KiÕn thøc: Hiểu được Giắc- lân - đơn đã có những nhận xét tinh tế kết hợp với trí tưởng tượng tuyệt vời khi viết về loài vật chó trong đoạn trích này, đồng thời tình cảm của nhà văn đối [r]
Trang 1Ngày giảng: Tiết 155- kiểm tra văn
9A:………… (Phần truyện)
9B…………
I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
Kiểm tra, đánh giá kiến thức về phần truyện Việt Nam hiện đại đã học trong chương trình
Ngữ văn 9
2 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng phân tích, cảm thụ tác phẩm truyện truyện Việt Nam hiện đại
3 Thái độ:
Tìm hiểu giá trị của các tác phẩm truyện Việt Nam hiện đại
II/ Chuẩn bị:
- GV: ra đề, đáp án, biểu điểm
- HS: Ôn tập về truyện Việt Nam hiện đại
III/ Các hoạt động dạy học:
A Ma trận
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Thấp Cao
Mức độ
Lĩnh vực kiến
thức
(0,25)
Chiếc lược ngà Câu 3
(0,25)
Bến quê Câu 4(0,25) Câu 5, Câu 6
(0,5)
Câu 10 (2)
Những ngôi sao
xa xôi
Câu 7, câu 8 (0,5)
Câu11 (5)
Chủ đề chung Câu 9
(1)
B đề bài
Phần 1 Trắc nghiệm khách quan (3điểm)
* Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng trong các câu từ câu 1 đến câu 8
Câu 1(0,25đ) Truyện "Làng" của Kim Lân được viết theo thể loại nào?
A Tiểu thuyết
B Truyện ngắn C Hồi kí D.Tùy bút
Câu 2(0,25đ) Nhận xét nào sau đây phù hợp với tính chất của cốt truyện "Lặng lẽ Sa
Pa"?
A.Có chứa mâu thuẫn
B Có xung đột căng thẳng
C Là câu chuyện về tình yêu nam nữ
Trang 2D Là câu chuyện sinh hoạt, lao động bình thường.
Câu 3(0,25đ) Người kể chuyện trong văn bản "Chiếc lược ngà” là ai?
A Ông Saú
B Bé Thu
C Bạn ông Sáu
D Mẹ bé Thu
Câu 4(0,25đ) Nhân vật chính của truyện "Bến Quê" là ai?
A Nhĩ
B Liên
C Con trai Nhĩ
D Những đứa trẻ
Câu 5(0,25đ) Vì sao nhân vật Nhĩ trong truyện ngắn "Bến quê" muốn đặt chân lên bờ
bên kia sông?
A Vì bên ấy có nhiều điều mới lạ so với nơi Nhĩ đang sinh sống
B Vì lúc này anh mới cảm nhận được vẻ đẹp gần gũi, bình dị, thân thương mà thiêng liêng của mảnh đất ấy
C Vì đó là nơi duy nhất anh chưa đặt chân đến sau khi đã đi khắp "xó xỉnh của thế giới"
D Vì Nhĩ muốn thoát ra khỏi cảnh tù túng trên giường bệnh và ngôi nhà vắng lặng của mình
Câu 6(0,25đ) Nghệ thuật nổi bật của truyện " Bến quê" là gì?
A Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ
B Lời kể thường dùng những câu ngắn, nhịp nhanh
C.Sáng tạo hình ảnh giàu ý nghĩa biểu tượng
D Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên
Câu 7(0,25đ) Đoạn văn "Tôi là con gái Hà Nội Nói một cách khiêm tốn, tôi là một
cô gái khá Hai bím tóc dày, tương đối mềm, cái cổ cao, kiêu hãnh như đài hoa loa kèn" giới thiệu về nhân vật nào ?
A Chị Thao
B Phương Định
C Nho
D Cả ba nhân vật
Câu 8(0,25đ) Đoạn văn sau là lời nhận định về tác phẩm nào?
" Truyện sử dụng vai kể là nhân vật chính, có cách kể chuyện tự nhiên, ngôn ngữ sinh
động trẻ trung và đặc biệt thành công về nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật"
A Làng
B Bến quê
C Những ngôi sao xa xôi
D Chiếc lược ngà
Trang 3Câu 9 Nối cột A (Tên tác phẩm) với cột B (Tên tác giả) cho đúng.
e Nguyễn Thành Long
Phần 2 Trắc nghiệm tự luận (7 điểm)
Câu 10: Tác phẩm "Bến quê" đã đem lại cho em những hiểu biết gì về cuộc sống và con người?
Câu 11: Cảm nghĩ của em về nhân vật Phương Định trong truyện ngắn "Những ngôi sao xa
xôi" của Lê Minh Khuê.
C Đáp án- Thang điểm
Phần 1 Trắc nghiệm khách quan (3điểm)
Câu 9
1- a; 2- c; 3- e; 4- b.
Phần 2 Trắc nghiệm tự luận (7 điểm)
Câu 1 (1 điểm)
HS nêu được các ý cơ bản sau:
- Vẻ đẹp bình dị của cuộc sống
- Tình yêu bền chặt của con người với quê hương, với cuộc sống
Câu 2 (6 điểm)
* Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm, cảm nhận chung về nhân vật Phương Định (1
điểm)
* Thân bài (4 điểm)
- Cảm nhận về hoàn cảnh sống của nhân vật Phương Định: sống ở cao điểm nơi bom
đạn ác liệt, căng thẳng nguy nan, chấp nhận hi sinh (1 điểm)
- Công việc bảo vệ đường, san lấp hố bom, đếm bom và phá bom nổ chậm
(1 điểm)
- Phương Định khá xinh đẹp có vẻ hơi kiêu kì, sống nội tâm, hồn nhiên, yêu đời, hay hát và mê hát (1 điểm)
- Có lí tưởng sống cao đẹp, lạc quan, không quản ngại hi sinh gian khổ vì độc lập dân tộc, thống nhất đất nước (1 điểm)
* Kết luận (1 điểm)
- Nêu cảm nhận chung về nhân vật Phương Định và thế hệ trẻ Việt Nam thời chống Mĩ
- Liên hệ bản thân
Ngày giảng: Tiết 156: Con chó bấc
Trang 4(Giắc - Lân - Đơn)
9A:…………
9B…………
I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
Hiểu được Giắc- lân - đơn đã có những nhận xét tinh tế kết hợp với trí tưởng tượng tuyệt
vời khi viết về loài vật (chó) trong đoạn trích này, đồng thời tình cảm của nhà văn đối với
con chó Bấc
2 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng phân tích, cảm thụ tác phẩm
3 Thái độ:
Bồi dưỡng cho học sinh lòng thương yêu loài vật
II/ Chuẩn bị:
- GV: chân dung nhà văn
III/ Các hoạt động dạy học:
C Bài mới
Hoạt động1 HD tìm hiểu tác giả - tác phẩm
HS: Đọc chú thích về TG - TP
GV: Em hãy nêu những nhận xét chính về tác giả
Giắc- lân - đơn và văn bản “Con chó Bấc”
HS: HĐCN
GV: Nhấn mạnh: Giắc- lân - đơn (1876 - 1916) là
nhà văn Mĩ sống ở cuối thế kỷ XIX sang đầu thế kỷ
XX Ông là tác giả của nhiều cuốn tiểu thuyết nổi
tiếng như: “Tiếng gọi nơi hoang dã” - 1903; “Sói
biển” - 1904; “Nanh trắng” - 1906; “Gót sắt” - 1907
- Văn bản “Con chó Bấc” trích tiểu thuyết “Tiếng
gọi nơi hoang dã” (Tiểu thuyết gồm 7 chương, văn
bản trích từ chương VI.)
1 Tìm hiểu TG - TP
Hoạt động 2 HD đọc và tìm hiểu chú thích
GV: - Đọc mẫu một đoạn - HD h/s đọc bài:
- Đọc diễn cảm để làm sống dậy hình tượng con
chó Bấc và ngươoì chủ mới của nó trong tình yêu
thương nồng cháy và mối giao cảm giữa Thoóc-Tơn
và Bấc
HS: 2 em đọc nối tiếp
GV: Nhận xét, uốn nắn cách đọc
HS: 1 em đọc từ khó
II Đọc hiểu văn bản:
A Đọc và tìm hiểu chú thích:
1 Đọc văn bản:
2 Từ khó
Trang 5Hoạt động 3 HD hs tìm hiểu cấu trúc văn bản
GV: Xác định kiểu VB, PTBĐ, ngôi kể, nhân vật
chính, nội dung của doạn trích và phân chia bố cục?
HS:
- Nội dung: kể về lai lịch và tình cảm của Bấc trong
quan hệ với chủ là Thoóc-Tơn
- Bố cục: 3 phần
a, Từ đầu “khơi dậy lên được”: giới thiệu lai lịch
của Bấc
b, Tiếp đến “biết nói đấy” tình cảm của Thoóc-Tơn
đối với Bấc
c, Còn lại: tình cảm của Bấc đối với Thoóc-Tơn
Hoạt động 4
A HD hs tìm hiểu lai lịch của chú chó Bấc
GV: Em hãy đọc thầm 1 đoạn và cho biết lai lịch của
chú chó Bấc được giới thiệu ở những thời điểm nào?
HS: Trước và sau khi gặp Thoóc-Tơn
GV: Trước khi gặp Thoóc-Tơn, cuộc sống của Bấc
diễn ra như thế nào
HS: Bấc ở nhà thẩm phán Mi-lơ:
- Đi săn hoặc lang thang đây đó với những cậu
con trai
- Hộ vệ những đữa cháu
GV: Bấc đã cảm nhận như thế nào về quãng đời khi
sống ở nhà thẩm phán Mi-lơ?
HS: + Có tình cảm nhưng tình cảm ấy chỉ là chuyện
lam ăn cùng hội cùng thuyền
+ Có tình bạn với ông chủ nhưng đó chỉ là thứ
tình bạn trịnh trọng và đường hoàng
ở nhà thẩm phán Mi-lơ: cuộc sống nhàn hạ nhưng
nhạt nhẽo
GV: Vậy điều gì đã phát sinh bên trong Bấc khi gặp
được chủ mới là Thoóc-Tơn
HS: * Phát sinh tình cảm:
- Yêu thương sôi nổi, nồng cháy, cuồng
nhiệt
B, Cấu trúc văn bản:
1 Kiểu VB: Tự sự
2 PTBĐ: TS kết hợp miêu tả - biểu cảm
3 Ngôi kể: Thứ ba
4 Nhân vật chính: Con chó Bấc
5 Nội dung:
6 Bố cục: 3 phần
C, Tìm hiểu nội dung
1 Lai lịch của Bấc
a, Trước khi gặp Thoóc-Tơn
cuộc sống nhàn hạ nhưng nhạt nhẽo
b, sau khi gặp Thoóc-Tơn
Quý trọng, cảm phục, ngưỡng vọng Thoóc-Tơn
So sánh bằng những
Trang 6- Trạng thái cảm xúc mãnh liệt tràn đầy,
không gì kìm hãm nổi đang điễn ra trong nội tâm khi
được yêu thương – yêu thương đến mức tôn thờ
GV: – yêu thương đến mức tôn thờ là tình yêu như
thế nào
HS: Là quý trọng, cảm phục, ngưỡng vọng
Thoóc-Tơn
GV: Từ đó Bấc đã có cuộc sống như thế nào?
Em có nhận xét gì về nghệ thuật kể chuyện ở đoạn
này?
HS: Cuộc sống có ý nghĩa vì được thoả mãn nhu cầu
tình cảm Khao khát và quý trọng tình thương
nhận xét tinh tế SD lặp lại các từ ngữ thuộc trường từ vựng tình cảm yêu thương cho thấy sự biến đổi của Bấc trong tình cảm
3 Củng cố:
GV hệ thống KT của bài
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài – nắm chắc kiến thức
- Chuẩn bị phần còn lại
Ngày giảng: Tiết 157: Con chó bấc (tiếp)
(Giắc - Lân - Đơn)
9A:…………
9B…………
I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
Hiểu được Giắc- lân - đơn đã có những nhận xét tinh tế kết hợp với trí tưởng tượng tuyệt
vời khi viết về loài vật (chó) trong đoạn trích này, đồng thời tình cảm của nhà văn đối với
con chó Bấc
2 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng phân tích, cảm thụ tác phẩm
3 Thái độ:
Bồi dưỡng cho học sinh lòng thương yêu loài vật
II/ Chuẩn bị:
- GV: chân dung nhà văn
III/ Các hoạt động dạy học:
C Bài mới
Trang 7Hoạt động của thầy và trò Nội dung
B HD tìm hiểu tình cảm của Thoóc-Tơn đối với
Bấc
GV: ở phần 2, tình cảm của Thoóc-Tơn dành cho
Bấc được miêu tả qua cử chỉ, hành động, suy nghĩ
ntn?
HS: - Không thể nào không chăm sóc
- Không bao quên chào hỏi thân mật hoặc nói
lời vui vẻ và ngồi xuống chuyên trò lâu với chúng
- Anh có thói quen dùng hai bàn tay tóm chặt
lấy đầu Bấc rối đựa đầu anh vào đầu nó hoặc lắc nó
đẩy tới đẩy lui, vừa lắc vừa khe khẽ thốt lên những
tiếng sủa mà đối với Bấc lại là những lời nói nựng
âu yếm
GV: Việc Thoóc-Tơn chăm sóc Bấc với ý nghĩa
“Vì anh không thể nào không chăm sóc” nói lên
điều gì?
* Những cử chỉ chào hỏi: Chào hỏi, vuốt ve, âu
yếm cho thấy tình cảm của Thoóc-Tơn đối với con
vật của mình ntn?
HS: - Tình cảm yêu quý loài vật có sẵn, tự nhiên
đầy trách nhiệm
- Biết yêu thương quý trọng các con vật của
mình với cách biểu hiện tình cảm giản dị, chân thật,
hồn nhiên
- Thân thiện, gần gũi, đầy tình thương yêu
GV: Khi thấy Bấc bật vùng dậy trên hai chân và
miệng cười, mắt long, khi đó, anh muốn kêu lên
trân trọng: “Trời ơi! Đằng ấy hầu như biết nói đấy!”
nói lên điều gì?
HS: Yêu quý, hiểu nhau như những người bạn
GV: Chi tiết “Bấc tưởng chừng như quả tim mình
nhảy tung ra khỏi cơ thể vì quá ngất ngây” cho thấy
Bấc đã cảm thấy được gì từ tình cảm của
Thoóc-Tơn?
HS: Đó là tình yêu thương nồng cháy, chân thật
GV: Cách kể chuyện trong đoạn truyện này có gì
đặc biệt? Qua đó, em thấy Thoóc-Tơn hiện lên là
một con người như thế nào?
HS: Kết hợp kể và tả nhân vật bằng các chi tiết tỉ
mỉ, câu văn biến hoá bằng các dấu ngắt cầu kiên tục
Thoóc-Tơn là một ông chủ lý tưởng: yêu quý
2 Tình cảm của Thoóc-Tơn
đối với Bấc
Yêu thương quý trọng loài vật với cách biểu hiện tình cảm giản dị, chân thật, hồn nhiên
3 Tình cảm của Bấc đối với chủ
* Hành động
Trang 8loài vật bằng tình cảm thân thiện, gần gũi, hiểu biết
và quý trọng
C Tình cảm của Bấc đối với chủ
HS: Đọc thầm đoạn 3
GV: Tình cảm của Bấc dành cho chủ được thể
hiện qua những biểu hiện cụ thể nào? Phân tích?
HS: Tìm dẫn chứng – Phân tích:
* Hành động:
- Nó thường hay há miệng ra cắn lấy bàn tay
Thoóc-Tơn rồi ép răng xuống mạnh một lúc lâu
Cử chỉ vuốt ve
- Nó thường nằm phục ở chân Thoóc-Tơn
hàng giờ, mắt háo hức, tỉnh táo, ngước nhìn lên mặt
anh, chăm chú xem xét, hết sức quan tâm theo dõi
từng biểu hiện mọi cử động của chủ
- Không muốn rời Thoóc – tơn một bước
- Mơ thấy ác mộng vùng dậy không ngủ
trườn qua giá lạnh, đến tận mép lều lắng nghe tiếng
thở đều của chủ
Gần gũi, đáp lại những cử chỉ thân ái của chủ
dành cho mình
Phục tùng, tôn thờ, ngưỡng mộ
Vô cùng gắn bó, sẵn sàng hy sinh vì chủ
GV: Cảm xúc của Bấc khi thì “Ngời ánh lên qua
đôi mắt mộ của nó toả rạng ra ngoài” khi thì “lo sợ
Thoóc – tơn biến khỏi cuộc đời” cho thấy tình cảm
của Bấc đối với chủ có gì đặc biệt?
HS:
GV: Có gì độc đáo trong cách kể chuyện ở đoạn
này? Qua cách kể chuyện đó, tình yêu thương của
Bấc được bộc lộ như thế nào đối với chủ?
HS: - Tác giả đi sâu vào miêu tả tâm lí nhân vật (là
loài vật) bằng năng lực quan sát, tưởng tượng tuyệt
vời – Nhân hoá: Bấc bộc lộ tình yêu tình yêu
thương giống như tình yêu thương của con người:
Là nhu cầu sống từ bên trong tâm hồn sâu sắc, quên
mình và thuỷ chung
Hoạt động 4:
Hướng dẫn tổng kết:
GV: Tài năng nổi bật của nhà văn trong đoạn
truyện này là gì? Từ truyện con chó Bấc em cảm
Gần gũi, đáp lại những cử chỉ thân ái của chủ dành cho mình
- Phục tùng, tôn thờ, ngưỡng mộ
- Vô cùng gắn bó, sẵn sàng hy sinh vì chủ
* Cảm xúc:
IV Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
- Năng lực quan sát nhận xét
và trí tưởng tượng phi thường vể loài vật
- Kể, tả kết hợp đi sâu tâm lí
Trang 9nhận được gì về tình yêu thương?
HS:
GV: Nhận xét
Hoạt động nhóm:
Hoạt động 5: Luyện tập
GV: Truyện kể rằng khi Thoóc – tơn chết, con
chó Bấc đã dứt bỏ con người để trở thành con chó
hoang Em có suy nghĩ gì về việc này?
Qua Truyện em hiểu gì về nhà văn Giắc – lân -
đơn?
HS: Thảo luận nhóm
Thời gian: 5 phút
NV: Thảo luận theo yêu cầu của câu hỏi
Cử đại diện trình bày
(Mất tình yêu thương chân thật là mất đi lòng tin,
cơ sở huỷ hoại những gì tốt đẹp
2 Tình cẩm nổi bật của nhà văn:
Am hiểu và yêu quý loài vật, một biểu hiện của
tình cảm nhân đạo trong sáng của nhà văn)
nhân vật, câu văn biến hoá, cách so sánh tinh tế
2 Nội dung ý nghĩa:
- Con người và loài vật đều cần có tình thương
- Tình yêu thương nào cũng cần chân thật, sâu nặng và thuỷ chung
- Những gì tốt đẹp đều được xây cất từ tình yêu thương
3 Củng cố:
GV hệ thống KT của bài
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài – nắm chắc kiến thức
- Tìm những tác phẩm đã học viết về loài vật
Trang 10- Chuẩn bị bài Bắc Sơn.
- Ôn Tiếng Việt tiết 157 kiểm tra 1 tiết
Ngày giảng: Tiết 159- kiểm tra tiếng việt
9A:…………
9B…………
I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
Hiểu được khái niệm các thành phần biệt lập, nghĩă tường minh và hàm ý, khởi ngữ, các
phép liên kết câu
2 Kĩ năng:
Hình thành kĩ năng sử dụng khởi ngữ, các thành phần biệt lập, liên kết câu (Đặt câu, viết
đoạn)
3 Thái độ:
Rèn khả năng tư duy, sáng tạo, trình bày vấn đề
II/ Chuẩn bị:
GV : Đề bài
III/ Các hoạt động dạy học:
A Ma trận
Mức độ
Các thành phần
Nghĩa tường
minh và hàm ý
2 ( 1,25)
1 (2)
Phương tiện
Tổng 1 (0,25) 7 ( 2,75) 3 (7)
B Đề bài:
Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3 điểm )
* Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng từ câu 1 đến câu 6.
Câu1(0,25đ) Phần in đậm trong câu "Thưa ông, chúng cháu ở Gia Lâm đến đây ạ" là
thành phần nào dưới đây?
A Thành phần phụ chú
B Thành phần gọi - đáp
C Thành phần tình thái
D Thành phần cảm thán
Trang 11Câu 2 (0,25đ) Câu văn nào sau đây không chứa thành phần cảm thán?
A Có lẽ văn nghệ rất kị trí thức hóa nữa
B Ôi những cánh đồng quê chảy máu
C Ô hay! Buồn vương cây ngô đồng
D Kìa mặt trời Nga bừng chói ở phương Đông
Câu 3(0,25đ) Câu: “Trời ơi, chỉ còn có năm phút! (Trích Lặng lẽ Sa Pa) bộc lộ tâm lí gì của
người nói?
A Ngạc nhiên C Buồn chán
B Tiếc nuối D Giận dữ
Câu 4(0,25đ) ý nào sau đây nhận xét không đúng về khởi ngữ?
A Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ
B Khởi ngữ nêu lên đề tài được nói đến trong câu
C Có thể thêm một số quan hệ từ trước khởi ngữ
D.Khởi ngữ là thành phần không thể thiếu được trong câu
Câu 5(0,25đ) Câu nào sau đây có khởi ngữ?
A Về trí thông minh thì nó là nhất
B Nó thông minh nhưng hơi cẩu thả
C Nó là một học sinh thông minh
D Người thông minh nhất lớp là nó
Câu 6(0,25đ) Câu in đậm sau chứa hàm ý gì?
Thầy giáo vào lớp được 10’ thì một học sinh mới xin phép vào Thầy giáo nói với học sinh
đó: Bây giờ là mấy giờ rồi?
A Trách học sinh đó không mang theo đồng hồ
B Hỏi học sinh đó xem đi muộn bao nhiêu phút
C Phê bình học sinh đó không đi học đúng giờ
D Hỏi học sinh đó bây giờ là mấy giờ
Câu 7: (1đ) Tìm hàm ý của câu in đậm trong đoạn sau:
Bác sĩ cầm mạch, sẽ cắn môi, nhìn ông già giọng phàn nàn:
- Chậm quá Đến bây giờ mới tới
Hàm ý:
Câu 8(0,5đ): Nối từ ngữ ở cột A với nội dung ở cột B cho phù hợp.
1 Phép lặp từ ngữ a Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác
dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước
2 Phép đồng nghĩa, trái
nghĩa, liên tưởng b Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước
3 Phép thế c Lặp lại ở câu đứng sau các từ ngữ đã có ở câu
trước
4 Phép nối d Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng
nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với các từ ngữ đã có ở câu trước
Phần II trắc nghiệm tự luận (7 điểm)