1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Tài liệu bài tập ôn tập hè môn Ngữ văn Lớp 6 + 7 + 8

15 18 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 194,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bµi tËp 16: Hãy cho biết các kiểu câu nào phân loại theo mục đích nói - câu ngi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, câu trần thuật được dùng với các mục đích đích thực trực tiếp ứng với cá[r]

Trang 1

ôn tập tiếng việt học kì 1:

I Mục đích, yêu cầu:

Giúp học sinh:

- hệ thống hoá lại toàn bộ kiến thức tiếng Việt đã học ở học kì 1 chương trình ngữ văn lớp 8

- Luyện tập các dạng bài tập để củng cố những kiến thức đã học

II Tổ chức hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh ôn luyện phần từ vựng

Bảng 1:

STT Đơn vị kiến

1

Cấp độ khái quát

nghĩa của từ ngữ

- Một từ có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm

vi nghĩa của một số từ ngữ khác

- Một từ ngữ có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác

- Một từ ngữ có thể có nghĩa rộng hơn so với từ ngữ này nhưng lại có nghĩa hẹp hơn so với từ ngữ khác

VD:

- Từ thú có nghĩa rộng hơn từ chim, cá, vượn

- Từ chim có nghĩa hẹp hơn từ thú nhưng lại có nghĩa rộng hơn vẹt, sáo, chích choè

2

Trường từ vựng Là tập hợp tất cả những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

VD:

- Trường từ vựng chỉ bộ phận cơ thể người: đầu, mình, chân, tay

- Trường từ vựng chỉ đồ trang sức: nhẫn, dây chuyền, hoa tai, vòng 3

Từ tượng hình

Là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật VD: rũ rượi, xộc xệch, móm mém

4

Từ tượng thanh

Là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên , của con người

VD: hu hu, ư ử, xào xạc ,

Bảng 2 :

STT Đơn vị kiến thức Nội dung kiến thức cần ghi nhớ

1

Từ ngữ địa phương

Là những từ ngữ chỉ sử dụng ở một ( hoặc một số ) địa phương nhất định

VD:

Từ ngữ địa phương Từ ngữ toàn dân

ba, tía, bọ, thầy bố má, mẹ, u, bầm mẹ

đọi, tô, chén bát

Biệt ngữ

xã hội

Là những từ ngữ thường sử dụng trong một tầng lớp xã hội nhất định

VD: Trong tầng lớp học sinh, sinh viên thường sử dụng một số

Trang 2

STT Đơn vị kiến thức Nội dung kiến thức cần ghi nhớ

Biệt ngữ xã hội Từ ngữ toàn dân

trúng tủ đúng phần đã học thuộc

3

Nói quá

Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm

VD :

- Bao giờ chạch đẻ ngọn đa Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình

( Ca dao )

- Tiếng đồn cha mẹ anh hiền Cắn cơm không vỡ cắn tiền vỡ tan ( Ca dao )

4

Nói giảm ,

nói tránh

Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự

VD :

- Ông mất năm nao ? Ngày độc lập

Buồm cao cờ đỏ , bóng cờ sao

Bà về năm đói Làng treo lưới, Biển động Hòn Mê, giặc bắn vào

- Bác đã đi rồi sao Bác ơi ! Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời

( Tố Hữu ) Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh ôn tập phần ngữ pháp

STT Đơn vị kiến

thức

Nội dung kiến thức cần ghi nhớ

1

Trợ từ

Là những từ chuyên đi kèm với một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật , sự việc được nói đễn ở từ ngữ đó ( những, có, chính, đích, ngay )

VD:

- Chính nó đã nói với tôi như vậy

- Bạn ấy có những hai người em

2

Thán từ

Là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng

để gọi đáp Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó được tách thành một câu đặc biệt

- Thán từ dùng để gọi đáp: ê, này, ơi, vâng, dạ, ừ

- Thán từ để bộc lộ tình cảm, cảm xúc: a, ái, ô, ôi, ô hay, than ôi

VD :

- Này, bạn đi đâu đấy ?

- Ôi! Bài tập này khó quá

Là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn , câu cầu khiến,

Trang 3

STT Đơn vị kiến

thức

Nội dung kiến thức cần ghi nhớ

3

Tình thái từ

câu cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói

- Tình thái từ nghi vấn: à, a, hả, hử

- Tình thái từ cầu khiến: đi, nào, với

- Tình thái từ cảm thán : thay, sao

- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà

VD:

- Bạn làm xong bài rồi à?

- Cậu hãy hát đi!

- Ngôi nhà này mới đẹp làm sao!

- Cho tớ mượn cái bút này nhé!

4

Câu ghép Là những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V , không bao chứa nhau tạo thành Mỗi cụm C-V này được gọi là một vế câu

VD : Pháp chạy, Nhật Hàng, vua Bảo Đại thoái vị

Vì tớ mải chơi nên tớ không học thuộc bài

Chúng ta học hành chăm chỉ để cha mẹ vui lòng

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh ôn tập phần dấu câu

I Những dấu câu đã học:

A Lớp 6:

1 Dấu chấm: dùng để kết thúc câu trần thuật.

2 Dấu chấm hỏi: dùng để kết thúc câu nghi vấn.

3 Dấu chấm than: dùng để kết thúc câu cầu khiến hoặc câu cảm thán.

4 Dấu phẩy: dùng để phân cách các thành phần và các bộ phận của câu.

B Lớp 7:

1 Dấu chấm lửng:

- Biểu thị bộ phận chưa liệt kê hết

- Biểu thị lời nói ngập ngừng, ngắt quãng

- Làm giãn nhịp điệu câu văn, hài hước, dí dỏm

2 Dấu chấm phẩy:

- Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp

- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp

3 Dấu gạch ngang:

- Đánh dấu bộ phận giải thích , chú thích trong câu

- Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật

- Biểu thị sự liệt kê

- Nối các từ nằm trong một liên danh

4 Dấu gạch nối:

- Nối các tiếng trong một từ phiên âm

C Lớp 8:

1 Dấu ngoặc đơn: dùng để đánh dấu phần có chức năng chú thích.

2 Dấu hai chấm:

- Báo trước phần bổ sung, giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó

- Báo trước lời dẫn trực tiếp hoặc lời đối thoại

Trang 4

3 Dấu ngoặc kép:

- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp

- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hoặc có hàm ý mỉa mai

- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tạp chí, tập san dẫn trong câu văn

II các lỗi thường gặp về dấu câu.

1 Thiếu dấu ngắt câu khi câu kết thúc:

VD: Tác phẩm " Lão Hạc " làm em vô cùng xúc động Trong xã hội cũ, biết bao người nông dân đã sống nghèo khổ , cơ cực như lão Hạc

-> Dùng dấu chấm để tách thành hai câu

2.Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc:

VD : Thời còn trẻ, học ở trường này, ông là học sinh xuất sắc nhất

-> Thay dấu chấm bằng dấu phẩy

3 Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết:

VD : Cam, quýt, bưởi, xoài là đặc sản của vùng này

-> Dùng dấu phẩy để tách các bộ phận trong câu

4 Lẫn lộn công dụng của các dấu câu:

VD: Quả thật, tôi không biết giải quyết vấn đề này như thế nào và bắt đầu từ đâu Anh có thể cho tôi một lời khuyên không ? Đừng bỏ mặc tôi lúc này !

-> Sửa lại các dấu câu: thêm dấu phẩy, thay đổi vị trí dấu chấm hỏi và dấu chấm

* Ghi nhớ:

Khi viết , cần tránh các lỗi sau đây về dấu câu:

- Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc

- Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc

- Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết

- Lẫn lộn công dụng của các dấu câu

Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh luyện tập

1 Bài tập phần từ ngữ:

Bài tập 1

Trường từ vựng văn học dân gian: truyện cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn, truyện truyền thuyết

Khi giải thích những từ ngữ có nghĩa hẹp trong trường từ vựng trên, có từ ngữ chung đó là: là một thể loại văn học dân gian

Bài tập 2:

Tìm trong ca dao Việt Nam hai ví dụ về biện pháp tu từ nói quá, nói giảm nói tránh

* Nói quá:

- Gánh cực mà đổ lên non Còng lưng mà chạy, cực còn chạy theo

- áo rách chi lắm áo ơi

áo rách trăm mảnh chẳng có nơi cho rận nằm

- Cày đồng đang buổi ban trưa

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày

* Nói giảm nói tránh:

- Chàng ơi giận thiếp chi Thiếp như cơm nguội đỡ khi đói lòng

Bài tập 3

Viết hai câu, trong đó một câu có dùng từ tượng hình, một câu có dùng từ tượng thanh:

Trang 5

- Gió thổi ào ào, mỗi lúc một to hơn.

- Chú mèo con đang nằm lim dim phơi nắng ở ngoài sân

2 Bài tập phần ngữ pháp:

Bài tập 1:

Viết hai câu, trong đó một câu có dùng trợ từ và tình thái từ, một câu có dùng trợ từ và thán từ

- Bạn ấy thiếu những năm bài tập à ?

- Ôi, chính tôi cũng không sao hiểu nổi con mình !

Bài tập 2

* Xác định câu ghép trong đoạn văn:

" Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị "

* Nếu tách câu ghép đã xác định thành những câu đơn vẫn được Vì việc tách đó không làm thay đổi ý cần diến đạt ( Pháp chạy Nhật hàng Vua Bảo Đại thoái vị )

Bài tập 3

Xác định câu ghép và cách nối các vế câu trong đoạn trích:

- “Chúng ta không thể nói tiếng ta đẹp như thế nào / cũng như / ta không thể nào phân tích cái đẹp của ánh sáng , của thiên nhiên”

-> Các vế của câu ghép được nối bởi quan hệ từ " cũng như "

- Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì nghĩa là rất đẹp

-> Các vế của câu ghép này được nối với nhau bởi quan hệ từ " bởi vì "

Bài tập 4

Cho đoạn văn sau :

" Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây dựng lên nước Việt Nam độc lập Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà lập lên chế độ Dân chủ Cộng hoà "

( Hồ Chí Minh - Tuyên ngôn độc lập ) Hãy xác định câu ghép trong đoạn trích trên Nếu tách câu ghép đã xác định thành câu đơn thì có được không ? Nếu được thì việc tách đó có làm thay đổi ý cần diễn đạt hay không?

Bài tập 5

Xác định câu ghép và cách nối các vế câu trong đoạn trích sau:

"Chúng ta không thể nói tiếng ta đẹp như thế nào cũng như ta không thể nào phân tích cái đẹp của ánh sáng, của thiên nhiên Nhưng đối với chúng ta là người Việt Nam, chúng

ta cảm thấy và thưởng thức một cách tự nhiên cái đẹp của tiếng nước ta, tiếng nói của quần chúng nhân dân trong ca dao và dân ca, lời văn của các nhà văn lớn Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc

đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quí, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp "

( Phạm Văn Đồng - Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt )

Trang 6

ôn tập tiếng việt học kì 2:

III Mục đích, yêu cầu:

Giúp học sinh:

- Hệ thống hoá lại toàn bộ kiến thức tiếng Việt đã học ở học kì 2 chương trình ngữ văn lớp

8:

Nội dung: các kiểu câu, các kiểu hành động nói, Lựa chọn trật tự từ trong câu

- Luyện tập các dạng bài tập để củng cố những kiến thức đã học

IV Tổ chức hoạt động dạy và học:

1 Các kiểu câu:

Kiểu

câu

Câu

nghi

vấn

- Có chứa từ nghi vấn: ai, gì,

nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ,

bao nhiêu, à, ư, hả, chứ,

(có) không, (đã) chưa,

) hoặc có từ hay (nối các vế

có quan hệ lựa chọn)

- Khi viết, câu nghi vấn

thường kết thúc bằng dấu chấm

hỏi

- Nếu không dùng để hỏi thì

trong một số trường hợp, câu

nghi vấn có thể kết thúc bằng

dấu chấm, dấu chấm than, hoặc

dấu chấm lửng

- Chính: dùng để hỏi

- Trong nhiều trường hợp, câu nghi vấn còn được dùng để cầu khiến,

khẳng định, phủ

định, đe doạ, bộc lộ cảm xúc, và

không yêu cầu người đối thoại phải trả lời

- Con đã nhận ra con chưa?

- Kđ: Không mày làm vỡ cái bát

thì ai làm? (Kđ: Mày làm vỡ -

người lớn nói với trẻ con với sắc thái tức giận)

- Phủ định: Chỉ có thế thôi sao! (phủ định: Không chỉ có thế.)

- Nhờ vả: Cậu có thể giúp mình

chép bài tập được không?

- Đe doạ: Mày có muốn biết thế

nào là lễ độ không?

- Bộc lộ cảm xúc: Sao lại thế? (ngạc nhiên)

- Chào: Bác đi làm ạ? (sắc thái kính trọng)

Câu

cầu

khiến

- Có chứa những từ cầu khiến:

hãy, đừng, chớ, đi, thôi,

nào, hay ngữ điệu cầu

khiến;

- Khi viết, câu cầu khiến

thường kết thúc bằng dấu chấm

than, nhưng khi ý cấu khiến

không được nhấn mạnh thì có

thể kết thúc bằng dấu chấm

Dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,

- Con nín đi! Mợ đã về với các

con rồi mà

- Đồ ngu! Đòi một cái máng thật à? Một cái máng thì thấm

vào đâu! Đi tìm lại con cá vàng

và đòi một cái nhà rộng

Trang 7

Kiểu

câu

Câu

cảm

thán

- Có chứa những từ ngữ cảm

thán: ôi, than ôi, hỡi ôi, chao

ôi, trời ơi, thay, biết bao, xiết

bao, biết chừng nào,

- Khi viết, câu cảm thán

thường kết thúc bằng dấu chấm

than

D ùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói, viết; xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ hàng ngày hay ngôn ngữ văn chương

- Khốn nạn Ông giáo ơi!

Nó có biết gì đâu!

- Sao mà cai đời nó tù túng, nó chật hẹp, nó bần tiện thế! (Nam Cao)

Câu

trần

thuật

- Không có đặc điểm hình thức

của các kiểu câu nghi vấn, cầu

khiến, cảm thán;

- Khi viết, câu trần thuật

thường kết thgúc bằng dấu

chấm, nhưng đôi khi nó có thể

kết thúc bằng dấu chấm than

hoặc dấu chấm lửng

- Thường dùng để

kể, thông báo, nhận

định, miêu tả,

- Ngoài ra, câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc, (vốn

là chức năng chính của những kiểu câu khác)

- Con là một đứa trẻ nhạy cảm (nhận xét)

- Yêu cầu: (Tôi) yêu cầu anh

mang ngay báo cho tôi.

- Đề nghị: (Tôi) đề nghị các bạn

không nói chuyện riêng.

- Khuyên: (Tôi) khuyên anh nên

uống thuốc.

- Xin lỗi: (Tôi) xin lỗi bạn

- Cảm ơn: (Tôi) cảm ơn cậu đã

cho tôi quyển sách này.

- Chào: Cháu chào bác

- Hỏi: (Tôi) hỏi cậu sao cậu lại

nghỉ học

2 Các kiểu hành động nói:

Khái niệm Được thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất định

Các kiểu

hành động nói

- Hành động trình bày : Kể , tả , nhận định , thông báo

- Hành động hỏi

- Hành động điều khiển : Khuyên bảo , đe doạ , thách thức

- Hành động bộc lộ cảm xúc

- Hành động hứa hẹn :Thề , ước hẹn , giao ước

Cách thực hiện hành

động nói

bằng kiểu câu

- Cách dùng trực tiếp : Dùng kiểu câu có chức năng chính

- Cách dùng gián tiếp là : dùng kiểu câu có chức năng khác b/ Một số kiểu hành động nói: (các hành động nói được gọi tên theo các mục đích mà lời nói

được dùng) hỏi, trình bày (kể, tả, nêu ý kiến, dự đoán, ), điều khiển (cầu khiến, đe doạ, thách thức, ), hứa hẹn, bộc lộ cảm xúc.

- Hành động kể: Một đêm nọ, Thận thả lưới ở một bến vắng như thường lệ

- Hành động giới thiệu: Bà đỡ Trần là người huyện Đông Triều

Trang 8

- Hành động hỏi: Ông cần gì thế?

- Hành động than thở: Sao chàng bỏ thiếp mà đi, không cùng thiếp nuôi các con?

- Hành động thách đố: Đứa nào lấy được bưởi lên tao sẽ thưởng! (Chuyện Lương Thế Vinh)

- Hành động yêu cầu, ra lệnh: Hãy vẽ ngay cho ta một chiếc thuyền!

- Hành động khuyên: Thế thì phải giục anh ấy ăn mau đi, kẻo nữa người ta sắp sửa kéo

vào rồi đấy.

- Hành động mắng: Hức! Thông ngách sang nhà ta? Dễ nghe nhỉ!

- Hành động cảm ơn: Cháu cảm ơn ông! Cảm ơn ông!

c/ Các hành động nói được thực hiện bằng nhiều kiểu câu khác nhau Có thể kể ra 3 cách thường dùng để thực hiện hành động nói như sau:

- Dùng câu trần thuật có chứa các động từ biểu thị hành động nói như: hỏi, yêu cầu, đề

nghị, mời, hứa, cảm ơn, xin lỗi, báo cáo,

+ Tôi hứa sẽ đến sinh nhật bạn

+ Cháu cám ơn ông

- Dùng các kiểu câu phân loại theo mục đích nói (câu nghi vấn, cầu cầu khiến, câu

cảm thán, câu trần thuật) theo đúng mục đích đích thực (trực tiếp) của chúng - cách dùng

trực tiếp.

+ Hôm qua, lớp em đi lao động (câu trần thuật - để trình bày) + Anh đi đâu đấy? (câu nghi vấn - để điều khiển)

+ Đóng cửa lại! (câu cầu khiến - để điều khiển) + Ôi, đẹp quá! (câu cảm thán - để bộc lộ cảm xúc)

- Dùng câu phân loại theo mục đích nói không đúng với mục đích đích thực (trực tiếp)

của chúng - cách dùng gián tiếp.

+ Bạn có thể mua hộ tớ quyển sách được không? (câu nghi vấn - để điều khiển) + Tớ muốn bạn mua cho tớ quyển sách (câu trần thuật - để điều khiển)

+ Đẹp làm sao? (câu nghi vấn - để bộc lộ cảm xúc)

3 Lựa chọn trật tự từ trong câu:

- Do mục đích của hành động nói: Muốn

đem lại hiệu quả diễn đạt theo ý mình

- Do yêu cầu giao tiếp: Thích hợp với

hoàn cảnh và đối tượng cụ thể

- Thể hiên thứ tự nhất định của sự vật, hiện tượng, hành động

- Nhấn mạnh các chi tiết miêu tả sự vật, hiện tượng, hành động

- Liên kết câu với các câu trong văn bản

- Tạo sự tương đối, nhịp nhàng, hài hoà với các câu trong văn bản

Trang 9

a) Nhận xét chung: Trong một câu có thể có nhiều cách sắp xếp trật tự từ, mỗi cách

đem lại hiệu quả diễn đạt riêng Người nói (người viết) cần biết lựa chọn trật tự từ thích hợp với yêu cầu giao tiếp

b) Một số tác dụng:

- Thể hiện thứ tự nhất định của sự việc, hiện tượng, hoạt động, tính chất, đặc điểm, .( theo thứ bậc quan trọng của sự vật, theo thứ tự trước sau của hoạt động, theo trình tự quan sát, trình tự nhận thức, )

VD: Lão hút xong, đặt xe điếu xuống, quay ra ngoài, thở khói.

- Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của sự vật, hiện tượng

VD: Có đồng nào, cụ nhặt nhạnh đưa cho tôi cả thì cụ lấy gì mà ăn.

- Tạo sự liên kết với các câu khác:

+ Lão hút xong, đặt xe điếu xuống, quay ra ngoài, thở khói Sau một điếu thuốc

lào, óc ngưồi ta tê dại đi trong một chuỗi đê mê nhẹ nhõm.

- Tạo sự hài hoà về âm thanh:

Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá

* Chú ý: Trật tự sắp xếp các từ ngữ, đặc biệt trong chuỗi liệt kê, còn có giá trị thể

hiện mối quan hệ giữa các đặc điểm, tính chất

- Tăng dần: Chao ôi! Dì Hảo khóc Dì khóc nức nở, khóc nấc lên, khóc như

người ta thổ Dì thổ ra nước mắt (Nam Cao)

- Giảm dần:

Ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng

cuốc, thuổng, gậy gộc, ai cũng phải ra sức chống thực dân, cứu nước.

thể biểu thị ý nghĩa phủ định mà ý nghĩa phủ định còn được biểu thị thông qua câu nghi vấn, câu trần thuật khẳng định (Trời này mà lạnh à? - Trời này không lạnh.; Có trời mà

biết nó ở đâu - Không ai biết nó ở đâu.)

+ Câu phủ định vẫn có thể dùng để biểu thị ý nghĩa khẳng định: khi nó kết hợp một

từ phủ định với một từ phủ định khác (không phải là không), hoặc một từ phủ định kết hợp với một từ nghi vấn (ai chẳng), một từ phủ định với một từ bất định (không ai không) => nhằm làm cho ý nghĩa khẳng định được nhấn mạnh hơn

5 Hội thoại:

- Vai xã hội là vị trí của người tham gia hội toại với người khác trong cuộc hội thoại

- Vai xã hội đợc xác định bằng các quan hệ xã hội giữa những người tham gia hội thoại:

+ Quan hệ trên - dưới hay ngang hàng ( theo tuổi tác, thứ bậc trong gia đình và xã hội)

+ Quan hệ thân - sơ ( theo mức độ quen biết, thân tình)

- Vai xã hội vốn rất đa dạng nên vai xã hội của mỗi ngưồi cũng đa dạng, nhiều chiều Khi

tham gia hội thoại, mỗi người cần xác định đúng vai của 4 Câu phủ định

Trang 10

- Câu phủ định là câu có chứa những từ ngữ phủ định như: không, chẳng, chả, chưa, không phải (là), chẳng phải (là), đâu (có),

- Câu phủ định dùng để:

+ Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó (câu phủ định miêu tả)

Tôi không lội qua sông thả diều như thằng Quí và không ra đồng nô dùa

như thằng Sơn nữa.

+ Phản bác một ý kiến, một nhận định (câu phủ định bác bỏ)

(Ngựa chi trích lũ dê nhàn nhã, chỉ biết ăn và nhảy nhót mà thôi, hễ gặp

ai thì cũng kêu be be một cách vô nghĩa

Dê nghe ngựa nói liền vểnh râu cãi lại):

- Tôi ham ăn cũng chỉ ăn lá, ăn cỏ, không hề phạm vào cây lúa, cây ngô, lá khoai, quả đậu

* Chú ý:

+ Không chỉ câu phủ định mới có mình để lựa chọn cách nói cho phù hợp

- Trong hội thoại, ai cũng được nói Mỗi lần có một người tham gia hội thoại nói được gọi là một lượt lời

- Để giữ lịch sự, cần tôn trọng lượt lời của người khác, tránh nói tranh lượt lời, cắt lời hoặc chêm lời vào lời của người khác

- Nhiều khi, im lặng khi đến lượt lời của mình cũng là một cách biểu thị thái độ

II Luyện tập:

Bài tập 1: Tìm các câu nghi vấn trong các câu dưới đây và cho biết chúng có những

đặc điểm hình thức nào của câu nghi vấn:

a) Tôi hỏi cho có chuyện:

- Thế nó cho bắt à? (Nam Cao)

b) - Không! Cháu không muốn vào Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về

Cô tôi hỏi luôn, giọng vẫn ngọt:

- Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm, có như dạo trước đâu!

c) Anh có biết con gái anh là một thiên tài hội hoạ không?

Bài tập 2: Phân biệt sự khác nhau trong hai câu nghi vấn sau:

a) Con có nhận ra con không?

b) Con đã nhận ra con chưa? ( Mẹ vẫn hồi hộp)

=> Có chứa các cặp phụ từ: a) có không

b) đã chưa Cặp phụ từ đã chưa có hàm ý rằng quá trình “nhận” đã hoặc đang diễn

ra, người hỏi hỏi về kết quả của quá trình đó

Bài tập 3: Phân biệt sự khác nhau trong hai câu nghi vấn sau:

a) Hôm nào lớp cậu đi píc-níc?

b) Lớp cậu đi píc-níc hôm nào?

Ngày đăng: 12/03/2021, 23:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w