- Nắm được một số truyện kể dân gian hoặc sinh hoạt văn hoá dân gian địa phương, nơi mình sinh sống; biết liên hệ và so sánh với phần văn học dân gian đã học trong sách giáo khoa Ngữ văn[r]
Trang 1TUẦN 18 NGỮ VĂN - BÀI 16, 17
Kết quả cần đạt.
- Biết sửa một số lỗi chính tả do đặc điểm phát âm địa phương.
- Biết kể miệng (tập nói) một cách rõ ràng, tự nhiên, diễn cảm, phù hợp với nội dung câu chuyện và đủ to để cả lớp nghe
- Nắm được một số truyện kể dân gian hoặc sinh hoạt văn hoá dân gian địa phương, nơi mình sinh sống; biết liên hệ và so sánh với phần văn học dân gian đã học trong sách giáo khoa Ngữ văn 6, tập một để thấy sự giống nhau và khác nhau của hai
bộ phận văn học dân gian này
- Nắm được ưu - nhược điểm từ đó có hướng khắc phục các lỗi qua tiết trả bài kiểm tra học kì I
Ngày soạn:31/01/2008 Ngày giảng:05/01/2008
Tiết 69:
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (Phần tiếng Việt)
RÈN LUYỆN CHÍNH TẢ
A Phần chuẩn bị.
I Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:
- Giúp học sinh sửa chữa lỗi chính tả mang tính địa phương
- Giáo dục ý thức học sinh rèn luyện chính tả - nói đúng và viết đúng
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ SGK, SGV; soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ
- Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà theo yêu cầu của giáo viên
B Phần thể hiện trên lớp.
* Ổn định tổ chức: (1 phút).
- Kiểm tra sĩ số: Lớp 6A: /19;
Lớp 6B: /19
I Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
(Kết hợp trong trong quă trình dạy bài mới)
II Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: (1 phút)
Để chúng ta có thể tránh được những lỗi sai khi phát âm và viết chính tả, hôm nay
cô trò chúng ta sẽ cùng rèn luyện chính tả
GV - Treo bảng phụ, yêu cầu học sinh viết và đọc chính
xác các phụ âm đầu
I Nội dung luyện tập
(10 phút)
Đọc và viết đúng các
phụ âm đầu:
- tr / ch.
- s / x.
Trang 2GV
GV
HS
GV
GV
HS
GV
Nhận xét, hướng dẫn cách đọc và viết:
- tr / ch: tra xét, trầm tĩnh, trại giam, trơ trụi, trợ cấp,
trách nhiệm, trật tự,
- s / x: Sáng tạo, sản xuất, sang trọng, sôi nổi, sỏi đá,
sung sướng, xô đẩy, xì xào, xa cách, xương xẩu, xó
xỉnh.
- r / d / gi: Rừng rực, rùng rợn, bịn rịn, bứt rứt, rầm
rập, do thám, dính dáng, dông dài, giở ra, giỗ tết,
giương buồm.
- l / n: Vào lớp, vẻ vang, vui vẻ, bảo ban, bống bang.
- Chia lớp làm hai nhóm (tổ chức trò chơi thi điềm từ
nhanh, nhóm nào điền nhanh và đúng chính xác hơn
thì nhóm đó thắng cuộc).
- Cùng học sinh nhận xét, chữa bổ sung lỗi điền từ
sai:
- Trái cây, chờ đợi, chuyển chỗ, trải qua, trơ trụi, nói
chuyện, chương trình, chể tre.
- Sấp ngửa, sản xuất, xuất hiện, chim sáo, sâu bọ, xua
đuổi, sô sát, cái xẻng.
- Rũ rượi, rắc rối, giảm giá, giáo dục, rung rinh, rùng
rơn, giang sơn, rau diếp, dao kèo, giáo mác.
- Lạc hậu, nói liều, gian nan, nết na, lương thiện,
ruộng nương, lỗ chỗ, lén lút, bếp núc, lỡ làng.
- Lên bảng làm bài tập theo yêu cầu: (Lựa chọn từ để
điề vào chỗ trống)
- Cùng học sinh nhận xét, chữa lỗi:
a) Vây cá, sợi dây, dây điện, vây cánh, dây dưa, giây
phút, bao vây.
b) Giết giặc, da diết, viết văn, chữ viết, giết chết.
c) Hạt dẻ, da dẻ, vẻ vang, văn vẻ, mảnh dẻ, vẻ đẹp,
giẻ rách.
- Dùng bảng phụ có ghi đoạn văn bản có chỗ trồng
(SGK,T.167).
- Lên bảng điền
- Cùng học sinh nhận xét, chữa lỗi bổ sung:
- r / d / gi.
- l / n.
II Luyện tập
(35 phút).
1 Điền tr / ch; s / x;
r /d /gi; l / n vào chỗ trống
2 Lựa chọn từ để điề vào chỗ trống.
a) vây, dây, giây.
b) Viết, diết, giết.
c) Vẻ, giẻ, dẻ.
3 Chọn s hoặc x điền vào chỗ trống cho thích hợp.
Trang 3GV
HS
GV
HS
GV
Bầu trời xám xịt như xà xuống sát mặt đất Sấm
rền vang, chớp loé sáng rạch xé cả không gian Cây
sung già trước cửa sổ trút lá theo trận lốc, trơ lại
những cành xơ xác, khẳng khiu Đột nhiên, trận mưa
dông sầm sập đổ, gõ lên mái tôn loảng xoảng.
- Dùng bảng phụ có ghi đoạn văn bản có chỗ trồng
(SGK,T.167).
- Lên bảng điền
- Cùng học sinh nhận xét, chữa lỗi bổ sung:
- Thắt lưng buộc bụng, buột miệng nói ra, cùng một
ruộc, con bạch tuộc, thẳng đuồn đuột, quả dưa
chuột, bị chuột rút, trắng muốt, con chẫu chuộc.
- Vẽ tranh, biểu quyết, dè bỉu, bủn rủn, dai dẳng,
hưởng thụ, tưởng tượng, ngày giỗ, lỗ mãng, cổ lỗ,
ngẫm nghĩ.
- Lên bảng
- Nhận xét, chữa lại:
- Tía đã nhiều lần căn dặn rằng không được kiêu
căng.
- Một cây tre chắn ngang đường chẳng cho ai vào
rừng chặt cây đốn gỗ.
- Có đau thì cắn răng mà chịu nghen.
- Đọc chậm cho học sinh nghe - viết sau đó thu một
số bài, nhận xét, chữa lỗi
4 Điền từ thích hợp có vần uôc hay uôt vào chỗ trống.
5 Viết hỏi hay ngã trong những chữ in nghiêng:
6 Chữa lỗi chính tả.
(SGK,T.168).
7 Viết chính tả.
III Hướng dẫn học bài ở nhà (1 phút)
- Về nhà Viết chính tả bài Mẹ hiền dạy con.
- Đọc và chuẩn bị bài: Ngữ văn địa phương - phần văn và tập làm văn (sưu tầm,
đọc truyện cổ dân gian các dân tộc phía Bắc: Thái, Dao, Mèo) Tiết sau học
=========================================
Trang 4Ngày soạn: 22/12/2007 Ngày giảng:25/12/2007
Tiết 70:
CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN ĐỊA PHƯƠNG
(Phần văn và tập làm văn)
A Phần chuẩn bị.
I Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:
- Nắm được một số truyện dân gian hoặc sinh hoạt văn hoá dân gian địa phương nơi mình sinh sống
- Biết liên hệ và so sánh với phần văn học dân gian đã học để thấy được sự giống
và khác nhau của hai bộ phận văn học này
- Giáo dục học sinh có ý thức sưu tầm, tìm hiểu và tự hào về nền văn học dân tộc
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ nội dung trong SGK, SGV; sưu tầm tài liệu (Truyện dân gian, các bài hát, phong tục, văn hoá dân gian địa phương); soạn giáo án
- Học sinh: sưu tầm một số bài hát, phong tục, văn hoá dân gian địa phương, nơo mình đang sinh sống
B Phần thể hiện trên lớp.
* Ổn định tổ chức: (1phút)
- Kiểm tra sĩ số học sinh:
+ Lớp 6 A: /19
+ Lớp 6 B: /19
I Kiểm tra bài cũ:
(Kiểm tra trong qúa trình tiến hành bài dạy)
II Dạy bài mới:
* Giới thiệu: (1 phút)
Trong kho tàng văn hoá dân gian địa phương rất phong phú và đa dạng Các em
đã từng được nghe những làn điệu dân ca, điệu múa, những câu chuyện cổ mang đậm bản sắc văn hoá dân tộc Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu phần nào nét đẹp văn hoá dân tộc ở địa phương chúng ta
? TB
HS
? TB
- Em đã được học những thể loại truyện dân gian nào
trong chương trình ngữ văn 6 tập I?
- Truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười
* Qua tìm hiểu ở địa phương, em thấy ở nơi em đang
I Các thể loại văn học dân gian đã học ở lớp 6 nói chung và văn học dân gian địa
phương (7 phút)
Trang 5
HS
? TB
HS
GV
sống có thể loại truyện dân gian nào đã học ở trên
không?
- Trình bày những truyện dân gian ở địa phương thông
qua tìm hiểu
- Nhận xét giới thiệu khái quát: Như các em đã
biết trong phần lịch sử cúng đã khẳng định rất rõ, Sơn La
cũng là quê hương của người Nguyên Thuỷ sống và trải
qua hàng ngàn năm tồn tại và phát triển, song song với
việc ổn định về đời sống vật chất, đời sống tinh thần
cũng ngày càng phong phú Các dân tộc ở Sơn La cần cù
và sáng tạo, luôn thể hiện rõ niềm lạc quan yêu đời, đã có
rất nhiều sáng tác từ những buổi đầu sơ khai của lịch sử;
khi chưa có chữ viết, họ đã sáng tác nhiều truyện dân
gian nhằm phản ánh cuộc sống, sinh hoạt xã hội trong
cộng đồng, làng bản (gồm 14 dân tộc anh em) đều có
những di sản văn hoá truyền thống độc đáo của riêng
mình
- Đến nay, việc bảo tồn và phát huy văn hoá văn nghệ,
nổi bật là văn hoá văn nghệ dân gian: Đã tìm thấy hàng
trăm di vật thời tiền kì sử ở nhiều nơi như: Mường Chanh
(Mai Sơn), Thôm Mòn (Thuận Châu), và một số huyện
ven sông Đà, gần 1000 bản sách đợc ghi chép bằng chữ
Thái cổ (Trường ca, truyện, thơ ca, )
- Từ thời Hùng Vương, Sơn La thuộc bộ Tân Hưng, một
trong mười lăm bộ lạc của nước Văn Lang Người dân
tộc ở đây có vẻ đẹp hồn hậu, mộc mạc, dân dã nhưng lại
vô cùng độc đáo đầy sức hấp dẫn với một nền văn hoá đa
dạng, phong phú, đậm đã bản sắc dân tộc
- so sánh với các loại truyện dân gian mà chúng ta đã
học, ở Sơn La cũng có các loại truyện dân gian: Cổ tích,
truyền thuyết, ngụ ngôn, truyện cười,
* Liệt kê những truyện cổ dân gian ở địa phương mà em
biết?
- Trình bày
- Nhận xét và giới thiệu thêm một số truyện tiêu biểu:
+ Truyện Con cầy hương biết hát (dân tộc Thái);
+ Ý ưởi, ý noọng (Cổ tích dân tộc Thái);
II Một số tác phẩm tiêu biểu - nét đẹp văn hoá độc đáo của quê hương Sơn La.
(25 phút)
1 Các tác phẩm tiêu biểu:
Trang 6? TB
HS
GV
? KH
HS
GV
? KH
HS
GV
+ Kẻ ác hại người lành (Cổ tích dân tộc Thái);
+ Truyện Bố vợ và con rể (Truyện cười - Thái),
* Kể lại một trong những câu chuyện vừa nêu?
- Kể (Có nhận xét)
- Bên cạnh những tác phẩm dân gian tiêu biểu, trong
cuộc sống, nhân dân các dân tộc Sơn La còn duy trì
những sinh hoạt văn hoá truyền thống mang đậm bản sắc
văn hoá dân tộc với những nét đẹp văn hoá riêng biệt
Vậy những nét đẹp văn hoá đó là gì?
* Em hãy kể tên một số nét đẹp trong sinh hoạt văn hoá
truyền thống ở quê hương em mà em biết?
- Có nhiều trò chơi dân gian: Ném còn vong, ném còn
giao duuyên, đẩy gậy, kéo co, đánh yến, đánh con quay,
đánh pao, bắn nỏ, tó lẹ,
- Các điệu xoè: Múa nón (Thái Trắng) xoè vòng , múa
sạp (Thái)múa khèn (HMông), múa chuông (Dao), múa
au eo (KhMú),lăm vông (Lào),
- Nhạc cụ: Đàn tính, sáo, nhị, khèn bè, chiêng, chống
- Lễ hôi: Sên lẩu nó, sên mường, lễ hội mững cơm mới,
tết xíp xí,
- Toàn tỉnh hiện nay: Có 1.020 đội văn nghệ, trong đó có
khảng 650 đội hoạt động thường xuyên trên 30 điệu múa
khác nhau của các dân tộc (Thái, HMông, Dao,
KhMú, )
- Tôn giáo: Theo tín ngưỡng (Thờ cúng tổ tiên (có sách
cúng); sinh hoạt cộng đông: tập chung ăn uống vào các
dịp lễ, tết, cưới xin, ma chay, giỗ chạp,
* Các truyện cổ dân gian các dân tộc Tây Bắc có những
nét đẹp về nghệ thuật, nội dung như thế nào?
- Trình bày
- Nhận xét, bổ sung:
Nghệ thuật:
- Có yếu tố tưởng tượng hư cấu, các chi tiết gọn, rõ ràng,
dễ nhớ, dễ thuộc
- Kể theo kết cấu của truyện cổ dân gian Việt Nam nói
chung
- Nhiều truyện có cách kể độc đáo, hóm hỉnh, hồn hiên
nhưng cũng có ý nghĩa phê phán (truyện cười)
- Có những câu truyện gắn với địa danh cụ thể (Thần
thoại núi Hài, Hồ Thuận Châu, Thẳm Báo Ké, )
- Kể về các kiểu nhân vật, có hai tuyến nhân vật đó là
2 Một số nét đẹp văn hoá độc đáo:
III Kết luận.
(10 phút)
Trang 7
thiện và ác, chiến thắng cuối cùng bao giờ cũng thuộc về
cái thiện - Thể hiện ước mơ, khát vọng về cuộc sống yên
ấm, tốt lành của nhân dân
- Về nội dung: Các truyện cổ của các dân tộc ở Sơn La
cũng có những nét đồng nhất với nội dung các truyện cổ
dân gian Việt Nam nói chung: Ca ngợi cái đẹp, cái thiện,
phê phán cái ác, bất công, giải thích phong tục tập quán,
tín ngưỡng của các dân tộc, Qua đó, giáo dục, răn dạy
người đời, con cháu sống tốt, mơ ước một xã hội công
bằng, công lí thuộc về nhân dân lao động
- Mang đậm phẩm chất, dấu ấn của mỗi dân tộc song đều
nổi bật nét đáng quý, đáng trân trọng đó là sự hồn nhiên,
giản dị, cách nói, ccách hiểu, cách giải thích giản dị, vô
tư,
Tóm lại: Kho tàng văn hoá văn nghệ của các dân tộc Sơn
La rất phong phú đa dạng, bao gồm cả những giá trị văn
hoá truyền thống và cả những giá văn hoá hiện đại Song
sẽ không thể là mãi mãi vô tận nếu không biết giữ gìn và
phát triển nó
- Sơn La đã tổ chức chỉ đạo kiểm kê, sưu tầm, từ chất
liệu dân gian hiện có, sự đầu tư sáng tạo nâng cao, làm
phong phú thêm vốn văn hoá cổ truyền của dân tộc Đó
là những di điệu hát, xoè, trường ca, những di tích, danh
lam thắng cảnh ở mỗi vùng đất như ngọn núi, dong sông,
bến sông thiêng, là chứng tích của quá trình khai phá
tạo bản, lập mường Qua những câu chuyện truyền
thuyết, dã sử, đợc mọi người dân tôn thờ, trân trọng
- Tiếp tục sưu tầm để bảo tồn, phục vụ cho con cháu mai
sau
- Có thể nói Sơn La có rất nhiều tiềm năng để phat triển
một nền văn hoá văn nghệ dân tộc Phát huy truyền thống
dân tộc chính là nhằm phục vụ đắc lực nhiệm vụ phát
triển kinh tế - xã hội, góp phần thực hiện mục tiêu dân
giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
Kho tàng văn hoá văn nghệ của các dân tộc Sơn La rất phong phú đa dạng
cả về nội dung lần hình thức, mang đầy đủ những nét đặc trưng của nền văn học dân gian Việt Nam
III Hướng dẫn học bài ở nhà (1 phút)
- Sưu tầm các truyện dân gian ở địa phương,
- Tìm đọc thêm một số truyện dân gian Thái, HMông
- Chuẩn bị cho tiết sau: Hoạt động ngữ văn - thi kể chuyện
=========================================
Trang 8Ngày soạn: 23/ 12/2007 Ngày giảng: 26/12/2007
Tiết 71:
HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN: THI KỂ CHUYỆN
A Phần chuẩn bị.
I Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:
- Tự tin tham gia hoạt động ngữ văn (kể chuyện dân gian)
- Rèn luyện kĩ năng kể chuyện
- Giáo dục tình cảm yêu thích văn học dân gian, yêu tiếng Việt, thích học văn
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ nội dung SGK, SGV - soạn giáo án
- Học sinh: Chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên
B Phần thể hiện trên lớp.
* Ổn định tổ chức: (1phút)
- Kiểm tra sĩ số học sinh:
+ Lớp 6 A: /19
+ Lớp 6 B: /19
I Kiểm tra bài cũ : (3 phút)
Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh (có nhận xét, đánh giá).
II Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: (1 phút).
Tính mạnh dạn, tự tin trước tập thể là một đước tính tốt, để tiếp tục rèn luyện lĩ năng trình bày một cách rõ ràng, mạch lạc, diễn cảm Tiết học hôm nay chúng ta sẽ thi
kể chuyện
GV - Nêu yêu cầu thực hiện như sau: Mỗi em đều phải
chuẩn bị một câu chuyện mình tâm đắc nhất, bất kì
truyện đó thuộc thể loại nào: Truyền thuyết, cổ tích,
ngụ ngôn, truyện cười, truyện đời thường, truyện
tưởng tượng,
- Khi kể, cần lưu ý:
+ Kể lại chuyện chưa không phải là đọc thuộc
lòng Kể miệng một cách rõ ràng, tự nhiên, diễn cảm,
phù hợp với câu chuyện và đủ to cho cả nhóm, cả lớp
cùng nghe
+ Lời kể rõ ràng, mạch lạc, diễn cảm
+ Phát âm đúng, có ngữ điệu
I Thi kể chuyện
(34 phút)
1 Thi kể theo nhóm:
Trang 9GV
HS
HS
GV
+ Tư thế tự tin, điệu bộ tự nhiên
+ Nội dung truyện hay, kể hấp dẫn, thu hút được
sự chú ý, gây ấn tượng
+ Biết mở đầu trước khi kể, biết cảm ơn khi kết
thúc câu chuyện
- Chia lớp thành ba nhóm
- Thi kể trong nhóm (10 phút) sau đó bình chọn hai
học sinh kể hay nhất đại diện nhóm kể trước lớp
- Thi kể trước lớp giữa các học sinh đại diện các
nhóm Học sinh khác theo dõi, nhận xét, góp ý cho
bạn
- Nhận xét, đánh giá cho điểm những học sinh kể
xuất sắc
- Đánh giá chung khả năng kể chuyện và ý thức kể
của học sinh trong lớp
- Khuyến khích học tập kể trước tập thể
2 Thi kể trước lớp:
II Tổng kết chung.
(3 phút)
III Hướng dẫn học bài ở nhà: (1 phút).
- Đọc và sưu tầm thêm một số truyện, kể cho người thân, ban bè nghe
- Về ôn lại kiến thức ngữ văn học kì I Tiết sau trả bài kiểm tr học kì I
===========================
Ngày soạn:26/12/2007 Ngày giảng:29/12/2007
TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I.
A Phần chuẩn bị.
I Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:
- Đánh giá được ưu, nhược điểm của bài kiểm tra học kỳ I
- Đánh giá ý thức, thái độ học tập của học sinh trong việc nắm bắt những kiến thức cơ bản, từ đó có hướng phấn đấu ở học kỳ tới
- Tự sửa lỗi và biết cách trình bày cho một bài làm văn
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ đề - chấm bài; chuẩn bị nội dung trả bài (Soạn giáo án)
- Học sinh: Ôn lại lí thuyết, đọc kĩ và lập dàn ý cho đề bài tự luận theo yêu cầu của giáo viên
B Phần thể hiện trên lớp.
* Ổn định tổ chức: (1phút)
- Kiểm tra sĩ số học sinh:
+ Lớp 6 A: /19
Trang 10+ Lớp 6 B: /19
I Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh ở nhà.
II Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: (1phút).
Các em đã làm bài kiểm tra học kỳ I với kiến thức tổng hợp Vậy qua bài làm đó các em đã đạt được những yêu cầu gì? Còn những điểm gì cần phải rút kinh nghiệm? Trong tiết trả bài hôm nay chúng ta cùng xem xét lại
GV
GV
- Ghi dùng bảng phụ ghi lại toàn bộ đề kiểm tra học
kỳ I lên bảng sau đó nêu yêu cầu của từng phần
Phần 1: Trắc nghiệm (khoanh tròn chữ cái của câu
trả lời đúng nhất ở mỗi câu)
Phần 2: Tự luận:
Đóng vai nhân vật Lang Liêu trong truyện
Bánh chưng bánh giầy kể lại câu chuyên ấy.
- Nêu đáp án - biểu điểm từng phần:
Phần 1: Trắc nghiệm: (5 điểm)
2
A Kia, này; B
Kia, đây;
C Đây, đấy
0,75
Phần 2: Tự luận: (5 điểm)
* Yêu cầu chung cần đạt:
1 Nội dung:
- Học sinh kể lại câu chuyện có sẵn theo ngôi kể mới Do đó phải chuyển được vai nhân vật Lang Liêu
I Đề bài.
(3 phút)
II Đáp án biểu điểm.
(10 phút)