D¹yBài mới: *Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài 1 Giới thiệu bài míi: 2 Hướng dẫn thực hiện gấp 1 số lên nhiÒu lÇn - Học sinh theo dõi giáo viên hướng dẫn - Giáo viên nêu bài toán SGK[r]
Trang 1Nông Thị Thành lớp 3 Trường Tiểu học Vô Ngại – Bình Liêu - QN
TUẦN 7 Ngày soạn :
Ngày giảng:
Tập đọc - Kể chuyện:(Tiết13+ 7)
Trận búng dưới lũng đường
A / Mục tiêu :
I – Tập đọc :
1- Đọc thành tiếng :
+ Đọc dúng các từ, tiếng khó : Lao đến , giây lát, nổi nóng, tán loạn, lòng đường, xích lô
+ Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
+ Đọc trôi chảy được cả bài
2- Đọc hiểu : - Hiểu các từ ngữ : Cánh phải, cầu thủ, khung thành, đối phương, húi cua
- Hiểu nội dung câu chuyện : Câu chuyện nhắc em phải thực hiện đúng luật giao thông, không được chơi bóng dưới lòng đường vì như thế dễ gây tai nạn giao thông
II – Kể chuyện :
- Kể lại được một đoạn của câu chuyện theo lời của một nhân vật trong chuyện
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
B/ Chuẩn bị : Tranh minh họa sỏch giỏo khoa
C/ Cỏc hoạt động dạy học
Tập đọc
1.ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em đọc thuộc lũng một đoạn trong bài
“ Nhớ lại buổi đầu đi học “ + TLCH
- Giỏo viờn nhận xột ghi điểm
3.Bài mới:
a) Phần giới thiệu chủ điểm và bài đọc :
- GV giới thiệu chủ điểm cộng đồng ( nói về
quan hệ giữa cá nhân với những người xung
quanh và xã hội ) Mở đầu chủ điểm là
truyện đọc Trận bóng dưới lòng đường.
b) Luyện dọc:
* Đọc diễn cảm toàn bài
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng cõu trước lớp, GV sửa sai
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước
lớp
- Hát
- 3HS lờn bảng đọc thuộc lũng một đoạn trong bài mà em thớch và TLCH
- Cả lớp nghe GV giới thiệu bài
- Lớp theo dừi lắng nghe giỏo viờn đọc
- HS tiếp nối nhau đọc từng cõu, luyện đọc cỏc từ: Lao đến, giây lát, nổi nóng, tán loạn…
- Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp
- 1 HS đọc chú giải
Trang 2- Yờu cầu đọc từng đoạn trong nhúm.
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Mời 3HS nối tiếp thi đọc 3 đoạn của bài
- Yờu cầu cả lớp đọc ĐT cả bài
c) Hướng dẫn tỡm hiểu bài :
- Gọi 2HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm và
TLCH:
+ Cỏc bạn nhỏ chơi đỏ búng ở đõu ?
+ Vỡ sao trận búng phải tạm dừng lại lần đầu
?
- Mời 2em đọc đoạn 2, lớp đọc thầm, TLCH:
+ Vỡ sao mà trận búng phải dừng hẳn?
+Thỏi độ của cỏc bạn nhỏ như thế nào khi tai
nạn xảy ra?
- Yờu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 3, TLCH:
+ Tỡm cỏc chi tiết cho biết Quang rất õn hận
khi mỡnh gõy ra tai nạn ?
+ Cõu chuyện này muốn núi lờn điều gỡ ?
+Nội dung : Câu chuyện muốn khuyên các
em…
d) Luyện đọc lại :
- GV đọc mẫu đoạn , hướng dẫn học sinh đọc
đỳng cõu khú trong đoạn
- Mời 2 nhúm thi đọc phõn vai
- Giỏo viờn và lớp theo dừi bỡnh chọn cỏ
nhõn, nhúm đọc hay nhất
*) Kể chuyện : 1 Giỏo viờn nờu nhiệm vụ
- Hướng dẫn học sinh kể chuyện
+ Cõu chuyện vốn kể theo lời ai ?
+Ta cú thể kể lại từng đoạn của cõu chuyện
theo lời của những nhõn vật nào?
- Hướng dẫn học sinh thực hiện đỳng yờu cầu
của kiểu bài tập nhập vai nhõn vật để kể
- Gọi 1HS kể mẫu theo lời 1 nhõn vật
- Từng cặp học sinh tập kể
- Luyện đọc theo nhúm
- Hai nhóm thi đọc tiếp nối
- 3HS thi đọc , lớp nhận xột tuyờn dương
- Cả lớp đọc ĐT cả bài
- 2 em đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm
+ Cỏc bạn chơi đỏ búng dưới lũng đường
+ Vỡ Long mải đỏ búng suýt tụng vào
xe mỏy Bỏc đi xe nổi núng khiến cả bọn chạy tỏn loạn
- 2em đọc lại đoạn 2,lớp đọc thầm và trả lời
+ Quang sỳt búng chệch lờn vỉa hố đập vào đầu một cụ già khiến cụ loạng choạng rồi khuỵu xuống
+ Cả bọn hoảng sợ bỏ chạy
- Cả lớp đọc thầm đoạn 3, trả lời: + Quang nấp sau một gốc cõy lộn nhỡn sang , sợ tỏi cả người , cậu vừa chạy theo chiếc xớch lụ vừa mếu mỏo “ ễng
ơi …cụ ơi Chỏu xin lỗi …!”
+ Khụng được chơi búng dưới lũng đường
- Lắng nghe đọc mẫu
- 2 nhúm lờn thi đọc
- Cả lớp theo dừi nhận xột bỡnh chọn nhúm đọc tốt nhất
- Người dẫn chuyện
- Kể đoạn 1 : Lời của Quang , Vũ Long , Bỏc lỏi xe
-Tập kể theo sự nhập vai của từng nhõn vật
- Một em lờn kể mẫu, lớp theo dừi
Trang 3- Gọi 3HS thi kể.
- Giỏo viờn cựng lớp bỡnh chọn người kể hay
nhất
đ) Củng cố dặn dũ : + Qua cõu chuyện em hiểu được điều gỡ ? - Nhận xột đỏnh giỏ tiết học - Dặn về nhà học bài và xem trước bài mới : Bận
- Tập kể theo cặp - Lần lượt từng em kể cho lớp nghe về một đoạn của cõu chuyện - Lớp theo dừi bỡnh xột bạn kể hay nhất - Mỗi chỳng ta cần phải chấp hành tốt luật lệ giao thụng và những quy định chung của xó hội - Về nhà tập kể lại nhiều lần D/ Rút kinh nghiệm : ………
………
………
-Toỏn ( Tiết 31)
Bảng nhõn 7
A/ Mục tiờu : Giúp HS :
- Thành lạp bảng nhân 7 ( 7 nhân với 1,2,3…, 10 ) và học thuộc lòng bảng nhân này
- áp dụng bảng nhân 7 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân
- Thực hành điếm thêm 7
B/ Chuẩn bị : 10 tấm bỡa mỗi tấm cú 7 chấm trũn
- Bảng phụ viết sẵn bảng nhân 7( không ghi kết quả của các phép nhân )
C/ Các hoạt động dạy – học :
I.ổn định tổ chức :
II Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3HS lờn bảng làm BT: Đặt tớnh rồi
tớnh:
30 : 5 34 : 6 20 : 3
- Nhận xột ghi điểm
III.Bài mới:
1) Giới thiệu bài mới:
- Nêu mục tiêu giờ học rồi ghi tên bài lên
bảng
2) H/dẫn HS thành lập bảng nhõn 7 :
- Hát
- 3 học sinh lờn bảng làm bài
- Cả lớp theo dừi nhận xột
*Lớp theo dừi giỏo viờn giới thiệu bài
Trang 4* Gắn lên bảng một tấm bìa có 7 chấm tròn
và hỏi : Có mấy chấm tròn ?
- 7 chấm tròn được lấy mấy lần ?
- 7 được lấy mấy lần ?
- 7 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân:
7 x 1 = 7
( Ghi lên bảng phép nhân này )
+ Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng ? có 2 tấm bìa
mỗi tấm có 7 chấm tròn Vậy 7 chấm tròn
được lấy mấy lần ?
-Vậy 7 được lấy mấy lần ?
-Hãy lập phép nhân tương ứng với 7 được lấy
2 lần ?
- 7 x 2 bằng mấy ?
- Vì sao em biết 7 x 2 = 14 ?
( Hãy chuyển phép nhân 7 x 2 thành phép
cộng tương ứng rồi tìm kết quả )
- Viết lên bảng phép nhân này
7 x 2 = 14
* Hướng dẫn HS lập bảng nhân
7 x 3 = 21 tương tự như đối với phép nhân
7 x 2 = 14
* ? Bạn nào có thể tìm được kết quả của phép
tính 7 x 4
* Y/c HS cả lớp tìm kết quả của các phép
nhân còn lại bảng và viết vào phần bài học
- Chỉ vào bảng và nói : đây là bảng nhân 7
các phép nhân trong bảng đều có 1 thừa số
là 7 , thừa số còn lại lần lượt là 1,2,3…,10
- Y/c HS đọc bảng nhân 7
- Xóa dần bảng cho HS đọc thuộc lòng
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng
3) Luyện tập:
Bài 1: -Nờu bài tập trong sỏch giỏo khoa
-Yờu cầu HS tự làm bài
- Gọi học sinh nờu miệng kết quả
- GV cựng cả lớp theo dừi nhận xột , bổ
sung
Bài 2 : -Yờu cầu học sinh đọc bài toỏn
- Yờu cầu cả lớp tự làm bài vào vở
- Mời một học sinh lờn giải
- Chấm vở 1 số em, nhận xột chữa bài
- 7 chấm tròn
- 7 chấm tròn được lấy 1 lần
- 7 được lấy 1 lần
- HS đọc phép nhân
- 7 chấm tròn được lấy 2 lần
- 7 được lấy 2 lần
- Đó là phép tính 7 x 2
- 7 nhân 2 bằng 14
- Vì 7 x 2 = 7 + 7 mà 7 + 7 = 14 nên
7 x 2 = 14
- HS đọc
-HS thực hiện
- 7 x 4 = 7 + 7 + 7 + 7 = 28
- 7 x 4 = 21 + 7 ( vì 7 x 4 = 7 x 3 + 7 )
- 6 HS lần lượt lên bảng viết kết quả
- Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân 2 lần, sau đó tự học thuộc lòng bảng nhân
- Đọc bảng nhân
* Dựa vào bảng nhõn 7 vừa học để điền kết quả vào chỗ trống
- Lần lượt từng học sinh nờu miệng kết quả
7 x 1 = 7 ; 7 x 2 = 14 ; 7 x 3 =
21
7 x 4 = 28 ; 7 x 5 = 35
- 2 em đọc bài toỏn
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Một học sinh lờn bảng giải bài, cả lớp nhận xột chữa bài
Trang 5Bài 3 - Gọi học sinh đọc bài 3
-Yờu cầu quan sỏt và điền số thớch hợp vào
chỗ chấm để cú dóy số
- Gọi HS đọc dóy số vừa điền
- Giỏo viờn nhận xột đỏnh giỏ
4) Củng cố - Dặn dũ:
- Nhận xột đỏnh giỏ tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
Giải
4 tuần lễ cú số ngày là :
7 x 4 = 28 (ngày )
Đ/ S :28 ngày
- Quan sỏt và tự làm bài
- 3HS đọc bài làm, cả lớp theo dừi bổ sung
(Sau khi điền ta cú dóy số : 7, 14, 21,
28, 35, 42, 49, 56, 63,70).
- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học thuộc bảng nhõn 7
D Rút kinh nghiệm :
Đạo đức:(tiết 7) Bài 4 : Quan tõm chăm súc ụng bà cha mẹ , anh chị em (tiết1) A/Mục tiờu 1) HS hiểu : - Trẻ em có quyền được sống với gia đình , có quyền được cha mẹ quan tâm, chăm sóc, trẻ em không nơi nương tựaốc quyền được nhà nước và mọi người hỗ trợ giúp đỡ - Trẻ em có bổn phận phải quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh, chi, em trong gia đình 2- HS biế yêu quý , quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, những người thân trong gia đình B/Tài liệu và phương tiện : VBT Đạo đức;Cỏc bài thơ, bài hỏt cỏc cõu chuyện về chủ đề gia đỡnh , Cỏc tấm bỡa mà đỏ , xanh , trắng
C/ Cỏc hoạt động đạy - học:
Tiết 1
I- Khởi động:
Cho cả lớp hỏt bài”Cả nhà thương nhau”
+ Bài hỏt núi lờn điều gỡ?
II- Kiểm tra bài cũ :Tự làm lấy việc của
mình.
III –dạy bài mới :
- Cả lớp hỏt
+ Núi lờn tỡnh cảm giữa cha mẹ và con cỏi
Trang 61- GV giới thiệu bài, ghi bảng.
2- Hoạt động 1: HS kể về sự quan tõm,
chăm súc của ụng bà, cha mẹ, anh chị dành
cho mỡnh
- Yờu cầu HS nhớ và kể lại cho nhúm nghe
về việc mỡnh đó được ụng bà, bố mẹ yờu
thương, quan tõm, chăm súc như thế nào?
- Mời một số học sinh lờn kể trước lớp
- Yờu cầu cả lớp thảo luận cỏc cõu hỏi:
+ Em cú suy nghĩ gỡ về sự quan tõm của mọi
người trong nhà dành cho em?
+ Em nghĩ gỡ về những bạn nhỏ thiệt thũi
phải sống thiếu tỡnh cảm và sự chăm súc của
cha mẹ ?
* Kết luận :
3-Hoạt động2: Kể chuyện Bú hoa đẹp
nhất
- GV kể chuyện (cú sử dụng tranh minh
họa)
- Chia lớp thành cỏc nhúm, yờu cầu cỏc
nhúm thảo luận cỏc cõu hỏi:
+ Chị em Ly đó làm gỡ nhõn dịp sinh nhật
mẹ?
+ Vỡ sao mẹ Ly núi rằng bú hoa mà chị em
Ly tặng mẹ là bú hoa đẹp nhất?
- Mời đại diện cỏc nhúm trỡnh bày trước lớp
- Giỏo viờn kết luận: Con cháu phải có bổn
phận quan tâm
4- Hoạt động 3: Đỏnh giỏ hành vi
-Chia lớp thành cỏc nhúm làm BT3 (13)
- Yờu cầu cỏc nhúm trao đổi thảo luận
- Mời lần lượt từng đại diện của nhúm trỡnh
bày trước lớp (mỗi nhúm trỡnh bày 1 trường
hợp)
*Kết luận : Việc làm của các tình huống
a,c,đ là thể hiện tình thương yêu và sự quan
tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ
- Việc làm của TH b,d là chưa quan tâm đến
bà và đến em nhỏ
- HS trao đổi với nhau trong nhúm
- HS xung phong kể trước lớp
- Phỏt biểu theo suy nghĩ của bản thõn
- Cả lớp theo dừi nhận xột bổ sung
- Lớp lắng nghe giỏo viờn kể chuyện
- Cỏc nhúm thảo luận theo cõu hỏi gợi
ý
+ Hỏi hoa tặng mẹ
+ Vỡ từ khi sinh em Ly mẹ đó quờn tổ chức sinh nhật cho mẹ
- Đại diện cỏc nhúm lờn trỡnh bày trước lớp
- Lớp trao đổi nhận xột và bổ sung nếu cú
- Hs làm BT3 (13)
- Cỏc nhúm thảo luận theo yờu cầu của
GV
-Lần lượt đại diện của từng nhúm trỡnh bày kết quả thảo luận, cỏc nhúm khỏc nhận xột bổ sung
- Cả lớp trao đổi thảo luận
Trang 75-Hướng dẫn thực hành:
- Sưu tầm cỏc tranh ảnh, bài thơ, bài hỏt, ca
dao, tục ngữ, cỏc cõu chuyện về tỡnh cảm gia
đỡnh, về sự quan tõm chăm súc giữa những
người thõn trong gia đỡnh
- Mỗi học sinh vẽ ra giấy một mún quà mà
em muốn tặng cho ụng bà, cha mẹ nhõn
ngày sinh nhật
- Về nhà sưu tầm cỏc tranh ảnh , cõu chuyờn về cỏc tấm gương biết quan tõm giỳp đỡ ụng bà , cha mẹ , anh chị và những người thõn trong gia đỡnh
- Về nhà học thuộc bài và ỏp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày
D – Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Toán ( Tiết 32 )
Luyện tập
A-Mục tiêu : Giúp HS củng cố về :
- Kĩ năng thực hành tính trong bảng nhân 7
- áp dụng bảng nhân 7 để giải toán
- Chuẩn bị cho học bài toán về “ Gấp một số lên nhiều lần ”
B- Chuẩn bị : - Vẽ HCN có chia 28 ô vuông như SGK
C- Các hoạt động dạy – học :
I – ổn định tổ chức : K/t sĩ số
II- Kiểm tra bài cũ : Bảng nhân 7
III- Dạy bài mới :
1- G-t-b mới :
2- Luyện tập- thực hành :
+ Bài 1 : (32) Tính nhẩm
a) 7 x 1 = 7
7 x 2 = 14
7 x 3 = 21
- hát
- 3 HS đọc TL
- 1 HS đọc y/c
- 9 HS tiếp nối nhau đọc từng phép tính
7 x 8 = 56 7 x 6 = 42 7 x 5 = 35
7 x 9 = 63 7 x 4 = 28 0 x 7 = 0
7 x 7 = 49 7 x 0 = 0 7 x 10 = 70
Trang 8b) 7 x 2 = 14
2 x 7 = 14
* Kết luận : Khi đổi chỗ các thừa số của
phép nhân thì tích không thay đổi
+ Bài 2 : (32)
a) 7 x 5 + 15 = 35 + 15
= 50
7 x 9 + 17 = 63 + 17 = 80
+ Bài 4 : (32) - Vẽ HCN có chia các ô vuông như sgk lên bảng - Nêu bài toán : Mỗi hàng có 7 ô vuông Hỏi 4 hàng như thế có ? ô vuông ? - Hãy nêu phép tính để tính số ô vuông có trong 4 hàng - Y/c HS làm tiếp phần b - So sánh 7 x 4 và 4 x7 - 3 HS lên bảng làm bài 4 x 7 = 28 7 x 6 = 42 7 x 4 = 28 6 x 7 = 42 - Thực hiện từ trái sang phải - 4 HS lên bảng làm bài b) 7 x7 + 21 = 49 + 21 = 70
7 x 4 + 32 = 28 + 32 = 60
- 1 HS đọc y/c - Phân tích đề bài - Phép tính 7 x 4 = 28 - Phép tính 4 x 7 = 28 - Ta có 7 x 4 = 4 x 7 IV – Củng cố – dặn dò : Y/c HS ôn lại bảng nhân 7 - Tổng kết giờ học - BTVN : 1,2,3,4,5 VBT D – Rút kinh nghiệm : ………
………
………
………
Âm nhạc: ( tiết 7 ) Học bài hát : Gà gáy
A- Mục tiêu :
- HS biết hát bài gà gáy là dân ca đồng bào Cống ở tỉnh Lai Châu vùng Tây Bắc nước ta
-Hát đúng giai điệu và lời ca , biết lấy hơi ở đầu câu hát và hát liền mạch trong mỗi câu
- GD lòng yêu quý đối với dân ca
B- Chuẩn bị : GV : Hát chuẩn xác và thể hiện rõ tính chất vui tươi , linh hoạt
C- Các hoạt động dạy- học :
Trang 9I- ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số
II- Kiểm tra bài cũ : Bài điếm sao
III- Dạy học bài mới :
1- G-t-b mới :
- Gv hát mẫu
2- Dạy - hát :
- Dạy hát từng câu tiíep nối đến hết bài
- Chia lớp thành 2 nhóm , hát nối tiếp
từng câu :
IV – Củng cố- dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Về nhà hát thuộc bài hát
- BTVN : 1,2,3,4,5 VBT
- Hát
- 3 HS hát
- HS nghe
- HS đọc lời ca
- HS tập hát theo tổ
- Nhóm 1 hát câu 1, nhóm 2 hát câu 2 , lần lượt hát cho đến hết bài
D – Rút kinh nghiệm :
………
………
………
Chớnh tả ( tiết 13) (TC ) Trận búng dưới lũng đường A/ Mục tiờu:
1- Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Chép lại chính xác một đoạn từ : Một chiếc xích lô xin lỗi cụ
- Làm các bài tập chính tả phân biệt , cách viết các âm đầu hoặc vần dễ lẫn : tr / ch 2- Ôn bảng chữ : - Điền đúng 11 chữ và tên của 11 chữ đó vào ô trống trong bảng
- Thuộc lòng tên 11 chữ
B- Đồ dùng dạy – học :
- Bảng lớp viết sẵn bài tập chép : Trận bóng dưới lòng đường
- Một tờ phiếu khổ to viết bảng chữ ở BT 3
C – Các hoạt động dạy – học :
I ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc , 3 học sinh lờn bảng viết, cả lớp viết
ở bảng con cỏc từ: nhà nghốo, ngoằn ngoeo,
cỏi gương, vườn rau
- Nhận xột đỏnh giỏ ghi điểm từng học sinh
II.Bài mới:
1) Giới thiệu bài
- Hát
- 3học sinh lờn bảng viết, cả lớp viết vào bảng con cỏc từ GV yờu cầu
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
Trang 102) Hướng dẫn HS tập chộp:
a) Hướng dẫn chuẩn bị :
- Đọc đoạn văn chộp trờn bảng
-Yờu cầu 3 học sinh nhỡn bảng đọc lại đoạn
văn
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa
?
+Lời nhõn vật đặt sau những dấu gỡ ?
b) Hướng dẫn viết từ khó :
- Yờu cầu lấy bảng con và viết cỏc tiếng khú:
Xớch lụ , quỏ quắt , bỗng .
c) học sinh chộp bài vào vở
d) Chấm , chữa bài.
3/ Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
*Bài 2a : - Cho HS đọc yờu cầu của bài tập
2a
- Yờu cầu cả lớp làm vàoVBT
- Gọi 2 học sinh lờn bảng làm
*Bài 3
- Gọi 2 học sinh đọc yờu cầu bài 3
- Yờu cầu học sinh làm vào VBT
- Mời 11 em nối tiếp nhau lờn bảng làm bài
- GV cựng cả lớp nhận xột chữa bài
- Gọi 3 em đọc 11 chữ và tờn chữ ghi trờn
bảng
- Cho HS học thuộc 11 tờn chữ tại lớp
d) Củng cố - Dặn dũ:
- Nhận xột đỏnh giỏ tiết học
- Dặn về nhà học bài và xem trước bài mới
- 3 học sinh đọc lại bài
- Cả lớp đọc thầm tỡm hiểu nội dung bài
- Viết hoa cỏc chữ đầu cõu, đầu đoạn, tờn riờng của người
- Sau dấu hai chấm, xuống dũng, gạch đầu dũng
- thực hiện viết vào bảng con
- Cả lớp chộp bài vào vở
- Nộp bài lờn để giỏo viờn chấm điểm
- 1HS đọc yờu cầu BT,quan sát tranh minh họa
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập
- 2HS lờn bảng làm bài cả lớp theo dừi và nhận xột
- lời giải : Là cái bút mực
- HS đọc y/c
- Cả lớp tự làm bài
- 11HS lần lượt lờn bảng điền 11 chữ
và tờn chữ theo thứ tự vào bảng
- Cả lớp nhỡn lờn bảng để nhận xột
- 3 học sinh đọc lại 11 chữ và tờn chữ trờn bảng
- Cả lớp học thuộc 11 chữ vừa điền
- Về nhà học thuộc ( theo đúng thứ tự) toàn bộ 39 tên chữ
D- Rút kinh nghiệm :
………
………
Tự nhiờn- xó hội (Tiết 13 ):