1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Tổng hợp Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2004-2005

20 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đọc đã học từ đầu năm - Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung - Lần lượt từng học sinh lên bốc thăm bài đọc chọn bài khoảng 7 đến 8 học sinh Phương pháp : thực hành Giáo v[r]

Trang 1

Tuần 18

Tập đọc

I/ Mục tiêu :

A Kiểm tra lấy điểm Tập đọc :

1 Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng :

- Học sinh đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ đầu năm

- Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 70 chữ / phút Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ

2 Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu :

- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc

B Chính tả :

- Nghe – viết chính xác bài :Rừng cây trong nắng

II/ Chuẩn bị :

1. GV : phiếu viết tên từng bài tập đọc, bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1. Khởi động : ( 1’ )

2. Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 2’ )

- Giáo viên giới thiệu nội dung : Ôn tập, củng cố kiến

thức và kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt trong suốt

HK1

- Ghi bảng

Hoạt động 1 : Kiểm tra Tập đọc ( 20’ )

Mục tiêu : Học sinh đọc trôi chảy các bài tập

đọc đã học từ đầu năm

- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung

bài đọc

Phương pháp : thực hành

- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm chọn

bài tập đọc và cho học sinh chuẩn bị bài trong 2 phút

- Hát

- Lần lượt từng học sinh lên bốc thăm chọn bài ( khoảng 7 đến 8 học sinh )

- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

Trang 2

- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài

đọc

- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc

- Giáo viên cho điểm từng học sinh

Hoạt động 2 : Chính tả ( 17’ )

Mục tiêu : Nghe – viết chính xác bài: Rừng

cây trong nắng

Phương pháp : Vấn đáp, thực hành

- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần

- Gọi học sinh đọc lại

- Giáo viên giải nghĩa các từ khó :

 Uy nghi : dáng vẻ tôn nghiêm, gợi sự tôn kính

 Tráng lệ : vẻ đẹp lộng lẫy

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét

đoạn văn sẽ chép

- Giáo viên hỏi :

+ Đoạn này chép từ bài nào ?

+ Tên bài viết ở vị trí nào ?

+ Đoạn văn tả cảnh gì ?

+ Đoạn văn có mấy câu ?

- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó,

dễ viết sai : uy nghi, tráng lệ, vươn thẳng, xanh

thẳm, …

- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu

học sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng này

Đọc cho học sinh viết

- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở

- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2 lần

cho học sinh viết vào vở

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của

học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường

mắc lỗi chính tả

Chấm, chữa bài

- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc chậm

rãi, để HS dò lại GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính

tả để học sinh tự sửa lỗi

- Sau mỗi câu GV hỏi :

+ Bạn nào viết sai chữ nào?

- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào

cuối bài chép

- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết

- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau

GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài

- Học sinh theo dõi và nhận xét

- Học sinh nghe Giáo viên đọc

- 2 – 3 học sinh đọc

- Đoạn này chép từ bài Rừng cây trong nắng

- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô

- Đoạn văn tả cảnh đẹp của rừng cây trong nắng : có nắng vàng óng, rừng cây

uy nghi, tráng lệ,mùi hương lá tràm thơm ngát, tiếng chim vang xa, vọng lên bầu trời cao xanh thẳm

- Đoạn văn có 4 câu

- Học sinh đọc

- Học sinh viết vào bảng con

- Cá nhân

- HS chép bài chính tả vào vở

- Học sinh sửa bài

- Học sinh giơ tay

Trang 3

về các mặt : bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết ( đúng / sai, sạch / bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )

Trang 4

Tập đọc

I/ Mục tiêu :

A Kiểm tra lấy điểm Tập đọc :

- Học sinh đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ đầu năm

- Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 70 chữ / phút Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ

- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc

B Luyện từ và câu :

- Ôn luyện về so sánh (tìm được những hình ảnh so sánh trong câu văn)

- Hiểu nghĩa của từ, mở rộng vốn từ

II/ Chuẩn bị :

1. GV : phiếu viết tên từng bài tập đọc, bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2, 3

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1. Khởi động : ( 1’ )

2. Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 2’ )

- Giáo viên giới thiệu nội dung : Ôn tập, củng cố kiến

thức và kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt trong suốt

HK1

- Ghi bảng

Hoạt động 1 : Kiểm tra Tập đọc ( 20’ )

Mục tiêu : Học sinh đọc trôi chảy các bài tập

đọc đã học từ đầu năm

- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung

bài đọc

Phương pháp : thực hành

- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm chọn

bài tập đọc và cho học sinh chuẩn bị bài trong 2 phút

- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài

- Hát

- Lần lượt từng học sinh lên bốc thăm chọn bài ( khoảng 7 đến 8 học sinh )

- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

- Học sinh theo dõi và nhận xét

Trang 5

đọc

- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc

- Giáo viên cho điểm từng học sinh

Hoạt động 2 : Ôn luyện về so sánh ( 17’ )

Mục tiêu : Tìm được những hình ảnh so

sánh trong câu văn

- Hiểu nghĩa của từ, mở rộng vốn từ

Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo luận

Bài 2 :

- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu

- Giáo viên giải thích :

+ Nến : vệt để thắp sáng, làm bằng mỡ hay sáp,

ở giữa có bấc, có nơi còn gọi là sáp hay đèn cầy

+ Dù : vật như chiếc ô dùng để che nắng, mưa

cho khách trên bãi biển

- Giáo viên gọi học sinh đọc câu a)

- Giáo viên hỏi :

+ Trong câu văn trên, những sự vật nào được so

sánh với nhau ?

+ Từ nào được dùng để so sánh 2 sự vật với

nhau ?

- Giáo viên dùng phấn màu gạch 2 gạch dưới từ như,

dùng phấn trắng gạch 1 gạch dưới 2 sự vật được so sánh

với nhau

- Giáo viên cho học sinh làm bài và thi đua sửa bài,

chia lớp thành 2 dãy, mỗi dãy cử 4 bạn thi đua tiếp sức,

mỗi em cầm bút gạch dưới những hình ảnh so sánh rồi

chuyền bút cho bạn

- Gọi học sinh đọc bài làm của bạn

Sự vật 1 Từ so

sánh Sự vật 2

Những thân cây tràm như những cây nến

- Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận nhóm thắng

cuộc

Bài 3 :

- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu

- Giáo viên gọi học sinh đọc câu văn

- Gọi học sinh nêu ý nghĩa của từ biển

- Giáo viên chốt lại và giải thích : từ biển trong biển lá

xanh rờn không có nghĩa là vùng nước mặn mênh

mông trên bề mặt Trái đất mà chuyển thành nghĩa một

tập hợp rất nhiều sự vật : lượng lá trong rừng tràm

bạt ngàn trên một diện tích rộng lớn khiến ta tưởng

như đang đứng trước một biển lá

- Gọi học sinh nhắc lại

- Tìm các hình ảnh so sánh trong những câu văn sau rồi ghi vào bảng ở dưới :

- Học sinh đọc : Những thân cây tràm vươn thẳng lên trời như những cây nến khổng lồ

- Trong câu văn trên, những sự vật được

so sánh với nhau là Những thân cây tràm những cây nến

- Từ được dùng để so sánh 2 sự vật với nhau là từ như

- Học sinh làm bài và thi đua sửa bài

- Bạn nhận xét

- Học sinh nêu

- Cá nhân

- Học sinh nêu

- Cá nhân

- Học sinh làm bài

Trang 6

- Cho học sinh làm vào vở

3. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh đọc bài diễn cảm

Trang 7

I/ Mục tiêu :

1. Kiến thức: giúp học sinh nắm được quy tắc tính chu vi hình chữ nhật

2. Kĩ năng: vận dụng quy tắc để tính được chu vi hình chữ nhật ( biết chiều dài,

chiều rộng của nó) và làm quen với giải toán có nội dung hình học ( liên quan đến tính chu vi hình chữ nhật ) nhanh, chính xác

3. Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo

II/ Chuẩn bị :

1. GV : vẽ 1 hình chữ nhật kích thước 3dm, 4dm

2. HS : vở bài tập Toán 3.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : Hình vuông ( 4’ )

- GV sửa bài tập sai nhiều của HS

- Nhận xét vở HS

3 Các hoạt động :

Giới thiệu bài : Chu vi hình chữ nhật (1’

)

Hoạt động 1 : Xây dựng quy tắc tính chu

vi hình chữ nhật ( 8’ )

Mục tiêu :giúp học sinh nắm được quy tắc tính

chu vi hình chữ nhật

Phương pháp : giảng giải, đàm thoại, quan sát

- Giáo viên vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ có độ dài các

cạnh lần lượt là 2dm, 3dm, 4dm, 5dm

M

2dm 4dm

N

3dm

Q 5dm P

- Giáo viên yêu cầu học sinh tính chu vi hình tứ giác này

- Giáo viên hỏi :

+ Muốn tính chu vi của một hình ta làm như thế nào?

- Giáo viên vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD có chiều dài

4dm, chiều rộng 3dm

A 4dm B

- Hát

- Học sinh quan sát

- Chu vi hình tứ giác MNPQ là :

2 + 3 + 4 + 5 = 14 ( dm )

- Muốn tính chu vi của một hình ta lấy số đo các cạnh cộng lại với nhau

- Học sinh quan sát

Trang 8

C D

- Giáo viên yêu cầu học sinh tính chu vi hình chữ nhật

ABCD

- Giáo viên yêu cầu học sinh tính tổng của 1 cạnh chiều

dài và 1 cạnh chiều rộng

+ 14dm gấp mấy lần 7dm ?

+ Vậy chu vi của hình chữ nhật ABCD gấp mấy

lần tổng của 1 cạnh chiều rộng và chiều dài ?

- Vậy khi muốn tính chu vi của hình chữ nhật ABCD ta có

thể lấy chiều dài cộng với chiều rộng, sau đó nhân với 2

Ta viết là (4 + 3)  2 = 14

- HS cả lớp đọc quy tắt tính chu vi hình chữ nhật

- Lưu ý HS là số đo chiều dài và chiều rộng phải được tính

theo cùng một đơn vị đo

Hoạt động 2 : thực hành ( 8’ )

Mục tiêu :giúp học sinh biết vận dụng quy tắc

để tính được chu vi hình chữ nhật ( biết chiều dài,

chiều rộng của nó) và làm quen với giải toán có nội

dung hình học ( liên quan đến tính chu vi hình chữ

nhật ) nhanh, chính xác

Phương pháp : thi đua, trò chơi

Bài 1 : Tính chu vi hình chữ nhật ABCD có

kích thước ghi trên hình vẽ :

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi hình chữ nhật

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài và sửa bài

- Giáo viên cho lớp nhận xét

Bài 2 :

- GV gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Hướng dẫn: chu vi mảnh đất chính là chu vi hình chữ

nhật có chiều dài 140m, chiều rộng 60m

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi học sinh lên sửa bài

- Giáo viên nhận xét

Bài 3 :

- GV gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Chu vi hình chữ nhật ABCD là :

4 + 3 + 4 + 3 = 14 ( dm )

- Tổng của 1 cạnh chiều dài và 1 cạnh chiều rộng là : 3 + 4 = 7 ( dm )

- 14dm gấp 2 lần 7dm

- Chu vi của hình chữ nhật ABCD gấp 2 lần tổng độ dài của 1 cạnh chiều dài và 1 cạnh chiều rộng

- HS tính chu vi hình chữ nhật ABCD theo công thức

- HS đọc

- Học sinh nhắc lại

- HS làm bài và sửa bài

a) Chu vi hình chữ nhật là:

( 17 + 11 )  2 = 56 ( cm )

b) Chu vị hình chữ nhật là:

( 15 + 10 )  2 = 50 ( cm )

- HS đọc

- Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 140m, chiều rộng 60m

- Tính chu vi thửa ruộng đó

Bài giải:

Chu vi của mảnh đất đó là: ( 140 + 60)  2 = 400 (m) Đáp số: 400m

- Lớp nhận xét

- HS đọc

- Một hình chữ nhật có chiều dài 3dm, chiều rộng 15cm

- Tính chu vi hình chữ nhật đó

Bài giải:

3dm = 30cm Chu vi của mảnh đất đó là: ( 30 + 15 )  2 = 90 ( cm )

Trang 9

- Yêu cầu HS làm bài.

- Gọi học sinh lên sửa bài

- Giáo viên nhận xét

Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời

đúng

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi hình chữ nhật

- Hướng dẫn HS tính chu vi của hai hình chữ nhật, sau đó

so sánh hai chu vi với nhau và chọn câu trả lời đúng

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài và sửa bài

- Giáo viên cho lớp nhận xét

Đáp số: 90cm

- HS đọc Chu vi hình chữ nhật MNPQ là: ( 58 + 42 )  2 = 200 ( cm ) Chu vi hình chữ nhật EGHI là: ( 66 + 34 )  2 = 200 ( cm ) Vậy chu vi hình chữ nhật EGHI bằng chu vi hình chữ nhật MNPQ Khoanh câu a

4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : Chu vi hình vuông

Trang 10

Chính tả

I/ Mục tiêu :

A. Kiểm tra lấy điểm Tập đọc :

1 Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng :

- Học sinh đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ đầu năm

- Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 70 chữ / phút Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ

2 Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu :

- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc

B. Tập làm văn :

- Luyện tập điền vào giấy tờ in sẵn : điền đúng nội dung vào giấy mời cô ( thầy ) hiệu trưởng đến dự liên hoan với lớp chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11

II/ Chuẩn bị :

1. GV : phiếu viết tên từng bài tập đọc, bản phôtô mẫu giấy mời.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1. Khởi động : ( 1’ )

2. Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 2’ )

- Giáo viên giới thiệu nội dung : Ôn tập, củng cố kiến

thức và kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt trong suốt

HK1

- Ghi bảng

Hoạt động 1 : Kiểm tra Tập đọc ( 20’

)

Mục tiêu : Học sinh đọc trôi chảy các bài tập

đọc đã học từ đầu năm học

- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung

bài đọc

Phương pháp : thực hành

- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm chọn

bài tập đọc và cho học sinh chuẩn bị bài trong 2 phút

- Hát

- Lần lượt từng học sinh lên bốc thăm chọn bài ( khoảng 7 đến 8 học sinh )

- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

Trang 11

- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài

đọc

- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc

- Giáo viên cho điểm từng học sinh

Hoạt động 2 : Luyện tập điền vào giấy tờ in

sẵn ( 17’ )

Mục tiêu :Điền đúng nội dung vào giấy mời

cô ( thầy ) hiệu trưởng đến dự liên hoan với lớp

chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11

Phương pháp : thi đua, thực hành

Bài 2 :

- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu

- Giáo viên hướng dẫn : mỗi em phải đóng vai lớp

trưởng viết giấy mời cô ( thầy ) hiệu trưởng đến dự buổi

liên hoan chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11

Em phải viết với lời lẽ trân trọng, ngắn gọn, nhớ ghi rõ

ngày giờ, địa điểm

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Gọi học sinh đọc bài làm

Giấy mời

Kính gửi : Thầy Hiệu trưởng Trường Tiểu học Phạm

Ngũ Lão

Lớp Ba 1 trân trọng kính mời thầy

Tới dự : Buổi liên hoan chào mừng ngày Nhà giáo

Việt Nam 20 – 11

Vào hồi : 8 giơø, ngày 20 – 11 – 2004

Tại : phòng học lớp Ba 1

Chúng em rất mong được đón thầy

Ngày 17 tháng 11 năm 2004

Lớp trưởng

………

- Giáo viên tuyên dương học sinh viết đơn đúng theo

mẫu

- Học sinh theo dõi và nhận xét

- Học sinh nêu

- Học sinh làm bài

- Cá nhân

- Lớp nhận xét

3. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả

Trang 13

Tập đọc

I/ Mục tiêu :

A KIỂM tra lấy điểm Tập đọc :

1 Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng :

- Học sinh đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ đầu năm

- Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 70 chữ / phút Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ

2 Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu :

- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc

B Luyện từ và câu :

- Ôn luyện về dấu chấm, dấu phẩy

II/ Chuẩn bị :

3. GV : phiếu viết tên từng bài tập đọc, bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2, tranh, ảnh

minh hoạ cây bình bát, cây bần để giúp học sinh giải nghĩa từ khó

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

3. Khởi động : ( 1’ )

4. Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 2’ )

- Giáo viên giới thiệu nội dung : Ôn tập, củng cố kiến

thức và kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt trong suốt

HK1

- Ghi bảng

Hoạt động 1 : Kiểm tra Tập đọc ( 20’ )

Mục tiêu : Học sinh đọc trôi chảy các bài tập

đọc đã học từ đầu năm

- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung

bài đọc

Phương pháp : thực hành

- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm chọn

bài tập đọc và cho học sinh chuẩn bị bài trong 2 phút

- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài

đọc

- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc

- Giáo viên cho điểm từng học sinh

- Hát

- Lần lượt từng học sinh lên bốc thăm chọn bài ( khoảng 7 đến 8 học sinh )

- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

- Học sinh theo dõi và nhận xét

Ngày đăng: 12/03/2021, 23:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w