KIEÅM TRA BAØI CUÕ - GV goïi 2 HS leân baûng laøm caùc baøi taäp sau: HS 1: Tìm các từ chỉ sự vật trong câu sau: Bạn nhỏ đã làm rất nhiều việc để giúp đỡ mẹ như luộc khoai, giã gạo, thổi[r]
Trang 1Thứ ngày tháng năm 2006
Tiết 1 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
«n vỊ tõ chØ sù vËt So s¸nh
MỤC TIÊU
Ôn tập về từ chỉ sự vật.
Làm quen với biện pháp tu từ: so sánh
ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ trong bài tập 1.
Bảng lớp viết sẵn các câu thơ, câu văn của bài tập 2.
Một chiếc vòng bằng ngọc thạch (nếu có)
Tranh vẽ (hoặc nhân vật) một chiếc diều giống hình dấu á.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
MỞ ĐẦU
Trong giờ Tiếng Việt hôm nay, chúng ta sẽ
học bài đầu tiên của phần Luyện từ và câu
Các bài tập Luyện từ và câu trong chương
trình sẽ giúp các em mở rộng vốn từ, biết
cách dùng từ và biết nói thành câu, tiến tới
nói và viết hay.
Giờ Luyện từ và câu đầu tiên, chúng ta sẽ ôn
tập về các từ chỉ sự vật và làm quen với biện
pháp tu từ so sánh.
DẠY – HỌC BÀI MỚI
Bài 1
Gọi HS đọc đề bài.
GV gọi 4 HS lên bảng thi làm bài nhanh Yêu
cầu HS dưới lớp dùng bút chì gạch chân
dưới các từ chỉ sự vật có trong khổ thơ.
GV chữa bài, tuyên dương HS làm bài đúng,
nhanh nhất Yêu cầu HS dưới lớp đổi chéo
vở để kiểm tra bài lẫn nhau.
Bài 2
Giới thiệu về so sánh: Trong cuộc sống hằng
ngày khi nói đến một sự vật, sự việc nào đó,
các em đã biết nói theo cách so sánh đơn
giản, ví dụ: Râu ông dài và bạc như cước;
Bạn Thu cao hơn bạn Liên; Búp bê xinh như
1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm: Tìm các từ chỉ sự vật trong khổ thơ sau.
Làm bài theo yêu cầu của GV Lời giải đúng:
Tay em đánh răng Răng trắng hoa nhài.
Tay em chải tóc Tóc ngời ánh mai.
Từng HS theo dõi chữa bài của
GV, kiểm tra bài của bạn bên cạnh.
Trang 2một đoá hoa hồng;… Trong bài học hôm nay,
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu vẻ đẹp của các
câu thơ, câu văn có dùng cách so sánh.
Yêu cầu HS đọc đề bài.
Làm bài mẫu
Yêu cầu HS đọc lại câu thơ trong phần a.
Tìm các từ chỉ sự vật trong câu thơ trên.
Hai bàn tay em được so sánh với gì?
Theo em, vì sao hai bàn tay em bé lại được
so sánh với hoa đầu cành?
Kết luận: Trong câu thơ trên hai bàn tay em
bé được so sánh với hoa đầu cành Hai bàn
tay em bé và hoa đầu cành đều rất đẹp, xinh.
Hướng dẫn làm các phần còn lại.
Yêu cầu 3 HS lên bảng làm các phần còn lại
của bài, HS dưới lớp làm bài vào vở bài tập.
Chữa bài: GV chữa từng ý, khi chữa kết hợp
hỏi HS để các em tìm nét tương đồng giữa
hai hình ảnh được so sánh với nhau:
Theo em, vì sao có thể nói mặt biển sáng
trong như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc
thạch?
(Gợi ý: Biển và tấm thảm khổng lồ có gì
giống nhau? Màu ngọc thạch là màu như thế
nào? Màu đó có giống màu nước biển
không?)
Cho HS quan sát tranh hoặc chiếc diều thật
giống như dấu á, sau đó hỏi: Cánh diều này
và dấu á có nét gì giống nhau?
Vì hai vật này có hình dáng giống nhau nên
tác giả mới so sánh Cánh diều như dấu “á”.
Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau quan sát vành
tai của nhau.
Hỏi: Em thấy vành tai giống với gì?
GV vẽ một dấu hỏi to lên bảng và cho HS
quan sát lại.
Vì có hình dáng gần giống nhau nên tác giả
đã so sánh dấu hỏi với vành tai nhỏ.
1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi trong SGK.
2 HS đọc:
Hai bàn tay em Như hoa đầu cành
HS xung phong phát biểu: Đó là: Hai bàn tay em và hoa đầu cành Hai bàn tay em được so sánh với hoa đầu cành.
Vì hai bàn tay em bé thật nhỏ xinh, đẹp như những bông hoa đầu cành.
Làm bài Lời giải đúng:
Mặt biển được so sánh với tấm thảm khổng lồ.
Cánh diều được so sánh với dấu á.
Dấu hỏi được so sánh với vành tai nhỏ.
Mặt biển và tấm thảm khổng lồ đều rộng và phẳng Màu ngọc thạch là màu xanh gần như nước biển Vì thế mới so sánh mặt biển sáng như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch.
Cánh diều và dấu á có cùng hình dáng, hai đầu đều cong cong lên.
2, 3 HS cùng lên bảng vẻ to dấu á.
Trang 3Tuyên dương HS làm bài đúng, yêu cầu 2 HS
ngồi cạnh đổi chéo vở và kiểm tra bài cho
nhau.
Bài 3
Giới thiệu tác dụng của biện pháp so sánh.
GV: Hai câu sau cùng nói về đôi bàn tay em
bé:
Đôi bàn tay em bé rất đẹp.
Hai bàn tay em
Như hoa đầu cành.
Em thấy câu nào hay hơn, vì sao?
Vậy ta thấy, việc so sánh hai bàn tay em bé
với hoa đầu cành đã làm cho câu thơ hay
hơn, bàn tay em bé được gợi ra đẹp hơn, xinh
hơn so với cách nói thông thường: Đôi bàn
tay em bé rất đẹp.
Làm bài tập 3
Yêu cầu HS đọc đề bài.
Động viên HS phát biểu ý kiến.
Kết luận: Mỗi hình ảnh so sánh trên có một
nét đẹp riêng Các con cần chú ý quan sát
các sự vật, hiện tượng trong cuộc sống hằng
ngày Các em sẽ cảm nhận được vẻ đẹp của
các sự vật, hiện tượng đó và biết so sánh
chúng với các hình ảnh đẹp.
CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Yêu cầu HS ôn lại về từ chỉ sự vật và các
hình ảnh so sánh vừa học.
Vành tai giống với dấu hỏi.
Kiểm tra bài của bạn.
Trả lời: Câu thơ “Hai bàn tay em Như hoa đầu cành” hay hơn vì hai bàn tay em bé được nói đến không chỉ đẹp mà còn đẹp như hoa.
Trong những hình ảnh so sánh ở bài tập 2, em thích hình ảnh nào?
Vì sao?
HS tự do phát biểu ý kiến theo suy nghĩ riêng của từng em.
Thứ ngày tháng năm 2006
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Më réng vèn tõ: ThiÕu nhi
I MỤC TIÊU
Mở rộng vốn từ về trẻ em: Tìm được các từ chỉ trẻ em, chỉ tính nết của trẻ em, chỉ sự chăm sóc của người lớn đối với trẻ em
Ôn tập về kiểu câu: Ai (cái gì, con gì) – là gì?
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Viết sẵn các câu văn trong bài tập 2,3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Trang 4Hoạt động dạy Hoạt động học
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- GV gọi 2 HS lên bảng làm các bài
tập sau:
HS 1: Tìm các từ chỉ sự vật trong câu
sau:
Bạn nhỏ đã làm rất nhiều việc để
giúp đỡ mẹ như luộc khoai, giã gạo,
thổi cơm, nhổ cỏ trong vườn, quét sân
và quét nhà
HS 2: Tìm những sự vật được so sánh
với nhau trong đoạn thơ sau:
Trăng ơi… từ đâu đến?
Hay biển xanh diệu kì
Trăng tròn như mắt cá
Chẳng bao giờ chớp mi
Trăng ơi… từ đâu đến?
Hay từ một sân chơi
Trăng bay như quả bóng
Đứa nào đá lên trời
- Chữa bài và cho điểm HS
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên
bài lên bảng
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
Tổ chức trò chơi Thi tìm từ nhanh:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài
tập, đọc bài mẫu
- Chia lớp thành 3 đội chơi Chia bảng
lớp thành 3 phần theo nội dung a, b, c
của bài tập
- Phổ biến cách chơi: Các em trong
đội tiếp nối nhau lên bảng ghi từ của
mình vào phần bảng của đội mình
Mỗi em chỉ ghi một từ, sau đó chuyền
- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu,
HS cả lớp làm bài vào giấy nháp Lời giải đúng:
HS 1:
Bạn nhỏ đã làm rất nhiều việc để giúp đỡ mẹ như luộc khoai, giã gạo, thổi cơm, nhổ cỏ trong vườn, quét sân và quét cổng
HS 2:
+ Trăng tròn như mắt cá
+ Trăng bay như quả bóng
- Tìm hiểu yêu cầu của bài
- Nghe GV phổ biến cách chơi, sau đó cùng chơi trò chơi Đáp án:
+ Đội 1: tìm các từ chỉ trẻ em: thiếu nhi, nhi đồng, trẻ em, trẻ nhỏ, em bé, trẻ con, cậu bé, cô bé,…
Trang 5phấn cho bạn khác lên ghi Sau 5
phút, đội nào ghi được nhiều từ đúng
nhất là đội thắng cuộc
- GV và HS kiểm tra từ của từng đội:
Mỗi đội cử một đại diện đọc từng từ
của mình (VD: nhi đồng); Sau mỗi từ,
cả lớp nhận xét đúng/ sai; đếm tổng
số từ của mỗi đội
- Tuyên dương đội thắng cuộc, yêu
cầu HS cả lớp đọc các từ vừa tìm
được
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ và điền nội
dung thích hợp vào bảng:
Chữa bài và yêu cầu 2 HS ngồi cạnh
nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lần
sau
Bài 3
- Gọi1 HS đọc đề bài
- Muốn đặt câu hỏi được đúng ta phải
chú ý điều gì?
- Yêu cầu HS làm bài
+ Đội 2: tìm các từ chỉ tính nết của trẻ em: ngoan ngoãn, thơ ngây, trong sáng, thật thà, trung thực, hiền lành, lễ phép, chăm chỉ,…
+ Đội 3: Tìm các từ chỉ tình cảm hoặc sự chăm sóc của người lớn đối với trẻ em: nâng niu, chiều chuộng, chăm chút, chăm bẵm, quý mến, yêu quý, nâng đỡ,…
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm bài vào vở bài tập Lời giải đúng:
- Theo dõi bài chữa của GV và kiểm tra bài của bạn
- Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm
- Muốn đặt câu hỏi được đúng, trước hết ta phải xác định xem bộ phận được in đậm trả lời câu hỏi Ai (cái gì, con gì)?, hay câu hỏi Là gì? sau đó mới đặt câu hỏi cho thích hợp
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS đặt câu hỏi cho 1 bộ phận in đậm trong câu văn, HS dưới lớp làm bài vào vở bài tập Đáp án:
a) Cái gì là hình ảnh thân thuộc của làng quê Việt Nam?
b) Ai là những chủ nhân tương lai của tổ quốc?
c) Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí
Trang 6- Chữa bài, nhận xét và cho điểm một
số HS
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Yêu cầu HS về nhà tìm thêm các từ
ngữ theo chủ đề trẻ em, ôn tập mẫu
câu Ai (cái gì, con gì) – là gì?
- Tổng kết giờ học
Minh là gì?
Thứ ngày tháng năm 2006
Tiết 3 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
So s¸nh - dÊu chÊm
I MỤC TIÊU
Tìm được các hình ảnh so sánh và ghi lại được các từ chỉ sự so sánh trong các câu thơ, câu văn trong bài
Điền đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn chưa đánh dấu chấm
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Viết sẵn nội dung các bài tập trên bảng (hoặc giấy khổ to, bảng phụ)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 7- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài cũ:
HS 1: làm lại bài tập 1, tiết Luyện từ và
câu tuần 2
HS 2 :Gạch một gạch dưới bộ phận trả
lời câu hỏi Ai (cái gì, con gì)?, 2 gạch
dưới bộ phận trả lời câu hỏi Là gì?
+ Tuấn là người anh cả trong nhà
+ Chúng em là HS lớp 3
HS 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được
in đậm:
+ Thiếu nhi là những chủ nhân tương lai
của đất nước
+Mái ấm gia đình là nơi nuôi dưỡng em
khôn lớn
- Nhận xét và cho điểm HS
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Trong tiết luyện từ và câu tuần này,
các em tiếp tục học về so sánh và cách
dùng dấu chấm
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài
bằng cách dùng bút chì gạch chân dưới
các hình ảnh so sánh
- Gọi 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS
làm 1 phần của bài
- GV chữa bài và cho điểm các HS vừa
lên bảng làm bài
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi 4 HS lên bảng thi làm bài nhanh,
HS nào làm đúng cả 4 ý và nhanh nhất
là người thắng cuộc Yêu cầu HS cả lớp
làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu (Mỗi HS đọc 2 đoạn) Đáp án:
+ Tuấn là người anh cả trong nhà + Chúng em là HS lớp 3
+Ai là những chủ nhân tương lai của đất nước?
+ Mái ấm gia đình là gì?
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi trong SGK
- Tìm các hình ảnh so sánh trong các câu thơ câu văn
- HS dưới lớp suy nghĩ và làm bài vào vở bài tập
- 4 HS lên bảng làm bài Lời giải đúng là:
a) Mắt hiền sáng tựa vì sao
b) Hoa xao xuyến nở như mây từng chùm
c) Trời là cái tủ ướp lạnh / Trời là cái bếp lò nung
d) Dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
- Hãy ghi lại từ chỉ sự so sánh trong các câu trên
- HS làm bài Lời giải đúng:
a) tựa
Trang 8- Luyeọn taọp theõm (vụựi HS khaự) GV ghi
treõn baỷng lụựp:
+ Traờng troứn nhử…
+ Caựnh dieàu cao lửụùn nhử…
Yeõu caàu HS tỡm hỡnh aỷnh so saựnh ủieàn
vaứo choó troỏng
- Chửừa baứi vaứ tuyeõn dửụng HS laứm baứi
ủuựng vaứ nhanh nhaỏt
Baứi 3
- Goùi1 HS ủoùc ủeà baứi
- Yeõu caàu HS ủoùc laùi ủoaùn vaờn
- Hửụựng daón: Daỏu chaỏm ủửụùc ủaởt ụỷ cuoỏi
caõu, moói caõu caàn noựi troùn moọt yự ẹeồ laứm
ủuựng baứi taọp, caực em caàn ủoùc kú ủoaùn
vaờn, coự theồ chuự yự caực choó ngaột gioùng vaứ
suy nghú xem choó aỏy coự caàn ủaởt daỏu
chaỏm caõu khoõng vỡ chuựng ta thửụứng ngaột
gioùng khi ủoùc heỏt 1 caõu
- Chửừa baứi vaứ cho ủieồm HS
3 CUÛNG COÁ, DAậN DOỉ
- Yeõu caàu nhửừng HS laứm baứi chửa ủuựng
veà nhaứ laứm laùi baứi
- Toồng keỏt giụứ hoùc, daởn doứ HS chuaồn bũ
baứi Mụỷ roọng voỏn tửứ: Gia ủỡnh; oõn taọp
caõu: Ai laứ gỡ?
b) nhử
c, d) laứ
- HS trao ủoồi trong nhoựm tỡm hỡnh aỷnh phuứ hụùp ẹaùi dieọn nhoựm leõn baỷng ghi vaứo choó troỏng
Vớ duù: Traờng troứn nhử chieỏc maõm vaứng
Caựnh dieàu chao lửụùn nhử caựnh chim
- 1 HS ủoùc thaứnh tieỏng, HS caỷ lụựp theo doừi baứi trong SGK
- 1 HS ủoùc trửụực lụựp
- Nghe giaỷng vaứ laứm baứi 1 HS leõn baỷng laứm baứi Lụứi giaỷi ủuựng:
OÂng toõi voỏn laứ thụù goứ haứn vaứo loaùi gioỷi Coự laàn, chớnh maột toõi ủaừ nhỡn thaỏy oõng taựn ủinh ủoàng Chieỏc buựa trong tay oõng hoa leõn, nhaựt nghieõng, nhaựt thaỳng, nhanh ủeỏn mửực toõi chổ caỷm thaỏy trửụực maởt oõng phaỏt phụ nhửừng sụùi
tụ moỷng OÂng laứ nieàm tửù haứo cuỷa caỷ gia ủỡnh toõi
- 2 HS ngoài caùnh nhau ủoồi cheựo vụỷ ủeồ kieồm tra baứi laón nhau
Thửự ngaứy thaựng naờm 2006
Tiết 4 LUYEÄN Tệỉ VAỉ CAÂU
Mở rộng vốn từ: gia đình.Ôn tập câu: Ai là gì?
I MUẽC TIEÂU
Mụỷ roọng voỏn tửứ veà gia ủỡnh: Tỡm ủửụùc caực tửứ chổ goọp nhửừng ngửụứi trong gia ủỡnh; xeỏp ủửụùc caực caõu tuùc ngửừ, thaứnh ngửừ cho trửụực thaứnh 3 nhoựm theo tieõu chớ phaõn loaùi ụỷ baứi taọp 2
OÂn taọp veà kieồu caõu: Ai (caựi gỡ, con gỡ) – laứ gỡ?
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY - HOẽC
Vieỏt saỹn noọi dung baứi taọp 2 vaứo baỷng phuù
III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY - HOẽC CHUÛ YEÁU
1 KIEÅM TRA BAỉI CUế
- Goùi 1 HS leõn baỷng laứm laùi baứi taọp 1 cuỷa
tieỏt Luyeọn tửứ vaứ caõu tuaàn 3
- Thửùc hieọn yeõu caàu cuỷa GV
Trang 9- Thu và kiểm tra vở của 3 đến 5 HS viết
bài tập 3, tiết Luyện từ và câu tuần 3
- Nhận xét và cho điểm HS
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu giờ học
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
Tìm hiểu yêu cầu của bài:
- GV gọi 1 HS đọc đề bài
- Em hiểu thế nào là ông bà?
- Em hiểu thế nào là chú cháu?
- GV nêu: Mỗi từ được gọi là từ ngữ chỉ
gộp những người trong gia đình đều chỉ từ
hai người trong gia đình trở lên
Làm bài tập:
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm từ, sau đó
nêu từ của em GV viết các từ HS nêu lên
bảng
- Yêu cầu HS cả lớp đọc lại các từ tìm
được, sau đó viết vào vở bài tập
Bài 2
- Gọi HS đọc đề bài 2
- Hỏi: Con hiền cháu thảo nghĩa là gì?
- Vậy ta xếp câu này vào cột nào?
- Hướng dẫn: Vậy để xếp đúng các câu
thành ngữ, tục ngữ này vào đúng cột thì
trước hết ta phải suy nghĩ để tìm nội dung,
ý nghĩa của từng câu tục ngữ, thành ngữ,
sau đó xếp chúng vào đúng cột trong
bảng Lần lượt hướng dẫn HS tìm hiểu
- Nghe giới thiệu
- Tìm các từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình M: ông bà, chú cháu,…
- Là chỉ cả ông và bà
- Là chỉ cả chú và cháu
- HS tiếp nối nhau nêu từ của mình, mỗi em chỉ cần nêu một từ,
em nêu sau không nhắc lại từ mà bạn trước đã nêu
Đáp án: ông bà, bố mẹ, cô dì, chú bác, cha ông, ông cha, cha chú, cô chú, cậu mợ, chú thím, chú cháu,
dì cháu, cô cháu, cậu cháu, mẹ con, bố con, cha con,…
- HS cả lớp nhìn bảng, đồng thanh đọc các từ này
- 2 HS đọc bài thành tiếng, HS cả lớp đọc thầm
- Con cháu ngoan ngoãn, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
- Vào cột 2, con cháu đối với ông bà, cha mẹ
- Nghe hướng dẫn
- HS thảo luận nhóm về nghĩa của
Trang 10nghĩa các câu b, c, d, e, g.
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3
- Gọi1 HS đọc đề bài 3
- Gọi 2 đến 3 HS đặt câu theo mẫu Ai là
gì? nói về Tuấn trong truyện Chiếc áo
len
- Nhận xét câu của HS, sau đó yêu cầu
HS tự làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS Lưu ý:
Gặp trường hợp HS đọc câu có dạng Ai
làm gì?, Ai thế nào? GV cần giải thích để
HS phân biệt với mẫu câu đang thực
hành
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét giờ học, tuyên dương những
HS tích cực tham gia xây dựng bài, nhắc
nhở những HS còn chưa chú ý
- Dặn dò HS về nhà ôn lại các nội dung
của tiết học
từng câu
- 1 HS lên bảng lớp làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập Đáp án:
+ Cha mẹ đối với con cái: c, d + Con cháu đối với ông bà, cha mẹ: a, b
+ Anh chị em đối với nhau: e, g
- 2 HS đọc đề trước lớp, cả lớp theo dõi trong SGK
- HS đặt câu trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét xem câu đó đã đúng mẫu chưa, đúng với nội dung truyện Chiếc áo len không?
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Đáp án:
a) Tuấn là anh trai của Lan./
Tuấn là người anh rất thương yêu em./ Tuấn là người anh biết nhường nhịn em./ Tuấn là đứa con hiếu thảo./ Tuấn là người con ngoan./…
b) Bạn nhỏ là cô bé rất hiếu thảo với bà./ Bạn nhỏ là người rất yêu bà./ Bạn nhỏ là người rất thương bà./ Bạn nhỏ là người biết quan tâm, chăm sóc bà./ Bạn nhỏ là cô bé đáng quý./…
c) Bà mẹ là người rất yêu thương con./ Bà mẹ là người rất dũng cảm./ Bà mẹ là người có thể hi sinh tất cả vì con./ Bà mẹ là người thật đáng quí trọng./…
d) Sẻ non là người bạn tốt./ Sẻ non là người rất yêu quý bằng