Văn kiện Thẩm định Dự án PAD chỉ ra rằng: Dự án sẽ xây dựng mối quan hệ đối tác với khu vực nhà nước, các công ty tư nhân, doanh nghiệp tập thể và/hoặc tổ chức phi chính phủ để hỗ trợ c
Trang 1Dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía bắc giai đoạn 2
HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG ĐỐI TÁC TRONG KHUÔN KHỔ DỰ ÁN GIẢM NGHÈO CÁC TỈNH
MIỀN NÚI PHÍA BẮC GIAI ĐOẠN 2
(Ban hành kèm theo công văn số 175/NMPRP2-CPO ngày 16/12/2011)
Ban Điều phối Dự án Trung ương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Trang web: giamngheo.mpi.gov.vn
Trang 2MỤC LỤC
HƯỚNG DẪN ĐỐI TÁC SẢN XUẤT 3
1 MỤC ĐÍCH CỦA HƯỚNG DẪN 3
2 CƠ SỞ VÀ CĂN CỨ 3
2.1 Cơ sở 3
2.2 Căn cứ 5
3 NHỮNG ĐỐI TÁC TIỀM NĂNG 9
3.1 Các cơ quan nhà nước khác 9
3.2 Các công ty tư nhân kinh doanh nông nghiệp 10
3.3 Các tổ chức phi chính phủ và các cơ quan tài trợ 11
3.4 Các ngân hàng 12
3.5 Trường Cao đẳng và trường Đại học 13
3.6 Nghiên cứu: Các cơ quan trong nước và quốc tế 13
3.7 Hiệp hội thương mại và Hợp tác xã và Các tổ chức khác 14
4 HÌNH THÀNH ĐỐI TÁC 17
4.1 Đối tác với các cơ quan nhà nước khác 17
4.2 Thiết lập đối tác với các công ty tư nhân kinh doanh nông nghiệp 18
4.3 Thiết lập đối tác với tổ chức phi chính phủ và hợp tác với các nhà tài trợ 20
4.4 Thiết lập đối tác với các ngân hàng 21
4.5 Thiết lập đối tác với các trường cao đẳng và đại học 22
4.6 Hình thành đối tác với Hợp tác xã, Hiệp hội thương mại 22
4.7 Thiết lập quan hệ đối tác với các cơ quan nghiên cứu 23
PHỤ LỤC 25
PHỤ LỤC 1: Khuôn khổ phối hợp và diễn đàn đối tác thường niên 26
PHỤ LỤC 2: Thiết lập quan hệ đối tác với các công ty tư nhân kinh doanh nông nghiệp 29
PHỤ LỤC 3: Thiết lập quan hệ đối tác với các tổ chức phi chính phủ và hợp tác với các cơ quan tài trợ 40
PHỤ LỤC 4: Thiết lập quan hệ đối tác với các ngân hàng 44
PHỤ LỤC 5: Thiết lập quan hệ đối tác với các trường Đại học, Cao đẳng và các tổ chức khác 46
PHỤ LỤC 6: Xác định đối tác, mua sắm và nguyên tắc báo cáo 50
PHỤ LỤC 7: Một số trang Web tham khảo thông tin 55
PHỤ LỤC 8: Hoạt động sinh kế và đối tác 58
1
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AA
ACIAR
Action AidTrung tâm nghiên cứu Nông nghiệp quốc tế ÚcADB
ADDA
Ngân hàng phát triển Châu ÁPhát triển Nông nghiệp Châu Á Đan MạchAFD Cơ quan phát triển Pháp
AUSAID Cơ quan phát triển quốc tế Úc
CARE Tổ chức phi chính phủ CARE
CASRAD Trung tâm nghiên cứu và phát triển hệ thống nông nghiệp
ĐPDATW Điều phối dự án Trung ương
GRET Nhóm trao đổi kỹ thuật và nghiên cứu
GTZ Cơ quan hợp tác kỹ thuật Đức
HELVATAS Hiệp hội hợp tác quốc tế Thụy Điển
IFAD Quỹ quốc tế về phát triển Nông nghiệp
IPSARD Viện chính sách và chiến lược Nông nghiệp và phát triển nông thônJICA Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản
KH&ĐT Kế hoạch & Đầu tư
NGO Tổ chức phi chính phủ
NHTG Ngân hàng thế giới
NMPRP2 Dự án giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn 2
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NOMFASI Viện khoa học Nông-Lâm nghiệp Vùng núi phía Bắc
QLDA Quản lý dự án
SDC Cơ quan phát triển và hợp tác Thụy Điển
SRD Trung tâm phát triển nông thôn bền vững
TBXH
WV
Thương binh xã hộiTầm nhìn Thế giới
Trang 4HƯỚNG DẪN THIẾT LẬP ĐỐI TÁC SẢN XUẤT1
Hướng dẫn này nhằm:
(i) Mô tả cách tiếp cận
(ii) Giải thích sự cần thiết của đối tác sản xuất đối với dự án
(iii) Xác định những đối tác tiềm năng
(iv) Đưa ra hướng dẫn về thiết lập đối tác
“Nhằm nâng cao mức sống người hưởng lợi của Dự án bằng cách (i) tăng khả năng tiếp cận cơ sở hạ tầng sản xuất; (ii) nâng cao năng lực sản xuất và thể chế của chính quyền địa phương và cộng đồng; và (iii) tăng liên kết thị trường và sáng kiến kinh doanh.”
Xây dựng sinh kế bền vững để giảm nghèo là phần quan trọng trong Dự án
Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía bắc giai đoạn 2 Mục tiêu Dự án là tăngviệc làm và tăng cơ hội tạo thu nhập cho các hộ nghèo ở nông thôn trong các
xã mục tiêu Giai đoạn thí điểm - phần lớn dựa trên những kinh nghiệm sinh
kế ở Việt Nam - sẽ kết thúc vào tháng 12 năm 2011 Căn cứ vào đánh giá giaiđoạn thí điểm, Dự án sẽ tiếp tục những phương pháp, cách thức được coi làthành công hoặc có tiềm năng lớn nhất nhằm hỗ trợ sinh kế bền vững trongvùng Dự án
1 Tài liệu/Hướng dẫn này được sử dụng cho Dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi Phía bắc giai đoạn 2 Hướng dẫn
là kết quả từ các cuộc thảo luận với các cán bộ dự án, các công ty kinh doanh về nông nghiệp, tổ chức phi chính phủ, thông tin về sinh kế trên trang web, cán bộ Ngân hàng Thế giới, các dự án tương tự, và các tài liệu ngành về Việt Nam, từ các cuộc đối thoại Nam-Nam về các dự án phát triển hướng tới cộng đồng ở Bangladesh, Ấn Độ và Sri Lanka
3
Trang 5Dựa trên thành công của các sáng kiến ở Việt Nam và các nước khác, Dự án
kết hợp 2 cách tiếp cận (i) tiếp cận dựa trên nguồn lực và (ii) tiếp cận hướng tới thị trường nhằm phát triển sinh kế cho người nghèo và kết nối họ
với thị trường Cả hai cách tiếp cận này giúp nhà sản xuất và người mua gầnnhau hơn Các sản phẩm mới và các liên kết kinh doanh mới với các nhà sảnxuất nhỏ ở nông thôn được khuyến khích Hỗ trợ đào tạo kỹ năng nghề chothanh niên sẽ giúp đa dạng nguồn thu nhập
Có 4 tiểu hợp phần sinh kế:
(i) Tiểu hợp phần 1.2: Đa dạng các cơ hội thị trường và các sáng kiến
liên kết kinh doanh Tiểu hợp phần này bao gồm các nghiên cứu và
phân tích, đối tác sản xuất và quỹ sáng kiến.
(ii) Tiểu hợp phần 2.2: Hỗ trợ sinh kế và các dịch vụ sản xuất Phần này
sẽ đầu tư vào các tổ chức kinh tế của người nghèo và tăng khả năngtiếp cận tài sản, tín dụng, kỹ năng, khoa học và kỹ thuật, và thịtrường
(iii) Tiểu hợp phần 2.3: Hỗ trợ các hoạt động phát triển kinh tế và xã hội
của phụ nữ Phần này sẽ hỗ trợ các hoạt động do nhóm phụ nữ thônbản lựa chọn nhằm nâng cao địa vị kinh tế xã hội của họ
(iv) Tiểu hợp phần 3.4: Đào tạo kỹ năng nghề và liên kết thị trường,
Phần này cung cấp các kỹ năng thị trường
Văn kiện Thẩm định Dự án (PAD) chỉ ra rằng:
Dự án sẽ xây dựng mối quan hệ đối tác với khu vực nhà nước, các
công ty tư nhân, doanh nghiệp tập thể và/hoặc tổ chức phi chính phủ
để hỗ trợ các sáng kiến liên kết kinh doanh trong 2 hoặc 3 tiểu ngành / sản phẩm chiến lược Dự kiến mỗi đối tác sẽ cung cấp gói dịch vụ trong hai hoặc nhiều phân đoạn sau: tăng cường tiếp cận tín dụng; hỗ trợ tăng năng suất và nâng cao chất lượng; hỗ trợ kỹ thuật và mở rộng công nghệ; dịch vụ thông tin và cơ sở hạ tầng hậu cần; đóng gói, dán nhãn và xây dựng thương hiệu; và hỗ trợ tiếp thị bao gồm quy định mua lại chính thức Các hợp đồng sản xuất, hợp đồng cung ứng sản phẩm, hợp đồng dịch vụ sẽ được xây dựng từ hợp phần này.
Sổ tay Hướng dẫn thực hiện Dự án (PIM) có thêm hướng dẫn giải thích vai tròcủa đối tác sản xuất:
Những sự phối hợp này sẽ kết hợp các nhà sản xuất và liên kết họ với
các công ty ở các cụm xã hoặc huyện phụ thuộc vào quy mô và khả năng kinh tế Các nỗ lực này hướng tới giảm rủi ro kỹ thuật, thương mại, tài chính và/hoặc xã hội; tăng năng suất; và tạo ra thu nhập trong chuỗi giá trị mà các bên đều hưởng lợi
Dự án sẽ tìm hiểu những quy định đối tác chiến lược với các ngân
hàng thương mại để tạo điều kiện cho người nghèo dễ dàng tiếp cận tài
Trang 6chính hơn Dự án sẽ hỗ trợ các ngân hàng tạo ra nguồn nhân viên để
hỗ trợ các khách hàng của dự án; tạo chuỗi liên kết giữa các khâu trong sản xuất kinh doanh; và cải tiến sản phẩm/kênh cung cấp Tương
tự, dự án sẽ liên kết với các tổ chức nguồn lực/NGOs để tăng cường các nhóm tín dụng và tiết kiệm tại xã/thôn bản để khiến họ trở thành các khách hàng tín dụng tin cậy cho ngân hàng thương mại.
Dự án sẽ tham gia vào tham vấn cho các bên có liên quan để xây dựng hướng dẫn cho các đối tác trong lĩnh vực sinh kế Dự án sẽ tổ chức
“Diễn đàn Đối tác” thường niên để thu hút các nhà tham gia thị
trường như nhà cung cấp đầu vào, các đơn vị dịch vụ, người mua hàng lớn, nhà sản xuất nhỏ Dự án sẽ thành lập Ban Chuyên Gia tại Ban ĐPDATW (bao gồm các chuyên gia kỹ thuật có kinh nghiệm từ Bộ KH&ĐT, Bộ NN&PTNT, Bộ Lao động TBXH, các ngân hàng, Hiệp hội Thương mại….) để sàng lọc và phê duyệt các đề xuất đối tác Ban ĐPDATW sẽ tuyển các tư vấn kỹ thuật để hỗ trợ các công việc cho Ban chuyên gia và phát triển hướng dẫn PPP Các diễn đàn này dự kiến sẽ được tổ chức tại cấp trung ương vào các năm đầu Dựa vào kinh nghiệm đã có, các diễn đàn ở tỉnh cũng sẽ được tổ chức Ban QLDA Tỉnh sẽ phân công cán bộ có trách nhiệm thực hiện công việc liên quan đến các đối tác sinh lợi như thực hiện đề xuất, tham gia vào đàm phán,
dự thảo các Biên bản ghi nhớ và xem xét việc thực hiện của các đối tác (Trang 52, Sổ tay Hướng dẫn thực hiện dự án)
2.1.1 Ưu tiên nhóm mục tiêu
Vùng dự án gồm 6 tỉnh miền núi phía bắc nghèo nhất, trong đó 4 tỉnh đã thamgia giai đoạn 1 (tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Sơn La và Hòa Bình) và hai tỉnh mới(tỉnh Lai Châu và Điện Biên), những tỉnh này được lựa chọn vì là những tỉnhnghèo nhất trong vùng Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra đói nghèonhư: hạn chế về tiếp cận đường xá, giáo dục, y tế, dịch vụ tài chính đều lànhững yếu tố góp phần làm đói nghèo Có những khu vực tập trung nhiềungười dân tộc thiểu số, có tỷ lệ đói nghèo cao, và an ninh lương thực chưađược đảm bảo Phân tích Xã hội Quốc gia của Ngân hàng Thế giới (năm2009)2 tìm ra 6 nguyên nhân chính giải thích tại sao người dân tộc thiểu số,hiện chiếm phần lớn dân số của 6 tỉnh, lại nghèo hơn: trình độ học vấn thấphơn, đi lại khó khăn, tiếp cận dịch vụ tài chính ít, thiếu đất sản xuất, tiếp cậnthị trường kém hơn và định kiến và các rào cản văn hóa khác, kể cả mạng lưới
xã hội ít hơn và bị phân biệt đối xử Phụ nữ thường ít được đi học hơn namgiới và vì thế họ cũng ít được tiếp cận các nguồn lực sản xuất
Trong cuộc đối thoại chính sách với các cộng đồng nghèo trong những vùngdân tộc thiểu số tại tỉnh Lào Cai (có các dân tộc như H’mong, Dao, Kinh, Tày,
2 Ngân hàng Thế giới (2009) Phân tích Xã hội Quốc gia: Dân tộc và Sự Phát triển tại Việt Nam Báo cáo Tóm tắt
5
Trang 7Phù Lá, Hàn, Nùng và Giáy) và các vùng dân tộc khác tại Việt Nam, thôngđiệp ưu tiên dành cho người nghèo đã được nêu ra.3 Ưu tiên đầu tiên là xây dựng vốn con người của các dân tộc thiểu số, bao gồm “tiếp cận với thông tin
kinh tế xã hội, cải thiện cơ hội học tập và đào tạo cán bộ dân tộc thiểu số.”Những ưu tiên khác là về giáo dục và xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội ở nhữngvùng núi xa xôi, hẻo lánh cũng như (i) cải thiện cơ sở hạ tầng cơ bản; (ii) tăngcường và đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp; (iii) nâng cao sự tham gia củangười nghèo vào thị trường; (iv) xây dựng các doanh nghiệp vừa và nhỏ, vàcác doanh nghiệp gia đình; (v) cải thiện tiếp cận với các dịch vụ tín dụng vàtài chính; và (vi) đào tạo (đặc biệt là dạy nghề) và thông tin
2.1.2 Cải thiện Sinh kế của nhóm Mục tiêu
Nhằm hỗ trợ việc thiết kế Dự án, báo cáo “Sinh kế khả thi” đã được xây dựngcho 5 tỉnh trong 6 tỉnh dự án.4 Báo cáo GRET đưa ra 19 đề xuất hoạt động tạothu nhập cho 5 trong 6 tỉnh dự án, kể cả sản xuất ở cấp nông trại, dịch vụ hỗtrợ và cơ sở hạ tầng liên quan Nghiên cứu không được thực hiện tại tỉnh ĐiệnBiên Các hoạt động tạo thu nhập bao gồm:
o Tỉnh Hòa Bình: Lâm ngiệp, chăn nuôi (trâu, gia súc, lợn)
o Tỉnh Sơn La: Lâm nghiệp, trồng trọt trên ruộng bậc thang, nuôi gà, lợnbản, trồng cây trên đất dốc và dịch vụ thú y
o Tỉnh Lai Châu: Trồng lúa thâm canh, nuôi trâu trong chuồng cải tiến,thảo quả
o Tỉnh Lào Cai: Chè “Shan tuyết”, thêu, dệt thổ cẩm, thủy sản, nuôi lợn,nông-lâm nghiệp
o Tỉnh Yên Bái: Nuôi gà, khai hoang đất, dịch vụ nông nghiệp và chếbiến gỗ
Mặc dù có nhiều khía cạnh về sản xuất, dịch vụ và cơ sở hạ tầng được phântích tốt, nhưng những đề xuất trong báo cáo của GRET vẫn còn chung chung,không cụ thể để các tỉnh có thể đưa ra những biện pháp can thiệp phù hợp.Báo cáo không xác định chi phí và lợi ích cho nhà sản xuất hay đánh giá chuỗigiá trị nhằm xác định khâu nào cần cải thiện để hỗ trợ việc thực hiện chươngtrình sinh kế Vì thế, một số công việc bổ sung cần được tiến hành như mộtphần của các hoạt động “đánh giá hiện trạng”, những hoạt động này đã đượcđưa vào kế hoạch hành động của NMPRP-2 và được coi là cơ sở cho việcthiết kế các biện pháp can thiệp đối với sinh kế
Quan hệ đối tác về nghiên cứu, ví dụ, giữa các cơ quan trong nước (ví dụ nhưTrung tâm Nghiên cứu và Phát triển Hệ thống nông nghiệp, Viện Khoa họcLâm nghiệp và Nông nghiệp miền núi phía Bắc, các tổ chức trong tỉnh và
3 Edwin Shanks và Carrie Turk (2002 Việt Nam: Tham vấn địa phương về dự thảo chiền lược toàn diện về tăng trưởng và giảm nghèo Tập II, Tổng hợp kết quả và phát hiện, Khuyến nghị Chính sách từ người nghèo
4 Báo cáo Kết quả Nghiên cứu – Sinh kế Khả thi-NMPRP 2 tại tỉnh Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu, Lào Cai và Yên Bái Tổ chức GRET tại Việt Nam năm 2009.
Trang 8huyện, và các trường đại học) và Trung tâm Nghiên cứu Nông nghiệp Quốc tế
Úc (ACIAR), cơ quan tài trợ hàng đầu cho các nghiên cứu quốc tế ở khu vực
Tây Bắc, đang tìm kiếm những kỹ thuật tiềm năng mới cho các hộ nông dân sản xuất quy mô nhỏ Những nội dung này bao gồm làm vườn (hoa quả và các
loại rau ôn đới có giá trị cao), sản xuất bền vững các loại nông sản hàng hóa(ví dụ như ngô) và các sản phẩm chăn nuôi và lâm nghiệp Ngoài ra, nghiêncứu còn tập trung vào việc cải thiện chuỗi cung ứng từ các hộ nông dân sảnxuất nhỏ hướng tới thị trường có giá trị hơn ACIAR hợp tác với nhiều cơquan nghiên cứu trong nước thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Dù các nghiên cứu đã rất nỗ lực, rất ít kỹ thuật sản xuất mới ngay lập tức cóthể sẵn sàng để đưa vào sản xuất
Hợp tác chặt chẽ với các viện nghiên cứu và cơ quan khuyến nông thuộc BộNN&PTNT/Sở NN&PTNT và ở cấp huyện là điều cần thiết để dự án có thể
sử dụng được đầy đủ các kỹ thuật mới giúp mang lại thu nhập và những hướng dẫn tốt nhất cho các hộ nông dân sản xuất nhỏ, cộng với việc hiểu
được giá trị của công trình nghiên cứu mới có liên quan đến các hộ nông dânsản xuất nhỏ ở khu vực Tây Bắc
2.1.3 Hạn chế về năng lực của Dự án để vươn tới nhóm mục tiêu
Khả năng tiếp cận với nhóm mục tiêu của dự án còn hạn chế - do đó phải phát triển quan hệ đối tác hiệu quả để hỗ trợ kịp thời cho các sinh kế bền vững.
Những yếu tố chính làm hạn chế khả năng tiếp cận các nhóm mục tiêu của dự
án như sau:
27 huyện với 230 xã tham gia dự án khá tách biệt với trung tâmtỉnh và tách biệt với nhau - và khoảng cách mà cán bộ dự án phải
di chuyển là rất lớn.5
Cán bộ sinh kế dự án (hiện có 178 cán bộ sinh kế, trong đó có
150 CFs), tách biệt với nhau Mỗi cán bộ CF phải chịu tráchnhiệm hơn 1,000 hộ tại tỉnh Yên Bái, Sơn La và Hòa Bình, và
960 hộ tại tỉnh Lào Cai Tại hai tỉnh “mới” tham gia dự án, sốlượng hộ mà mỗi CF chịu trách nhiệm hợp lý hơn: 623 hộ/CF tạitỉnh Điện Biên và 494 hộ/CF tại tỉnh Lai Châu. 6
Sự phối hợp, hợp tác với cán bộ của các tổ chức khác, đặc biệt làphòng NN&PTNT ở cấp huyện, là cần thiết Tuy nhiên, vấn đềnày vẫn chưa được triển khai
5 Tại Sơn La và Hòa Bình, khoảng cách mà các CF phải di chuyển giữa các xã có thể lên đến 70 km, thậm chí nhiều hơn đối với những thôn bản nằm trong khu vực xã biên giới, có thể hơn 100 km So sánh với Dự án giảm nghèo và
trao quyền Tamil Nadu, được NHTG tài trợ, dự án “Puthu Vazhvu” ở Ấn Độ cũng dựa trên nguyên tắc phát triển
hướng tới cộng đồng, 1 điều phối viên cộng đồng của họ chịu trách nhiệm 4-5 thôn bản với bán kính chỉ 4-5 km
6 Mục tiêu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là 1cán bộ khuyến nông/ 500 hộ như quy định của Bộ
NN&PTNT (2000) Hoạt động khuyến nông 1993-2000 và định hướng hoạt động khuyến nông 2001-2010 Số liệu này được trích dẫn trong Văn kiện thảo luận 152, Khuyến nông, đói nghèo và dễ bị thương tổn tại Việt Nam, Nghiên
cứu Quốc gia dành cho Sáng kiến Neuchatel, Malin Beckman, Thụy Điển, Viện Hàn lâm Khoa học Nông nghiệp năm 2001.
7
Trang 9 Phần lớn cán bộ sinh kế, đặc biệt là CF, còn rất trẻ, thiếu kinhnghiệm làm việc cơ bản và không sinh sống tại xã Họ thiếu kinhnghiệm thực tế về cách hỗ trợ cộng đồng địa phương xây dựngsinh kế bền vững hiệu quả (ví dụ, để hỗ trợ các hoạt động manglại thu nhập mà đã được xác định trong báo cáo GRET), và hầuhết không nói được tiếng địa phương Một số cán bộ sinh kếhuyện làm việc kiêm nhiệm
Cần tổ chức đào tạo tại chỗ để nâng cao năng lực cho cán bộ dự
án thực hiện chương trình sinh kế theo kế hoạch
2.1.4 Đối tác: Giúp giảm nghèo nhóm mục tiêu
Các đối tác sản xuất là một hoạt động phổ biến của cách tiếp cận phát triểnhướng tới cộng đồng (CDD), cách tiếp cận làm căn cứ cho thiết kế dự án.Trong một loạt cuộc họp qua cầu truyền hình do NTHG tổ chức, cuộc đốithoại Nam-Nam với 5 dự án dựa trên cách tiếp cận phát triển hướng tới cộngđộng tại Bangladesh, Ấn Độ, và Sri Lanka Ban ĐPDATW đã tham gia cùngvới cán bộ dự án tương tự ở Đông Á như Lào, Campuchia và Philippin
Những dự án này đều thiết lập quan hệ đối tác thành công với công ty tư
nhân, tổ chức phi chính phủ và các tổ chức của cộng đồng khác, cơ quan chínhphủ, hợp tác xã và ngân hàng, v.v ở cấp địa phương, tỉnh và bang nhằm nângcao năng lực của họ trong việc tiếp cận người nghèo, bao gồm cả các nhómdân tộc thiểu số, và mở rộng kết nối với thị trường nhằm cải thiện sinh kế.7
Chẳng hạn, tại Việt Nam, Dự án Cạnh tranh ngành nông nghiệp do NHTG tàitrợ đang hợp tác với các công ty kinh doanh nông nghiệp nhằm mở rộng thunhập nông nghiệp cho nông dân nghèo Tại tỉnh Điện Biên, tổ chức phi chínhphủ địa phương, Trung tâm Phát triển Cộng đồng (CCD) đang thực hiện dự ánSIEED (do CARE điều phối và EC tài trợ) Các cán bộ tại thôn bản hỗ trợviệc hình thành nhóm đồng sở thích, và cung cấp gói hỗ trợ đầu vào/hỗ trợ sảnxuất kỹ thuật/dịch vụ tiếp thị đối với các hoạt động tạo thu nhập cho ngườinghèo; dự án này được Ban quản lý dự án tỉnh Điện Biên quan tâm Các công
ty tư vấn cá nhân và các tổ chức phi chính phủ ở Việt Nam cũng có kinhnghiệm về đánh giá hiện trạng, trong đó bao gồm phân tích chuỗi giá trị Ởkhu vực Tây Bắc, quan hệ đối tác về nghiên cứu đang giúp tìm ra những kỹthuật mới và phương pháp tiếp cận theo định hướng thị trường, tập trung vàocải thiện sinh kế bền vững cho các hộ nông dân sản xuất nhỏ
Trang 10năng làm việc hiệu quả với nhóm mục tiêu, và những kinh nghiệm đối tácthành công của các dự án phát triển hướng tới cộng đồng khác, cộng với
những kinh nghiệm của đối tác thành công tại Việt Nam, tất cả những điểm này thể hiện sự cần thiết của đối tác trong việc thực hiện dự án Giảm nghèo
cho nhóm mục tiêu (133,732 hộ trong đó hơn 50% hộ nghèo) là một tháchthức lớn Các quy định hợp tác với cơ quan chính phủ khác, hợp tác với các
dự án và các nhà tài trợ khác và đối tác với các công ty kinh doanh về nôngnghiệp, các tổ chức phi chính phủ có kinh nghiệm, các nhà nghiên cứu, các dự
án từ hỗ trợ song phương và các tổ chức khác sẽ nâng cao năng lực để hướngtới người nghèo và đạt được mục tiêu Phần sau sẽ mô tả những đối tác tiềmnăng chính, và những điểm mạnh, điểm yếu của họ
Những đối tác tiềm năng và những điểm mạnh/điểm yếu được đề cập dưới đây:
3.1 Các cơ quan nhà nước khác
Ở cấp trung ương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Bộ KH&ĐT), Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn (Bộ NN&PTNN), và Bộ Lao động, Thương binh và Xãhội (Bộ LĐTB&XH) có nhiệm vụ và trách nhiệm quan trọng, có thông tin,cán bộ có kinh nghiệm và nguồn lực liên quan tới dự án Ở cấp tỉnh, Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn (Sở NN&PTNN) có những cán bộ có kinhnghiệm, có kỹ năng hỗ trợ phát triển sinh kế, bao gồm Trạm Khuyến nông ởmỗi tỉnh và huyện Sẽ đạt được nhiều lợi ích thông qua sự phối hợp hợp lýgiữa các cơ quan chủ chốt
Điểm mạnh: Bộ NN&PTNN và Bộ LĐTB&XH có nhiều kinh nghiệm
thực tế về làm việc với tổ chức phi chính phủ và các đối tác khác trongkhu vực nông thôn và có thể chia sẻ bài học kinh nghiệm, kể cả quản lýhợp đồng, phương pháp giám sát và đánh giá, tài liệu về mẫu hợp đồng,biên bản ghi nhớ, quy định về đấu thầu, v.v Bộ NN&PTNN cũng tổchức các diễn đàn đầu tư liên quan tới cả 6 tỉnh thông qua Chương trìnhXúc tiến Đầu tư.8 Bộ NN&PTNN có nhiều dự án do các nhà tài trợ vàcác hoạt động khác trong vùng Dự án như mô tả trong trang web sau:
http://www.isgmard.org.vn/ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
có đội ngũ cán bộ ở nông thôn rộng khắp hỗ trợ sản xuất nông nghiệp,chăn nuôi và nông-lâm nghiệp Ở cấp tỉnh, nói chung, có sự phối hợphiệu quả hơn
Điểm yếu: Chưa có đủ biện pháp khuyến khích các Bộ phối hợp với
nhau hay chia sẻ thông tin với nhau Các kỹ năng kinh doanh hay liênkết với các tổ chức tài chính và thị trường còn thiếu Thiếu các nghiêncứu chính sách xác định lĩnh vực nào cần phối hợp, và các bước cụ thểcần thiết nhằm thúc đẩy sự phối hợp hiệu quả
8 Ví dụ, Chương trình Xúc tiến Đầu tư của Bộ NN & PTNT: Diễn đàn tỉnh Lào Cai từ 28 đến 31 tháng 7, năm 2011.
9
Trang 113.2 Các công ty tư nhân kinh doanh nông nghiệp
Quan hệ đối tác sản xuất giữa nông dân và doanh nghiệp/công ty là rất cầnthiết mang lại sự thay đổi về thông tin, kỹ thuật sản xuất, tiếp cận vốn và dịch
vụ tài chính và cung cấp đầu vào hiện đại (chẳng hạn, nguyên vật liệu câytrồng, phân bón, kiểm soát dịch bệnh, dịch vụ quản lý và khuyến nông) nhằm
mở rộng đầu ra để chế biến cho thị trường trong nước hay cho xuất khẩu.Theo thời gian, các đối tác như vậy có thể mang lại những ý tưởng hợp tácmới giữa những nhóm nhà sản xuất, hiệu quả trong mua sắm đầu vào và tiếpcận với tín dụng rộng rãi hơn Hình thức đối tác phù hợp nhất là thông quanhững thỏa thuận liên kết giữa các công ty tư nhân và các nhà sản xuất ở nôngthôn
Trong vùng dự án, đã có một số kinh nghiệm về liên kết sản xuất nông nghiệpthương mại giữa các xã và công ty/doanh nghiệp tư nhân, chẳng hạn sản xuất
ngô ở tỉnh Sơn La; giong riềng (làm miến) và ớt ở Điện Biên; bông và các sản phẩm bằng da ở tỉnh Hòa Bình Chè, gỗ, các sản phẩm lâm nghiệp khác, dầu quế, và tre cũng được sản xuất mang tính thương mại Tiềm năng mở rộng
thông qua (i) sản xuất nông nghiệp theo hợp đồng; (ii) thúc đẩy trang thiết bịnông nghiệp; (iii) xây dựng mạng lưới thị trường nhằm đa dạng các cây trồng
có giá trị cao; (iv) hợp tác thúc đẩy thương mại; và (v) lồng ghép kiến thức vềthị trường và dịch vụ marketing Dự án Cạnh tranh ngành Nông nghiệp, doNHTG tài trợ, cung cấp trợ cấp cho các doanh nghiệp ký hợp đồng nâng caonăng suất và chất lượng sản phẩm và đào tạo cho nông dân Dự án NMPRP-2
có ngân sách cho việc hỗ trợ tương tự Cũng có căn cứ thực hiện đánh giáchuỗi giá trị và hỗ trợ các hoạt động kinh doanh nông nghiệp mới trong vùng
Dự án, bao gồm cả các tổ chức mới do các thành viên dự án khởi nghiệp
Điểm mạnh: Thành công của nông nghiệp thương mại, các biện pháp
khuyến khích thương mại nhằm mở rộng và được các xã quan tâm.Chẳng hạn, Ban ĐPDATW đã nhận được lời đề nghị từ các công ty tưnhân để trở thành đối tác với các xã liên kết sản xuất mây (tỉnh HòaBình) và gừng/ớt (tỉnh Điện Biên)
Điểm yếu: Các công ty tư nhân trong các tỉnh dự án hầu hết là những
công ty thương mại hoặc chế biến nhỏ lẻ Để đạt được những quy định
về thương mại công bằng và giá cả cạnh tranh cho người nông dân cầnnhững hợp đồng rõ ràng, và nó cần được giám sát Các công ty ở địaphương thiếu vốn và ngại rủi ro, với năng lực còn hạn chế trong việcchi trả cho dịch vụ kỹ thuật và tư vấn, và thiếu năng lực hỗ trợ nôngdân sản xuất với quy mô nhỏ.9
9 Tiago Wandschneider năm 2009 Những cơ hội bị bỏ lỡ? Hướng tới kinh doanh nông ngiệp vì sáng tạo phục vụ người nghèo ở khu vực xa xôi và nông thôn không thuật lợi Diễn đàn sáng tạo Châu Á-Thái Bình Dương, diễn ra từ
4-7 tháng 5 năm 2009 ở Kathmandu, Nepal Bài này dựa trên các công việc được thực hiện trong bối cảnh Phát triển Doanh nghiệp Nông nghiệp nhỏ ở miền núi Việt Nam, và được Cơ quan Phát triển và Hợp tác Thụy Điển tài trợ (SDC)
Trang 123.3 Các tổ chức phi chính phủ và các cơ quan tài trợ
Tổ chức phi chính phủ quốc gia và quốc tế đóng vai trò tích cực trong việcphát triển nông thôn trong vùng dự án Chẳng hạn, Helvetas hoạt động tíchcực tại tỉnh Hòa Bình và các tỉnh khác với sự hỗ trợ tài chính từ Cơ quan Pháttriển và hợp tác Thụy Điển (SDC) Những dự án khác do các cơ quan tài trợ(như CIDA, DANIDA JICA và AFD) cũng đang được triển khai tại tỉnh LàoCai và Điện Biên, chẳng hạn, các tổ chức phi chính phủ cũng thiết kế và thựchiện dự án giảm nghèo cho các dân tộc thiểu số Tổ chức CARE Quốc tế tạiViệt Nam đã thực hiện các dự án sáng tạo tại Việt Nam như Hành động dân sựnhằm lồng ghép kinh tế-xã hội vào chương trình quản lý nguồn tài nguyênthiên nhiên (CASI, từ 2004 đến 2009 đã thu hút nhiều tổ chức phi chính phủđịa phương) mà hỗ trợ các tổ chức xã hội dân sự mới của Việt Nam trở thànhnhững chủ thể phát triển ở mọi cấp CASI đang được thực hiện tại Sơn La,Yên Bái, Hòa Bình, Điện Biên và các tỉnh khác ở khu vực miền núi phía bắc.Nhóm làm việc với Dân tộc thiểu số (EMWG) tổ chức các cuộc hội thảo hằngtháng về các chủ đề liên quan ở Trung Tâm các tổ chức phi chính phủ tại HàNội.10 Cũng có các tổ chức phi chính phủ có trụ sở ở địa phương (như Trungtâm hợp tác Phát triển ở tỉnh Điện Biên) hay đại diện cho các dân tộc thiểu số.Đối với việc đào tạo cán bộ dự án hay nâng cao năng lực cho dự án để thựchiện các hoạt động, có thể thuê tuyển các tổ chức phi chính phủ có năng lựcnhư World Vision (ở Điện Biên), hay ADDA hợp tác với các xã, thôn bản, vàHội Nông dân ở Điện Biên, Hòa Bình, Lai Châu và Sơn La, và có nhiều kinhnghiệm về phát triển cộng đồng Như đã nêu trong PAD, dự án sẽ hợp tác vớicác tổ chức/tổ chức phi chính phủ đầu nguồn nhằm tăng cường các nhóm tiếtkiệm ở thôn bản/xã và các nhóm tín dụng để họ trở thành những khách hàng
tín dụng đáng tin cậy của các ngân hàng thương mại Hằng năm Danh sách một số tổ chức, hiệp hội và tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam được xuất bản
và có tại Trung Tâm NGOs Năm 2011, ấn phẩm này có thông tin chi tiết của
386 tổ chức phi chính phủ đã đăng ký
Điểm mạnh: Hệ thống các tổ chức phi chính phủ hoạt động đặc biệt tại
khu vực dân tộc thiểu số Trung tâm phi chính phủ có một thư viện vàtrang web (http://www.ngocentre.org.vn/) Hỗ trợ sinh kế và quyền củaphụ nữ và tăng cường các tổ chức xã hội dân sự Các kỹ năng tham gia
vì người nghèo, phương pháp luận hiện trường và cán bộ được đào tạocho xây dựng sinh kế Các tổ chức phi chính phủ cũng có đội ngũ cán
bộ nhiệt tình với kỹ năng sống và làm việc tại thôn bản Có mạng lưới
và quan hệ tốt với chính quyền địa phương và tiếp cận với các nhóm xãhội dân sự chẳng hạn những tổ chức đại diện cho các dân tộc thiểu số
Có chuyên gia và kiến thức về thị trường thổ cẩm (như thêu/dệt thổcẩm) và các sản phẩm lâm sản ngoài gỗ Các tổ chức phi chính phủcũng có năng lực đào tạo cán bộ dự án, và hợp tác với các ngân hàng
10 Chẳng hạn: Đa dạng Văn hóa và Định kiến dân tộc: Một nghiên cứu để hiểu các dân tộc thiểu số hơn và theo đó là ảnh hưởng kinh tế-xã hội của các dự án và chương trình tại Việt Nam.
11
Trang 13nhằm cải thiện tiếp cận với các dịch vụ tài chính Có khá nhiều tổ chứcsong phương đang hoạt động trong vùng dự án
Điểm yếu: Kinh nghiệm làm việc của các tổ chức phi chính phủ với
NHTG và các nhà tài trợ chính khác còn hạn chế, hoặc với các chươngtrình chính của chính phủ Một vài tổ chức phi chính phủ địa phương cókinh nghiệm về sinh kế ở nông thôn trong vùng dự án
3.4 Các ngân hàng 11
Có hai ngân hàng chủ chốt trong vùng dự án được mô tả ngắn gọn dưới đây:
Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam (VBSP): Ngân hàng này được
thành lập vào năm 1995 nhằm phục vụ người nghèo mà Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn (VBARD) không thể hướng đến Tiền thân làNgân hàng Người nghèo Việt Nam, sau đó được đổi tên thành Ngân hàngChính sách Xã hội Việt Nam vào tháng 3 năm 2003 và bắt đầu xây dựng hệthống chi nhánh của mình trong khi phục vụ một lượng khách hàng lớn hơnbao gồm sinh viên, những người khuyết tật, các công ty nhỏ và siêu nhỏ.Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam được thành lập nhằm tiếp nhận cácchương trình mục tiêu giảm nghèo của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn, và tổng hợp tất cả chương trình của chính phủ cho vay vốn tớingười nghèo và các nhóm xã hội dễ bị tổn thương khác Đối với các hộ nghèo,Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam cung cấp các khoản vay không cầnthế chấp với kỳ hạn phải thanh toán và tỷ lệ lãi suất khác nhau căn cứ vào mụcđích, quy mô của vốn vay, và năng lực hoàn trả của người vay Cho các hộnghèo vay được thực hiện thông qua cho vay theo nhóm Cuối năm 2003,220.000 nhóm tín dụng và tiết kiệm đã hoạt động Ngân hàng Chính sách Xãhội mong muốn tăng huy động tiết kiệm từ nhà nước nhằm tăng nguồn vốncủa mình Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam nhận được khoản tài trợ từchính phủ và hoạt động như một tổ chức phi lợi nhuận Ngân hàng Chính sách
Xã hội Việt Nam dự kiến tiếp tục áp dụng chính sách cho vay trợ cấp, giảm sựphát triển của các nhà cung cấp tài chính nhỏ sử dụng phương pháp tiếp cậnhướng tới thị trường Thách thức lớn nhất mà Ngân hàng Chính sách Xã hộiViệt Nam đang gặp phải liên quan đến sự mở rộng mạng lưới chi nhánh, tăngcường năng lực của nhân viên và hệ thống thông tin quản lý, và định ra chínhsách tỷ lệ lãi suất phù hợp Ngân hàng Thế giới cũng đang cung cấp các khoảnvay cho Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam để hỗ trợ về mặt kỹ thuật
Điểm mạnh: Các chi nhánh có tại tất cả các tỉnh dự án, cả ở cấp huyện
và có một số hoạt động tại xã, bao gồm hoạt động tiết kiệm Ngân hàngChính sách Xã hội Việt Nam quan tâm tới việc làm việc với Dự ántrong việc mở rộng dịch vụ cho hộ nghèo, bao gồm các kế hoạch tiếtkiệm theo nhóm
11 Một vài các cuộc thảo luận sơ bộ giữa dự án và các ngân hàng đã được tổ chức Cần nhiều hơn nữa các cuộc thảo luận để có tiến bộ về các quy định cách hình thành đối tác phù hợp Các ngân hàng thương mại khác như Techcombank, Sacombank và BIDV cũng đang hoạt động tại các trung tâm đô thị
Trang 14Điểm yếu: Dịch vụ trong vùng dự án còn hạn chế Cho vay kiểu trợ cấp
làm giảm khả năng phát triển các chương trình tài chính hướng tới thịtrường đang phát triển
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank):
Được thành lập vào năm 1988, Agribank là ngân hàng thương mại lớn nhấtnước với mạng lưới hoạt động gồm 2.300 chi nhánh và văn phòng giao dịchkhắp nước và đã được kết nối trực tuyến Đóng vai trò lãnh đạo trong thịtrường tài chính nông nghiệp và nông thôn, Agribank chú ý tới việc mở rộngmạng lưới hoạt động của mình tới các huyện và xã nhằm thúc đẩy khách hàngtiếp cận với các khoản vay dễ dàng hơn và an toàn hơn Tổng khách hàng củaAgribank là hơn 10 triệu hộ và 30.000 doanh nghiệp Để đáp ứng nhu cầuthanh toán xuất-nhập khẩu của khách hàng trong nước và nước ngoài,Agribank đã tập trung vào mở rộng quan hệ đại lý với các ngân hàng khác, và
có mạng lưới rộng khắp các ngân hàng đại lý tại 95 quốc gia và vùng lãnh thổ
Điểm mạnh: Có văn phòng đại diện tại cấp huyện và tỉnh
Điểm yếu: Không có nhiệm vụ giải quyết cho người nghèo-Ngân hàng
Chính sách Xã hội Việt nam chịu trách nhiệm- Không thực sự quan tâmtới việc hợp tác với Dự án
3.5 Trường Cao đẳng và trường Đại học 12
Các trường cao đẳng và đại học có nhiều kinh nghiệm và có các dự án nghiêncứu, giảng dạy và đào tạo trong vùng Dự án Các trường được nêu trong Biểu
1 Cán bộ của những trường này có thể đóng vai trò tích cực trong việc xâydựng sinh kế, kể cả đào tạo và các sáng kiến giảm nghèo
Điểm mạnh: Có chuyên gia kỹ thuật trong nhiều lĩnh vực phát triển
kinh tế và xã hội, có các trang thiết bị đào tạo và kinh nghiệm trongnâng cao năng lực, có kiến thức về phân tích chi phí-lợi ích, và kỹ năngthiết kế dự án, v.v Có nguồn nhân lực có kỹ năng, năng lực làm việc về
dự án
Điểm yếu: Không có mặt tại vùng nông thôn, kỹ năng và kinh nghiệm
kinh doanh kém, liên kết với thị trường còn hạn chế
3.6 Nghiên cứu: Các cơ quan trong nước và quốc tế
Nghiên cứu cách để tăng năng suất và thu nhập từ sản xuất nông nghiệp cho các hộ sản xuất nhỏ, cải thiện chuỗi cung cấp và mở rộng liên kết giữa nông dân và thị trường đang được triển khai bởi các viện nghiên cứu trong nước (ví dụ cơ quan thuộc Bộ NN&PTNT) và các cơ quan nghiên cứu quốc tế (ví dụ như ACIAR).
12 Ban DPDATW đã tiến hành thảo luận sơ bộ với các trường cao đẳng và đại học Cần thêm nhiều cuộc thảo luận
để có tiến triển hơn về cách hình thành các quy định đối tác phù hợp
13
Trang 15Điểm mạnh: có các công nghệ mới, các tài liệu hướng dẫn, chuyên môn
kỹ thuật trong nhiều khía cạnh về phát triển kinh tế và xã hội, và liênkết hiệu quả với các tổ chức quốc tế tốt nhất Có khả năng để đánh giácác lựa chọn thay thế để cải thiện thu nhập cho nông dân; chất lượngcác ấn phẩm xuất bản cao Có tiềm năng về đào tạo cho nông dân vàcán bộ dự án thông qua sự tham gia với các cơ quan nghiên cứu, dự ántrong lĩnh vực của họ, cũng như thông qua sự tham gia trong các hộithảo, vv
Điểm yếu: Ít sự hiện diện ở nông thôn, tập trung nhiều vào học thuật,
cần nhiều thời gian trước khi tìm ra khoa học kỹ thuật có thể áp dụng,phù hợp với nông dân
3.7 Hiệp hội thương mại và Hợp tác xã và Các tổ chức khác 13 Hiệp hội thương mại trong lĩnh vực du lịch, thổ cẩm, sản phẩm bằng da, dệt
may, gỗ và các hàng hóa như chè và lâm sản có thành viên hoạt động tích cựctrong vùng dự án và có tiềm năng trở thành đối tác hữu ích Tương tự như
vậy, Hợp tác xã nông nghiệp đóng vai trò tích cực trong các ngành công
nghiệp quan trọng như chè, lâm sản, ngô, thủy lợi quy mô nhỏ, và trong việccung cấp các đầu vào trong vùng dự án Năm 2005, có 305 hợp tác xã nôngnghiệp ở miền núi phía bắc, có các hoạt động chính trong thủy lợi, marketing,thủy điện, dịch vụ khuyến nông, tín dụng và các dịch vụ khác Hợp tác xãcũng hoạt động trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi, cung cấp dịch vụ thú y, thủysản, trồng rừng và chăn nuôi Nhiều hợp tác xã có nhiều dịch vụ và có thểcung cấp 10 hoặc nhiều hơn các dịch vụ Hầu hết hợp tác xã nông nghiệp tựhạch toán, rât ít tiếp cận với tín dụng Hợp tác xã miền núi phía bắc là nhữnghợp tác nhỏ nhất trong tất cả vùng miền của đất nước về mặt tài chính (doanhthu, vốn) Năm 2005, ở cấp quốc gia, 75% hộ gia đình là thành viên của hợptác xã; chưa có số liệu về tỷ lệ hộ gia đình là thành viên hợp tác xã trong vùng
dự án
Các công ty tư nhân khác, chẳng hạn các công ty tư vấn, cũng có thể trở thành
đối tác nếu họ có kinh nghiệm và có chuyên gia làm việc với các dân tộc thiểu
số, giảm nghèo và xây dựng sinh kế trong vùng dự án và có các kỹ năng liênquan về mặt kỹ thuật như đánh giá chuỗi giá trị, và phân tích khảo sát thịtrường Những dự án của những nhà tài trợ khác cũng đang hoạt động trongvùng dự án hoặc các vùng khác ở Việt Nam cũng là những đối tác tiềm năng.Ban ĐPDATW, với sự hỗ trợ của Ngân hàng Thế giới, đang tích cực xây dựngmối quan hệ với các cơ quan, tổ chức phát triển song phương tại Hà Nội
13 CPO đã tiến hành thảo luận sơ bộ với các hiệp hội thương mại, hợp tác xã và các tổ chức khác Cần thêm nhiều cuộc thảo luận để có tiến triển hơn về cách hình thành các quy định đối tác phù hợp.
Trang 16Biểu 1: Những đối tác tiềm năng trong vùng dự án – Danh sách sơ bộ
tổ chức phi chính phủ, các cơ quan tài trợ
Tổ chức Action Aid, ADDA
Oxfam, CECI, SRD
SRD, CARE, SUDECOM, TUSTA, SCF
Helvetas, CASI;
CARE, CESEED, COHED, ADDA, SRD
Các chuyên gia GTZ đào tạo, ADDA
Trung tâm phát triển cộng đồng
và dự án SIEED, JICA, ADDA, CARE, WV, SRD
Đại học Nông nghiệp I
Đại học Kinh tế quốc gia
Đại học nông lâm Tây Bắc, Sơn La
Nghiên cứu: Các cơ
quan trong và
ngoài nước
CASRAD, IPSARD, NOMFASI,PPRI, FAVRI, MARD;
ACIAR, CIRAD
đồng
Cao đẳng Sư phạm
Trường đào tạo nghề
Cao đẳng Sư phạm
Cao đẳng Sư phạm
Cao đẳng Kinh
tế, Cao đẳng Sư
Trang 17sách; Ngân hàng Nông nhiệp và Phát triển nông thôn
Ngân hàng Chính sách;
Ngân hàng Nông nhiệp và Phát triển nông thôn
Ngân hàng Chính sách;
Ngân hàng Nông nhiệp và Phát triển nông thôn
Chính sách;
Nông nhiệp và Phát triển nông thôn
Chính sách;
Nông nhiệp và Phát triển nông thôn
Ngân hàng Chính sách; Ngân hàng Nông nhiệp và Phát triển nông thôn
Hợp tác xã, Hiệp
hội thương mại/1
Các hiệp hội thương mại về chè, hạt giống, mỹ nghệ, lúa gạo, dầu thơm, thủy sản, lâm sản, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hội chợ thương mại
Hợp tác xã thủ công mỹ nghệ
(huyện Than Uyên)
Hợp tác xã thủ công mỹ nghệ Trường Sinh (huyện Phong Thổ)
Hợp tác xã thương mại và dịch vụ Mường
và giống cây Bản Lầu
(Huyện Mường Khương)
Hợp tác xã rau an toàn Lào Cai
Hợp tác xã thương mại
và dịch vụ tổng hợp Hoàng Thắng (Huyện Văn Yên);
Hợp tác xã dịch vụ Tân Thịnh (Huyện Văn Chấn);
Hợp tác xã Tân Thanh (thành phố Yên Bái)
Hợp tác xã thủ công mỹ nghệ Vong Ngàn
Hợp tác xã thương mại tổng hợp
(Huyện Yên Châu)
dụng của dân Mộc
Hợp tác xã xây dựng và dịch vụ Hân Hoàn (Huyện Mai Sơn)
Hợp tác xã nông nghiệp Thanh Nứa (huyện Điện Biên)
Hợp tác xã nguyên vật liệu xây dựng
và xây dựng công nghiệp Xuân Chính (huyện Điện Biên)
Công ty tư vấn, các dự án khác, vv
Công ty tư vấn, các dự án khác, vv
Công ty tư vấn, các dự án khác, vv
Công ty tư vấn, các dự án khác, vv
1/ xem thêm Phụ lục 2, 3 và 5
Trang 184 HÌNH THÀNH CÁC ĐỐI TÁC
Phần này trình bày hướng dẫn sơ bộ về hình thành các đối tác ở cấp địa phương,tỉnh và trung ương Hướng dẫn xây dựng quan hệ hợp tác với những đối tác chính
đã được trình bày trong phần 3
Cho tới nay, Ban ĐPDATW đã tổ chức một số cuộc thảo luận với (i) một số công
ty kinh doanh nông nghiệp quan tâm tới sản xuất mây, ớt, và tỏi; (ii) các tổ chứcphi chính phủ đang hoạt động trong vùng dự án có trụ sở tại Trung tâm phi chínhphủ tại Hà Nội, như Nhóm Công tác về Dân tộc thiểu số, Helvetas, Tổ chức Pháttriển nông nghiệp Châu Á Đan Mạch (ADDA), Trung tâm phát triển nông thôn bềnvững, Tổ chức Tầm nhìn Thế giới (WV), CARE và OXFAM; (iii) Các công ty tưvấn tư nhân cũng có thể cung cấp dịch vụ; (iv) các cơ sở đào tạo cấp tỉnh; (v) các
cơ quan nghiên cứu đang hoạt động ở vùng Tây Bắc như ACIAR, CASRAD vàNOMAFSI; (vi) các hiệp hội thương mại; (vii) các ngân hàng ở cấp tỉnh Các thôngtin cở bản về dự án đã được cung cấp cho cho các tổ chức này
Ban QLDA Tỉnh/Huyện lập danh sách các tổ chức có tiềm năng xây dựng đối tác với dự án, bao gồm các tổ chức phi chính phủ, các công ty, viện nghiên cứu, trường đại học, v.v trên địa bàn theo mẫu Biểu 7 Phụ lục 8.
Dưới đây là những bước chính để hình thành và hỗ trợ đối tác sản xuất và các hoạtđộng, đầu ra chính trong việc lập kế hoạch và thực hiện Vai trò của BanĐPDATW, Ban QLDA Tỉnh, và Ban QLDA Huyện cũng được trình bày
4.1 Đối tác với các cơ quan nhà nước khác
BAN ĐPDATW
Lập kế hoạch:
Dự thảo khung thỏa thuận và chờ sự phê duyệt của các bộ chủ chốt nhằm chia sẻthông tin và hợp tác trong những lĩnh vực đã xác định, bao gồm Ban chuyên gia
liên vụ ở cấp trung ương- Xem Phụ lục 1 Ban ĐPDATW sẽ hỗ trợ Bộ Kế hoạch
và Đầu tư thành lập Ban chuyên gia và cung cấp thư ký Mỗi Bộ sẽ xác định ứng
cử viên phù hợp để giúp tham vấn và cung cấp thông tin và là cán bộ nguồn cungcấp những thông tin sau:
o Kinh nghiệm và bài học của bộ/cơ quan trong việc thúc đẩy phát triển ởnông thôn ở những nơi có nhiều dân tộc thiểu số
o Các dự án và nguồn lực sẵn có trong vùng dự án
o Kinh nghiệm làm việc với tổ chức phi chính phủ
o Kinh nghiệm xúc tiến đầu tư tư nhân
o Bản đồ hóa và đánh giá khả năng sử dụng đất cho phát triển nông nghiệptrong tương lai
o Xác định vị trí, ngành, và loại đầu tư có nhiều tiềm năng nhất để xây dựngđối tác đầu tư tư nhân với nông dân trong vùng dự án
Trang 19o Xây dựng các biểu mẫu (định mức chi phí, quy định về đào tạo, vv) nhằm
hỗ trợ các dự án có hoạt động tạo thu nhập cho cây trồng, chăn nuôi, thủysản và nông - lâm nghiệp ở cấp thôn bản
o Xác định những dịch vụ mà mỗi cơ quan có thể cung cấp, kể cả chi phí củadịch vụ, mẫu biên bản ghi nhớ/hợp đồng sử dụng các dịch vụ đã thống nhất,các quy định thực hiện, kể cả giám sát và báo cáo, quy định về đấu thầu, vv
o Các thông tin và mạng lưới khác nếu được yêu cầu
Thực hiện:
Tổ chức các cuộc họp quý của ủy ban liên vụ, và chia sẻ biên bản cuộc họp vànhững tài liệu nhận được cho tất cả các tỉnh Làm việc với Ban QLDA Tỉnh nếucần nhằm xây dựng biên bản ghi nhớ/hợp đồng với các nhà cung cấp dịch vụ từ cơquan nhà nước
BAN QLDA Tỉnh/Ban QLDA Huyện:
Lập kế hoạch:
Cấp tỉnh và huyện là nơi mà hầu hết các hoạt động diễn ra và nơi cần hợp tác nhất.Ban QLDA Tỉnh/Ban QLDA Huyện sẽ xác định (i) những lĩnh vực mà họ cần hợptác với các cơ quan khác trong đào tạo, thông tin liên quan và dịch vụ kỹ thuật; (ii)cung cấp dịch vụ cho các bên tham gia dự án; và (iii) các dự án khác đã thực hiệncác hoạt động sinh kế để tiếp thu được các bài học kinh nghiệm Cần thúc đẩynhững hoạt động này nhằm nâng cao sự phối hợp, hợp tác và tránh sự chồng chéo.Tất cả cán bộ, bao gồm cả Hướng dẫn viên cộng đồng (CF) cần có các hướng dẫncủa Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn và các tập quán tốt về trồng trọt, chănnuôi, thủy sản và lâm nghiệp
Thực hiện:
BAN QLDA TỈNH: Đạt được thỏa thuận với các cơ quan (như Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn về dịch vụ khuyến nông) cung cấp dịch vụ, chuẩn bị biên bảnghi nhớ/hợp đồng với các cơ quan cung cấp dịch vụ nếu cần thiết Thực hiện vàgiám sát việc thực hiện Tham vấn cho các Ban QLDA Huyện và CF nếu cần thiết
BAN QLDA HUYỆN: Đưa ra đánh giá nhu cầu đào tạo và các khóa đào tạo cụ thể
(như Trung tâm khuyến nông huyện, hay hỗ trợ kỹ thuật từ cán bộ của cơ quankhác) và những yêu cầu khác cần nêu trong các đề xuất sinh kế tạo thu nhập đãđược phê duyệt Và xác định những yêu cầu hỗ trợ CF và việc thực hiện những đềxuất này Đưa ra yêu cầu để Ban QLDA Tỉnh phê duyệt và đưa những yêu cầu nàyvào biên bản ghi nhớ hay hợp đồng Cung cấp cho Ban QLDA Tỉnh thông tin phảnhồi giám sát về việc thực hiện
4.2 Thiết lập đối tác với các công ty tư nhân
BAN ĐPDATW:
Trang 20Lập kế hoạch
Chuẩn bị mẫu đăng ký, thỏa thuận với các công ty tư nhân kinh doanh nông nghiệp
(xem Phụ lục 2) Cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho Ban QLDA Tỉnh, kể cả hỗ trợ về
điều phối thông tin đầu tư và thông tin liên lạc với các nhà đầu tư tiềm năng, vàthông tin phản hồi về đề xuất đầu tư trước khi phê duyệt Mặc dù các công ty kinhdoanh về nông nghiệp là những công ty có tiềm năng nhất trong nhiều lĩnh vực,nhưng các nhà đầu tư phi nông nghiệp khác (như thủ công mỹ nghệ, ngành may,các dịch vụ khác, đóng gạch, …) cũng có thể quan tâm đến hợp tác
Thực hiện:
Tiếp tục hỗ trợ các BQLDA tỉnh trong quá trình thực hiện hợp đồng giám sát vàđánh giá quan hệ đối tác với các công ty tư nhân, đưa ra thông tin phản hồi cho cáctỉnh Đề xuất các ý tưởng mới và cơ hội cho các BQLDA tỉnh để thiết lập quan hệđối tác với các công ty từ thông tin và các dự án khác
BAN QLDA TỈNH/BAN QLDA HUYỆN:
Lập kế hoạch:
Thúc đẩy đối tác đầu tư giữa các công ty và các xã, nông dân ở địa phương thôngqua các bước sau đây:
(i) Các BQLDA tỉnh/huyện, bao gồm cả CFs, và các xã thảo luận về Hướng
dẫn để nâng cao nhận thức - thúc đẩy, khuyến khích các Ban quản lý huyện
và tỉnh đóng vai trò dẫn đầu và có cách tiếp cận chủ động nhằm thúc đẩyquan hệ kinh doanh
(ii) Xác định các xã quan tâm và địa điểm có tiềm năng để đầu tư sản xuất và
đồng thời tìm kiếm các ý tưởng đầu tư tiềm năng (các xã, sản xuất hay cáchoạt động chế biến cụ thể, …) hay đầu tư về tiếp thị (chẳng hạn thủ công
mỹ nghệ) hay phi nông nghiệp (như may, đóng gạch, dịch vụ) hay thươngmại - Tất cả các cấp quản lý có thể xác định các ý tưởng, tạo dựng các mốiquan hệ với các công ty, cung cấp thông tin nhằm thúc đẩy kinh doanh vàphổ biến Hướng dẫn;
(iii) Quảng cáo các cơ hội kinh doanh nông nghiệp sẵn có trong Dự án
NMPRP-2 và mời các nhà đầu tư tiềm năng nộp đơn;
(iv) Các công ty, huyện, và xã cùng nhau thảo luận khả năng đầu tư, và thăm
thực địa và thị trường - nhằm giúp giới thiệu các công ty với các văn phòng
dự án tỉnh và huyện và các xã;
(v) Thành lập nhóm CIGs nếu CIGs muốn viết đề xuất (khi đề xuất được chấp
nhận, CIGs sẽ thành nhóm chính thức);
(vi) Khuyến khích các công ty hoặc xã nộp đề xuất miêu tả kế hoạch kinh
doanh Đề xuất sẽ bao gồm bảng phân tích chi phí - lợi ích đơn giản để chỉ
19
Trang 21ra tính khả thi của đầu tư, chẳng hạn đối với việc sản xuất hàng hóa như
mây hay gừng, để chỉ ra lợi nhuận cho nông dân;
(vii) Lựa chọn các công ty hay đề xuất phù hợp dựa trên khả năng của công ty
và đề xuất khả thi CIGs không chính thức sẽ trở thành CIGs chính thức,xây dựng quy chế cho mỗi mỗi đối tác
(viii) Hỗ trợ các đối tác đã được lựa chọn chuẩn bị đề xuất chi tiết, thảo luận các
điều khoản hợp đồng và quyết định nông dân sẽ nhận được giá hợp lý vànhận được các thông tin kỹ thuật liên quan và hỗ trợ tích cực thông qua đàotạo/hỗ trợ của công ty Xác định sự đóng góp của công ty và dự án, vai tròcủa ban PTX và CFs, những lĩnh vực hợp lệ để dự án hỗ trợ, và hoàn thiệnhợp đồng giữa nhóm CIG và công ty tư nhân Thông tin chi tiết và gợi ýtrong Phụ lục 2
(ix) Phê duyệt đề xuất chi tiết (ban QLDA huyện), và ký hợp đồng (CIGs và
công ty)
Thực hiện
Ban QLDA Tỉnh/Huyện: Thực hiện hợp đồng, hỗ trợ nông dân và các nhà sản
xuất khi cần thiết, giám sát và đánh giá hợp đồng và báo cáo kết quả
4.3 Thiết lập đối tác với tổ chức phi chính phủ và hợp tác với các nhà tài trợ
BAN ĐPDATW:
Lập kế hoạch:
Xác định đối tác tiềm năng là các tổ chức phi chính phủ có năng lực thông qua (i) Quảng cáo về dự án;
(ii) Gặp gỡ các tổ chức phi chính phủ và thảo luận những kinh nghiệm phát triển ở
nông thôn của họ trong vùng dự án và các vùng khác của Việt Nam;
(iii) Đánh giá tiềm năng của các tổ chức phi chính phủ để tăng giá trị trong
việc thực hiện dự án - chẳng hạn đào tạo, phương pháp thực hiện hiệntrường các chương trình Tiêu chí lựa chọn tổ chức phi chính phủ, điềukhoản tham chiếu, và biên bản ghi nhớ/mẫu hợp đồng Gặp gỡ các nhà tàitrợ song phương (Ví dụ như JICA, DANIDA, EC, CIDA, ACIAR, v.v) đểhiểu rõ vai trò của họ trong vùng dự án và tiềm năng hỗ trợ dự án Hỗ trợcác Ban QLDA Tỉnh gặp các đối tác tổ chức phi chính phủ tiềm năng và
các dự án tài trợ để hiểu được giá trị của đối tác Xem Phụ lục 3.
Thực hiện:
Ngắn hạn: Hợp tác với các tổ chức phi chính phủ đang hoạt động tại các tỉnh, tổ
chức phi chính phủ địa phương, chẳng hạn, đào tạo tiểu giáo viên về thiên tai vàquản lý rủi ro thiên tai; các hoạt động nâng cao nhận thức về thiên tai cho các cán
Trang 22bộ nhà nước ở địa phương và người dân địa phương kể cả thanh niên và trẻ condân tộc thiểu số Tài liệu đào tạo cho các cán bộ chính phủ và cộng đồng địaphương (chẳng hạn quản lý rủi ro thiên tai, phương pháp tham gia hướng đếnngười nghèo ở cấp địa phương, cách tổ chức các cuộc họp thôn bản, vv) Có nhiềuquỹ tài trợ cho vấn đề này và dự án quan tâm tới việc thu hút các tổ chức phi chínhphủ hỗ trợ kỹ thuật Tham gia các cuộc họp, hội thảo của tổ chức phi chính phủ vàtiếp tục tìm kiếm cơ hội đối tác;
Trung hạn: Tìm hiểu khả năng mở rộng hợp tác với tổ chức phi chính phủ nhằm
tận dụng kinh nghiệm của họ trong phương pháp tiếp cận sinh kế, các nhóm phụ
nữ, lập kế hoạch có sự tham gia, và các lĩnh vực khác Cần có những cuộc thảoluận ở cấp tỉnh để đảm bảo rằng có sự phân cấp trong việc đưa ra quyết định và
trách nhiệm theo đó;
Dài hạn: Diễn đàn cấp quốc gia do Bộ KH&ĐT, Bộ NN&PTNT và NHTG tổ chức
để chia sẻ kinh nghiệm làm việc của tổ chức phi chính phủ và các quy định làmviệc của đối tác ở địa phương Hợp tác với các dự án của các nhà tài trợ nếu có thể,
hỗ trợ Ban QLDA tỉnh triển khai thực hiện dự án
BAN QLDA TỈNH/BAN QLDA HUYỆN:
Lập kế hoạch:
Tương tự như trên, tập trung nắm được kinh nghiệm của các tổ chức phi chính phủtrong tỉnh/huyện mình và xác định cách tổ chức phi chính phủ có thể hỗ trợ việcthực hiện dự án Đồng thời xác định các dự án có nhà tài trợ liên quan Xác địnhcác cơ hội đối tác cụ thể
Thực hiện:
Tổ chức các cuộc đối thoại với các xã dự án nhằm xác định các hoạt động mà các
xã đã hợp tác với các tổ chức phi chính phủ thực hiện thành công Lựa chọn và đấuthầu các dịch vụ của các tổ chức phi chính phủ có năng lực và có kinh nghiệm để
hỗ trợ việc thực hiện các hoạt động ưu tiên trong các xã dự án
4.4 Thiết lập đối tác với các ngân hàng 14
BAN ĐPDATW:
Lập kế hoạch
Thảo luận về dự án với các văn phòng Hà Nội của tất cả các ngân hàng đang hoạtđộng trong vùng dự án để giới thiệu cho họ về dự án và thảo luận lợi ích tiềm năng
mà đối tác đem lại
14 Ban DPDATW đã tiến hành thảo luận sơ bộ với các hiệp hội thương mại, hợp tác xã và các tổ chức khác Cần thêm nhiều cuộc thảo luận để có tiến triển hơn về cách hình thành các quy định đối tác phù hợp
21
Trang 23Thực hiện:
Sẽ xác định các bước thực hiện dựa trên bước lập kế hoạch
BAN QLDA TỈNH/BAN QLDA HUYỆN:
Lập kế hoạch
Thảo luận về dự án với các ngân hàng trong huyện/tỉnh mình nhằm tìm hiểu khảnăng hợp tác trong tương lai
Thực hiện
Sẽ xác định các bước thực hiện dựa trên bước lập kế hoạch
4.5 Thiết lập đối tác với các trường cao đẳng và đại học
BAN ĐPDATW:
Lập kế hoạch
Thảo luận về dự án với các trường đại học chính ở các tỉnh và các trường cao đẳng,đào tạo trong vùng dự án
(i) Thông tin chung về các mục tiêu và phạm vi dự án;
(ii) Kinh nghiệm trong hoạt động và mối quan tâm đến việc cung cấp dịch vụ;(iii) Năng lực để thực hiện đào tạo và các dịch vụ khác, khi cần thiết Hỗtrợ Ban QLDA Tỉnh để phát triển quan hệ đối tác
Thực hiện
Sẽ xác định các bước thực hiện dựa trên bước lập kế hoạch
BAN QLDA TỈNH:
Lập kế hoạch
Thảo luận về dự án với các trường đại học cao đẳng/Các viện đào tạo tại mỗi tỉnh
về đào tạo các bộ dự án và các dịch vụ khác Cung cấp thông tin chung về các mụctiêu và phạm vi dự án Tìm hiểu kinh nghiệm của họ trong việc cung cấp các dịch
vụ đào tạo và dịch vụ khác nếu cần
Trang 244.6 Hình thành đối tác với Hợp tác xã, Hiệp hội thương mại
Sẽ xác định các bước thực hiện dựa trên bước lập kế hoạch
BAN QLDA TỈNH/BAN QLDA HUYỆN:
Lập kế hoạch
Xác định các hợp tác xã, hiệp hội thương mại có liên quan trong mỗi tỉnh và giớithiệu cho họ về dự án Tổ chức thảo luận với những cơ quan này và định hướngphương thức để họ tham gia vào dự án cũng như làm việc với người dân ở các xãmục tiêu
Thực hiện
Sẽ xác định các bước thực hiện dựa trên bước lập kế hoạch
4.7 Thiết lập quan hệ đối tác với các cơ quan nghiên cứu
Ban ĐPDATW:
Lập kế hoạch
Cung cấp thông tin về dự án cho các cơ quan nghiên cứu, các dự án được hỗ trợbởi các nhà tài trợ làm nghiên cứu ở khu vực Tây Bắc và xác định cách thức để họđược tham gia, nếu có thể, trong quan hệ đối tác với dự án Hỗ trợ Ban QLDA tỉnhkhi cần thiết
Thực hiện
Sẽ được xác định dựa trên giai đoạn lập kế hoạch
BAN QLDA TỈNH/BAN QLDA HUYỆN:
Lập kế hoạch
23
Trang 25Xác định các dự án nghiên cứu có liên quan đang được tiến hành trong vùng dự án
và thông tin tóm tắt cho họ về dự án Tổ chức các cuộc thảo luận với các dự án này
để xác định cách họ được tham gia vào dự án và làm việc với nông dân ở các xãmục tiêu Tìm kiếm các kỹ thuật mới và cách tiếp cận đang được phát triển thôngqua nghiên cứu để xem dự án có thể sử dụng để hỗ trợ nông dân địa phương haykhông Tìm kiếm cơ hội đào tạo có thể có sẵn cho CF/nông dân/các bên liên quankhác thông qua các dự án và các cơ quan nghiên cứu
Thực hiện:
Sẽ được xác định dựa trên giai đoạn lập kế hoạch
Trang 26PHỤ LỤC 3: Thiết lập Quan hệ Đối tác với các tổ chức phi chính phủ và hợp tác với cơ quan tài trợ
PHỤ LỤC 4: Thiết lập Quan hệ Đối tác với các Ngân hàng
PHỤ LỤC 5: Thiết lập Quan hệ Đối tác với các tổ chức khác: Trường Đại học, cao đẳng, Cơ quan nghiên cứu, Hợp tác xã, Hiệp hội thương mại và các tổ chức khác
PHỤ LỤC 6: Mua sắm đấu thầu: Xác định đối tác, mua sắm hàng hóa và các nguyên tắc báo cáo
PHỤ LỤC 7: Thông tin về các trang web có liên quan
PHỤ LỤC 8: Hoạt động sinh kế và các quan hệ đối tác
25
Trang 27PHỤ LỤC 1: KHUÔN KHỔ PHỐI HỢP VÀ DIỄN ĐÀN ĐỐI TÁC THƯỜNG NIÊN
Dự án sẽ tham gia vào tham vấn các bên có liên quan để xây dựng hướng
dẫn cho các đối tác trong lĩnh vực sinh kế Dự án sẽ tổ chức “Diễn đàn Đối
tác” thường niên để thu hút các nhà tham gia thị trường như nhà cung cấp
đầu vào, các đơn vị dịch vụ, người mua hàng lớn, người sản xuất nhỏ Dự
án sẽ thành lập Ban Chuyên Gia tại Ban ĐPDATW (bao gồm các chuyên gia kỹ thuật có kinh nghiệm từ Bộ KH&ĐT, Bộ NN&PTNT, Bộ Lao động TBXH, các ngân hàng, Hiệp hội Thương mại….) để sàng lọc và phê duyệt các đề xuất đối tác Ban ĐPDATW sẽ tuyển các tư vấn kỹ thuật để hỗ trợ các công việc cho Ban chuyên gia và phát triển hướng dẫn PPP Các diễn đàn này dự kiến sẽ được tổ chức tại cấp trung ương vào các năm đầu Dựa vào kinh nghiệm đã có, các diễn đàn ở tỉnh cũng sẽ được tổ chức Ban QLDA Tỉnh sẽ phân công cán bộ có trách nhiệm thực hiện công việc liên quan đến các đối tác sinh lợi như thực hiện đề xuất, tham gia vào đàm phán, dự thảo các Biên bản ghi nhớ và xem xét việc thực hiện của các đối tác (Trang 52, Sổ tay thực hiện dự án)
1 Khuôn khổ phối hợp
Việc thỏa thuận phối hợp giữa các đơn vị chủ chốt thuộc khu vực công để trao đổithông tin vì lợi ích của việc giảm nghèo trong vùng dự án là cần thiết Thỏa thuậnnày sẽ do Bộ Kế hoạch và Đầu tư khởi xướng với sự hỗ trợ của Ban Điều phối dự
án Trung ương, và các cơ quan chính được mô tả trong các tài liệu của dự án.Ngoài ra, cần liên kết hợp tác với công ty tư nhân, các tổ chức phi chính phủ, cácngân hàng và các tổ chức đối tác khác cùng với các đơn vị nhà nước để chia sẻkiến thức, kinh nghiệm và xác định các kỹ thuật tiềm năng, cơ hội và các lựa chọnđầu tư cho nông dân
Những lợi ích tiềm năng từ sự phối hợp và liên kết hiệu quả bao gồm: (i) Thông tintốt hơn cho các bên liên quan trong dự án, những bên ít dịch vụ và ít tiếp cận đượcthông tin đáng tin cậy, (ii) Giảm sự chồng chéo giữa các cơ quan, đơn vị và tănghiệu quả; (iii) Chuẩn hóa các cách tiếp cận và tránh sự nhầm lẫn
Là một phần của thỏa thuận này, một B an Chuyên gia sẽ được thành lập Ban
ĐPDATW cũng sẽ giúp đỡ về mặt thư ký Các đơn vị công tham gia sẽ xác định vàlựa
chọn ứng cử viên thích hợp để tư vấn, cung cấp thông tin từ các đơn vị đó và sẽ
là cán bộ nguồn cho những công việc sau:
(i) Các kinh nghiệm và bài học do Bộ/ cơ quan tương ứng cung cấp trong thúc
đẩy phát triển nông thôn chủ yếu là dân tộc thiểu số trong vùng dự án
(ii) Danh mục dự án đang triển khai trong vùng dự án mà liên quan đến nhóm
mục tiêu và cách Dự án Giảm nghèo 2 có thể học hỏi từ những dự án này
Trang 28(iii) Nguồn lực sẵn có ở từng tỉnh (nguồn nhân lực có kỹ năng, tài liệu đào tạo,
các ấn phẩm, v.v) có khả năng cung cấp các dịch vụ như đào tạo, tư vấn kỹthuật và khuyến nông, vv Cần có sự giải trình đối với các chi phí và cácthỏa thuận cần thiết để tiếp cận các dịch vụ này
(iv) Kinh nghiệm làm việc với các tổ chức phi chính phủ về phát triển nông thôn
ở mỗi tỉnh để dự án có thể học hỏi
(v) Kinh nghiệm trong việc thúc đẩy đầu tư tư nhân cho phát triển nông thôn, ví
dụ như Danh sách các dự án đầu tư được biên soạn thông qua Chương trìnhXúc tiến Đầu tư của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn BộNN&PTNT đã có các dự án của các nhà tài trợ và các hoạt động khác trong
vùng dự án trên trang web sau đây: http://www.isgmard.org.vn/ Ví dụ, Diễn đàn tỉnh Lào Cai (28- 31 tháng 7 năm 2011) gần đây đã thu hút 250 đại
biểu từ địa phương và nước ngoài từ các tổ chức kinh doanh, chính phủ,hiệp hội thương mại và các ngân hàng để thảo luận về một loạt các khoảnđầu tư, bao gồm:
Yên Bái: chế biến gỗ, chế biến quế, chè, thủy sản, chăn nuôi lợn
và gia súc quy mô lớn
Điện Biên: gạo địa phương, chè Shan Tuyết, giết mổ gia súc, cao
su, chế biến lâm nghiệp, chế biến ngô và đậu tương, chế biến thức
ăn gia súc
Lai Châu: trồng rừng kinh tế, chè và chuối chất lượng cao, thủy
sản, gỗ công nghiệp, hoa, rau quả và trái cây, thịt lợn và gia cầm
và nhiên liệu sinh học
Lào Cai: chè chất lượng cao (ô long và chè tinh chế), rau quả, sản
xuất cá Tầm
Sơn La: chè, cà phê, bông, tre, mây, giống thủy sản và nuôi trồng
thuỷ sản - bao gồm cá Tầm và cá Hồi, chăn nuôi gia súc quy môlớn, các cơ sở giết mổ gia súc, lợn, và các nhà máy thức ăn chănnuôi
Hòa Bình: trồng rừng, chế biến thức ăn chăn nuôi, thủy sản, măng
tre dành cho xuất khẩu, chè Shan Tuyết, chăn nuôi gia súc, rau vàchế biến chè
(vi) Bản đồ hóa và đánh giá khả năng sử dụng đất để phát triển nông nghiệp
trong tương lai
(vii) Xác định địa điểm, ngành và các loại đầu tư có tiềm năng nhất cho các mối
quan hệ đối tác đầu tư tư nhân với nông dân ở mỗi tỉnh
(viii) Xác định (định mức chi tiêu, tổ chức đào tạo, vv) để hỗ trợ các dự án tăng
thu nhập cấp thôn như cây trồng, vật nuôi, nuôi trồng thuỷ sản và nông-lâmnghiệp
(ix) Soạn thảo bản ghi nhớ/hợp đồng sử dụng trong việc cung cấp dịch vụ theo
thỏa thuận, tổ chức thực hiện giám sát và báo cáo, các thỏa thuận mua sắm,vv
(x) Các thông tin khác theo yêu cầu
27
Trang 29Các chuyên gia từ các ngân hàng thương mại và các đơn vị không thuộc nhà nước cũng sẽ được bổ nhiệm vào Ban chuyên gia.
2 Diễn đàn Đối tác
Diễn đàn đối tác, bắt đầu vào năm 2012, sẽ được tổ chức trên cơ sở thí điểm để kếtnối các đối tác khác nhau, xây dựng các liên kết, cung cấp và phản hồi các thôngtin Năm đầu tiên, sẽ được tổ chức ở cấp Trung ương, nếu thành công, sẽ tổ chứchằng năm và có thể tổ chức tại tỉnh nếu các tỉnh có nhu cầu Trong năm đầu tiên,Ban ĐPDATW sẽ hỗ trợ thư ký cho Diễn đàn, sắp xếp lịch trình, địa điểm, biểumẫu, giấy mời, vv, và có thể tìm kiếm hợp đồng với cơ quan có đủ năng lực phùhợp để chịu trách nhiệm về lập kế hoạch và thực hiện hằng ngày Chi tiết của diễnđàn 2012 dự kiến sẽ được thảo luận với các tỉnh và với các đối tác quan trọng trongnăm 2011, và đề xuất cụ thể sẽ được xây dựng để chờ phê duyệt và tài trợ
Trang 30PHỤ LỤC 2: THIẾT LẬP QUAN HỆ ĐỐI TÁC VỚI CÁC CÔNG TY TƯ NHÂN: THOẢ THUẬN SẢN XUẤT VÀ TIẾP THỊ 15
1 Tổng quan
Dự án hướng mục tiêu vào các xã nghèo nhất và xa xôi, khó khăn tiếp cận, nơi màphần lớn người dân là đồng bào dân tộc thiểu số nghèo so với các nhóm dân cưkhác Hầu hết các hộ gia đình nông thôn lấy nông nghiệp là sinh kế cơ bản của họ
và chủ yếu là trồng trọt, chăn nuôi tự cung tự cấp, nuôi trồng thuỷ sản, khai tháclâm sản ngoài gỗ Có một số thôn bản canh tác tưới tiêu trong thung lũng hoặc nơi
có nguồn nước phù hợp Cây lâu năm (như chè, cà phê, cao su và cây ăn quả) cũngđược trồng và có tiềm năng cho cải thiện sản phẩm và tạo ra chất lượng, mở rộngsản xuất và chế biến nói chung Đồng thời cũng có cơ hội cho phát triển rau
“sạch”, nấm, cây gia vị, sản phẩm địa phương có thị trường tốt (chẳng hạn như cácgiống gạo của Điện Biên, lá, cây và dầu dược liệu, gia cầm địa phương, lợn bản địa
và một số loại quảs), phân hữu cơ, và phát triển thị trường cho sản phẩm phụ vàphế phẩm nông nghiệp Dịch vụ, bao gồm dịch vụ thị trường tài chính nói chung làrất hạn chế, và tiếp cận đường giao thông cũng rất khó đối với các xã bị tách biệt -mặc dù internet và truyền thông hiện đại cũng đang làm giảm sự cách biệt đối vớitiếp cận thông tin và thị trường Khuyến khích các hoạt động hướng đến thị trườngxuất khẩu và sản phẩm có giá trị cao
Du lịch là một ngành công nghiệp khá quan trọng tại một số tỉnh nơi hàng thổ cẩmcũng được bày bán và các dịch vụ khác (như may, khách sạn và nhà hàng) cũng cócầu Việc xây dựng đô thị đang được mở rộng nhanh chóng kích thích nhu cầu xâydựng và đóng gạch, vv Trong nhiều xã của dự án, nguồn đất có sẵn cho việc mởrộng các hoạt động nông nghiệp (đặc biệt là cây trồng, vật nuôi và nuôi trồng thủysản) hướng tới thị trường, và có một lực lượng lao động tương đối trẻ, thiếu việclàm và tìm kiếm cơ hội học để các kỹ năng sản xuất và kiếm thêm thu nhập
Quan hệ đối tác sản xuất giữa nông dân và doanh nghiệp/công ty là cần thiết đểmang lại những thay đổi về thông tin, kỹ thuật sản xuất, tiếp cận vốn và các dịch
vụ tài chính, và cung cấp đầu vào hiện đại (ví dụ như nguyên liệu, phân bón, kiểmsoát dịch bệnh, quản lý và các dịch vụ khuyến nông) để mở rộng đầu ra cho ngànhchế biến cho thị trường trong nước hoặc xuất khẩu Các công ty tư nhân là đơn vịthu mua và hiểu biết nhu cầu thị trường về số lượng và chất lượng, thời vụ, giá cả,các thỏa thuận xuất khẩu, nhu cầu của người tiêu dùng, v.v Các công ty này dựkiến sẽ đi đầu trong việc cung cấp cho nông dân các nguyên liệu đầu vào, tư vấn
kỹ thuật sản xuất và những nguyên tắc bán hàng/tiếp thị, các thoả thuận sẽ được cụthể hóa trong hợp đồng
15 Phụ lục này được xây dựng từ tài liệu của Dự án cạnh tranh nông nghiệp do Ngân hàng Thế giới tài trợ trong hướng dẫn
và mẫu đơn tham dự đối tác liên kết tiềm năng trong kinh doanh nông nghiệp
29
Trang 31Quan hệ đối tác này, theo thời gian, có thể giúp mang lại những ý tưởng mới cho
sự hợp tác giữa các nhóm sản xuất, hiệu quả trong việc mua sắm đầu vào và tiếp
cận tín dụng rộng rãi hơn Quan hệ đối tác có tiềm năng nhất là giữa nông dân và các công ty tư nhân; tuy nhiên cũng có quan hệ đối tác khác, kể cả tiếp thị cho thủ
công mỹ nghệ, hay chế biến các sản phẩm (như dầu quế) Dự án sẽ hỗ trợ công táclập kế hoạch kinh doanh, điều phối, và hỗ trợ một số tài chính cho các thỏa thuậnhợp tác đáp ứng được các tiêu chuẩn quy định tại Mục 2
NMPRP2 có thể hỗ trợ khoảng 6-10 triệu USD cho các nông dân tham gia vào
thoả thuận liên kết sản xuất nông nghiệp (đặc biệt là cây trồng, vật nuôi và nuôitrồng thủy sản)và tiếp thị với các công ty tư nhân
2 Thiết lập quan hệ đối tác với công ty tư nhân kinh doanh về nông nghiệp và các công ty khác
Như đã đề cập ở trang 19-20, Dự án hỗ trợ việc xây dựng quan hệ đối tác giữacông ty và người nông dân và các nhà sản xuất khác nhằm mở rộng sản xuất vàliên kết thị trường Ban Điều phối Dự án Trung ương, ban QLDA tỉnh và huyện hỗtrợ nhằm mở rộng vai trò của các công ty tư nhân theo các cách sau đây:
Ban ĐPDATW:
Lập kế hoạch:
Chuẩn bị mẫu đăng ký, thỏa thuận với các công ty tư nhân kinh doanh nông nghiệp
(xem Phụ lục 2) Cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho Ban QLDA Tỉnh/Huyện, điều phối
thông tin đầu tư, liên hệ với các nhà đầu tư tiềm năng, phân tích các đề xuất banđầu, và thông tin phản hồi về đề xuất đầu tư trước khi phê duyệt
Thực hiện:
Sau khi phê duyệt, Ban ĐPDATW tiếp tục hỗ trợ các BQLDA tỉnh/huyện trongquá trình thực hiện hợp đồng Chẳng hạn, giám sát và đánh giá quan hệ đối tác vớicác công ty tư nhân, đưa ra thông tin phản hồi cho các tỉnh Gợi mở các ý tưởngmới và cơ hội cho các BQLDA tỉnh để thiết lập quan hệ đối tác với các công ty từthông tin và các dự án khác
BAN QLDA TỈNH/BAN QLDA HUYỆN:
Lập kế hoạch:
Thúc đẩy đối tác đầu tư giữa các công ty và các xã, nông dân ở địa phương thôngqua các bước sau đây:
(i) Các BQLDA tỉnh/huyện, bao gồm cả CFs, và các xã thảo luận về Hướng
dẫn để nâng cao nhận thức - thúc đẩy, khuyến khích các Ban quản lý trong
Trang 32huyện và tỉnh đóng vai trò dẫn đầu, và có cách tiếp cận chủ động nhằm thúcđẩy quan hệ kinh doanh
(ii) Xác định các xã và các địa điểm phù hợp để tiến hành đầu tư sản xuất và
cũng tìm các ý tưởng đầu tư tiềm năng (các xã, sản xuất hay các hoạt độngchế biến, …) hay đầu tư kinh doanh (chẳng hạn thủ công mỹ nghệ) hay phinông nghiệp (như may, đóng gạch, dịch vụ) hay thương mại- Tất cả các cấpquản lý có thể xác định các ý tưởng, khởi xướng các mối quan hệ với cáccông ty, cung cấp thông tin nhằm thúc đẩy kinh doanh và thông tin về hướngdẫn;
(iii) Quảng cáo các cơ hội kinh doanh nông nghiệp sẵn có trong Dự án Giảm
nghèo các tỉnh miền núi Phía bắc giai đoạn 2 và mời các nhà đầu tư tiềmnăng nộp đơn;
(iv) Các công ty, huyện, và xã cùng nhau thảo luận khả năng đầu tư, và thăm
thực địa và thị trường—nhằm giúp giới thiệu các công ty với các văn phòng
dự án tỉnh và huyện và các xã;
(v) Thành lập CIGs nếu CIGs muốn viết đề xuất (khi đề xuất được chấp nhận,
CIGs sẽ thành nhóm chính thức);
(vi) Khuyến khích các công ty hoặc xã nộp đề xuất miêu tả kế hoạch kinh
doanh Đề xuất sẽ bao gồm bảng phân tích chi phí-lợi ích đơn giản để chỉ ra
tính khả thi của đầu tư, chẳng hạn đối với việc sản xuất hàng hóa như mây hay gừng, để chỉ ra lợi nhuận cho nông dân;
(vii) Lựa chọn các công ty hay đề xuất phù hợp dựa trên khả năng của công ty và
đề xuất khả thi CIGs không chính thức sẽ trở thành CIGs chính thức, xâydựng quy chế cho mỗi đối tác
(viii) Hỗ trợ các đối tác đã được lựa chọn chuẩn bị đề xuất chi tiết, thảo luận các
điều khoản hợp đồng và quyết định nông dân sẽ có được giá hợp lý và nhậnđược các thông tin kỹ thuật liên quan và hỗ trợ tích cực thông qua đàotạo/hỗ trợ của công ty Xác định sự đóng góp của công ty và dự án, vai tròcủa ban PTX và CFs, những lĩnh vực hợp lệ để dự án hỗ trợ, và hoàn thiệnhợp đồng đồng giữa nhóm CIG và công ty tư nhân
(ix) Phê duyệt đề xuất chi tiết (ban QLDA huyện), và ký hợp đồng (CIGs và
(iv) Báo cáo quý kể cả các đề xuất, khuyến nghị, vv
(v) Ban QLDA tỉnh/huyện sẽ đánh giá hợp đồng khi hết năm
Các công ty:
31
Trang 33Công ty có thể chủ trì viết đề xuất, kể cả dự toán, bản phân tích chi phí - lợi ích đơngiản để chỉ ra tính khả thi của việc đầu tư, chẳng hạn sản xuất sản phẩm hàng hóa
như mây hoặc gừng, để chỉ ra có lợi nhuận cho người nông dân, và lợi nhuận chung
của đề xuất Sau khi được phê duyệt, công ty sẽ thực hiện hợp đồng và hỗ trợ chonông dân/hoặc người sản xuất như đã nêu trong hợp đồng– tất cả các điều khoản kể
cả quản lý tài chính, đấu thầu, bảo vệ môi trường và xã hội sẽ được thực hiện
Cộng đồng:
Xã dự án có thể chủ trì viết đề xuất Nếu các xã dự án viết đề xuất, CFs và banQLDA huyện có thể giúp họ trong việc viết đề xuất Cũng cần các bước cơ bảntương tự
3 Các điều kiện đăng ký tham gia
(i) Thỏa thuận là thỏa thuận giữa doanh nghiệp, công ty tư nhân và các tổ chức
nông dân nhằm tham gia vào sản xuất, và tiếp thị các sản phẩm nông nghiệp.Hai bên sẽ hợp tác bằng hợp đồng thương mại
(ii) Kết quả hoạt động nhằm vào hiệu quả kinh tế và phải tuân thủ an toàn về
môi trường và xã hội
(iii) Cần tối đa hóa sự tham gia của các hộ trên một diện tích đất dành cho đối
tác đề xuất Lý tưởng là các hộ nghèo và dân tộc thiểu số chiếm đa số các hộnông dân tham gia vào nhóm CIGs Nhóm CIGs trong đối tác sản xuất sẽlớn hơn nhóm CIGs thông thường (nhóm CIGs không đối tác với các công
ty thương mại kinh doanh về nông nghiệp), và hơn một nhóm CIGs có thểtham gia nhằm đảm bảo quy mô phù hợp và cơ hội cho sản xuất nôngnghiệp thương mại Tất cả các hộ sản xuất phải nằm trong vùng dự án
(iv) Đầu tư và kế hoạch kinh doanh của đối tác phải đảm bảo những điều sau:
Hai bên (doanh nghiệp và CIG) cùng nhau chuẩn bị và thực hiện kế hoạchvới mục tiêu, phạm vi, trách nhiệm và các hoạt động của hai bên được xácđịnh rõ ràng trong thỏa thuận hợp đồng
Khoa học kỹ thuật/cách tiếp cận sản xuất, tổ chức và quản lý mới được ưutiên nhằm khuyến khích sự sáng tạo
Sản phẩm có thể phục vụ thị trường địa phương, hay được chế biến cho thịtrường trong nước hay cho xuất khẩu
Đạt được hiệu quả kinh tế-xã hội (như tăng năng suất, nâng cao chất lượng
và giá trị; hiệu quả chi phí thông qua cải thiện cung cấp đầu vào hoặc tiếtkiệm chi phí sản xuất do phương pháp canh tác được cải thiện; nâng cao khảnăng cung cấp; tăng lợi nhuận; tuân thủ chính sách an toàn xã hội)
Nguồn tài nguyên thiên nhiên sẽ được sử dụng một cách bền vững, phù hợpvới hệ sinh thái và tuân theo an toàn về môi trường và sản phẩm
Trang 34 Doanh nghiệp có khả năng huy động tài chính để thực hiện kế hoạch kinhdoanh Không hạn chế quy mô đầu tư của công ty.
Nông dân (thành viên CIG) tham gia đối tác phải có quyền sử dụng đất ổnđịnh nếu có yêu cầu về đất sản xuất
Mỗi CIGs sẽ xây dựng quy chế cho các hoạt động trong kế hoạch
4 Hỗ trợ từ Dự án
(i) CIGs: Dự án sẽ hỗ trợ tối đa lên tới 70% tổng chi phí đầu tư đối với nông
dân/các tổ chức của người sản xuất trong năm đầu tiên của thỏa thuận (ví
dụ, lớn hơn một nhóm CIG thông thường, hoặc một tập hợp gồm nhiềunhóm CIG thống nhất hợp tác với nhau để đạt được quy mô sản xuất trongquan hệ đối tác thương mại như mô tả trong phần 2 iii ở trên) Đối với CIGs,các hạng mục chi phí hợp lệ bao gồm cả các chi phí đào tạo cán bộ và nôngdân về sản xuất và kiểm soát chất lượng, các dịch vụ khuyến nông do dự áncung cấp nếu có
(ii) Công ty: Dự án sẽ hỗ trợ các công ty tham gia vào đối tác tối đa lên tới
20.000 USD (tùy thuộc vào quy mô đầu tư, đào tạo và các dịch vụ khác đãthỏa thuận và số lượng nông dân tham gia, cộng với chi phí chế biến giatăng và tiếp thị liên quan đến việc đầu tư trực tiếp của công ty để hỗ trợngười nông dân Sự tham gia của các tổ chức trung gian như các tổ chức phichính phủ, để hỗ trợ việc huy động và các dịch vụ liên quan khác cho ngườinông dân có thể được chi trả như là một phần của những chi phí này) trong
năm đầu tiên của thỏa thuận Đối với các công ty, các hạng mục chi phí hợp lệ bao gồm việc đào tạo cho nông dân/người sản xuất, quảng cáo và các
tài liệu liên quan, và việc in ấn tờ rơi, tài liệu đào tạo, và cung cấp thông tinbằng tiếng dân tộc
(iii) Mức hỗ trợ tối đa cho một đề xuất (bao gồm cả chi phí cho CIG và
doanh nghiệp) là: 150.000 USD Tuy nhiên, số tiền hỗ trợ chính thức sẽ
phải dựa trên tính hợp lý của đề xuất cũng như kết quả đánh giá thẩm định.(iv) Những chi phí hợp lệ: bao gồm (a) về nông nghiệp: trồng trọt (giống, phân
bón, vv), chăn nuôi, thủy sản, nông-lâm nghiệp; (b) phi nông nghiệp: tiếp thị
về thủ công mỹ nghệ, chế biến (như dầu quế), đóng gạch, may vá, buôn báncác sản phẩm hàng hóa của địa phương, vv
(v) Những đối tác sản xuất đang triển khai trên địa bàn từ các nguồn vốn
khác, đáp ứng được các yêu cầu và tiêu chí trên có thể nộp đơn xin mở rộng
hỗ trợ sản xuất
(vi) Ban QLDA tỉnh/huyện sẽ giám sát các thỏa thuận để đảm bảo việc thực
hiện nghĩa vụ của các nông dân và các công ty
Để biết thêm thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ:
Ban Điều phối Dự án Trung ương
Dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn 2
Tel/Fax: (04) 37 727 626, Trang web: giamngheo.mpi.gov.vn
33
Trang 355 Cam kết của các công ty
(Vui lòng mô tả và xác nhận chính sách của công ty về (i) chuyển giao công nghệcho nông dân; (ii) đối xử công bằng với nông dân và giá cả đầu vào và đầu ra hợplý; (iii) đào tạo nông dân; (iv) thanh toán đúng hạn cho nông dân; và (v) tuân thủcác biện pháp bảo vệ môi trường và xã hội) Ban QLDA huyện có liên quan sẽgiám sát các thỏa thuận để đảm bảo việc thực hiện trách nhiệm của các công ty
6 Cam kết của CIGs
Đề nghị nhóm CIGs mô tả và xác nhận phương pháp về (i) quy trình sản xuất; (ii)Đảm bảo chất lượng hàng hóa; đảm bảo số lượng hàng hóa; (iv) bán sản phẩm chocông ty theo đúng thời gian Ban QLDA huyện sẽ giám sát hợp đồng để đảm bảotrách nhiệm của CIGs
7 Mẫu đơn tham gia
Dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi Phía bắc giai đoạn 2: ĐƠN THAM DỰ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ THỎA THUẬN TIẾP THỊ
Trang 36của công ty (nghìnđồng)
(nghìn đồng)Đóng góp củanông dân/CIG Nguồn đónggóp khác/
Vốn vay(nếu có)
Số lượng người tham gia: … số hộ….số nhóm đồng sở thích
Các quy định về tổ chức trong đối tác
Tổng diện tích đất liên kết sử dụng sản xuất: … ha
Số hộ nông dân tham gia ……
Thị trường cho các sản phẩm đề xuất:
2 Công ty
Số quyết định thành lập:
Vốn và nhân lực được sử dụng cho đối tác:
Trang thiết bị, nhà xưởng, dây chuyền sản xuất được sử dụng cho đối tác:
Tổ chức thị trường, các đối tác thương mại:
3 Thông tin chi tiết về đối tác
3.1 Ngày thành lập đối tác:
35