1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 11

Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Chương trình cả năm - Năm học 2006-2007

20 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 241,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần nhận xét: + Đọc các tên riêng, suy nghĩ => - Kết luận: khi viết tên người và tên địa lí VN cần TLCH: Mỗi tên riêng gồm mấy viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên tiếng?. C[r]

Trang 1

TUẦN 1

Bài CẤU TẠO CỦA TIẾNG

I.Yêu cầu cần đạt :

- Nắm được cấu tạo 3 bộ phận của đơn vị tiếng ( ND ghi nhớ).

- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu

( mục III)

- HS khá giỏi giải được câu đố ở BT2 ( mục III).

II Đồ dùng :

- Bảng phụ vẽ sơ đồ cấu tạo tiếng

III Các hoạt động dạy và học:

A Bài cũ :

B Bài mới :

1.Phần nhận xét :

- Đếm số tiếng trong câu tục ngữ :

+ Dòng 1 : 6 tiếng ; Dòng 2 : 8 tiếng

– Đánh vần tiếng “bầu” Ghi cách đánh vần

– Phân tích cấu tạo của tiếng “bầu” : Tiếng “bầu”

gồm 3 bộ phận : âm đầu(b), vần(âu)-thanh(huyền)

- Phân tích cấu tạo của những tiếng còn lại:

Kết luận : Tiếng do âm đầu, vần thanh tạo

thành Trong mỗi tiếng bộ phận vần và thanh

bắt buộc phải có mặt Bộ phận âm đầu không

bắt buộc phải có mặt.

2 Ghi nhớ : SGK/ tr.7

3 Luyện tập:

* Bài 1/7

Người

trong

Ng

tr

ươi

ong

Huyền

ngang

* Bài 2/7 Giải câu đố – Kết quả : Sao

Làm việc cả lớp

Đánh vần thầm - thành tiếng – đồng thanh- ghi kết quả đánh vần vào bảng con Làm việc nhóm đôi

Làm việc theo nhóm -Tr.lời câu hỏi:

- Tiếng thường do những bộ phận nào tạo thành ?

- Trong các tiếng ph/tích tiếng nào

có đủ bộ phận như tiếng “bầu”, tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng “bầu”

Phiếu bài tập – 1 HS làm bảng phụ

Các nhóm thảo luận - nêu kết quả

4) Củng cố dặn dò :

- Mỗi tiếng thường có mấy bộ phận? Bộ phận nào không thể vắng mặt trong tiếng ?

- Chuẩn bị: Luyện tập về cấu tạo của tiếng

Trang 2

Thứ / /

LUYỆN TỪ VÀ CÂU :

Tiết 2 Bài : LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG

I Yêu cầu cần đạt :

- Điền được cấu tạo của tiếng theo 3 phần đã học ( âm đầu, vần, thanh) theo bảng mẫu BT1

- Nhận biết được các tiếng có vần giống nhau ở BT2, BT3

- HS khá giỏi nhận biết được các cặp tiếng bắt vần với nhau trong thơ (BT4); giải được

câu đố ở BT5

II Đồ dùng : Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng

III Các hoạt động dạy học :

A Bài cũ : Cấu tạo của tiếng

- Mỗi tiếng gồm có mấy bộ phận? Ví dụ ?

- Phân tích các bộ phận của tiếng trong câu thơ sau : Việt Nam đất nước ta ơi

B Bài mới :

* Bài 1/12 : Phân tích cấu tạo của từng tiếng trong câu tục

ngữ sau:

Khôn ngoan đối đáp người ngoài

Khôn

ngoài

kh ng

ôn oai

ngang

huyền

* Bài 2/12: Tìm tiếng bắt vần với nhau :

Kết quả : ngoài – hoài ( vần giống nhau-oai )

Bài 3/12: Tìm cặp tiếng bắt vần nhau – so sánh

Các tiếng bắt vần nhau: choặt-thoắt (có vần giống nhau hoàn

toàn : oắt)

Xinh - nghênh ( vần giống nhau không hoàn toàn : inh - ênh )

* Bài 4/12 : Hai tiếng bắt vần với nhau là hai tiếng có phần

vần giống nhau Giống nhau hoàn toàn hoặc không hoàn

Phiếu bài tập

Trao đổi nhóm đôi

Thảo luận nhóm,TLCH:

Trao đổi nhóm, nêu ý kiến

Trang 3

* Bài 5/12 : Giải câu đố + Kết quả : Út – ú – bút

Trao đổi nhóm, nêu ý kiến

C Củng cố, dặn dò :

- Tiếng có cấu tạo như thế nào ? Những bộ phận nào không thể vắng mặt trong tiếng? Ví

dụ ?

- Chuẩn bị : MRVT : Nhân hậu, đoàn kết

_

TUẦN2

LUYỆN TỪ VÀ CÂU :

Tiết 3 Bài : MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN HẬU - ĐOÀN KẾT

I Yêu cầu cần đạt :

- Biết thêm 1 số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Thương người như thể thương thân (BT1, BT4) ; nắm được cách dùng 1 số từ có tiếng “nhân” theo 2 nghĩa khác nhau : người, lòng thương người (BT2, BT3)

- HS khá giỏi nêu được ý nghĩa của các câu tục ngữ ở BT4

II Đồ dùng : -Bảng phụ kẻ sẵn cột a,b,c,d ở BT1

-Kẻ bảng phụ phân loại để HS làm BT 2

- 4 tờ giấy khổ to để nhóm làm BT3

Trang 4

III Các hoạt động dạy học :

A Bài cũ : Luyện tập về cấu tạo của tiếng

- Cho ví dụ và phân tích các bộ phận của tiếng

( Ví du : dạy : d – ay – nặng )

-Tìm những tiếng chỉ người trong gia đình mà phần vần có 1 âm ? ( ba, mẹ, bà, dì );

2 âm? (ông, cậu, bác )

B Bài mới :

1 Hướng dẫn học sinh làm bài tập :

* Bài 1 :

Các từ ngữ:

a Thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại lòng

nhân ái, lòng vị tha, tình thân ái, thông cảm,

b.- Trái nghĩa với nhân hậu, yêu thương : hung ác,tàn bạo, hung

dữ, tàn ác

c.- Thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại : cứu giúp,

ủng hộ, cứu trợ, bảo vệ, che chở, nâng đỡ

d.- Trái nghĩa với”đùm bọc “ hoặc “giúp đỡ” : bắt nạt, đánh đập,

ăn hiếp

* Bài 2 : Cho các từ: nhân dân Nhân hậu, nhân đức, nhân ái,

công nhân,

a.- Tiếng nhân có nghĩa là người : nhân dân, công nhân

b.- Tiếng nhân có nghĩa là lòng thương người : nhân hậu, nhân

ái, nhân đức

* Bài 3 : Đặt câu với 1 từ trong BT2

Ví dụ : Bố tôi là công nhân của nhà máy đường

Trông vẻ mặt của bà ấy rất nhân hậu

*Bài 4 :

+ Câu a :” Ở hiền gặp lành- Khuyên ta sống hiền lành, nhân

hậu; vì sống hiền lành, nhân hậu sẽ gặp điều tốt đẹp, may

mắn

+ Câu b: Trâu buộc ghét trâu ăn – Chê người có tính xấu, ghen

tị khi thấy người khác được hạnh phúc may mắn

+ Câu c: Một câu làm chẳng nên non hòn núi cao Khuyên

người ta đoàn kết với nhau, đoàn kết tạo nên sức mạnh

Phiếu bài tập(nhóm đôi)

Trao đổi, hình thành bài tập

Vở BT

Vở BT

Phiếu BT (nhóm)

A Củng cố, dặn dò :

Từ BT4  liên hệ cho HS cách sống, cách cư xử với mọi người chung quanh

Chuẩn bị : Dấu hai chấm

Thứ / /

Trang 5

LUYỆN TỪ VÀ CÂU :

Tiết 4 Bài : DẤU HAI CHẤM

I Yêu cầu cần đạt :

- Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm trong câu ; bước đầu biết dùng dấu 2 chấm khi viết văn (BT2)

- Hiểu tác dụng của dấu 2 chấm trong câu (ND ghi nhớ)

II Đồ dùng :

-Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ trong bài

III Các hoạt động dạy học :

A Bài cũ : Mở rộng vốn từ : Nhân hậu-Đoàn kết

- Tìm từ thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thuơng đồng loại? ( tình thân ái, lòng vị tha, thông cảm, )

- Tìm từ trái nghĩa với từ “yêu thương” ( căm ghét, hung ác, tàn ác, căm thù )

- Em hiểu câu tục ngữ:” Một cây núi cao” khuyên ta điều gì ? ( khuyên ta phải biết đoàn kết – sức mạnh)

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài: Dấu hai chấm

2 Phần nhận xét

* Câu a : Dấu hai chấm báo hiệu phần sau là lời nói của Bác Hồ

Ở trường hợp này dấu hai chấm phối hợp với dấu ngoặc kép

* Câu b : Dấu hai chấm báo hiệu câu sau là lời nói của Dế Mèn

Ở trường hợp này, dấu hai chấm dùng phối hợp với dấu gạch đầu

dòng

* Câu c : Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đi sau là lời giải thích

rõ những điều lạ mà bà già nhận thấy khi về nhà, như sân quét

sạch, đàn lợn đã ăn, cơm nước tươm tất

3 Ghi nhớ :

- Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói

của một nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng

trước.

- Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu hai chấm được dùng

phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng.

4 Luyện tập:

*Bài 1 :

a/ Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đứng sau nó là :

- của nhân vật “tôi” ( người cha)

- câu hỏi của cô giáo

b/ Dấu hai chấm có tác dụng giải thích cho bộ phận đứng trước

Phần đi sau làm rõ những cảnh tuyệt đẹp của đất nước là những

cảnh gì ?

* Bài 2 : Viết đoạn văn theo truyện “Nàng tiên ốc” trong đó

có ít nhất 2 lần dùng dấu hai chấm

Thảo luận nhóm – nêu ý kiến

Đọc ghi nhớ

Thảo luận nhóm đôi

Viết vào vở bài tập

B Củng cố, dặn dò :

- Dấu hai chấm có tác dụng gì ?

- Tìm trong các bài tập đọc ba trường hợp dùng dấu hai chấm.- Giải thích - Chuẩn bị :

Từ đơn –Từ phức

Trang 6

-TUẦN3

Thứ / /

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

Tiết 5 Bài : TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC

I Yêu cầu cần đạt :

- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức (ND ghi nhớ)

- Nhận biết được từ đơn và từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III) ;Bước đầu làm quen với từ điển ( hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ

II Đồ dùng:

- Bảng phụ viết sẵn nội dung ghi nhớ và nội dung BT1

- Bốn tờ giấy khổ to viết sẵn các câu hỏi phần nhận xét và luyện tập

III Hoạt động dạy học:

A Bài cu: Hai dấu chấm

- Nêu đặc điểm của hai dấu chấm? ( báo hiệu bộ phận đằng sau là lời nói, lời giải thích)

- Dấu chấm thường đi kết hợp vối dấu nào? ( ngoặc kép, dấu gạch đầu dòng trong lời nói của nhân vật)

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Từ đơn – Từ phức

2 Phần nhận xét:

* Bài 1, 2:

a/ Từ chỉ 1 tiếng (từ đơn): nhờ, bạn, lại, có,

chí, Hạnh, là

Từ gồm nhiều tiếng (từ phức): giúp đỡ, học

hành, học sinh, tiên tiến

b/ Tiếng dùng để cấu tạo từ:

- Có thể dùng 1 tiếng để tạo nên 1 từ Đó là từ

đơn

- Có thể phải dùng 2 tiếng trở lên để tạo nên 1

từ Đó là từ phức

- Từ dùng để: Biểu thị sự vật, hành động, đặc

- Làm việc theo nhóm

- Thảo luận hoàn thành yêu cầu bài tập

Trang 7

điểm (biểu thị ý nghĩa)

Cấu tạo câu

3 Ghi nhớ: SGK/28

4 Luyện tập:

* Bài 1:

- Rất/công bằng,/rất/thông minh Vừa/độ

lượng/lại/đa tình/, đa mang

- Từ: + đơn: rất, vừa, lại

+ phức: công bằng, đa mang

* Bài 2, 3:

- Từ đơn: buồn, bắn, đói

- Từ phức: anh dũng, chăm chỉ, cố gắng, cẩu

thả

- Đặt câu

Vd: Chị Sáu đã anh dũng hy sinh ở tuổi còn rất

trẻ

- Đọc ghi nhớ

- Phiếu học tập cá nhân

- Vở BT

5 Củng cố, dặn dò:

- Nêu sự khác nhau giữa tiếng và từ

- Chuẩn bị: Mở rộng vốn từ: Nhân hậu – Đoàn kết

-Thứ / /

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

Tiết 6 Bài : MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN HẬU VÀ ĐOÀN KẾT

I Yêu cầu cần đạt

- Biết thêm 1 số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Nhân hậu – Đoàn kết (BT2, BT3, BT4) ; biết cách mở rộng vốn từ có tiếng hiền, tiếng ác (BT1)

II Đồ dùng:

- Từ điển Tiếng Việt

- Bốn tờ giấy khổ to viết sẵn bảng từ của BT2 - 3

III Hoạt động dạy học:

A Bài cu: Từ đơn và từ phức

-Tiếng ( từ ) dùng để làm gì ? Nêu ví dụ ?

( dùng cấu tạo nên từ ( cấu tạo nên câu) – Ví dụ: cơm, chia sẻ )

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Mở rộng vốn từ : Nhân hậu – đoàn kết

2 HD học sinh làm bài tập:

Trang 8

- Hiền: hiền dịu, hiền lành,

- Ác : ác độc, ác nghiệt, ác cảm

+ Bài 2 :

- Nhân ái, hiền hậu, cưu mang, che chở, tàn ác

- Chia rẽ, bất hoà, lục đục,

+ Bài 3 :

- Gợi ý : chọn từ cần phù hợp với nghĩa của các từ khác

trong câu -> câu hợp nghĩa

a Hiền như bụt (đất)

b Lành như đất (bụt)

c Dữ như cọp

d Thương nhau như chị em gái

+ Bài 4 :

Gợi ý : Muốn hiểu thành ngữ phải hiểu nghĩa đen -> nghĩa

bóng (nghĩa cân hiểu)

a Máu chảy ruột mềm : Người thân gặp nạn, mọi người

khác đều đau đớn

b Lá lành đùm lá rách : Người khoẻ cưu mang, giúp đỡ

người yếu Người may mắn giúp người bất hạnh

Sử dụng từ điển -> tìm từ

- Làm việc nhóm Thảo luận hoàn thành phiếu

- Làm việc nhóm đôi Trao đổi- hoàn thành phiếu

- Làm việc cả lớp

3 Củng cố, dặn dò:

- Tổng kết chủ điểm : Nhân hậu – Đoàn kết

- Chuẩn bị: Từ ghép và từ láy

TUẦN4

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

Tiết 7 Bài : TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY

I Yêu cầu cần đạt

-Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức của tiếng Việt: ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau ( Từ ghép); phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau ( từ láy)

Trang 9

- Bước đầu biết phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản (BT1), từ láy chứa tiếng đã cho

II Đồ dùng:

- Từ điển tiếng Việt

- Bảng phụ dùng để so sánh hai kiểu từ

- Phiếu học tập

-III Hoạt động dạy học:

A Bài cu: Mở rộng vốn từ : Nhân hậu – đoàn kết

- Nêu một số câu tục ngữ, thành ngữ nói về chủ đề nhân hậu – đoàn kết

- Từ phức khác từ đơn ở điểm nào ? Nêu ví dụ ?

( Từ đơn chỉ có một tiếng Từ phức có 2 hay nhiều tiếng – Ví dụ: xe, cây, đi , ngủ , nhà cửa, xe cộ,châu chấu.)

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Từ ghép – Từ láy

2 Phần nhận xét:

- Khổ thơ đầu:

+ Từ phức : truyện cổ, ông cha do các tiếng có nghĩa tạo

thành

+ Từ phức : thầm thì do các tiếng có bộ phận âm đầu lập

lại tạo thành

- Khổ thơ sau :

* Từ phức : lặng im do 2 tiếng có nghĩa tạo thành

* Từ phức : chầm chậm, cheo leo, se sẽ do những tiếng

có vần hoặc cả vần lẫn âm đầu lập lại tạo thành

3 Ghi nhơ: SGK/32

- Từ phức do những tiếng có nghĩa tạo thành-> từ

ghép

- Từ phức do những tiếng có âm đầu hoặc vần hoặc

cả vần lẫn âm đầu lặp lại với nhau tạo thành -> từ láy

4 Luyện tập:

- Bài 1 :

a) Từ - ghép : ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi, tưởng

nhớ

- láy : nô nức

b) Từ - ghép : dẻo dai, vững chắc,thanh cao

- láy : mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp

- Bài 2 :

* Thẳng : - Từ ghép : thẳng băng, thẳng cánh, thẳng

đuột

- Từ láy : thẳng thắn, thẳng thớm

* Thật : - Từ ghép : chân thật, thành thật, thật lực

- Từ láy : thật thà

- Làm việc theo nhóm

- Thảo luận -> tìm ra những

từ phức do những tiếng có nghĩa tạo thành, từ phức do sự lập lại của các bộ phận tạo thành

Có mấy cách cấu tạo từ phức? Đọc ghi nhớ trong SGK

- Phiếu học tập cá nhân

- Làm việc theo nhóm

- Thảo luận -> hoàn thành phiếu

5 Củng cố, dặn dò:

Có mấy cách cấu tạo từ phức? Nêu ví dụ ?

Chuẩn bị: Luyện tập về từ ghép và từ láy

Trang 10

-Ngày soạn :Thứ / /

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

Tiết 8 Bài : LUYỆN TẬP VỀ TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY

I Yêu cầu cần đạt:

- Qua luyện tập, bước đầu nắm được 2 loại từ ghép ( có nghĩa tổng hợp, có nghĩa phân loại ) – BT1, BT2

- Bước đầu nắm được 3 nhóm từ láy (giống nhau ở âm đầu, vần, cả âm đầu và vần ) – BT3

II Đồ dùng:

- Bốn phiếu khổ to viết sẵn bảng phân loại của BT2 - 3

-III Hoạt động dạy học:

A Bài cu: Từ ghép và từ láy

- Thế nào là từ ghép? Ví dụ ? ( Từ ghép gồm 2 tiếng có nghĩa trở lên ghép lại- Ví dụ : xe đạp)

- Thế nào là từ láy? Ví dụ ? ( từ láy gồm 2 tiếng trở lên phối hợp theo cách lặp lại âm hay vần, hoặc lặp hoàn toàn cả âm lẫn vần Ví dụ : xấu xa, lồng lộng )

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Luyện tập về từ ghép và từ láy

2 HD học sinh làm bài tập:

+ Bài 1 :

- Từ “ bánh lái” có nghĩa tổng hợp

- Từ “ bánh rán” có ý nghĩa phân loại

+ Bài 2 :

a) Từ ghép có nghĩa phân loại : xe điện,xe đạp, tàu hoả,

đường ray, máy bay

b) Từ ghép có nghĩa tổng hợp : ruộng đồng, làng xóm, núi

non, gò đống, bãi bờ, hình dáng,màu sắc

+ Bài 3 :

- Từ láy có hai tiếng giống nhau ở âm đầu : nhút nhát

- Từ láy có 2 tiếng giồng nhau ở vần : lạt xạt, lao xao

Từ láy có 2 tiếng giống nhau cả âm đầu và vần: rào rào

- Làm việc cả lớp Trao đổi -> ý kiến

- Làm việc nhóm đôi Thảo luận->hoàn thành phiếu

- Vở bài tập

3 Củng cố, dặn dò:

- Thế nào là từ ghép ( từ láy) ?

- Chuẩn bị: Mở rộng vốn tù : Trung thực – Tự trọng

Trang 11

TUẦN5

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

Tiết 9 Bài MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG

I Yêu cầu cần đạt:

- Biết thêm 1 số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và Hán Việt thông dụng) về chủ

điểm Trung thực– Tự trọng ( BT4) ; tìm được 1, 2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với 1 từ tìm được (BT1, BT2); nắm được nghĩa từ “tự trọng” (BT3)

II Đồ dùng:

- Kẻ bảng ở giấy khổ to để Hs làm BT1

- Từ điển hoặc sổ tay từ ngữ

-III Hoạt động dạy học:

A Bài cu: Luyện tập về từ ghép và từ láy – Gọi HS làm bài tập 2 và BT 3

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: MRVT: Trung thực – Tự trọng

2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài 1 :

- Cùng nghĩa với từ “trung thực” thẳng thắn, thẳng tính,

ngay thẳng, ngay thật, chân thật

- Trái nghĩa với từ” trung thực” : dối trá, gian dối, gian

lận, gian manh, gian ngoan, gian giảo, lừa bịp, lừa đảo,

lừa lọc

Bài 2 : Đặt câu

Ví dụ : - Vẻ mặt cậu ấy trông rất thật tha

- Cáo gian manh nhưng cũng không qua được

mắt gà trống

Bài 3 : Ý đúng là ý c

Bài 4 :

Làm việc nhóm đôi

Vở BT

Làm việc nhóm đôi + Thảo luận-> chọn đáp án đúng

Phiếu bài tập

Ngày đăng: 12/03/2021, 23:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w