- Đại diện mỗi nhóm cử Bước 2 : Làm việc cả lớp - Giáo viên đưa ra bảng phụ ghi nội dung câu trả lời, 1 học sinh lên thi đua sửa yêu cầu đại diện mỗi nhóm cử 1 học sinh lên thi đua bài[r]
Trang 1Tuần 2
Thứ hai, ngày 13 tháng 09 năm 2004
Tập đọc
I / Mục tiêu :
A Tập đọc :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có vần khó : khuỷu tay, nghuệch ra,
các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do
ảnh hưởng của tiếng địa phương : từng chữ, nổi giận, phần thưởng, trả thù, cổng,
, các từ phiên âm tên người nước ngoài : Cô-rét-ti, En-ri-cô
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật ( nhân vật “tôi” [ En-ri-cô ], Cô-rét-ti, bố của En-ri-cô )
2.Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Nắm được nghĩa của các từ mới : kiêu căng, hối hận, can đảm.
- Nắm được diễn biến của câu chuyện
- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện : phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về
bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử không tốt với bạn.
B Kể chuyện :
1. Rèn kĩ năng nói :
- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
2.Rèn kĩ năng nghe :
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị :
GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Bài cũ : Đơn xin vào Đội
- GV gọi học sinh đọc bài Đơn xin vào Đội
2 Bài mới :
Giới thiệu bài :
Hoạt động 1 : luyện đọc
GV đọc mẫu toàn bài
- 2 học sinh đọc
- Học sinh lắng nghe
Trang 2 Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện
đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS: đầu tiên luyện đọc từng câu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng
đoạn : bài chia làm 5 đoạn
Đoạn 1:
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên viết vào cột luyện đọc : “Cô-rét-ti,
En-ri-cô”
- Gọi học sinh đọc
+ En-ri-cô nghĩ Cô-rét-ti vừa được
nhận phần thưởng nên có thái độ như thế nào ?
- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ :
+ Kiêu căng nghĩa là gì ?
Đoạn 2:
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 2
Đoạn 3:
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 3
+ Khi cơn giận lắng xuống, En-ri-cô
cảm thấy như thế nào ?
- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ :
+ Hối hận nghĩa là gì ?
+ Vì sao En-ri-cô không dám xin lỗi
Cô-rét-ti ?
- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ :
+ Can đảm nghĩa là gì ?
Đoạn 4:
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 4
+ Khi Cô-rét-ti làm lành En-ri-cô, thì
thái độ của En-ri-cô như thế nào ?
- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ :
+ Ngây nghĩa là gì ?
Đoạn 5:
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 5
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn
- GV cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc,
1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 2
- Cho cả lớp đọc lại đoạn 1, 2, 3
Hoạt động2: hướng dẫn tìm hiểu
bài
- GV cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và 2, hỏi :
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- Cá nhân
- Cá nhân, Đồng thanh
- Kiêu căng
- Học sinh đọc phần chú giải
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- Khi cơn giận lắng xuống, En-ri-cô cảm thấy hối hận
- Học sinh đọc phần chú giải
- En-ri-cô không dám xin lỗi Cô-rét-ti vì En-ri-cô không đủ can đảm
- Học sinh đọc phần chú giải
- Cá nhân
- Khi Cô-rét-ti làm lành En-ri-cô, thì thái độ của En-ri-cô ngạc nhiên, ngây ra một lúc
- Học sinh đọc phần chú giải
- Cá nhân
- 3 học sinh đọc
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Cá nhân
- Cá nhân
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm
- En-ri-cô và Cô-rét-ti
Trang 3+ Hai bạn nhỏ trong truyện tên gì ?
+ Vì sao hai bạn nhỏ giận nhau ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3, thảo
luận nhóm và trả lời câu hỏi :
+ Vì sao En-ri-cô hối hận, muốn xin
lỗi Cô-rét-ti ?
- Gọi học sinh 3 nhóm trả lời
- GV cho học sinh đọc thầm đoạn 4 và hỏi :
+ Hai bạn đã làm lành với nhau ra
sao?
+ Em đoán Cô-rét-ti nghĩ gì khi chủ
động làm lành với bạn ? Hãy nói một, hai câu ý
nghĩ của Cô-rét-ti ?
- Cho học sinh đọc thầm đoạn 5 và hỏi :
+Bố đã trách mắng En-ri-cô như thế nào ?
+ Lời trách mắng của bố có đúng
không ? Vì sao ?
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm trả lời
câu hỏi :
+ Theo em, mỗi bạn có điểm gì đáng
khen ?
- Giáo viên gọi học sinh trả lời
- Giáo viên chốt :
En-ri-cô đáng khen vì cậu biết ân hận,
biết thương bạn, khi bạn làm lành, cậu cảm
động ôm chầm lấy bạn.
Cô-rét-ti đáng khen vì cậu biết quý trọng
- Cô-rét-ti vô ý chạm khuỷu tay vào En-ri-cô làm En-ri-cô viết hỏng En-ri-cô giận bạn để trả thù đã đẩy Cô-rét-ti, làm hỏng hết trang viết của Cô-rét-ti
- Học sinh đọc thầm, thảo luận nhóm đôi
- Sau cơn giận, En-ri-cô bình tĩnh lại, nghĩ là Cô-rét-ti không cố ý chạm vào khuỷu tay mình Nhìn vai áo bạn sứt chỉ, cậu thấy thương bạn, muốn xin lỗi bạn nhưng không đủ can đảm
- Học sinh trả lời
- Học sinh tự do phát biểu suy nghĩ của mình…
Tại mình vô ý Mình phải
làm lành với En-ri-cô.
En-ri-cô là bạn của mình
Không thể để mất tình bạn.
Chắc En-ri-cô tưởng mình
chơi xấu cậu ấy.
En-ri-cô rất tốt Cậu ấy
tưởng mình cố tình chơi xấu mình phải chủ động làm lành.
- Bố mắng : En-ri-cô là người có lỗi, đã không chủ động xin lỗi bạn lại giơ thước doạ đánh bạn
- Lời trách mắng của bố rất đúng vì người có lỗi phải xin lỗi trước En-ri-cô đã không có đủ can đảm để xin lỗi bạn
- Học sinh thảo luận nhóm
- Học sinh trả lời
- Phải biết nhường nhịn bạn,
Trang 4tình bạn và rất độ lượng nên đã chủ động làm
lành với bạn.
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài, thảo
luận nhóm đôi và trả lời :
+ Câu chuyện này nói lên điều gì ?
nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử không tốt với bạn
Tập đọc
Hoạt động 3 : luyện đọc lại
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 2 và lưu ý học sinh về
giọng đọc ở các đoạn
- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm, mỗi nhóm 3
học sinh, học sinh mỗi nhóm tự phân vai : En-ri-cô,
Cô-rét-ti, bố En-ri-cô
Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh
- Giáo viên cho 2 nhóm thi đọc truyện theo vai
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và
nhóm đọc hay nhất
Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh
- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện hôm
nay, các em hãy quan sát và dựa vào 5 tranh minh họa,
tập kể từng đoạn của câu chuyện : “Ai có lỗi ?” một
cách rõ ràng, đủ ý
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên cho học sinh quan sát 5 tranh trong SGK
nhẩm kể chuyện
- Giáo viên treo 5 tranh lên bảng, gọi 5 học sinh tiếp
nối nhau, kể 5 đoạn của câu chuyện
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể
xong từng đoạn với yêu cầu :
- GV khen ngợi những học sinh có lời kể sáng tạo
Củng cố :
+ Em học được điều gì qua câu chuyện này ?
- Giáo viên giúp học sinh nhận thức đúng lời khuyên
của câu chuyện :
+ Bạn bè phải biết nhường nhịn nhau.
+ Bạn bè phải yêu thương nhau, nghĩ tốt về
nhau.
+ Phải can đảm nhận lỗi khi cư xử không tốt
với bạn.
- Học sinh chia nhóm và phân vai
- Học sinh các nhóm thi đọc
- Bạn nhận xét
- Dựa vào các tranh sau, kể lại từng đoạn.
- Học sinh quan sát
- Học sinh kể tiếp nối
- Lớp nhận xét
- Học sinh trả lời
3 Nhận xét – Dặn dò :
Trang 5GV nhận xét tiết học.
Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
Toán
I/ Mục tiêu : Giúp học sinh :
- Biết cách thực hiện phép trừ các số có ba chữ số ( có nhớ một lần sang hàng chục hoặc sang hàng trăm )
- Vận dụng vào giải toán có lời văn về phép trừ
II/ Chuẩn bị :GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ bài tập
HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Bài cũ :
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
2 Các hoạt động :
Giới thiệu bài : Trừ các số có ba chữ số ( có nhớ một lần )
Hoạt động 1 : giới thiệu phép trừ
432 - 215
- GV viết phép tính 432 – 215 = ? lên bảng
- Yêu cầu học sinh đặt tính theo cột dọc
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự thực hiện phép
tính trên
- Nếu học sinh tính đúng, Giáo viên cho học sinh
nêu cách tính, sau đó Giáo viên nhắc lại để học
sinh ghi nhớ
- Nếu học sinh tính không được, Giáo viên hướng
dẫn học sinh
Hoạt động 2 : giới thiệu phép trừ
627 - 143
- GV viết phép tính 627 – 143 = ? lên bảng
- Yêu cầu học sinh đặt tính theo cột dọc
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự thực hiện phép
tính trên
- Giáo viên tiến hành các bước tương tự như trên
- Giáo viên lưu ý học sinh :
Phép tính 432 – 215 = 217 là phép trừ
- Học sinh theo dõi
- 1 học sinh lên bảng đặt tính, học sinh cả lớp thực hiện đặt tính vào bảng con
432 215
+
_
217
2không trừ được 5, lấy 12 trừ 5 bằng 7, viết 7 nhớ 1
1 thêm 1 bằng 2, 3 trừ 2 bằng 1, viết 1
4 trừ 2 bằng 2, viết 2
- 1 học sinh lên bảng đặt tính, học sinh cả lớp thực hiện đặt tính vào bảng con
627 143
+
-484
7 trừ 3 bằng 4, viết 4
2 không trừ được 4, lấy 12 trừ
4 bằng 8, viết 8 nhớ 1
1 thêm 1 bằng
2, 6 trừ 2 bằng 4, viết 4
Trang 6có nhớ một lần ở hàng chục.
Phép tính 627 – 143 = 484 là phép cộng
có nhớ một lần ở hàng trăm.
Hoạt động 3 : thực hành Bài 1 : tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài
- Lớp Nhận xét về cách trình bày và cách tính
- GV gọi HS nêu lại cách tính GV Nhận xét
Bài 2 :
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên kết hợp ghi tóm tắt
650 cm
? cm 27 cm
- Yêu cầu HS làm bài GV Nhận xét
Bài 3 : Giải bài toán theo tóm tắt sau :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh đọc phần tóm tắt
+ Bạn Hoa và bạn Bình có bao nhiêu con tem ?
+ Trong đó Bạn Hoa có bao nhiêu con tem?
+ Bài toán hỏi gì ? + Dựa vào tóm tắt đặt một đề toán ?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV cho HS cử đại diện 2 dãy lên thi đua sửa bài
Bài 4 : Đúng ghi Đ, Sai ghi S
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn : bài này có 4 phép tính đã ghi kết quả, các em hãy tính lại kết quả của mỗi phép tính rồi ghi Đ, S vào ô trống cho phù hợp
- Cho học sinh làm bài và sửa bài bằng bảng Đ, S 237
160
-177
682 256
-426
555 44
-115
55 5 44
-51 1
Giáo viên cho học sinh nêu lại cách tính đối với các phép tính sai
- HS đọc
- HS làm bài
- HS thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét về cách đặt tính và kết quả phép tính
- HS nêu
- HS đọc
- Một đoạn dây điện dài
650 cm, người ta cắt đi 245 cm
- Hỏi đoạn dây điện còn lại dài bao nhiêu xăngtimet
?
- HS làm bài
- HS thi đua sửa bài
- Học sinh nêu
- HS đọc
- Bạn Hoa và bạn Bình có
348 con tem
- Trong đó Bạn Hoa có
160 con tem
- Bài toán hỏi bạn Bình có bao nhiêu con tem ?
- Học sinh đặt một đề toán
- HS làm bài
- HS thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét
- HS đọc
- Học sinh làm bài và sửa bài bằng bảng Đ, S
- Học sinh nêu
- Lớp nhận xét
Trang 73 Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
Trang 8Chính tả
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào một ô, kết thúc câu đặt dấu chấm
2. Kĩ năng : Nghe - viết chính xác đoạn 3 của bài Ai có lỗi ? Chú ý viết đúng tên riêng người nước ngoài
Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương : s / x, ăn / ăng
Tìm đúng các từ chứa tiếng có vần uêch hay vần uyu.
3.Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT3
HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Bài cũ : (
- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ
: ngọt ngào, ngao ngán, cái đàn – đàng
hoàng, hạn hán – hạng nhất.
2 Bài mới :
Giới thiệu bài
Nghe - viết chính xác đoạn 3 của bài
Ai có lỗi ?
Làm bài tập phân biệt các tiếng có
âm, vần dễ viết lẫn : s / x, ăn / ăng
Tìm đúng các từ chứa tiếng có vần
uêch hay vần uyu
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết ( 20’ )
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Gv đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại đoạn văn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội
dung nhận xét đoạn văn sẽ chép Giáo viên
hỏi :
+ Đoạn này chép từ bài nào ?
+ Đoạn văn có mấy câu ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Đoạn này chép từ bài Ai có lỗi
?
- Đoạn văn có 5 câu
- Học sinh đọc
- Cuối mỗi câu có dấu chấm
Trang 9+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?
+ Đoạn văn nói điều gì ?
+ Tìm tên riêng viết trong bài
+ Nhận xét về cách viết tên riêng
- Giáo viên nói thêm : đây là tên riêng của
người nước ngoài nên cách viết đặc biệt
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài
tiếng khó, dễ viết sai : Cô-rét-ti, khuỷu tay,
vác củi, can đảm
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm
bút, đặt vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu
đọc 2 lần cho học sinh viết vào vở
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV
đọc chậm rãi, để HS dò lại GV hướng dẫn HS
gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối bài chép
- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía
trên bài viết
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận
xét từng bài về các mặt : bài chép ( đúng/sai
), chữ viết ( đúng/sai, sạch/bẩn, đẹp/xấu ),
cách trình bày ( đúng/sai, đẹp/xấu )
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả
Bài tập 2 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,
đúng GV chia bảng thành 2 cột, mỗi dãy cử 3
bạn thi tiếp sức nối tiếp nhau viết bảng các từ
chứa tiếng có vần uêch hay vần uyu
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét
Bài tập 3 : Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,
đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét
- Chữ đầu câu viết hoa
- En-ri-cô ân hận khi bình tĩnh lại Nhìn vai áo bạn sứt chỉ, cậu muốn xin lỗi bạn nhưng không đủ can đảm
- Cô-rét-ti
- Viết hoa chữ cái đầu tiên, đặt dấu gạch nối giữa các chữ
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
- Tìm đúng các từ chứa tiếng có vần uêch hay vần uyu
+ Vần uêch : nguệch ngoạc,
rỗng tuếch, bộc tuệch, khuếch khoác, trống huếch trống hoác
+ Vần uyu : khuỷu tay, khuỷu
chân, ngã khuỵu, khúc khuỷu
- Chọn chữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống :
- Học sinh viết vở
- Học sinh thi đua sửa bài
- Cá nhân
3 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Trang 10Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả.
Trang 11Thứ ba, ngày 14 tháng 09 năm 2008
Tập đọc
I/ Mục tiêu :
1 . Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương : giã gạo, thổi cơm, quét cổng, trắng tinh, quang vườn, khó nhọc, ,
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
2.Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới được giải nghĩa ở sau bài đọc ( buổi, quang )
- Hiểu tình cảm thương yêu mẹ rất sâu nặng của bạn nhỏ : Bạn tự nhận là mình
chưa ngoan vì chưa làm cho mẹ hết vất vả, khó nhọc.
3.Học thuộc lòng bài thơ.
II/ Chuẩn bị :
GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn những khổ thơ cần hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc và Học thuộc lòng
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Bài cũ : Ai có lỗi ?
- GV gọi 5 học sinh nối tiếp nhau kể lại 5
đoạn câu chuyện : “Ai có lỗi ?”.
2 Bài mới :
Giới thiệu bài :
Hoạt động1 : luyện đọc
GV đọc mẫu bài thơ
- Giáo viên đọc mẫu bài thơ với giọng vui
tươi, dịu dàng, tình cảm
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện
đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- Luyện đọc từng dòng thơ
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách
phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên
và thể hiện tình cảm qua giọng đọc
- GV hướng dẫn HS luyện đọc từng khổ thơ
- Giáo viên có thể tách khổ 2 thành 2 đoạn
- Giáo viên : các em chú ý ngắt, nghỉ hơi
- Học sinh nối tiếp nhau kể
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1– 2 lượt bài
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài