T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A TCVN...:2019Quy trình thiết lập và giám sát vùng trồng Procedure for the establishment and surveillance of area of production QUY TRÌNH KIỂM TRA, CẤP VÀ G
Trang 1TCVN :2020 Xuất bản lần 1
QUY TRÌNH THIẾT LẬP VÀ GIÁM SÁT VÙNG TRỒNG
Procedure for the establishment and surveillance of area of production
QUY TRÌNH KIỂM TRA, CẤP VÀ GIÁM SÁT MÃ SỐ VÙNG TRỒNG
Procedure for audit, issue and surveillance of production unit code
Trang 2HÀ NỘI – 2019
Lời nói đầu
TCVN 12623:2019 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn,
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
Trang 3T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A TCVN :2019
Quy trình thiết lập và giám sát vùng trồng
Procedure for the establishment and surveillance of area of production
QUY TRÌNH KIỂM TRA, CẤP VÀ GIÁM SÁT MÃ SỐ VÙNG TRỒNG
Procedure for audit, issue and surveillance of production unit code
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các nội dung về thiết lập và giám sát vùng trồng nhằm mục đích để truy xuất nguồn gốc, kiểm soát dịch hại, quản lý sử dụng vật tư đầu vào và an toàn vệ sinh thực phẩm
2 Tài liệu viện dẫn
Tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các phiên bản sửa đổi, bổ sung (nếu có)
ISPM No.5, 2006, Glossary of phytosanitary - Terms and Dedinitions, FAO, Rome (ISPM số 05, 2006 Thuật ngữ và định nghĩa kiểm dịch thực vật, FAO, Rome.)
ISPM No.6, 2018 Surveillance, FAO, Rome (ISPM số 06, 2018 Hướng dẫn giám sát dịch hại, FAO, Rome)
TCVN 3937:2007, Kiểm dịch thực vật - Thuật ngữ và định nghĩa
Trang 4TCVN 9016: 2011, Rau tươi – Phương pháp lấy mẫu trên ruộng sản xuất
TCVN 9017: 2011, Quả tươi – Phương pháp lấy mẫu trên vườn sản xuất
Bộ tiêu chuẩn giám định sinh vật gây hại thực vật:
TCVN: 12372 -1: 2019 Quy trình giám định cỏ dại gây hại thực vật Phần 1 – Yêu cầu chung
TCVN 12194 -1: 2019 Quy trình giám định tuyến trùng gây hại thực vật Phần 1 – Yêu cầu chung
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa được nêu tại ISPM số 05 (Thuật ngữ và định nghĩa kiểm dịch thực vật) và các thuật ngữ, định nghĩa sau đây:
3.1 Vùng trồng (Area of production)
Là khu vực sản xuất tập trung và trồng một loại giống cây trồng
3.2 Mã số vùng trồng (mã số) (Production Unit Code)
Là mã số được cấp cho vùng trồng nông sản có sự kết hợp các ký tự và mã số như sau: Mã quốc gia,
mã tỉnh, thành phố, mã quận, huyện, mã xã, phường và số thứ tự theo danh sách mã do Cục bảo vệ thực vật phê duyệt và cấp./ Mã số vùng trồng là một chứng nhận mã số định danh cho một vùng trồng trọt nhằm tạo thuận lợi cho việc truy xuất nguồn gốc, theo dõi, kiểm soát tình hình sản xuất và chất lượng sản phẩm
3.1 GPS (Global Positioning System)
Là hệ thống định vị địa lý dựa trên vị trí của vệ tinh nhân tạo
3.2 Viet GAP (Vietnamese Good Agriculture Pratices)
Là các quy định về thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản ở Việt Nam Viet GAP bao gồm các tiêu chuẩn, quy trình hướng dẫn về thực hành sản xuất tốt cho từng sản phẩm, nhóm sản phẩm nông nghiệp: trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản
3.3 Global GAP (Global Good Agriculture Pratices)
Là các bộ tiêu chuẩn được xây dựng để áp dụng tự nguyện cho sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản) trên toàn cầu
4 Yêu cầu chung
Trang 5Việc thiết lập các vùng trồng nhằm đáp ứng các yêu cầu xuất khẩu/tiêu thụ nội địa về thành phần sinh vật gây hại (vùng trồng không có nguy cơ/mức nguy cơ thấp về sinh vật gây hại) và vệ sinh an toàn thực phẩm (hoạt chất cấm, dư lượng thuốc bvtv, phân bón…) Theo đó, các tổ chức cá nhân (xuất khẩu/tiêu thụ nội địa) cần đăng ký mã số vùng trồng với cơ quan bảo vệ thực vật quốc gia (NPPO), NPPO sẽ tiến hành kiểm tra, cấp và giám sát mã số vùng trồng đối với các vùng trồng đủ tiêu chuẩn Các vùng trồng được cấp mã số sẽ được giám sát kiểm tra định kỳ để đáp ứng được yêu cầu của vùng trồng phục vụ khẩu/tiêu thụ nội địa; các vùng trồng không đáp ứng được các yêu cầu sẽ bị loại khỏi danh sách các vùng trồng được phép xuất khẩu và thu hồi mã số đã cấp
5 Yêu cầu cụ thể
5.1 Thiết lập vùng trồng
5.1.1 Lập hồ sơ đăng ký cấp mã số
Hồ sơ xin cấp mã số vùng trồng gồm có:
5.1.1.1 Đơn xin cấp (phụ lục A)
5.1.1.2 Thông tin chung về vùng trồng
Tổ chức/cá nhân xin cấp mã vùng trồng cho 1 loại cây trồng xuất khẩu/tiêu thụ nội địa cần cung cấp những thông tin:
- Diện tích vùng trồng cây xin cấp mã số
- Loại cây trồng, tuổi cây trồng và nguồn gốc giống của vùng trồng xin cấp mã số
- Sổ sách ghi chép (nhật ký canh tác) về các tác động lên vùng trồng, vệ sinh đồng ruộng, lịch trình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón
- Thông tin của cá nhân/ tổ chức đại diện vùng sản xuất, danh sách các hộ nông dân (quy định tại phụ lục B)
- Thông tin về sản lượng (sản lượng trung bình của 3 năm – 5 năm gần nhất)
- Trích lục bản đồ vùng trồng cây xin cấp mã số
- Giấy chứng nhận VietGAP, Global GAP cho vùng trồng xin cấp mã số (nếu có)
5.1.2 Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Cơ quan bảo vệ thực vật quốc gia (NPPO) có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra và xác minh tính hợp lệ của hồ sơ theo mục 5.1.1 của tiêu chuẩn này
Trang 66 Trình tự cấp mã số
6.1 Khảo sát thực địa
6.1.1 Yêu cầu diện tích và điều kiện canh tác trong vùng xin cấp mã số
- Diện tích vùng trồng:
+ Đối với vùng trồng cây ăn quả, diện tích từ 5 – 12 ha/ mã số /diện tích tối thiểu 5ha/mã số
+ Đối với vùng trồng rau, hoa màu: diện tích tối thiểu 500 m2/mã số
- Vùng trồng phải áp dụng biện pháp canh tác, quản lý sinh vật gây hại và đảm bảo giảm thiểu sinh vật gây hại, áp dụng thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP)
- Vùng trồng xin cấp mã số phải là vùng sản xuất tập trung, hạn chế chăn thả gia súc, gia cầm trong bên trong vùng trồng
- Vùng trồng xin cấp mã số chỉ trồng duy nhất 1 giống cây trồng Không trồng xen các loại cây trồng khác hoặc các cây trồng cùng họ với cây trồng chính hoặc các cây trồng là ký chủ của các loài dịch hại
là đối được KDTV của nước nhập khẩu theo kết quả của báo cáo phân tích nguy cơ dịch hại (PRA)
6.1.2 Yêu cầu về sổ sách ghi chép
- Mỗi hộ gia đình trong vùng trồng được đăng ký cấp mã số phải có sổ sách để ghi chép đầy đủ mọi tác động lên cây trồng trong một vụ canh tác (nhật ký đồng ruộng)
- Sổ sách ghi chép phải đầy đủ, rõ ràng phục vụ cho công tác giám sát, duy trì mã số cũng như truy xuất nguồn gốc khi phát hiện việc không tuân thủ các tiêu chí như dư lượng thuốc BVTV, sinh vật gâyhại đi theo,….)
6.1.3 Yêu cầu về vệ sinh đồng ruộng
- Vùng trồng cây xin cấp mã số phải đảm bảo vệ sinh sạch sẽ, bao bì, chai lọ, túi nilon đựng thuốc BVTV hoặc phân bón
- Phải có bể chứa để tập kết bao bì, chai lọ, túi nilon thuốc BVTV, phân bón và có giải pháp để tiêu hủy
6.1.4 Yêu cầu về sinh vật gây hại trong vùng trồng
- Vùng trồng được cấp mã phải có biện pháp quản lý để đảm bảo không có sinh vật gây hại là đối tượng KDTV của nước nhập khẩu theo kết quả của báo cáo phân tích nguy cơ dịch hại (PRA)
Trang 7- Tổ chức, cá nhân xin cấp mã áp dụng các biện pháp quản lý và phòng trừ dịch hại để hạn chế sinh vật gây hại thông thường
6.1.5 Yêu cầu về sử dụng thuốc BVTV trong vùng trồng
- Vùng trồng xin cấp mã số chỉ sử dụng thuốc BVTV theo danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam và đảm bảo không sử dụng các hoạt chất cấm theo yêu cầu của nước nhập khẩu
- Tuân thủ quy định về sử dụng thuốc BVTV theo nguyên tắc 4 đúng và 5 phải (tại khoản 3 điều 4 trong luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật)
6.1.6 Xác định vị trí vùng trồng
- Tiến hành xác định tọa độ (GPS) của vùng trồng xin cấp mã số (theo trích lục bản đồ) Lấy định vị GPS tại vị trí trung tâm của khu vực sản xuất và 4 điểm tọa độ ở các góc của vùng trồng (sao cho các điểm tọa độ bao quanh vùng trồng), vị trí các điểm tọa độ tùy theo hình dạng của vùng trồng
6.2 Điều tra lấy mẫu
- Cục Bảo vệ thực vật tiến hành điều tra, thu mẫu và giám định thành phần dịch hại trên vùng trồng xin cấp mã (theo quy định hiện hành)
6.2.1 Điều tra
- Phương pháp điều tra theo ISPM 06, 2011
- Thời gian điều tra dựa trên đặc điểm sinh học, sinh trưởng của cây trồng và tập tính của loài sinh vật gây hại
6.2.2 Lấy mẫu
Quy trình thu thập mẫu: sử dụng bẫy dẫn dụ thu bắt trưởng thành, kiểm tra toàn bộ cây (thân, cành, lá, hoa quả), kiểm tra trực quan bằng mắt thường, tất cả mẫu thu được phân tích trong phòng thí nghiệm); quy trình này sẽ được dựa trên đặc tính sinh học, sinh thái học của sinh vật gây hại hoặc mục đích điều tra
- Đối với vùng trồng cây ăn quả, lấy mẫu theo TCVN 9017:2011 Quả tươi – Phương pháp lấy mẫu trên vườn sản xuất
- Đối với vùng trồng rau, hoa màu, lấy mẫu theo TCVN 9016:2011 Rau tươi – Phương pháp lấy mẫu trên ruộng sản xuất
6.3 Lập biên bản kiểm tra
Trang 8Mẫu biên bản (phụ lục C)
6.4 Giám định
Giám định sinh vật gây hại thực vật bằng phương pháp quan sát, đo đếm đặc điểm hình thái ngoài, hình thái giải phẫu dưới kính lúp soi nổi và kính hiển vi hoặc phương pháp sinh học phân tử
Trình tự giám định các loài dịch hại thực hiện theo:
- Bộ TCVN -1: 2019 Quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật (Phần 1 và
phần 2)
- Bộ TCVN 12195-1: 2019 Quy trình giám định nấm gây bệnh thực vật (Phần 1 và phần 2)
- Bộ TCVN: 12372 -1: 2019 Quy trình giám định cỏ dại gây hại thực vật (Phần 1 và phần 2)
- Bộ TCVN 12194 -1: 2019 Quy trình giám định tuyến trùng gây hại thực vật (Phần 1 và phần 2)
6.5 Kết quả kiểm tra, Hoàn thiện thông tin và cấp mã số cho vùng trồng xuất
khẩu-Sau khi kết thúc việc kiểm tra thực địa và xác định thành phần sinh vật gây hại trong vùng trồng xin cấp mã
- Trường hợp 1: đạt; Thông báo cho tổ chức/cá nhân số mã vùng trồng được cấp
- Trường hợp 2: cần bổ sung; Thông báo cho tổ chức/cá nhân bổ sung các thông tin còn thiếu sau khi đánh giá; Sau khi các thông tin được bổ sung đầy đủ sẽ tiến hành cấp mã số
- Trường hợp 1: không đạt; Thông báo cho tổ chức/cá nhân về việc không đủ điều kiện để cấp
mã số
6.6 Cấp giấy chứng nhận (mã số)
- Cục Bảo vệ thực vật cấp mã số vùng trồng
- Giấy chứng nhận mã số (phụ lục E) Giấy chứng nhận này sẽ được quản lý theo blockchain (Otas)
- Mã số vùng trồng phải được cấp trước mùa thu hoạch 90 ngày (đối với cây ăn quả và 30 ngày (đối với cây rau, hoa màu)
7 Giám sát mã số vùng trồng đã được cấp
- Mã số vùng trồng đã được cấp phải được kiểm tra và giám sát thường xuyên các tiêu chí:
+ Tính đồng nhất về giống cây trồng,
Trang 9+ Diện tích và điều kiện canh tác
+ Thành phần sinh vật gây hại,
+ Kiểm tra sổ sách ghi chép: tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, vệ sinh đồng ruộng (chăm sóc, đốn tỉa…)
+ An toàn vệ sinh thực phẩm
- Các tiêu chí này phải được cập nhật theo thời vụ
- Số lần kiểm tra giám sát:
+ Đối với vùng trồng cây ăn quả:
Lần 1: Giai đoạn cây ra hoa
Lần 2: Giai đoạn quả non
Lần 3: Trước khi thu hoạch 20 – 25 ngày
+ Đối với vùng trồng rau, hoa màu: trước khi thu hoạch 07 ngày
- Nếu mã số vùng trồng không đáp ứng được các tiêu chí sẽ bị tạm dừng xuất khẩu; nếu khắc phục sẽ được kích hoạt trở lại ở vụ tiếp theo
8 Lưu giữ hồ sơ
Cục Bảo vệ thực vật lưu giữ hồ sơ về mã số vùng trồng được cấp
9 Phụ lục
Trang 10Phụ lục A
(Quy định)
TÊN TỔ CHỨC/ CÁ NHÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: ., ngày tháng năm
ĐƠN ĐỀ NGHỊ V/v: Cấp mã số vùng trồng cây xuất khẩu
Kính gửi: Cục bảo vệ thực vật
Tên tổ chức/cá nhân xin cấp mẫ số:
Người Đại diện:
Chức vụ: Số CMTND hoặc Hộ chiếu:
Mã số doanh nghiệp (nếucó):
Địa chỉ:
Điện thoại:
Email:
Chúng tôi kính đề nghị Cục Bảo vệ thực vật xem xét việc cấp mã số vùng trồng cho: Tên tiếng việt (Tên khoa học: )gồm … hộ nông dân (theo danh sách đính kèm); tổng diện tích: … ha; địa điểm
Sau khi được cấp mã số vùng trồng, chúng tôi xin cam kết thực hiện theo đúng yêu cầu của Quý cơ quan và các quy định hiện hành về mã số vùng trồng
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn./
Trang 11ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ XIN CẤP MÃ SỐ
Phụ lục B
(Tham khảo)
Tên tổ chức xin cấp mã CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-o0o -DANH SÁCH CÁC HỘ NÔNG DÂN TRONG VÙNG TRỒNG
Stt Họ và tên Số CMT/ thẻ căn
cước
Số điện thoại
Loại cây trồng
Diện tích
Trang 12Tổng số
Trang 13Phụ lục C
(Tham khảo)
CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRUNG TÂM KDTV SNK I Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: …… / SNKI/BBLV
…………., ngày tháng năm 201
BIÊN BẢN Kiểm tra, đánh giá vùng trồng xin cấp mã số phục vụ xuất khẩu
Căn cứ theo công văn số 1116/QQD-BVTV-VP ngày 22 tháng 06 năm 2015 của Cục Bảo vệ thực vật về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu I
Xét đề nghị xin cấp mã số vùng trồng xuất khẩu theo ………
………
Hôm nay tại: ………
I.Thành phần gồm có:
1 Đại diện Cục Bảo vệ thực vật:
Ông (bà)……… chức vụ………
Ông (bà)……… chức vụ………
Ông (bà)……… chức vụ………
2 Đại diện địa phương đề nghị cấp MSVT:
Ông (bà)……… chức vụ………
Ông (bà)……… chức vụ………
Ông (bà)……… chức vụ………
Trang 14II Kết quả kiểm tra:
1 Yêu cầu diện tích, tuổi cây và điều kiện canh tác trong vùng trồng:
………
2 Yêu cầu về sổ sách ghi chép:
………
3 Yêu cầu vệ sinh trên đồng ruộng:
………
4 Yêu cầu về thành phần dịch hại trong vùng sản xuất:
……….
5 Yêu cầu về vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm:
………
6 Định vị (tọa độ GPS):
………
III Đánh giá vùng trồng:
………
IV Biện pháp khắc phục:
………
Buổi làm việc kết thức vào hồi …… cùng ngày, nội dung làm việc được đọc lại hai bên cùng nghe
và thống nhất, đại diện hai bên ký dưới đây, biên bản do thư ký ghi lại
Biên bản này được lập thành 02 bản, đại diện địa phương đề nghị cấp MSVT và cán bộ Cục Bảo
vệ thực vật mỗi bên giữ 01 bản
ĐD ĐƠN VỊ/HOẶC ĐỊA PHƯƠNG ĐD TRUNG TÂM KDTV SNKI /CỤC
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 15Phụ lục E
(Tham khảo)
Giấy chứng nhận mã số
Trang 16Thư mục tài liệu tham khảo
[1] ISPM No.5, 2006, Glossary of phytosanitary - Terms and Dedinitions, FAO, Rome
[2] ISPM No.6, 2018 Surveillance, FAO, Rome (ISPM số 06, 2018 Hướng dẫn giám sát dịch hại, FAO, Rome)
[3] ISPM No.27, 2006 Diagnostic protocols for regulated pests Rome, IPPC, FAO
[4] QCVN 01-175:2014/BNNPTNT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy trình lưu giữ, bảo quản và vận chuyển mẫu trong kiểm dịch thực vật
[5] TCVN 4731- 1989: Kiểm dịch thực vật - Phương pháp lấy mẫu
[6] TCVN 1-2 : 2008, Phần 2: Quy định về trình bày và thể hiện nội dung tiêu chuẩn quốc gia
[7] TCVN 9016:2011 Rau tươi – Phương pháp lấy mẫu trên ruộng sản xuất
[8] TCVN 9017:2011 Quả tươi – Phương pháp lấy mẫu trên vườn sản xuất
[9] TCVN -1: 2019 Quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật (Phần 1 và
phần 2)
[10] TCVN 12195-1: 2019 Quy trình giám định nấm gây bệnh thực vật (Phần 1 và phần 2)
[11] TCVN: 12372 -1: 2019 Quy trình giám định cỏ dại gây hại thực vật (Phần 1 và phần 2)
[12] TCVN 12194 -1: 2019 Quy trình giám định tuyến trùng gây hại thực vật (Phần 1 và phần 2)
[13] Tiêu chuẩn quốc tế về biện pháp kiểm dịch thực vật số 01- 1995 Các nguyên tắc kiểm dịch thực vật liên quan đến thương mại quốc tế
[14] Tiêu chuẩn quốc tế về biện pháp kiểm dịch thực vật số 4,1995 Yêu cầu thiết lập vùng không nhiễm dịch hại
[15] Tiêu chuẩn quốc tế về biện pháp kiểm dịch thực vật số 8,1998 Xác định tình trạng dịch hại trong một vùng
[16] Tiêu chuẩn quốc tế về biện pháp kiểm dịch thực vật số 11, 2004 Phân tích nguy cơ dịch hại đối với dịch hại kiểm dịch thực vật, bao gồm phân tích nguy cơ về môi trường và sinh vật sống biến đổi gen
[17] Tiêu chuẩn quốc tế về biện pháp kiểm dịch thực vật số 23, 2005 Hướng dẫn kiểm tra kiểm dịch thực vật
[18] Viện Bảo vệ thực vật, 1997, Tập 1 Phương pháp điều tra cơ bản dịch hại nông nghiệp và thiên
địch của chúng, Phương pháp nghiên cứu bảo vệ thực vật, NXB Nông nghiệp