1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 11

Giáo án Tổng hợp Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2004-2005

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 829,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng cho đúng nhòp, yù thô - Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm - Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1 khổ thơ - Cho cả lớp đọc bài thơ  H[r]

Trang 1

Tuần 17

Tập đọc

I/ Mục tiêu :

A Tập đọc :

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có vần khó, các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương: vùng quê nọ, nông dân, công đường, vịt rán, miếng cơm nắm, hít hương thơm, giãy nãy, trả tiền, lạch cạch, phiên xử,

- Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật ( chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi ), đọc đúng lời thoại giữa ba nhân vật

- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :

- Nắm được nghĩa của các từ mới :công đường, bồi thường

- Nắm được cốt truyện và ý nghĩa của câu chuyện : ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi Mồ Côi đã bảo vệ được bác nông dân thật thà bằng cách xử kiện rất thông minh, tài trí và công bằng

B Kể chuyện :

1 Rèn kĩ năng nói :

- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện Mồ Côi xử kiện

- Kể tự nhiên, phân biệt lời người kể với giọng nhân vật

- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể linh hoạt cho phù hợp với diễn biến của câu chuyện

2 Rèn kĩ năng nghe :

- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn

II/ Chuẩn bị :

1. GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần

hướng dẫn,

2. HS : SGK

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Trang 2

1. Khởi động : ( 1’ )

2. Bài cũ : ( 4’ ) Ba điều ước

- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi :

+ Nội dung bài nói gì ?

+ Nếu có ba điều ước, em sẽ ước những gì ?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Giáo viên nhận xét bài cũ

3. Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 2’ )

- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :

+ Tranh vẽ gì ?

- Giáo viên : Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua

bài : “Mồ Côi xử kiện” Qua câu chuyện, chúng ta

sẽ được thấy sự thông minh, tài trí của chàng Mồ

Côi, nhờ sự thông minh, tài trí này mà chàng Mồ Côi

đã bảo vệ được bác nông dân thật thà trước sự gian

trá củaq tên chủ quán ăn

- Ghi bảng

Hoạt động 1 : luyện đọc ( 15’ ) Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc

trôi chảy toàn bài

- Nắm được nghĩa của các từ mới.

Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm

thoại

GV đọc mẫu toàn bài

- GV đọc mẫu với giọng đọc phù hợp với lời nhân

vật :

+ Giọng kể của người dẫn chuyện : khách quan

+ Giọng chủ quán : vu vạ, thiếu thật thà

+ Giọng bác nông dân : phân trần, thật thà khi kể

lại sự việc, ngạc nhiên, giãy nảy lên khi nghe lời

phán của Mồ Côi đòi bác phải trả tiền cho chủ quán

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện

đọc kết hợp giải nghĩa từ.

- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng

câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc

luôn tựa bài

- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau các

dấu câu, tạo nhịp đọc thong thả, chậm rãi

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,

cách ngắt, nghỉ hơi

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn

: bài chia làm 3 đoạn

- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1

- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn

- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp

- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy

- Hát

- 3 học sinh đọc

- Học sinh trả lời

- Học sinh quan sát và trả lời

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài

- Cá nhân

- Cá nhân, Đồng thanh

- HS giải nghĩa từ trong SGK

Trang 3

- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: công đường, bồi

thường

- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc,

1 em nghe

- Giáo viên gọi từng tổ đọc

- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3

Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài

(18’ )

Mục tiêu :giúp học sinh nắm được những

chi tiết quan trọng và diễn biến của câu chuyện.

Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo

luận

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :

+ Câu chuyện có những nhân vật nào ?

+ Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì ?

- Giáo viên : vụ án thật khó phân xử, phải xử sao cho

công bằng, bảo vệ được bác nông dân bị oan, làm

cho chủ quán bẽ mặt mà vẫn phải tâm phục, khẩu

phục

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :

+ Tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác nông dân

+ Khi bác nông dân nhận có hít hương thơm

của thức ăn trong quán, Mồ Côi phán thế nào ?

+ Thái độ của bác nông dân thế nào khi nghe

lời phán xử ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và hỏi :

+ Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2

đồng bạc đủ 10 lần ?

+ Mồ Côi đã nói gì để kết thúc phiên toà ?

- Giáo viên chốt lại : Mồ Côi xử trí thật tài tình, công

bằng đến bất ngờ làm cho chủ quán tham lam không

thể cãi vào đâu được và bác nông dân chắc làrất

sung sướng, thở phào nhẹ nhõm

- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm và trả lời

câu hỏi :

+ Em hãy thử đặt tên khác cho truyện

- Giáo viên chốt : gia đình Thành tuy đã về thị xã

nhưng vẫn nhớ gia đình Mến Bố Thành về lại nơi sơ

tán trước đây đón Mến ra chơi Thành đưa Mến đi

- Học sinh đọc theo nhóm ba

- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối

- Cá nhân

- Học sinh đọc thầm

- Câu chuyện có những nhân vật chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi

- Chủ quán kiện bác nông dân về việc bác vào quán hít mùi thơm của lợn quay, gà luộc, vịt rán mà không trả tiền

- Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm Tôi không mua gì cả

- Khi bác nông dân nhận có hít hương thơm của thức ăn trong quán, Mồ Côi phán bác nông dân phải bồi thường, đưa

20 đồng để quan toà phán xử

- Bác giãy nãy lên : tôi có đụng chạm gì đến thức ăn trong quán đâu mà phải trả tiền

- Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2 đồng bạc đủ 10 lần vì xóc 2 đồng bạc đủ 10 lần mới đủ số tiền 20 đồng

- Mồ Côi đã nói : bác này đã bồi thường cho chủ quán đủ số tiền : Một bên hít mùi thịt, một bên nghe tiếng bạc Thế là công bằng

- Học sinh thảo luận nhóm và trả lời

- Vị quan toà thông minh /Phiên xử thú

vị / Bẽ mặt kẻ tham lam …

Trang 4

khắp thị xã Bố Thành luôn nhớ gia đình Mến và có những suy nghĩ rất tốt đẹp về người nông dân

Trang 5

Tập đọc

Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 17’ ) Mục tiêu : giúp học sinh đọc trôi chảy toàn bài

Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật (

chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi ), đọc đúng lời thoại

giữa ba nhân vật

Phương pháp : Thực hành, thi đua

- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 3 trong bài và lưu ý học sinh

đọc đoạn văn

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc phân biệt lời dẫn chuyện

và lời các nhân vật (chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi) Giáo

viên uốn nắn cách đọc cho học sinh

- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp nối

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm

đọc hay nhất

Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh ( 20’ )

Mục tiêu :giúp học sinh kể lại được từng đoạn và

toàn bộ câu chuyện theo gợi ý

Phương pháp : Quan sát, kể chuyện

- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện hôm nay,

các em hãy Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, học sinh kể

lại toàn bộ câu chuyện Mồ Côi xử kiện

- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài

- Giáo viên cho 5 học sinh lần lượt kể trước lớp, mỗi học sinh

kể lại nội dung từng đoạn

- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, cho học sinh kể

chuyện theo nhóm Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn

sau khi kể xong từng đoạn với yêu cầu :

Về nội dung : Kể có đủ ý và đúng trình tự không ?

Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ? Dùng từ có

hợp không ?

Về cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp, có tự

nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt

chưa ?

- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng tạo

- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện hoặc có

thể cho một nhóm học sinh lên sắm vai

Củng cố : ( 2’ )

- Giáo viên : qua giờ kể chuyện, các em đã thấy : kể chuyện

khác với đọc truyện Khi đọc, em phải đọc chính xác, không

thêm, bớt từ ngữ Khi kể, em không nhìn sách mà kể theo trí

nhớ để câu chuyện thêm hấp dẫn, em nên kể tự nhiên kèm

điệu bộ, cử chỉ …

- Học sinh các nhóm thi đọc

- Bạn nhận xét

- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, kể lại toàn bộ câu chuyện Mồ Côi xử kiện

- 5 học sinh lần lượt kể

- Học sinh kể chuyện theo nhóm

- Cá nhân

4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

Trang 6

- GV nhận xét tiết học.

- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay

- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

Trang 7

I/ Mục tiêu :

1. Kiến thức: giúp học sinh biết cách tính giá trị của các biểu thức có dấu

ngoặc ( ) và ghi nhớ quy tắc tính giá trị của biểu thức dạng này

2. Kĩ năng: học sinh tính nhanh, chính xác

3. Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo

II/ Chuẩn bị :

1. GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập

2. HS : vở bài tập Toán 3

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : Luyện tập ( 4’ )

- GV sửa bài tập sai nhiều của HS

- Nhận xét vở HS

3 Các hoạt động :

Giới thiệu bài : Tính giá trị của biểu thức ( tiếp theo ) (1’ )

Hoạt động 1 : Giáo viên nêu quy tắc tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( 8’ )

Mục tiêu : giúp học sinh ghi nhớ quy tắc tính

giá trị của biểu thức dạng có dấu ngoặc ( )

Phương pháp : giảng giải, đàm thoại, quan sát

- GV viết lên bảng biểu thức : 30 + 5 : 5 và yêu cầu HS

đọc

- Giáo viên yêu cầu học sinh suy nghĩ tính : 30 + 5 : 5

- Giáo viên cho học sinh nêu lại cách làm

+ Muốn thực hiện phép tính 30 + 5 trước rồi mới

chia cho 5 sau, ta có thể kí hiệu như thế nào ?

- Giáo viên chốt : Muốn thực hiện phép tính 30 + 5 trước

rồi mới chia cho 5 sau, ta viết thêm kí hiệu dấu ngoặc ( )

vào như sau : ( 30 + 5 ) : 5

Quy tắc : Nếu trong biểu thức có dấu ngoặc thì

ta thực hiện các phép tính trong dấu ngoặc trước.

- Cho học sinh nêu quy tắc

- Hát

- HS đọc

- Học sinh suy nghĩ, tính và nêu kết quả : Muốn tính giá trị của biểu thức 30 + 5 : 5 ta lấy 5 chia 5 trước rồi lấy 30 cộng với 1 được 31

30 + 5 : 5 = 30 + 1

= 31

- Ta có thể kí hiệu như sau :

: 5

30 + 5

: 5

30 + 5 : 5

30 + 5

Trang 8

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc : Biểu thức ( 30 + 5 ) :

5 đọc là : “Mở ngoặc, 30 cộng 5, đóng ngoặc, chia cho

5”

- Giáo viên chốt : Muốn tính giá trị của biểu thức ( 30 + 5

) : 5 ta lấy 30 cộng 5 bằng 35 rồi lấy 35 chia 5 được 7

- GV viết lên bảng biểu thức : 3 x ( 20 – 10 ) và yêu cầu

HS đọc

- Giáo viên yêu cầu học sinh suy nghĩ tính : 3 x ( 20 – 10 )

- Giáo viên cho học sinh nêu lại cách làm

Hoạt động 2 : thực hành ( 8’ )

Mục tiêu : giúp học sinh biết cách tính giá trị

của các biểu thức có dấu ngoặc ( )

Phương pháp : thi đua, trò chơi

Bài 1 : Tính giá trị của các biểu thức :

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi :

“ Ai nhanh, ai đúng”

- GV gọi HS nêu lại cách thực hiện

- Giáo viên cho lớp nhận xét

Bài 2 : Tính giá trị của các biểu thức :

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi :

“ Ai nhanh, ai đúng”

- GV gọi HS nêu lại cách thực hiện

- Giáo viên cho lớp nhận xét

Bài 3 :

- GV gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi học sinh lên sửa bài bằng 2 cách

- Giáo viên nhận xét

- Cá nhân

- HS đọc

( 30 + 5 ) : 5 = 35 : 5

= 7

- HS đọc

- Học sinh suy nghĩ, tính và nêu kết quả : Muốn tính giá trị của biểu thức 3 x ( 20 – 10 ) ta lấy 20 trừ 10 bằng 10 rồi lấy 3 nhân với

10 được 30

3 x ( 20 – 10 ) = 3 x 10

= 30

- HS đọc

- HS làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

- HS nêu

- Lớp Nhận xét

- HS đọc

- HS làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

- HS đọc

- Có 88 bạn được chia đều thành

2 đội, mỗi đội xếp đều thành 4 hàng

- Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu bạn?

- Học sinh làm bài

- HS sửa bài

Cách 1 :

Số học sinh mỗi đội có là:

88 : 2 = 44 ( học sinh ) Số học sinh mỗi hàng có là :

44 : 4 = 11 ( học sinh) Đáp số : 11 học sinh

Cách 2 :

Số học sinh 4 hàng có là :

4 x 2 = 8 ( học sinh )

Trang 9

Số học sinh mỗi hàng có là :

88 : 8 = 11 ( học sinh ) Đáp số : 11 học sinh

- Lớp nhận xét

4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : Luyện tập

Trang 10

Chính tả

I/ Mục tiêu :

1. Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa,

chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm

2. Kĩ năng : Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn văn trong bài

Vầng trăng quê em Trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ

- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : d / gi / r hoặc ăc / ăt

3. Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt

II/ Chuẩn bị :

- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2

- HS : VBT

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : ( 4’ )

- GV cho học sinh viết các từ đã học trong bài trước : lưỡi,

những, thẳng băng, thuở bé, nửa chừng, đã già

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn

các em :

 Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn

văn trong bài Vầng trăng quê em

 Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết

lẫn : d / gi / r hoặc ăc / ăt

Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết

Mục tiêu : giúp học sinh nghe - viết chính xác,

trình bày đúng đoạn văn trong bài Vầng trăng quê em

( 20’ )

Phương pháp : Vấn đáp, thực hành

Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần

- Gọi học sinh đọc lại bài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét bài

sẽ viết chính tả

+ Vầng trăng đang nhô lên được tả đẹp như thế nào

?

- Hát

- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con

- Học sinh nghe Giáo viên đọc

- 2 – 3 học sinh đọc

- Trăng óng ánh trên hàm răng, đậu vào đáy mắt, ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già, thao thức như canh gác trong đêm

- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4

Trang 11

+ Tên bài viết ở vị trí nào ?

+ Đoạn văn có mấy câu ?

- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ

viết sai : vầng trang vàng, luỹ tre, giấc ngủ, …

- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu học

sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng này

Đọc cho học sinh viết

- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở

- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2 lần cho

học sinh viết vào vở

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của

học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường mắc

lỗi chính tả

Chấm, chữa bài

- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài

- GV đọc chậm rãi, để HS dò lại

- GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả để học sinh tự

sửa lỗi Sau mỗi câu GV hỏi :

+ Bạn nào viết sai chữ nào?

- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối

bài chép Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài

viết HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau

- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài về

các mặt : bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết ( đúng / sai,

sạch / bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình bày ( đúng / sai, đẹp

/ xấu )

Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 13’ )

Mục tiêu : Học sinh làm bài tập phân biệt các

tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : d / gi / r hoặc ăc / ăt

Phương pháp : Thực hành, thi đua

Bài tập a : Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :

- ( dì / gì, rẻo / dẻo, ra / da, duyên / ruyên )

Cây gai mọc đầy mình Tên gọi như thể bồng bềnh bay lên

Vừa thanh, vừa dẻo, lại bền Làm ra bàn ghế, đẹp duyên bao người ?

( Là cây mây )

- ( gì / rì, díu dan / tíu ran )

Cây hoa đỏ như son Tên gọi như thể thổi cơm ăn liền

ô

- Bài văn có 7 câu

- Học sinh đọc

- Học sinh viết vào bảng con

- Cá nhân

- HS chép bài chính tả vào vở

- Học sinh sửa bài

- Học sinh giơ tay

- Chọn những tiếng thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống rồi ghi lời giải câu đố :

- Điền vào chỗ trống ăt hoặc ăc:

Ngày đăng: 12/03/2021, 23:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w