1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Giáo án Hình học 7 - Học kỳ 1 - Tiết 14: Luyện tập

20 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 194,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng câu, bài có 29 câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, có thể đọc liền mạch lời của nhân vật có xen lời dẫn chuyện[r]

Trang 1

Tuần 4

Tập đọc

NGƯỜI MẸ

I/ Mục tiêu :

A Tập đọc :

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có vần khó : hớt hải, thiếp

đi, áo choàng, khẩn khoản, lã chã, lạnh lẽo, các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương : lất phất, bối rối, phụng phịu,

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ

- Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật ( bà mẹ, Thần Đêm Tối, bụi gai, hồ nước, Thần Chết )

- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :

- Nắm được nghĩa của các từ mới : mấy đêm ròng, thiếp đi, khẩn khoản, lã chã.

- Nắm được diễn biến của câu chuyện

- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện : Người mẹ rất yêu con Vì con, người mẹ có thể làm tất cả.

B Kể chuyện :

1 Rèn kĩ năng nói :

- Biết cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo cách phân vai với giọng điệu phù hợp với từng nhân vật

- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung

2 Rèn kĩ năng nghe :

- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện Dựng lại câu chuyện theo vai

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn

II/ Chuẩn bị :

1. GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng

dẫn

2 HS : SGK

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Trang 2

g Pháp

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : ( 4’ ) Chú Sẻ và bông hoa bằng

lăng

- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi :

+ Mỗi người bạn của bé Thơ có điều gì tốt ?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 2’ )

- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :

+ Tranh vẽ gì ?

- Giáo viên : mẹ là người sinh ra và nuôi dưỡng, chăm

sóc ta khôn lớn Người mẹ nào cũng yêu con và sẵn

sàng hy sinh cho con Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu

về một câu chuyện cổ rất xúc động của An-đéc-xen

qua bài : “Người mẹ”

- Ghi bảng

Hoạt động 1 : luyện đọc ( 15’ )

GV đọc mẫu toàn bài

- GV đọc mẫu với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Chú ý giọng đọc của nhân vật qua từng đoạn :

+ Đoạn 1 : Giọng đọc hồi hộp, dồn dập thể

hiện tâm trạng hoảng hốt của người mẹ khi bị mất

con Nhấn giọng các từ ngữ : hớt hải, thiếp đi, nhanh

hơn gió, chẳng bao giờ trả lại, khẩn khoản cầu xin

+ Đoạn 2 và 3 : Giọng đọc thiết tha, thể hiện

sự sẵn lòng hi sinh của người mẹ trên đường đi tìm

con Nhấn giọng các từ ngữ : không biết, băng tuyết

bám đầy, ủ ấm, ôm ghì, đâm, nhỏ xuống, đâm chồi,

nảy lộc, nở hoa

+ Đoạn 4 : Giọng đọc chậm rõ ràng từng câu

Giọng Thần Chết ngạc nhiên Giọng người mẹ khi nói

câu “Vì tôi là mẹ” điềm đạm, khiêm tốn; khi yêu cầu

Thần Chết “Hãy trả con cho tôi !” – dứt khoát

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc

kết hợp giải nghĩa từ.

- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng

câu, bài có 29 câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu

tiên sẽ đọc luôn tựa bài, có thể đọc liền mạch lời của

nhân vật có xen lời dẫn chuyện

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,

cách ngắt, nghỉ hơi

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn

: bài chia làm 4 đoạn

- Hát

- 3 học sinh đọc

- Học sinh quan sát và trả lời

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài

Trực quan diễn giải

Đàm thoại thực hành diễn giải

Trang 3

Đoạn 1:

- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1

- Giáo viên viết vào cột luyện đọc câu : “Thần Chết

chạy nhanh hơn gió / và chẳng bao giờ trả lại

những người lão đã cướp đi đâu.//”

- Gọi học sinh đọc

- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn

- GV kết hợp giải nghĩa từ khó : hớt hải, thiếp đi,

khẩn khoản

- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc,

1 em nghe

- Giáo viên gọi từng tổ đọc

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 2

- Cho cả lớp đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4

Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu

bài

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :

+ Hãy kể lại vắn tắt chuyện xảy ra ở đoạn 1 ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :

+ Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường

cho bà ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và hỏi :

+ Người mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường

cho bà?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 4, thảo luận

nhóm và trả lời câu hỏi :

+ Thái độ của Thần Chết như thế nào khi thấy

người mẹ ?

+ Người mẹ trả lời như thế nào ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm toàn bài, thảo luận

nhóm và hỏi :

+ Chọn ý đúng nhất nói lên nội dung câu

chuyện :

a) Người mẹ là người rất dũng cảm

- Cá nhân

- Cá nhân, Đồng thanh

- HS giải nghĩa từ trong SGK

- Học sinh đọc theo nhóm đôi

- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối

- Cá nhân

- Cá nhân

- Đồng thanh

( 18’ )

- Học sinh đọc thầm

- Suốt mấy đêm ròng thức trông con ốm, bà mẹ quá mệt và thiếp đi một lúc Khi tỉnh dậy, không thấy con đâu, bà hớt hải gọi con Thần Đêm Tối cho bà biết Thần Chết đã cướp

đi đứa con của bà Bà khẩn khoản cầu xin Thần Đêm Tối chỉ đường cho bà, đồng ý

- Bà mẹ chấp nhận yêu cầu của bụi gai : ôm ghì bụi gai vào lòng để sưởi ấm nó, làm nó đâm chồi, nảy lộc và nở hoa giữa mùa đông buốt giá

- Người mẹ làm theo yêu cầu của hồ nước : khóc đến nỗi đôi mắt theo dòng lệ rơi xuống hồ, hoá thành hai hòn ngọc

- Thần Chết ngạc nhiên không hiểu vì sao người mẹ có thể tìm đến tận nơi mình ở

- Người mẹ trả lời vì bà là mẹ, người mẹ có thể làm tất cả vì con, và bà đòi Thần Chết trả con cho mình

- Học sinh đọc thầm, thảo luận nhóm đôi

- Học sinh tự do phát biểu suy nghĩ của mình…

Đàm thoại thảo luận

Trang 4

b) Người mẹ không sợ Thần Chết.

c) Người mẹ có thể hi sinh tất cả vì con

- Giáo viên kết luận : cả 3 ý đều đúng.

a) Người mẹ là người rất dũng cảm vì

bà đã thực hiện được những yêu cầu khó khăn

của bụi gai, hồ nước.

b) Người mẹ không sợ Thần Chết vì

bà sẵn sàng đi tìm Thần chết để đòi lại con.

c) Người mẹ có thể hi sinh tất cả vì

con là đúng nhất vì chính sự hi sinh cao cả đã

cho bà mẹ lòng dũng cảm vượt qua mọi thử thách

và đến được nơi ở lạnh lẽo của Thần Chết để đòi

con

Tập đọc

Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 17’ )

- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 4 và lưu ý học sinh về

giọng đọc ở các đoạn.

- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm, mỗi nhóm 4 học

sinh, học sinh mỗi nhóm tự phân vai : người dẫn chuyện,

Thần Chết, bà mẹ.

- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh Giáo viên nhắc

các em đọc phân biệt lời kể chuyện với lời đối thoại của

nhân vật, chọn giọng đọc phù hợp với lời thoại.

- Giáo viên cho 2 nhóm thi đọc truyện theo vai

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và

nhóm đọc hay nhất.

Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh ( 20’ )

- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện hôm

nay, các em kể chuyện, dựng lại câu chuyện theo cách

phân vai

- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài

- Giáo viên giải thích : nói lời nhân vật mình đóng vai theo

trí nhớ, không nhìn sách Có thể kèm với động tác, cử chỉ,

điệu bộ như là đang đóng một màn kịch nhỏ.

- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm nhỏ, yêu cầu các

học sinh phân vai, dựng lai câu chuyện.

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể xong

từng đoạn với yêu cầu :

Về nội dung : kể có đúng yêu cầu chuyển lời

của Lan thành lời của mình không ? Kể có đủ ý và đúng

trình tự không ?

Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ? Dùng từ

có hợp không ?

Về cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp, có

tự nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét

mặt chưa ?

- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng tạo,

bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện hay nhất, hấp dẫn,

- Học sinh chia nhóm và phân vai.

- Học sinh các nhóm thi đọc.

- Bạn nhận xét.

- Phân vai ( người dẫn chuyện, bà mẹ, Thần Đêm Tối, bụi gai, hồ nước, Thần Chết ) dựng lại câu

chuyện : “Người mẹ”

- Học sinh chia nhóm, phân vai.

- Các bạn nhóm khác theo dõi, nhận xét.

- Lớp nhận xét

Thực hành sắm vai

Quan sát kể chuyện

Trang 5

sinh động nhất.

Củng cố : ( 2’ )

- Giáo viên : qua giờ kể chuyện, các em đã thấy : kể

chuyện khác với đọc truyện Khi đọc, em phải đọc chính

xác, không thêm, bớt từ ngữ Khi kể, em không nhìn sách

mà kể theo trí nhớ để câu chuyện thêm hấp dẫn, em nên

kể tự nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ …

- Giáo viên hỏi :

+ Qua câu chuyện này, em hiểu gì về tấm lòng

người mẹ ?

- Giáo viên giáo dục tư tưởng : câu chuyện : “Người

mẹ”cho chúng ta thấy người mẹ rất yêu con, rất dũng cảm

Người mẹ có thể làm tất cả vì con Người mẹ có thể hi sinh

bản thân cho con được sống

- Học sinh trả lời.

4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học.

- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay.

- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.

Trang 6

LUYỆN TẬP CHUNG

I/ Mục tiêu :

1. Kiến thức : giúp học sinh :

- Ôn tập, củng cố cách tính cộng trừ các số có ba chữ số, cách tính nhân, chia trong bảng đã học

- Củng cố cách giải toán có lời văn ( liên quan đến so sánh hai số hơn kém nhau một số đơn vị )

2. Kĩ năng: học sinh tính nhanh, đúng, chính xác

3. Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo

II/ Chuẩn bị :

1. GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ bài tập

2 HS : vở bài tập Toán 3

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Pháp

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ :( 4’ )

- GV sửa bài tập sai nhiều của HS

- Nhận xét vở HS

3 Các hoạt động :

Giới thiệu bài: Luyện tập chung

Hướng dẫn ôn tập : ( 33’ )

Bài 1 : đặt tính rồi tính

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho HS tự đặt tính rồi tính kết quả

- GV cho 4 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua

trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.

- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính

- GV Nhận xét

Bài 2 : Tìm x :

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Cho học sinh làm bài

- Gọi học sinh lên bảng sửa bài

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách tìm thừa

số chưa biết trong phép nhân, số bị chia chưa biết

trong phép chia khi biết các thành phần còn lại của

phép tính

- GV Nhận xét

Bài 3 : Tính :

- hát

( 1’ )

- HS đọc

- HS làm bài

- HS thi đua sửa bài

- Lớp nhận xét về cách đặt tính và kết quả phép tính

- HS nêu

- HS làm bài và sửa bài

- Học sinh đọc

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Cá nhân

Quan sát, vấn đáp động não Thực hành Thi đua

Trang 7

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên ghi bảng biểu thức : 5 x 4 + 117, yêu

cầu học sinh tính giá trị của biểu thức đó

- Yêu cầu HS làm bài

- GV cho HS cử đại diện 2 dãy lên thi đua sửa

bài

- Cho học sinh nhận xét

Bài 4 :

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV hỏi :

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Muốn biết ngày thứ hai sửa được nhiều

hơn ngày thứ nhất bao nhiêu mét đường ta làm như

thế nào ?

- Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm tắt :

Tóm tắt :

75m đường

100m đường

?m đường

Ngày thứ nhất :

Ngày thứ hai :

+ Bài toán thuộc dạng toán gì ?

- Yêu cầu HS làm bài

- Cho học sinh sửa bài

- Giáo viên nhận xét

Bài 5 : vẽ hình theo mẫu :

- Cho HS đọc yêu cầu bài

- Cho học sinh làm bài và sửa bài

- Giáo viên cho học sinh nêu cách vẽ

- GV Nhận xét, tuyên dương

- HS đọc

- Học sinh thực hiện tính :

5 x 4 + 117 = 20 + 117

= 137

- HS làm bài

- HS thi đua sửa bài

- Lớp nhận xét

- HS đọc

- Một đội công nhân ngày thứ nhất sửa được 75m đường, người thứ hai sửa được 100m đường

- Hỏi ngày thứ hai sửa được nhiều hơn ngày thứ nhất bao nhiêu mét đường ?

- Học sinh trả lời

- Đây là dạng toán tìm phần hơn của số lớn so với số bé

- Học sinh làm bài

- HS sửa bài

- Học sinh nêu

- Học sinh vẽ hình

Trang 8

- Học sinh nêu

4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : bài

Trang 9

Chính tả

NGƯỜI MẸ

I/ Mục tiêu :

1. Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa,

chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm

2. Kĩ năng : Nghe - viết chính xác đoạn đoạn văn tóm tắt nội dung ( 62 chữ ) của

bài Người mẹ.

- Biết viết hoa các chữ đầu câu và các tên riêng

- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương : d, gi, r hoặc ân / âng

- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : d, gi, r hoặc ân / âng

3. Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt

II/ Chuẩn bị :

- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2

- HS : VBT

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : ( 4’ )

- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ : ngắc

ngứ, ngoặc kép, mở cửa, đổ vỡ.

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng

dẫn các em :

 Nghe - viết chính xác đoạn đoạn văn tóm tắt

nội dung ( 62 chữ ) của bài Người mẹ

 Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ

viết lẫn : d, gi, r hoặc ân / âng

Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết ( 20’ )

Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần

- Gọi học sinh đọc lại đoạn văn

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét

- Hát

- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con

- Học sinh nghe Giáo viên đọc

- 2 – 3 học sinh đọc

Vấn đáp, thực hành

Trang 10

đoạn văn sẽ chép Giáo viên hỏi :

+ Đoạn này chép từ bài nào ?

+ Tên bài viết ở vị trí nào ?

+ Đoạn văn có mấy câu ?

Câu 1: Một bà mẹ … bắt đi.

Câu 2 : Nhờ Thần đêm tối … đã mất

Câu 3 : Thấy bà mẹ … ngạc nhiên

Câu 4 : Còn lại

- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu

+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?

+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?

+ Tìm tên riêng viết trong bài chính tả

+ Những dấu câu nào được dùng trong đoạn

văn ?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó,

dễ viết sai

- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu

học sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng này

Đọc cho học sinh viết

- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở

- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2 lần

cho học sinh viết vào vở

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của

học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường

mắc lỗi chính tả

Chấm, chữa bài

- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc chậm

rãi, để HS dò lại GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính

tả để học sinh tự sửa lỗi Sau mỗi câu GV hỏi :

+ Bạn nào viết sai chữ nào?

- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào

cuối bài chép

- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết

- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau

- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài

về các mặt : bài chép ( đúng/sai ), chữ viết (

đúng/sai, sạch/bẩn, đẹp/xấu ), cách trình bày (

đúng/sai, đẹp/xấu )

Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 13’ )

Bài tập 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình

a) Hòn gì bằng đất nặn ra

- Đoạn này chép từ bài

Người mẹ

- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô

- Đoạn văn có 4 câu

- Học sinh đọc

- Cuối mỗi câu có dấu chấm

- Chữ đầu câu viết hoa

- Thần Chết, Thần Đêm Tối

- Dấu hai chấm và dấu chấm, dấu phẩy

- Học sinh viết vào bảng con

- Cá nhân

- HS chép bài chính tả vào vở

- Học sinh sửa bài

- Học sinh giơ tay

- Điền vào chỗ trống d hoặc r Ghi lời giải câu đố :

Thực hành, thi đua

Ngày đăng: 12/03/2021, 23:37

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w