Công tác qui hoạch cán bộ còn chậm, hiệu
quả chưa cao, sự phối hợp công việc giữa
các đơn vị còn chưa hiệu quả
3 Công tác xây dựng bộ máy tổ chức,xây dựng đội ngũ cán bộ giảng viên đápứng được mục tiêu phát triển nhàtrường
4 Chất lượng tuyển sinh đầu vào còn thấp,
bị ảnh hưởng áp lực về số lượng
4 Nhà trường luôn đảm bảo quy mô đàotạo trên 5000 sinh viên (qui đổi), có cơcấu ngành học, bậc học hợp lý
5 Kết quả đào tạo chưa đáp ứng được các
yêu cầu của chuẩn đầu ra theo hướng đáp
ứng nhu cầu xã hội
5 Hệ thống chương trình đào tạo đầy đủ
từ bậc Trung cấp đến Tiến sĩ và cácchương trình đào tạo vận động viên
6 Chưa đầu tư các phòng học chuyên dụng
(phòng học ngoại ngữ), thiếu phương pháp
giảng dạy hiện đại, phương pháp giảng dạy
thực hành còn thiếu công cụ hỗ trợ
6 Hệ thống cơ sở vật chất phục vụ côngtác giảng dạy được đảm bảo với quy môtrên 5000 sinh viên
8 Nội dung chương trình đào tạo còn nhiều,
vấn đề học tập ngoại khóa của sinh viên
chưa được quan tâm
8 Nhà trường thường xuyên đổi mớichương trình đào tạo tiến tới đào tạotheo hệ thống tín chỉ
9 Cơ cấu tài chính chưa hợp lý, nguồn thu
từ hoạt động NCKH còn ít
9 Thực hiện công tác tài chính theođúng quy định của Nhà nước; có quychế chi tiêu nội bộ
10 Hợp tác quốc tế chủ yếu là việc cử cán
bộ tham gia học tập kinh nghiệm, chưa có
các đối tác chiến lược
10 Có mối quan hệ với nhiều nướctrong khu vực và trên thế giới, đây là cơhội để cử cán bộ học tập, trao đổi
Trang 2611 Tài liệu giáo trình nhiều, nhưng còn lạc
hậu, một số tài liệu đã quá 10 năm Các môn
*Giai đoạn 2015 – 2020:
Trường Đại học TDTT Bắc Ninh là cơ sở đào tạo đa ngành về TDTT, đào tạo cácđối tượng cán bộ TDTT và tài năng thể thao phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội nóichung, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ ASIAD 17 (năm 2015), ASIAD
18 (năm 2019) và Đại hội thể thao Olympic lần thứ 31 (năm 2016), Đại hội thể thaoOlympic lần thứ 32 (năm 2020), tạo nền tảng cho sự phát triển kinh tế tri thức; chuẩn bịcác điều kiện cơ sở pháp lý để hội nhập tiếp cận các chương trình đào tạo tiên tiến trongkhu vực và thế giới
* Giai đoạn 2020 – 2030 (tầm nhìn 2030):
Xây dựng Trường đến năm 2030 thành Trường đại học xuất sắc khẳng định được
là cơ sở đào tạo có vị trí và uy tín trên một số lĩnh vực đào tạo trong khu vực ASEAN vàChâu Á
Trang 27Phần thứ Ba QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU ĐỀ ÁN, GIẢI PHÁP VÀ LỘ TRÌNH
PHÁT TRIỂN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC TDTT BẮC NINH
GIAI ĐOẠN 2014 – 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 20303.1 Quan điểm đề án:
- Xây dựng và phát triển Trường Đại học TDTT Bắc Ninh theo một lộ trình khoahọc phù hợp với các điều kiện thực tiễn, đảm bảo tính dân tộc và hiện đại, có tầm nhìntương lai Xây dựng Trường cần xuất phát từ nhu cầu phát triển khách quan của xã hội,phải quán triệt mục tiêu, quan điểm, nội dung các Chiến lược phát triển nhân lực ViệtNam; Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam và Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam
và Đề án xây dựng đội ngũ trí thức ngành văn hóa, thể thao và du lịch Trường là một cơ
sở giáo dục để hiện thực hóa những nội dung quan trọng của 3 chiến lược trên
- Xây dựng nhà trường phải đặt nhà trường vào vị trí trong thời kỳ phát triển của
xã hội, phải xuất phát từ nhu cầu xã hội, coi nhà trường là một bộ phận trong hệ thốnggiáo dục Việt Nam, là nhân tố thực hiện sứ mạng, mục tiêu giáo dục Việt Nam đến năm2020
- Trong quá trình hội nhập quốc tế phải bảo đảm các quy định, nguyên tắc đốingoại của Đảng và Nhà nước, phải bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa Việt Nam, pháthuy truyền thống, giá trị của nhà trường
- Phát triển nhà trường cần có trọng điểm, muốn có sự cạnh tranh để phát triển cầncoi trọng đổi mới quản lý, xác định những nhiệm vụ trọng điểm từ đó ưu tiên đầu tư cóhiệu quả Các giải pháp phát triển nhà trường phải tập trung vào vấn đề nâng cao chấtlượng đào tạo với khâu đột phá cơ bản là nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên
- Xây dựng và phát triển Trường trên cơ sở nâng cao chất lượng đào tạo và NCKHcủa Trường Trong quá trình triển khai chiến lược đòi hỏi phải có sự sáng tạo, linh hoạt,vận dụng tổng hợp nhiều yếu tố, tác động hỗ trợ lẫn nhau
3.2 Mục tiêu đề án:
3.2.1 Mục tiêu tổng quát:
* Mục tiêu tổng quát của đề án đến năm 2030:
Trường Đại học TDTT Bắc Ninh sẽ trở thành một trường đại học tiếp cận trình độđẳng cấp quốc tế, có khả năng đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao và tài năng thể thaođáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp phát triển TDTT và thể thao đất nước trong
Trang 28*Mục tiêu tổng quát giai đoạn 2014 – 2020:
Trường Đại học TDTT Bắc Ninh là cơ sở đào tạo đa ngành về TDTT, đào tạo cácđối tượng cán bộ TDTT và tài năng thể thao phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội nóichung, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ ASIAD 17 (năm 2015), ASIAD
18 (năm 2019) và Đại hội thể thao Olympic lần thứ 31 (năm 2016), Đại hội thể thaoOlympic lần thứ 32 (năm 2020), tạo nền tảng cho sự phát triển kinh tế tri thức; tiếp cậncác chương trình đào tạo tiên tiến trong khu vực và thế giới ở một số ngành mũi nhọn
3.2.2 Mục tiêu cụ thể:
* Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2014 - 2015:
- Xây dựng trường theo mô hình chức năng: Đào tạo nhân lực – Bồi dưỡng nhântài
- Xây dựng trường theo mô hình tổ chức 3 cấp:
+ Cấp Trường
+ Cấp Khoa, Trung tâm, Viện, Phòng
+ Cấp Bộ môn (bộ môn là đơn vị tế bào tổ chức của trường)
- Xây dựng đội ngũ cán bộ có cơ cấu phù hợp giữa cán bộ quản lý, cán bộ giảngdạy, cán bộ nghiên cứu và cán bộ chức năng
- Xây dựng cơ sở vật chất đáp ứng cơ cấu ngành học, môn học hợp lý phục vụ đàotạo đa ngành về TDTT
- Đảm bảo quy mô đào tạo khoảng 4000 – 4500 sinh viên chính quy và 6000 –
6500 sinh viên qui đổi các loại; khoảng 200 – 250 VĐV tài năng thể thao
- Đổi mới phương thức quản lý và tăng cường công tác nghiên cứu khoa học theohướng liên kết, hợp tác với cơ sở đào tạo trong và ngoài nước góp phần nâng cao chấtlượng đào tạo và thiết thực phục vụ phong trào TDTT nước nhà
* Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2015 - 2020:
- Trang bị, nâng cấp và hiện đại hóa cơ sở vật chất - kỹ thuật – công nghệ theohướng tự khai thác, sản xuất, liên kết với cơ sở đào tạo trong và ngoài nước phục vụ tốtđào tạo và nghiên cứu khoa học
- Đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng tích cực, khai thác thế mạnh củacác cơ sở đào tạo trong và ngoài nước, bước đầu tiếp cận các chương trình đào tạo tiêntiến, lấy giáo dục đạo đức cho sinh viên, VĐV làm trọng tâm
- Xây dựng Trường đến năm 2020 thành một cơ sở đào tạo cán bộ TDTT hàng đầuViệt Nam có cơ cấu theo hướng đa ngành về TDTT và tiếp cận trình độ thế giới
Trang 29vụ sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước ở đầu thế kỷ thứ XXI
3.3.2 Tầm nhìn:
Trường Đại học TDTT Bắc Ninh có tầm nhìn đến năm 2030 là cơ sở đào tạo đangành về TDTT, đào tạo các đối tượng cán bộ TDTT và tài năng thể thao phù hợp với sựphát triển kinh tế - xã hội nói chung, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụASIAD 17 (năm 2015), ASIAD 18 (năm 2019) và Đại hội thể thao Olympic lần thứ 31(năm 2016), Đại hội thể thao Olympic lần thứ 32 (năm 2020), tạo nền tảng cho sự pháttriển kinh tế tri thức; khẳng định được là cơ sở đào tạo có vị trí và uy tín trên một số lĩnhvực đào tạo trong khu vực ASEAN và Châu Á
b/ Nội dung:
- Xây dựng đề án đổi tên Trường thành Trường Đại học TDTT Việt Nam
- Đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt cơ cấu tổ chức nhà trường
- Xây dựng qui hoạch phát triển trường (phân hiệu 2 tại Hà Nam)
c/ Kết quả dự kiến::
* Ban giám hiệu: gồm Hiệu trưởng và 4 Phó Hiệu trưởng (cần thêm 02 Phó Hiệu trưởng)
* Các đơn vị thuộc Ban giám hiệu:
- Cơ cấu Trường, viện, trung tâm gồm:
+ Viện nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ TDTT
Trang 30+ Viện quy hoạch và quản lý dịch vụ đào tạo - nghiên cứu khoa học.
- Cơ cấu phòng: có 8 – 9 phòng chức năng, sẽ tách một số phòng và lập mới như sau:Phòng Đào tạo Phòng Công tác sinh viên Phòng Khảo thí
Phòng Tổ chức cán bộ Phòng Công tác chính trị Phòng Thanh tra giáo dụcPhòng Tài vụ Phòng Hành chính tổng hợp +Quản trị Trung tâm Y tế - chăm sócsức khỏe
- Cơ cấu khoa gồm: 8 – 10 khoa: Sẽ tách khoa tại chức – sau đại học thành 2 khoa vàlập thêm các khoa:
Khoa tại chức (vừa làm vừa
Khoa giáo dục thể chất –quốc phòng
Khoa sau đại học Khoa Truyền thông thể dụcthể thao Khoa TDTT – Du lịch
Khoa thể thao giải trí Khoa Giáo dục thể chất
-Ngoại ngữ Khoa quan hệ quốc tế.
- Các bộ môn: Có 6 – 7 bộ môn lý luận và khoảng 20 bộ môn thực hành
* Xây dựng cơ cấu đơn vị theo từng giai đoạn:
Căn cứ 3 đề án của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về phát triển nguồn nhân lựccho ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Căn cứ đề án phát triển nhà trường trong từng giai đoạn, nhà trường sẽ lựa chọn ưu tiênthành lập mới các đơn vị cho phù hợp
2013 - 2015 2015 – 2020 2020 -2030
1 Ban giám hiệu 4 – 5 người 5 người 5 người
2 Trường (trực thuộc) 01 trường