1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tổng hợp Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2004-2005

20 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 249,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tác giả sử dụng tính từ có tính chất gợi tả, gợi cảm căng phồng, bon bon, bạt ngàn, tươi, chầm chậm,..., những hình ảnh nhân hoá , so sánh cây cổ thụ ở đoạn 1 và đoạn 3 làm cho sự vật [r]

Trang 1

TUẦN 22 NGỮ VĂN - BÀI 21

Kết quả cần đạt.

- Cảm nhận được vẻ đẹp phong phú, hùng vĩ của thiên nhiên và vẻ đẹp của người lao động được miêu tả trong bài

- Nắm được nghệ thuật phối hợp miêu tả khung cảnh thiên nhiên và hoạt động của con người

- Nắm được các kiểu so sánh cơ bản và tác dụng của so sánh

- Viết đúng những tiếng, những từ chứa các âm, vần dễ mắc lỗi

- Biết cách viết một bài văn, đoạn văn tả cảnh theo một thừ tự nhất định

Ngày soạn:09/02/2008 Ngày giảng:13/12/2008

Tiết 85 Văn bản:

VƯỢT THÁC (Trích: Quê nội) Võ Quảng

A Phần chuẩn bị.

I Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:

- Cảm nhận được vẻ đẹp phong phú, hùng vĩ của thiên nhiên trên sông Thu Bồn và

vẻ đẹp của người lao động được miêu tả trong bài

- Nắm được nghệ thuật phối hợp miêu tả khung cảnh thiên nhiên và hoạt động của

con người

- Rèn kĩ năng miêu tả theo trình tự nhất định

- Giáo dục tình cảm yêu thiên nhiên, yêu mến con người lao động

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ SGK, SGV; soạn giáo án

- Học sinh: Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới theo yêu cầu của giáo viên (trả lời câu hỏi trong SGK)

B Phần thể hiện trên lớp.

* Ổn định tổ chức: (1 phút).

- Kiểm tra sĩ số: Lớp 6A: /19

Lớp 6B: /19

I Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

- Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh

II Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài: (1 phút)

Ở bài Sông nước Cà Mau chúng ta đã đến với Cà Mau tham quan cảnh sắc phong phú, tươi đẹp của vùng đất cực Nam tổ quốc thì với bài Vượt thác hôm nay, Dượng

Hương Thư sẽ dẫn chúng ta ngược dòng sông Thu Bồn ở Trung Bộ đến thượng nguồn lấy gỗ Chúng ta cùng tìm hiểu bức tranh sông nước và đôi bờ niềm Trung này

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

HS

? TB

HS

GV

GV

GV

HS1

HS2

HS3

GV

GV

? KH

HS

- Đọc chú thích * (SGK,T.39).

* Nêu những hiểu biết của em về tác giả, tác phẩm?

- Trình bày theo yêu cầu

 Bổ sung:

- Võ Quảng sinh 1920, quê ở Quảng Nam, là nhà văn

chuyên viết cho thiếu nhi Võ Quảng đã tạo ra được

một hơi thở và một màu sắc riêng không giống bất kỳ

một người nào khác Đó là lối diễn tả giản dị, hồn

nhiên, loáng thoáng có nụ cười kín đáo và tế nhị Đọc

Quê nội người ta tưởng nghe được tiếng rì rào của

ngọn gió nồm trên ngọn dâu xanh, nghe thấy tiếng sột

soạt của sào tre chạm với đá chống thuyền vượt thác,

ngửi thấy mùi mía đường và mùi tơ nhộng, thấy được

các màu sắc âm thanh của một cái chợ miền Trung,

nghe được tiếng mưa rơi trên đò xuôi trở khách

- Bài văn Vượt thác trích từ chương XI của truyện

Quê nội Tên bài văn là do người biên soạn đặt.

- Hướng dẫn đọc: Đọc to, rõ ràng, chú ý đổi nhịp

điệu, giọng đọc phù hợp với nội dung của từng đoạn

Đoạn đầu miêu tả cảnh dòng sông ở đồng bằng: Nhịp

điệu nhẹ nhàng; đoạn tả cảnh vượt thác thì sôi nổi,

mạnh mẽ; đoạn cuối trở lại êm ả, thoải mái

- Đọc mẫu, diễn cảm 1 một lần cả văn bản

- Đọc từ đầu  “Thuyền chuẩn bị vượt nhiều

thác nước”.

- Đọc tiếp từ “Đến Phường Rạch”  “thuyền

vượt qua khỏi thác cổ cò”.

- Đọc phần còn lại, từ “Chú Hai vứt sào”  hết.

- Theo dõi, uốn nắn cách cách đọc cho học sinh

- Hướng dẫn học sinh giải nghĩa từ khó trong sách

giáo khoa, lưu ý nắm chắc các từ: hiệp sĩ, dượng, Cù

Lao, chảy đứt đuôi rắn, nhanh như cắt.

* Theo em, bài văn miêu tả cảnh gì? Theo trình tự

như thế nào?

I Đọc và tìm hiểu

chung (8 phút)

1 Tác giả, tác phẩm:

- Võ Quảng sinh 1920, quê ở Quảng Nam, là nhà văn chuyên viết cho thiếu nhi

- Bài văn Vượt thác

trích từ chương XI của

truyện Quê nội

2 Đọc văn bản:

Trang 3

? TB

HS

? TB

HS

?Giỏi

HS

GV

? TB

HS

? TB

HS

- Bài văn miêu tả một cuộc vượt thác của con thuyền

- Trình tự miêu tả: Theo hành trình của con thuyền

ngược dòng, theo trật tự không gian Trên con thuyền

nhìn cảnh sông và cảnh sắc đôi bờ

* Xác định phương thức biểu đạt và ngôi kể, điểm

nhìn trong đoạn trích?

- Đoạn trích sử dụng phương thức tự sự, có đan xen

yếu tố miêu tả cảnh thiên nhiên, tả hoạt động của con

người

- Ngôi kể thứ nhất: Tác giả thể hiện qua cái nhìn của

nhân vật Cù Lao - một nhân vật thiếu niên trong

truyện Điểm nhìn, từ trên con thuyền, rất thích hợp

để quan sát, miêu tả trực tiếp dòng sông, cảnh vượt

thác và tâm trạng của con người

* Dựa vào nội dung, trình tự miêu tả, xác định bố cục

của bài văn? Cho biết nội dung chính của từng phần?

- Bài văn chia thành 3 phần:

1 Từ đầu  “Thuyền chuẩn bị vượt nhiều

thác nước”: Cảnh dòng sông và hai bên bờ trước khi

thuyền vượt thác.

2 Tiếp từ “Đến Phường Rạch”  “thuyền

vượt qua khỏi thác cổ cò”: Cảnh vượt thác.

3 Phần văn bản còn lại: Cảnh dòng sông và hai bên bờ sau khi thuyền vượt thác

* Qua phần đọc và tìm hiểu chung, em thấy tác giả đã

làm nổi bật điều gì trong đoạn trích?

- Đoạn trích đã làm nổi bật vẻ đẹp của bức tranh thiên

và hình ảnh con người lao động (Dượng Hương Thư)

và cuộc vượt thác

- Chuyển: Để giúp các em cảm nhận được vẻ đẹp của

thiên nhiên và con người lao động ở niềm Trung Bộ,

chúng ta cùng tìm hiểu trong phần tiếp theo 

* Bức tranh thiên được đề cập trong đoạn trích là

những cảnh cụ thể nào?

- Cảnh dòng sồng và hai bên bờ sông Thu Bồn

* Cảnh dòng sông và hai bên bờ được tác giả miêu tả

qua những chi tiết, hình ảnh nào?

- [ ] Bãi dâu trải ra bạt ngàn [ ] Thuyền chất đầy

II Phân tích văn bản.

(22 phút)

1 Bức tranh thiên nhiên:

Trang 4

? KH

HS

? TB

HS

? KH

HS

? TB

HS

? KH

HS

cau tươi [ ] xuôi chầm chậm.

- Càng về ngược, vờn tược càng um tùm Dọc sông ,

những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm

lặng nhìn xuống nước [ ] Nước từ trên cao như đột

ngột hiện ra chặn ngang trước mặt [ ] Nước từ trên

cao phóng giữa hai vách đá dựng đứng [ ].

- Dòng sông chảy quanh co dọc những núi cao sừng

sững [ ] cây to mọc giữa những bụi lụp xụp mon xa

như cụ già vung tay hô đám con cháu tiến về phía

trước Qua nhiều lớp núi, đồng ruộng lại mở ra.

* Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả của tác giả

qua những chi tiết trên?

- Cảnh được miêu tả một cách hợp lý, tác giả (con

thuyền) đi đến đâu, quan sát và miêu tả đến đó (Từ

vùng đồng bằng  vùng có thác  sau vùng

có thác)

- Tác giả sử dụng tính từ có tính chất gợi tả, gợi cảm

(căng phồng, bon bon, bạt ngàn, tươi, chầm chậm, ),

những hình ảnh nhân hoá , so sánh (cây cổ thụ ở đoạn

1 và đoạn 3) làm cho sự vật cụ thể sinh động, có tâm

hồn như con người

- Từ Hán Việt : cổ thụ, mãnh liệt khiến ta cảm nhận

được cảnh sắc có vẻ đẹp cổ kính, hoang sơ

* Hình ảnh nhân hoá cây cổ thụ ở đoạn 1 và đoạn 3

có gì giống và khác nhau?

- Giống nhau: Cây cổ thụ có hành động, tâm trạng của

con người (Trầm ngâm nhìn xuống; vung tay hô ).

- Khác nhau: Diễn tả tâm trạng khác nhau của con

người:

+ Đoạn 1: Cây cổ thụ dáng mãnh liệt, trầm ngâm

đứng lặng nhìn sông nước vừa như báo trước về một

khúc sông dữ, nguy hiểm, vừa như bảo con người dồn

nén sức mạnh để chuẩn bị vượt thác

+ Đoạn 3: Hình ảnh so sánh những cây to giữa

những bụi cây lúp xúp xung quanh như cụ già đầy

kinh nghiệm chỉ huy đám con cháu vượt thác thật

giống với hình ảnh Dượng Hương Thư bình tĩnh chỉ

huy con thuyền vượt qua nhiều thác ghềnh nguy

hiểm, đưa con thuyền vợt lên phía trước mà chúng ta

sẽ tìm hiểu cụ thể trong phần sau

* Qua những từ ngữ miêu tả kết hợp với biện pháp so

sánh, nhân hoá, tác giả đã làm nổi bật đặc điểm từng

vùng như thế nào?

- Vùng có thác: Dữ dội, hiểm trở, hùng vĩ

Bức tranh thiên nhiên

đa dạng, phong phú: Vừa thơ mộng, êm đềm, vừa hùng vĩ, hiểm trở

Trang 5

GV

GV

? TB

HS

? KH

HS

? TB

HS

?Giỏi

HS

- Vùng đồng bằng: Thơ mộng, bình yên

* Em có nhận xét gì về bức tranh thiên nhiên trong

bài?

- Bức tranh thiên nhiên đa dạng, phong phú: Vừa thơ

mộng, êm đềm, vừa hùng vĩ, hiểm trở

* Theo em, có được cảnh tượng thiên nhiên đẹp như

vậy là nhờ những yếu tố nào?

- Một phần do cảnh đẹp

- Phần do người tả cảnh có khả năng quan sát, tưởng

tượng, có sự am hiểu và có tình cảm yêu mến cảnh

vật quê hương

 Võ Quảng là nhà văn của quê hương Quảng

Nam Những kỷ niệm sâu sắc về dòng sông Thu Bồn

đã khiến văn bản tả cảnh của ông sinh động, đầy sức

sống Từ đây ta có thể thấy, muốn tả cảnh sinh động,

ngoài tài quan sát, tưởng tượng, còn phải có tình với

cảnh

Chuyển: Trong bức tranh thiên nhiên hùng vĩ, thơ

mộng đó con người lao động miền Trung xuất hiện

với những phẩm chất gì đáng quý? Mời các em cùng

tìm hiểu trong phần tiếp theo 

* Tìm những chi tiết cho thấy thác nước dữ và khó

vượt?

- Thác nước từ trên cao phóng giữa hai vách đá dựng

đứng chảy đứt đuôi rắn [ ] nước bị cản văng bọt tứ

tung.

* Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì trong

việc miêu tả thác nước?

- Tác giả đã sử dụng phép so sánh chính xác với

những động từ, tính từ miêu tả mức độ khi miêu tả

dòng thác: Dòng sông như dựng đứng lên Nước

không chảy mạnh, chảy xiết mà từ trên cao phóng

xuống hết sức mạnh, mạnh như chặt đứt dòng sông

chảy đứt đuôi rắn. Đây là cảnh thác dữ khó

vượt và rất nguy hiểm

* Trong cuộc vượt thác, hình ảnh Dượng Hương Thư

được miêu tả qua những chi tiết hình ảnh nào?

- Tác giả tập trung miêu tả ngoại hình và hành động

của nhân vật:

2 Hình ảnh Dượng Hương Thư và cuộc vượt thác:

Trang 6

? KH

HS

? TB

HS

? TB

HS

? KH

HS

- Ngoại hình: Dượng Hương Thư đánh trần như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa.

- Hành động: Co người phóng chiếc sào xuống dòng sông[ ] Ghì chặt đầu sào [ ] Phóng sào, thả sào,, rút sào[ ] nhanh như cắt [ ] Ghì trên ngọn sào giống như hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ [ ] khác hẳn Dượng Hương Thư ở nhà nhỏ nhẻ [ ],

* Em hãy phân tích đặc sắc nghệ thuật trong cách miêu tả Dượng Hương Thư của tác giả?

- Tác giả đã kết hợp tả và kể, tả ngoại ngoại hình và hành động, làm nổi bật con người lao động sống động, cụ thể; dùng tính từ gợi tả hình ảnh con người

rắn chắc, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn (cuồn cuộn, chặt,

bạnh); dùng động từ diễn tả hành động nhanh, mạnh,

chắc chắn, thể hiện ý chí quyết tâm, tập trung sức

mạnh (trụ, ghì, phóng, uốn); dùng biện pháp so sánh

kép:

+ Dượng Hương Thư như pho tượng đồng đúc: Gợi

tả nét ngoại hình gân guốc, rắn rỏi, vững chãi

+ Dượng Hương Thư: giống như hiệp sĩ [ ] gợi tả

nét khoẻ khoắn, mưu trí, dũng cảm, mạnh mẽ,can trường

- Ngoài ra tác giả còn sử dụng biện pháp đối chiếu (Nghệ thuật tượng phản): So sánh Dượng hương Thư lúc vượt thác với lúc ở nhà có sự khác biệt về tính chất, hành động để làm nổi bật vẻ đẹp dũng mãnh, kiên cường của người chỉ huy con thuyền

* Ở đoạn 3, tại sao tác giả không tả Dượng Hương Thư mà lại tả chú Hai?

- Tác giả không tả Dượng Hương Thư nhưng qua việc tả chú Hai, ta thấy Dượng hương Thư càng được khắc hoạ rõ nét hơn, nổi bật hơn Đó chính là nghệ thuật đòn bẩy được tác giả sử dụng trong đoạn văn Tác giả miêu tả nhân vật phụ làm nổi bật nhân vật chính

* Trong cuộc vượt thác, bên cạnh khắc học hình ảnh Dượng Hương Thư, tác giả còn khắc hoạ hình ảnh nào?

- Hình ảnh con thuyền

* Hình ảnh con thuyền được khắc hoạ qua những chi tiết nào?

- Thuyền vùng vằng cứ chực trựt xuống quay đầu chạy về lại Hoà Phước [ ] Thuyền lại cố lấn lên [ ] Thuyền vượt qua thác.

Trang 7

? TB

HS

GV

? KH

HS

? TB

HS

GV

HS

HS

? TB

HS

* Hình ảnh con thuyền vượt thác gợi cho em suy nghĩ

gì?

- Con thuyền như một con người Thấy thác hung dữ,

mạnh mẽ nó cũng chực lùi bước, nhưng ý chí và

quyết tâm mạnh mẽ của con người, nó cũng gắng

vượt qua thác dữ Hình ảnh con thuyền góp phần tô

đẹp hình tượng nhân vật chính (Dượng Hương Thư)

- Thiên nhiên hung dữ, ghê gớm đến bao nhiêu, con

người với sức mạnh của ý chí và lòng quả cảm vẫn

có thể khắc phục được thiên nhiên Để làm nổi bật

được hình ảnh thác dữ và cuộc vật lộn để vợt thác của

con người, Võ Quảng có lúc như một nhà quan sát,

một người chiêm ngưỡng, có lúc như một nhà quay

phim cận cảnh để làm nổi bật được từng động tác,

từng cử chỉ, hành động làm nổi bật vẻ đẹp mạnh mẽ

của nhân vật Dượng Hương Thư

* Em có cảm nhận như thế nào về nhân vật Dượng

Hương Thư trong cuộc vượt thác? Tác giả đã thể hiện

tình cảm gì qua việc miêu tả nhân vật này?

- Dượng Hương Thư, đó là một con người khoẻ

khoắn, nhanh nhẹn, dũng cảm, can trường Là người

đứng mũi chịu sào quả cảm, dày dạn kinh nghiệm đã

chinh phục, chiến thắng thiên nhiên

- Tác giả bày tỏ niềm khâm phục đối với Dượng

Hương Thư  tạc bức tượng sừng sững về người

lao động gắn với công việc trong một nền thiên nhiên

rộng lớn

- Khái quát và chốt nội dung: Dượng Hương Thư tiêu

biểu cho vẻ đẹp của con người lao động, nhanh nhẹn,

can trường, dũng cảm trong việc chinh phục và chiến

thắng thiên nhiên

* Qua việc tìm hiểu bài văn, em thấy tác giả đã sử

dụng thành công nghệ thuật gì để tả cảnh, tả người?

- Kết hợp miêu tả thiên nhiên với hành động của con

người, miêu tả con người trong sự tác động hoà quyện

với thiên nhiên

- Sử dụng thành công nghệ thuật nhân hoá, so sánh

* Em có nhận xét gì về thiên nhiên, con người lao

động được miêu tả trong bài?

- Vẻ đẹp thiên nhiên rộng lớn, hùng vĩ

Dượng Hương Thư tiêu biểu cho vẻ đẹp của con người lao động, nhanh nhẹn, can trường, dũng cảm trong việc chinh phục và chiến thắng thiên nhiên

III Tổng kết ghi nhớ.

(3 phút)

- Nghệ thuật: Tả cảnh,

tả người từ điểm nhìn trên con thuyền theo hành trình vượt thác rất

tự nhiên, sinh động

- Nội dung: Bài văn miêu tả cảnh vượt thác trên sông Thu Bồn, làm nổi bật vẻ đẹp hùng dũng và sức mạnh của con người lao động trên khung cảnh thiên nhiên rộng lớn, hùng vĩ

* Ghi nhớ:

(SGK,T 41)

IV Luyện tập.

(3 phút).

Trang 8

- Con người lao động hùng dũng quả cảm.

- Khái quát và chốt nội dung tổng kết ghi nhớ

- Đọc ghi nhớ (SGK,T 41).

- Đọc phần đọc thêm (SGK,T.41).

* Qua tìm hiểu, em học tập được gì về nghệ thuật

miêu tả từ văn bản?

- Chọn điểm nhìn thuận lợi co quan sát

- Có trí tưởng tượng

- Có cảm xúc với đối tượng miêu tả

III Hướng dẫn học bài ở nhà (1 phút)

- Về nhà đọc và tóm tắt nội dung văn bản, học thuộc nội dung ghi nhớ

(SGK,T.23); tập phân tích lại toàn bộ văn bản (Đặc biệt chú ý nghệ thuật nhân hoá, so

sánh)

- Đọc kĩ và chuẩn bị bài tiếng Việt So sánh (tiếp theo) trả lời câu hỏi trong sách

giáo khoa

=========================================

Ngày soạn: 11/02/2008 Ngày giảng:18/02/2008

Tiết 86 Tiếng Việt:

SO SÁNH (Tiếp theo)

A Phần chuẩn bị.

I Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:

- Nắm được hai kiểu so sánh cơ bản: Ngang bằng và không ngang bằng

- Hiểu được tác dụng chính của so sánh.

- Bước đầu tạo được một số phép so sánh

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ nội dung trong SGK, SGV; soạn giáo án

- Học sinh: Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới theo yêu cầu của giáo viên

B Phần thể hiện trên lớp.

* Ổn định tổ chức: (1 phút)

- Kiểm tra sĩ số học sinh:

+ Lớp 6 A: /19

+ Lớp 6 B: /19

I Kiểm tra bài cũ: (5 phút)(Miệng).

*Câu hỏi:

Trang 9

? So sánh là gì? Nêu cấu tạo của so sánh? Lấy ví dụ?

* Đáp án - biểu điểm:

(2 điểm) - So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức

gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

(3 điểm) - Mô hình cấu tạo đầy đủ của so sánh gồm:

+ Vế A: Nêu tên sự vật, sự việc được so sánh

+ Vế B: Nêu tên sự vật, sự việc dùng để so sánh với sự vật, sự việc nói ở vế A

+ Từ ngữ chỉ phương diện so sánh

+ Từ ngữ chỉ ý so sánh (gọi tắt là từ so sánh)

(3 điểm)- Trong thực tế, mô hình cấu tạo nói trên có thể biến đổi ít nhiều:

+ Các từ ngữ chỉ phương diện so sánh và chỉ ý so sánh có thể được lược lớt

+ Vế B có thể được đảo lên trước vế A cùng với từ so sánh

(2 điểm) - Ví dụ:

Gió thổi là chổi trời.

II Dạy bài mới:

* Giới thiệu: (1 phút)

Các em đã nắm được thế nào là so sánh, cấu tạo của so sánh Vậy trong tiếng Việt

có những kiểu so sánh nào và tác dụng của so sánh ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu trong

tiết học hôm nay

G

V

H

S

?

T

B

H

S

- Dùng bảng phụ có ghi ví dụ trong sách

giáo khoa:

(S G K, T.

41 ) Những ngôi sao thức ngoài

kia

Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con

Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.

(Trần

Quốc Minh)

- Đọc ví dụ

* Tìm phép so sánh trong ví dụ trên?

- So sánh 1:

Những ngôi sao thức ngoài kia

Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.

- So sánh 2:

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.

I Các kiểu so sánh

1 Ví dụ:

(SGK.T.41).

(S G K, T.

41 )

(S G K, T.

41 )

Trang 10

?

K

H

H

S

?

T

B

G

V

?

K

H

H

S

G

* Quan sát 2 phép so sánh vừa xác định,

em hãy cho biết những từ ngữ chỉ ý so

sánh trong các phép so sánh ở ví dụ trên

có gì khác nhau?

- Hai phép so sánh trên sử dụng các từ

ngữ so sánh khác nhau: Chẳng bằng và

là Đây là những từ so sánh mang ý

nghĩa khác nhau:

+ So sánh 1: Từ chỉ ý so sánh: chẳng

bằng (so sánh hơn kém hay còn gọi là so

sánh không ngang bằng)

+ So sánh 1: Từ chỉ ý so sánh: là (so

sánh ngang bằng)

* Tìm thêm ví dụ có từ chỉ ý so sánh

ngang bằng hoặc hơn kém?

- Qua đình ngả nón trông đình

Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy

nhiêu.

(Ca dao)

- Nơi Bác nằm, rộng mênh mông

Chừng như năm tháng, non sông tụ

vào.

(Giang Nam)

- Thà rằng ăn bát cơm rau,

Còn hơn cá thịt nói nhau nặng lời.

(Ca dao)

- Từ các ví dụ, ta có thể tóm tắt mô hình

các kiểu so sánh như sau:

+ So sánh ngang bằng: A là B (như,

như là, tựa như, giống như, giống).

+ So sánh không ngang bằng: A

chẳng bằng B (hơn, chưa bằng, kém,

thua).

* Căn cứ vào các ví dụ đã phân tích, có

bao nhiêu kiểu so sánh?

- Trình bày

- Khái quát và chốt nội dung bài học

- Đọc ghi nhớ: (SGK,T.42).

2 Bài học:

có 2 kiểu so sánh:

- So sánh ngang bằng;

- So sánh không ngang bằng

* Ghi nhớ:

(SGK,T.42)

II Tác dụng của so sánh

1 Ví dụ:

(SGK,T.42)

Ngày đăng: 12/03/2021, 23:36

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w