1. Trang chủ
  2. » Toán

Bài giảng Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 26 - Năm học 2007-2008 - Lò Điệp Hồng

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 247,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy bài mới: * Giới thiệu:1 phút Trong phần đầu của văn bản, tác giả đã cho ta thấy vẻ đẹp của đảo Cô Tô sau cơn bão, qua tài năng quan sát, miêu tả của nhà văn Nguyễn Tuân, cảnh đẹp của[r]

Trang 1

TUẦN 26 NGỮ VĂN - BÀI 24, 25

Kết quả cần đạt.

- Nắm được khái niệm hoán dụ, các kiểu hoán dụ và tác dụng của hoán dụ

- Nắm được đặc điểm thể thơ bốn chữ và tập làm thể thơ này Biết vận dụng yếu

tố kể và tả khi tập làm thơ bốn chữ

- Cảm nhận được vẻ đẹp sinh động, trong sáng của những bức tranh thiên nhiên

và đời sống con người ở vùng đảo Cô Tô được miêu tả trong bài văn

Ngày soạn: 06/3/2008 Ngày giảng: 10/3/2008

Tiết 101 Tiếng Việt:

HOÁN DỤ

A Phần chuẩn bị.

I Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:

- Nắm được khái niệm hoán dụ, các kiểu hoán dụ và tác dụng của hoán dụ

- Bước đầu biết phân tích tác dụng của hoán dụ

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ SGK, SGV; soạn giáo án

- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo yêu cầu của giáo viên

B Phần thể hiện trên lớp.

* Ổn định tổ chức: (1 phút).

- Kiểm tra sĩ số: Lớp 6A: /19

Lớp 6B: /18

I Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Miệng

* Câu hỏi:

Ẩn dụ là gì? Có những kiểu ẩn dụ nào? Lấy một ví dụ có sử dụng ẩn dụ? Nói rõ đó là kiểu ẩn dụ nào?

* Đáp án - Biểu điểm:

( 4 điểm) - Ẩn dụ là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có

nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

(4 điểm) - Có bốn kiểu ẩn dụ thường gặp là:

+ Ẩn dụ hình thức

+ Ẩn dụ cách thức

+ Ẩn dụ phẩm chất

+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

(2 điểm) - Ví dụ:

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.

=> Mặt trời (trong lăng) là hình ảnh ẩn dụ phẩm chất  Bác Hồ.

II Dạy bài mới:

Trang 2

* Giới thiệu bài: (1 phút)

Như các em đã biết, biện pháp so sánh, ẩn dụ là dự trên mối qua hệ tương đồng giữa các sự vật hiện tượng Vậy biện pháp hoán dụ được dựa trên mối quan hệ nào giữa các sự vật hiện tượng? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu điều này

HOẠT ĐỘNG CỦA

THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG

GV

HS

? TB

HS

? KH

HS

GV

GV

- Ghi ví dụ lên bảng:

Ví dụ 1:

a) Áo nâu liền với áo

xanh.

Nông thôn cùng với

thị thành đứng lên

(Tố Hữu)

- Đọc ví dụ, chú ý các từ

ngữ được gạch chân (in

đậm trong SGK)

* Trong câu thơ của Tố

Hữu, những từ in đậm chỉ

ai?

- Áo nâu chỉ người nông

dân; áo xanh chỉ người

công nhân

- Nông thôn chỉ những

người dân sống ở nông

thôn; thị thành chỉ những

người dân sống ở thành

thị

* Theo em, giữa các từ in

đậm (áo nâu, áo xanh,

nông thôn, thị thành) với

sự vật mà nó biểu thị có

mối quan hệ như thế nào?

- Trong ví dụ trên, ở dòng

thơ thứ nhất, dùng áo nâu

để chỉ nông dân, dùng áo

xanh để chỉ công nhân,

cách nói này dựa trên mối

quan hệ gần gũi về đặc

điểm tính chất giữa dấu

hiệu với sự vật có dấu

hiệu (người nông dân

thường mặc áo nhuộm

màu nâu; công nhân di

làm thường mặc áo bảo hộ

lao động màu xanh)

I Hoán dụ là gì?

(9 phút)

1 Ví dụ:

(SGK.T.68).

(SGK,T.41)

(SGK,T.41)

2 Bài học:

Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái

niệm bằng tên của sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

* Ghi nhớ:

(SGK,T.82)

Trang 3

? KH

HS

? TB

HS

GV

HS

? TB

HS

GV

GV

HS

Trong câu thơ thứ hai,

dùng từ nông thôn để chỉ

những người sống ở nông

thôn, từ thị thành chỉ

những người dân sống ở

thành thị, cách nói này

dựa trên mối quan hệ gần

gũi giữa vật chứa đựng

với vật bị chứa đựng

(nông thôn, thị thành là

vật chứa đựng - nơi ở của

nông dân và người dân

thành thị)

=> Như vậy, ta thấy trong

ví dụ trên, các từ in đậm

với sự vật mà nó biểu thị

có mối quan hệ đi đôi, gần

gũi với nhau cụ thể nói

đến sự vật này là nghĩ đến

sự vật kia Mối quan hệ đi

đôi này là mối quan hệ

khách quan (tất yếu) Đây

là điểm biệt cơ bản với

mối qua hệ trong phép ẩn

dụ Ở ẩn dụ là mối qua hệ

chủ quan dựa trên sự

tương đồng (không tất

yếu)

- Với ví dụ trên, cô giáo

có cách diễn đạt khác:

b) Tất cả nông dân

sống ở nông thôn và công

nhân, người dân sống ở

thành thị đều đứng lên.

* Em hãy so sánh cách

diễn đạt này với câu thơ

của Tố Hữu và cho biết

nhận xét của em?

- Hai ví dụ này cùng diễn

đạt một nội dung, song

cách diễn đạt thứ nhất

(câu thơ của Tố Hữu)

ngắn gọn và hàm súc, có

sức gợi hình, gợi cảm cao,

nêu bật được đặc điểm của

những đối tượng được nói

đến Còn cách diễn đạt thớ

hai chỉ mang tính chất

II Các kiểu hoán dụ.

(8 phút)

1 Ví dụ:

(SGK,T.83)

Trang 4

? KH

HS

? TB

HS

? KH

HS

GV

HS

GV

thông báo sự kiện, không

có giá trị biểu cảm

* Cách diễn đạt trong câu

thơ của Tố Hữu chính là

hoán dụ Vậy em hiểu

hoán dụ là gì?

- Trình bày

- Nhận xét, bổ sung và

chốt nội dung bài học

(SGK,T.82).

* Căn cứ vào nội dung bài

học, em hãy lấy một ví dụ

có sử dụng phép hoán dụ?

- Ví dụ:

Cả lớp đều im lặng,

lắng nghe cô giáo giảng

bài.

 Cả lớp là hoán dụ

chỉ những học sinh có mặt

trong lớp học

- Chuyển: Các em đã nắm

được thế nào là ẩn dụ, tác

dụng của ẩn dụ Vậy có

những kiểu ẩn dụ nào?

Chúng ta cùng tìm hiểu

tiếp phần II.

- Nhắc lại mối quan hệ đã

tìm hiểu trong ví dụ 1

- Dùng bảng phụ có ghi

các ví dụ (SGK,T.83):

Ví dụ 2:

a) Bàn tay ta

làm nên tất cả

Có sức người sỏi

đá cũng thành cơm.

2 Bài học:

Có bốn kiểu Hoán dụ thường gặp là:

- Lấy bộ phận để gọi toàn thể;

- Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng;

- Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật;

- Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

* Ghi nhớ:

(SGK,T.83)

III Luyện tập.

(15 phút)

1 Bài tập 1:

(SGK,T.84)

a) Làng xóm - người nông dân => (quan hệ giữa

vật chứa đựng với vật bị chứa đựng)

b) Mười năm - thời gian trước mắt.

Trăm năm - thời gian lâu dài

=> Quan hệ giữa cái cụ thể với cái trừu tượng

c) Áo chàm - chỉ người Việt Bắc => Quan hệ giữa

dấu hiệu với vật có dấu hiệu

d) Trái đất - chỉ nhân loại (người sống trên trái

đất) => Quan hệ giữa vật chứa đựng với vật bị chứa đựng

2 Bài tập 2:

(SGK,T 84)

So sánh ẩn dụ và hoán dụ:

- Giống nhau: Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng

tên sự vật hiện tượng khác

- Khác nhau:

+ Ẩn dụ : Dựa vào mối quan hệ tương đồng (giồng nhau)

+ Hoán dụ: Dựa vào mối quan hệ tương cận (gần gũi)

Trang 5

GV

HS

?BT1

HS

GV

?BT2

HS

GV

(Hoàng Trung Thông)

b) Một cây làm

chẳng nên non

Ba cây chụm

lại nên hòn núi cao.

(Ca dao)

c) Ngày Huế đổ

máu

Chú Hà Nội về

Tình cờ chú cháu

Gặp nhau Hàng Bè.

(Tố Hữu)

- Đọc Ví dụ, chú ý từ

gạch chân (im đậm trong

sách giáo khoa)

* Em hiểu những từ gạch

chân trong các ví dụ trên

như thế nào? Vì sao?

- Từ Bàn tay ta : Chỉ

người lao động  Vì

bàn tay là một bộ phận

của cơ thể con người, là

công cụ đặc biệt để lao

động, cho nên nói bàn tay

ta làm nên tất cả, ta hiểu

là người lao động làm nên

tất cả.

- Từ Một: Chỉ số ít; Ba :

Chỉ số nhiều  một,

ba là số lượng cụ thể

dùng thay cho số ít và số

nhiều là cái trừu tượng

Và như vậy câu ca dao

này ta có thể hiểu: Một

người không thể làm được

việc lớn; nhiều người

đoàn kết lại làm được việc

lớn là điều hiển nhiên

- Từ đổ máu: Chỉ chiến

tranh, chiến sự  Vì

từ đổ máu là dấu hiệu

3 Bài tập 3:

(SGK,T.84)

Trang 6

HS

GV

thường được dùng để chỉ

sự hy sinh, mất mát trong

chiến tranh nói chung

Trong khổ thơ của Tố

Hữu có thể hiểu ngày Huế

đổ máu tức là ngày Huế

xảy ra chiến sự

* Vậy, qua phân tích ví

dụ, ta thấy những từ được

gạch chân với những sự

vật, khái niệm, hiện tượng

mà nó biểu thị có mối

quan hệ như thế nào với

nhau?

a) Quan hệ giữa bộ phận

với toàn thể (lấy bộ phận

để gọi toàn thể)

b) Quan hệ giữa cái cụ

thể với cái trừu tượng (lấy

cái cụ thể để gọi cái trừu

tượng)

c) Quan hệ giữa dấu hiệu

với vật có dấu hiệu (lấy

dấu hiệu của sự vật để gọi

sự vật)

* Căn cứ vào mối quan hệ

được sử dụng trong hoán

dụ, em hãy cho biết có

mấy kiểu hoán dụ thường

gặp?

- Trình bày:

Những kiểu hoán dụ

thường gặp:

+ Lấy bộ phận để gọi toàn thể;

+ Lấy vật chứa đựng

để gọi vật bị chứa đựng;

+ lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật;

+ lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

- Nhận xét , bổ sung và

chốt nội dung bài học

Trang 7

- Đọc ghi nhớ

(SGK,T.83).

Chuyển: Để các em nắm

chắc hơn nội dụng bài

học, chúng ta cùng luyện

tập trong phần III

- Dùng bảng phụ

- Đọc yêu cầu bài tập

1(SGK,T.84)

* Chỉ ra phép hoán dụ

trong những câu thơ, câu

văn và cho biết mối quan

hệ giữa các sự vật trong

mỗi phép hoán dụ là gì?

a) Làng xóm ta xưa kia

lam lũ quanh năm mà vẫn

quanh năm đói rách

Làng xóm ta ngày nay

bốn mùa nhộn nhịp cảnh

làm ăn tập thể.

(Hồ Chí Minh)

b) Vì lợi ích mười năm

phải trồng cây,

Vì lợi ích trăm năm

phải trồng người.

(Hồ Chí Minh)

c) Áo chàm đưa

buổi phân li

Cầm tay nhau biết nói gì

hôm nay.

(Tố Hữu)

d) Vì sao? trái đất

nặng ân tình

Nhắc mãi tên người

Hồ Chí Minh.

(Tố Hữu)

- Suy nghĩ và trình bày

- Cùng học sinh nhận xét,

chữa bổ sung và ghi tóm

tắt kết quả lên bảng

Trang 8

* Hoán dụ có gì giống và

có gì khác ẩn dụ? cho ví

dụ minh hoạ

- Suy nghĩ cá nhân - trình

bày

 Cùng học sinh

nhận xét, chữa bổ sung:

- Giống nhau: Gọi tên sự

vật hiện tượng này bằng

tên sự vật hiện tượng

khác

- Khác nhau:

+ Ẩn dụ : Dựa vào

mối quan hệ tương đồng

(giồng nhau)

+ Hoán dụ: Dựa vào

mối quan hệ tương cận

(gần gũi)

- Ví dụ:

Ẩn dụ:

Người cha mái

tóc bạc

Đốt lửa cho anh

nằm.

(Minh Huệ)

- Người cha: Bác Hồ.

Hoán dụ:

Đầu xanh có

tội tình gì?

Má hồng đến quá

nửa thì chưa thôi.

(Ca dao)

- Đầu xanh: tuổi trẻ.

- Má hồng: người con

gái

- Chính tả (nhớ - viết)

- Yêu cầu học sinh nhớ lại

7 khổ thơ cuối của bài thơ

“Đêm nay Bác không

ngủ” và viết lại (Lưu ý

học sinh viết đúng chính

tả tr/ch; l/đ; b/v, t/th,

Trang 9

khoảng cách giữa các khổ

thơ)

- Viết bài 5 phút

- Thu một số bài - nhận

xét, chữa lỗi

III Hướng dẫn học bài ở nhà (1 phút)

- Học bài, nắm chắc 2 ghi nhớ (SGK,T.82, 83)

- Làm bài tập 3, 4 (Sách bài tập).

- Đọc kĩ và chuẩn bị nội dung bài tập làm văn Làm thơ bốn chữ theo yêu cầu

trong SGK, T.84, 85, 86) Tiết sau tập tàm thơ bốn chữ

====================================

Ngày soạn: 09/ 3/2008 Ngày giảng: 12/3/2008

Tiết 102 Tập làm văn:

Trang 10

TẬP LÀM THƠ BỐN CHỮ

A Phần chuẩn bị.

I Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:

- Bước đầu nắm được đặc điểm thơ bốn chữ

- Nhận diện được thể thơ này khi học và đọc thơ ca

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ nội dung SGK, SGV - soạn giáo án

- Học sinh: Chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên (trả lời các câu hỏi - 5 bài tập trong sách giáo khoa)

B Phần thể hiện trên lớp.

* Ổn định tổ chức: (1phút)

- Kiểm tra sĩ số học sinh:

+ Lớp 6 A: /19

+ Lớp 6 B: /18

I Kiểm tra bài cũ :

(Kết hợp trong quá trình thể hiện trên lớp)

II Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài: (1 phút).

Các em đã được làm quen với thể thơ bốn chữ, đây là thể thơ xuất hiện nhiều trong tục ngữc ca dao, đặc biệt là vè Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu

thêm một số đặc điểm của thể thơ này trong tiết Tập làm thơ bốn chữ.

GV

GV

? TB

HS

- Tiết trước cô giáo đã hướng dẫn các em về nhà làm

5 bài tập (SGK,T.84, 85, 86) Sau đây chúng ta sẽ

cùng kiểm tra lại các bài tập đã được chuẩn bị ở nhà,

sau đó thực hành trên lớp phần làm thơ bốn chữ

- Cùng học sinh chữa nhanh các bài tập:

* Ngoài bài thơ lượm đã học, em còn biết thêm bài

thơ, đoạn thơ nào khác được viết theo thể thơ bốn

chữ?

- Các bài vè bốn chữ: Vè thằng nhác; đồng dao; Mười

quả tròn; Kể cho bé nghe,

Ví dụ: bài thơ Kể cho bé nghe của Trần Đăng Khoa:

Hay nói ầm ĩ

Là con vịt bầu Hay hỏi đâu đâu

Là con chó vện Hay chăng dây điện

Là con nhện con

Ăn no quay tròn

Là cối xay lúa Mồm thở ra gió

I Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của học sinh

(10 phút)

1 Bài tập1:

(SGK,T.84)

Trang 11

? TB

HS

? KH

HS

? TB

HS

? KH

HS

Là cái quạt tròn Không thèm cỏ non

Là con trâu sắt Rồng phun nước bạc

Là chiếc máy bơm Dùng miệng nầu cơm

Là cua là cáy

* Nêu những chữ cùng vần trong bài thơ?

- Những chữ cùng vần:

Bầu - đâu, vện - điện, con - tròn, bơm - cơm,

* Vần chân là vần được gieo vào cuối dòng thơ, vần

lưng là vần được gieo ở giữa dòng thơ Hãy chỉ ra vần

chân, vần lưng trong đoạn thơ

Mây lưng chừng hàng

Về ngang lưng núi Ngàn cây nghiêm trang

Mơ màng theo bụi

- Vần lưng: chừng - lưng, hàng - ngang, trang -

màng.

- Vần chân: hàng - trang, núi - bụi.

* Vần liền là vần được gieo liên tiếp ở các dòng thơ,

vần cách là vần không gieo liên tiếp mà thường cách

ra một dòng thơ Trong hai đoạn thơ sau, đoạn nào

gieo vần liền, đoạn nào gieo vần cách:

Cháu đi đường cháu

Chú lên đường ra

Đến nay tháng sáu

Chợt nghe tin nhà

(Tố Hữu)

Nghé hành nghé hẹ Nghé chẳng theo mẹ Thì nghé theo đàn Nghé chớ đi càn

Kẻ gian bắt nó.

(Đồng dao)

- Khổ thơ của Tố Hữu gieo vần cách (cháu - sáu, ra -

nhà); đoạn đồng dao, gieo vần liền (hẹ - mẹ, đàn -

càn).

* Chỉ ra hai chữ viết sai trong đoạn thơ và thay vào

đó hai chữ sông, cạnh sao cho phù hợp.

Em bước vào đây

Gió hôm nay lạnh

Chị đốt than lên

Để em ngồi sưởi

Nay chị lấy chồng

Ở mãi Giang Đông Dưới làn mây trắng

Cách mấy con đò.

- Trong đoạn thơ trên có hai chữ viết viết sai: sưởi và

đò.

- Thay chữ thứ nhất bằng chữ cạnh; thay chữ thứ hai

bằng chữ sông  tạo thành đoạn thơ có gieo vần

2 Bài tập 2:

(SGK,T.84, 85)

3 Bài tập 3:

(SGK,T.85)

4 Bài tập 4:

(SGK,T.85)

Trang 12

GV

?Giỏi

HS

GV

GV

GV

HS

GV

cách: lạnh - cạnh; Đông - sông.

* Làm một bài thơ (hoặc một đoạn thơ) bốn chữ có

nội dung kể chuyện hoặc miêu tả về một sự việc hay

một con người theo vần tự chọn

- Kiểm tra việc thực hiện bài tập ở nhà của học sinh

sau đó nhận xét, đánh giá ý thức cũng như cách làm

bài thơ bốn chữ của học sinh

Ví dụ: Xuân đến

Mùa xuân đến rồi Trăm hoa đua nở Cành cây đâm chồi Chim ca lảnh lót Trên ngọn cao vót Ánh ngắng chan hoà Lan toả khắp nơi Đón chào năm mới.

* Căn cứ vào bài thơ Lượm và những bài tập đã làm,

em có nhận xét gì về thể thơ 4 chữ?

- Trình bày

Nhận xét và lưu ý đặc điểm của thơ bốn chữ:

- Một bài thơ thờng có nhiều dòng, Mỗi dòng bốn

chữ, nhịp nắn, thường ngắt nhịp 2/2 thích hợp với lối

kể, tả

- Cách gieo vần:

+ Vần lưng: Vần được gieo ở giữa dòng thơ

+ Vần chân: Vần được giao ở cuối dòng thơ

+ Vần liền: Vần liên tiếp giống nhau ở cuối câu

+ Vần cách: Vần không gieo liên tiếp mà thường

cách ra một dòng thơ

- Căn cứ vào dàn ý đã chuẩn bị, chúng ta cùng luyện

nói theo hình thức sau: nói trước tổ và nói trước

lớp

- Gọi học sinh trình bày đoạn thơ đã chuẩn bị ở nhà,

yêu cầu chỉ ra nội dung, vần, nhịp có trong đoạn thơ

- Nhận xét ưu - nhược điểm của bài thơ bạn trình bày;

góp ý, cá nhân sửa chữa bài

- Nhận xét, đánh giá kết quả tập làm thơ bốn chữ của

học sinh (dựa vào đặc điểm của thơ bốn chữ)

II Tập làm thơ bốn

chữ trên lớp

III Hướng dẫn học bài ở nhà (1 phút).

- Xem lại đặc điểm thơ bốn chữ; tập sáng tác một bài thơ bốn chữ

- Sưu tầm các bài thơ bốn chữ, ghi vào sổ tay văn học

Ngày đăng: 12/03/2021, 23:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm