Hoạt động 4: ích lợi của việc học tập kiÕn thøc kü n¨ng vÒ v¨n b¶n tù sù: GV: Nh÷ng kiÕn thøc vµ kü n¨ng vÒ kiÓu văn bản tự sự của phần TLV đã giúp gì trong việc đọc, hiểu các tác phẩm v[r]
Trang 1Ngày giảng: Tiết 76- cố hương
9A:………… ( Lỗ Tấn )
9B…………
I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp HS:
- Hiểu về tác giả, tác phẩm
- Hiểu được tâm trạng của nhân vật “Tôi” trên đường về thăm quê
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, kể chuyện tóm tắt
3 Thái độ: Bồi dưỡng tình cảm đối với quê hương, đất nước.
II/ Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học:
HS: phiếu học tập
2 Phương pháp:
Đọc diễn cảm, vấn đáp, phân tích
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: Kết hợp trong giờ
2 Bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
- Hãy nêu những hiểu biết của em về tác giả,
tác phẩm
- GV bổ sung
HĐ2: Hướng dẫn đọc , tìm hiểu chú thích
- GVhướng dẫn đọc:giọng điệu chậm buồn,
bùi ngùi, giọng ấp úng của Nhuận Thổ,
giọng chao chát của thím Hai Dương
- GV đọc mẫu
- HS đọc -> Nhận xét
- HS tóm tắt truyện
( Kể lại chuyến thăm quê lần cuối của nhân
vật “tôi”, để bán nhà, đưa cả gia đình đi
sinh sống ở nơi khác)
- GV lưu ý một số chú thích trong SGK
HĐ3: Hướng dẫn tìm hiểu chung.
GV: Em hãy xác định thể loại, PTBĐ, ngôi
kể, nhân vật chính, nhân vật trung tâm, bố
cục của truyện?
HS: trả lời:
Bố cục: Ba phần
+ Phần 1: Tình cảm và tâm trạng của “tôi”
trên đường về quê
+ Phần 2: Tình cảm và tâm trạng của “tôi”
những ngày ở quê
+ Phần 3: Tâm trạng và ý nghĩ của“tôi” trên
đường rời quê
I Tác gả, tác phẩm.
( SGK)
II Đọc, hiểu chú thích.
1 Đọc:
2 Chú thích:
III Tìm hiểu văn bản.
A Tìm hiểu chung:
1 Thể loại: truỵên ngắn
2 PTBĐ: tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm, lập luận
3 Ngôi kể: ngôi thứ nhất
4 Nhân vật chính: Nhuận Thổ Nhân vật trung tâm: “Tôi”
5 Bố cục: Ba phần
Trang 2GV: Em hiểu gì về tên truyện?
HS: cố hương: quê hương cũ, làng quê cũ,
nơi sinh ra và đã từng gắn bó với cuộc sống
của một con người
GV: có thể đồng nhất n/v “Tôi” với t/g được
không? Vì sao?
HS: Nhân vật “tôi” có nhiều điểm tương
đồng với t/g: cũng tên là Tấn, quê cũng ở
Triết Giang, trong cuộc đời cũng có vài lần
về thăm quê nhưng “Tôi” vẫn là n/v văn học,
kết quả sáng tạo, hư cấu NT của t/g
GV: cảnh làng trong con mắt người trở về
sau hai mươi năm xa cách đã hiện ra ntn?
HS: trả lời
GV: cảnh đó nói lên c/s ở cố hương ntn?
HS: …
GV: trước cảnh đó, tiếng nói nào vang lên
trong nội tâm người trở về?
HS: A, …kí ức không?
GV: em đọc được cảm xúc nào từ tiếng vọng
nội tâm ấy?
HS: …
GV: vì sao nhân vật “Tôi” lại có tâm trạng,
cảm xúc ấy?
HS: vì giữa cái mong ước, hi vọng, tưởng
tượng của n/v “Tôi’ trước và trong chuyến đi
khác xa thực tế…
GV: từ đó t/c nào của người trở về đối với cố
hương được bộc lộ?
HS:…
GV: chuyến về quê lần này của n/v “tôi” có
gì đặc biệt?
HS:…từ giã…đến nơi “tôi” đang làm ăn…
GV: điều đó gợi liên tưởng đến hiện thực c/s
ntn ở cố hương?
HS: c/s nghèo khó, nhiều gia đình phải tìm
cách rời làng đến nơi khác để sinh sống
GV: nhân xét nghệ thuật kể chuyện trong
phần này?
HS: …
B Tìm hiểu văn bản
1 Nhân vật “Tôi”
a Trên đường về thăm quê cũ:
* Cảnh vật:
Tiêu điều, hoang vắng, nằm im lìm dưới vòm trời vàng úa
cuộc sống tàn tạ, nghèo khổ
* Tâm trạng của nhân vật “Tôi”
Buồn se lại ngạc nhiên chua xót, hẫng hụt thương cảm thất vọng
yêu quê đến độ xót xa cho sự nghèo khổ
của làng quê mình
* Sử dụng kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm
tái hiên được hình ảnh làng quê vừa bộc
lộ được sự xú động của lòng người
3 Củng cố:
- GV hệ thống nội dung tiết 1: Phương thức tự sự kết hợp với biểu cảm, lập luận trong văn bản
4 Hướng dẫn:
- Đọc kĩ tác phẩm
Trang 3- Soạn tiếp phần còn lại
Ngày giảng: Tiết 76- cố hương (tiếp)
9A:………… ( Lỗ Tấn )
9B…………
I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp HS:
- Hiểu được tâm trạng của nhân vật “Tôi” những ngày ở nhà
- Hiểu được tác dụng của nghệ thuật đối chiếu, so sánh
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích nhân vật
3 Thái độ: Bồi dưỡng tình cảm đối với quê hương, đất nước.
II/ Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học:
HS: phiếu học tập
2 Phương pháp:
Đọc diễn cảm, vấn đáp, phân tích
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: Tâm trạng n/v “Tôi” trên đường về thăm quê
2 Bài mới:
HS: theo dõi phần văn bản tiếp theo
GV: Những ngày ở quê, nhân vật “tôi”đã
gặp nhiều người quen cũ, trong đó, cuộc gặp
gỡ với những nhân vật nào được kể nhiều
nhất?
HS: Nhuận Thổ và chị Hai Dương
GV: Mối quan hệ giữa “tôi” với Nhuận Thổ
được kể trong những thời điểm nào?
HS: Thời quá khứ và thời hiện tại
GV: Hình ảnh Nhuận Thỗ xưa gắn với cảnh
tượng nào?
HS: Một vầng trăng tròn vàng thắm bãi cát
bên bờ biển, trồng toàn dưa hấu một đứa bé
trạc 11,12 tuổi
GV: Tại sao n/v “tôi”gọi đó là một cảnh
tượng thần tiên?
HS: Cảnh tượng sáng sủa, dấu hiệu của
cuộc sống thanh bình
GV: Những ngày ở quê n/v tôi chứng kiến
sự thay đổi của Nhuận Thổ Hãy so sánh để
thấy được sự thay đổi của Nhuận Thổ về
hình dáng, động tác, thái độ, tính cách ở hai
thời điểm: 20 năm trước và hiện nay?
HS: so sánh
GV: Dấu hiệu nào cho thấy sự thay đổi kì lạ
nhất ở Nhuận Thổ?
HS: tính nết tự ti, tham lam
1 Nhân vật “Tôi”
a Trên đường về thăm quê
b Những ngày ở quê
Chứng kiến sự thay đổi của con người nhất
là n/v Nhuận Thổ và thím Hai Dương
* Nhuận Thổ
Trước đây Hiện nay Hình
dáng - mặt tròn trĩnh, da
bánh mật
da vàng sạm, những vết nhăn sâu hóm,mí mắt viền đỏ
Trang 4GV: Nét nổi bật trong cách xây dựng nhân
vật Nhuận Thổ ở đây là gì?
HS: So sánh, tương phản
GV: Từ đó Nhuận Thổ của quá khứ và hiện
tại hiện lên khác nhau ntn?
HS: NT lúc nhỏ: khôi ngô, khoẻ mạnh, hiểu
biết, nhanh nhẹn, gần gũi, giàu t/c
NT hiện tại: già nua, tiều tuỵ, hèn kém
GV: Nhân vật chị Hai Dương- người hàng
xóm cũng được kể từ hai thời điểm xưa và
nay
Trong kí ức của n/v “Tôi”, chị Hai Dương là
nàng Tây Thi đậu phụ Cách gọi ấy có ý
nghĩa gì?
HS: bộc lộ t/c thân thiện đối với người phụ
nữ láng giềng đã từng là một người đẹp
người, đẹp nết
GV: Hai mươi năm sau, người phụ nữ ấy
xuất hiện trước mặt “tôi” với lời nói, bộ
dạng, hành động ntn?
HS: trả lời
GV: Em có nhận xét gì về sự thay đổi của
nhân vật này?
HS: trả lời
GV: Những thay đổi ấyđã tạo ra một con
người như thế nào?
HS:
GV: Qua kể về hai con người trên, người kể
chuyện muốn ta hiểu gì về cuộc sống đang
diễn ra nơi cố hương của ông?
HS: Cuộc sống quẩn quanh, bế tắc, nghèo
khổ khiến làng quê tàn tạ, con người ngày
một khổ sở, hèn kém và bất lương
Hoạt động nhóm:
GV: nêu y/c: nguyên nhân nào khiến cảnh
vật, con người ở làng quê thay đổi như vậy?
HS: thảo luận 3’, trình bày
…sự thay đổi về diện mạo tinh thần t/h qua:
tính cách của thím Hai Dương, những người
khách mượn cớ mua đồ gỗ, đưa tiễn mẹ con
“tôi” để lấy đồ đạc, đặc biệt là t/cách nhuận
Thổ làm Lỗ Tấn đau xót đến điếng người đi
vì mqh giữa Nhuận Thổ và “tôi” NT khổ vì
con đông, mất mùa, lính tráng, trộm cắp đã
đành song còn đau đớn hơn về gánh nặng
tinh thần, vì mê tín, vì quan niệm cũ kĩ về
đẳng cấp
GV: để làm nổi bật sự thay đổi của làng quê,
Động tác Thái độ
Tính cách
- đầu đội
mũ lông,
cổ đeo vòng bạc, tay hồng hào, mập mạp
- nhanh nhẹn
tự tin, thân mật, gần gũi
thông minh lanh lợi
húp mọng
- mũ lông chiên rách tươm, áo bông mỏng dính, người co rúm, tay nứt nẻ
- chậm chạp
cungkính, khúm núm
đầnđộn, mụ mẫm
*Chị Hai Dương:
Thay đổi xấu toàn diện, cả hình dạng lẫn tính tìnhcon người xấu xí, tham lam đến
độ trơ trẽn, lưu manh, mất hết vẻ lương thiện của người nhà quê
Nguyên nhân:
- Do nạn áp bức, tham nhũng nặng nềkinh
tế sa sút, ND đói khổ, thay đổi về tinh thần
- Do sự phân biệt giai cấp
Trang 5t/g không chỉ đối chiếu từng n/v trong quá
khứ với hiện tại, n/v này trong hiện tại với
n/v kia trong quá khứ…Qua hàng loạt sự đối
chiếu ấy, t/g phản ánh điều gì?
HS: p/a tình cảnh sa sút về mọi mặt của XH
Trung Quốc đầu TK XX; phân tích ng.nhân
và lên án các thế lực đã tạo nên thực trạng
đó; chỉ ra những điểm tiêu cực nằm ngay
trong tâm hồn, tính cách của người LĐ
GV: Qua đó ta thấy tâm trạng của n.v “tôi”
những ngày ở quê ntn?
HS: trả lời
=> Nhân vật “Tôi” đau xót, bất lực, căm ghét chế độ phong kiến
3 Củng cố:
- GV khái quát nội dung bài
- Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi của Nhuận Thổ và những con người ở cố hương?
4 Hướng dẫn:
- Đọc lại bài, nắm chắc nội dung phần vừa phân tích
- Tìm hiểu tiếp phần còn lại
Trang 6Ngày giảng: Tiết 78- cố hương (tiếp)
9A:………… ( Lỗ Tấn )
9B…………
I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp HS:
- Hiểu được tâm trạng của nhân vật “Tôi” khi rời cố hương
- Thấy được niềm tin trong sáng voà sự xuất hiện tất yếu của c/s mới, XH mới
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích nhân vật, một số hình ảnh mang tính biểu tượng
3 Thái độ: Bồi dưỡng tình cảm đối với quê hương, đất nước, niềm tin vào cuộc sống mới,
xã hội mới
II/ Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học:
HS: phiếu học tập
2 Phương pháp:
Đọc diễn cảm, vấn đáp, phân tích
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: (15' )
Phần I Trắc nghiệm khách quan ( 3điểm)
Câu 1: Hãy chọn các từ:, thay đổi, con đường đi, thuật lại , chị Hai Dương,
Nhuận Thổ, phê phán, để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau:
" Trong truyện ngắn Cố hương, thông qua việc thuật lại chuyến về quê lần cuối cùng
của nhân vật "tôi", những rung cảm của "tôi " trước sự của làng quê, đặc biệt là
của , Lỗ Tấn đã xã hội phong kiến, lễ giáo phong kiến, đặt ra vấn
đề của nông dân và của toàn xã hội để mọi người suy ngẫm."
Câu 2: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng trong các câu sau:
a Lỗ Tấn là nhà văn nước nào?
b Văn bản "Cố hương" (Lỗ Tấn) sử dụng phương thức biểu đạt nào là chính?
Phần II Trắc nghiệm tự luận ( 7 điểm )
Em hãy chỉ rõ sự thay đổi của nhân vật Nhuận Thổ trong tác phẩm " Cố hương" ( Lỗ
Tấn )
Đáp án- biểu điểm
Phần I Trắc nghiệm khách quan ( 3 điểm)
Câu 1: HS điền đúng các từ theo thứ tự: nghèo khổ, thay đổi, Nhuận Thổ, phê
phán, con đường đi
Câu 2:
a A
b.D
Phần II Trắc nghiệm tự luận ( 7 điểm )
Trang 7HS nêu được sự thay đổi trên các phương diện:
- Giới thiệu ngắn gọn về nhân vật Nhuận Thổ ( 1 điểm )
- Hình dáng ( 2 điểm )
- Động tác ( 1 điểm )
- Thái độ đối với "tôi "( 1 điểm )
- Giọng nói( 1 điểm )
- Tính cách ( 1 điểm )
2 Bài mới:
HĐ1.Tìm hiểu cảm xúc của nhân vật
“tôi” trên đường rời quê.
- HS đọc lại đoạn cuối
- Một em đọc từ “tôi nằm xuống” cho đến
hết
- Trên đường rời quê cảm xúc và tâm trạng
của “tôi” như thế nào?
- Qua diễn biến tâm trạng và tình cảm của
nhân vật “tôi” ta có thể nhận thấy tình cảm
thống nhất, bản chất từ trong sâu thẳm của
“tôi” đối với cố hương là gì?
( Những biểu hiện khác nhau của tình quê
hương, tuy buồn đau về sự nghèo nàn của
làng quê nhưng vẫn ước mơ tin vào tương
lai, vào thế hệ trẻ )
HĐ2: ý nghĩa hình ảnh con đường
Hoạt động nhóm:
GV: nêu n/vụ, yêu cầu:
N1,2: Trong truyện có những hình ảnh con
đường nào? Hình ảnh con đường cuối truyện
có ý nghĩa gì?
N3,4: hình ảnh cố hương có ý nghĩa gì?
HS: thảo luận 4’ Đại diện nhóm trình bày,
nhận xét
GV: định hướng
con đường sông- đường thuỷ và con đường
trong suy nghĩ
Đó là con đường đến tự do, hạnh phúc của
con người Con đường không tự nhiên mà có
mà do chính con người tạo dựng nên…
…
III Tìm hiểu văn bản (tiếp)
1 Nhân vật “Tôi”
a Trên đường về thăm quê
b Những ngày ở quê
c Trên đường rời quê:
*tâm trạng
- Không chút lưu luyến
- Hy vọng vào con đường đã chọn, hi vọng vào tương lai, mơ ước về cuộc đời mới, cuộc
đời tốt đẹp hơn
2 Hình ảnh con đường
Hình ảnh con đường ở cuối truyện mang ý nghĩa biểu tượng, triết lí: Đó là con đường
đến tự do, hạnh phúc của con người Muốn
có được điều đó con người phải tự thân vận
động, dựng xây và hi vọng
3 Hình ảnh cố hương
- Hình ảnh thu nhỏ của XH, đất nước- Sự thay đổi của cố hương phản ánh điển hình sự biến đổi của XH Trung Hoa hai mươi năm
đầu TK XX- Vấn đề XH đặt ra: phải XD những cuộc đời mới tốt đẹp hơn cho thế hệ tương lai
Trang 8HĐ3: Tìm hiểu nghệ thuật ( )
- HS đọc ba đoạn văn (theo yêu cầu a, b, c)
của đọc hiểu văn bản (SGK trang 218)
- Trong ba đoạn văn trên, mỗi đoạn dùng
phương thức biểu đạt chủ yếu nào, thông
qua đó tác giả muốn biểu hiện điều gì?
+ Đoạn a: tự sự có kết hợp biểu cảm -> làm
nổi bật sự gắn bó giữa hai người bạn thời thơ
ấu -> nổi bật sự thay đổi trong thái độ của
Nhuận Thổ
+Đoạn b: dùng phương thức miêu tả kết hợp
với biện pháp hồi ức và đối chiếu -> thay đổi
ngoại hình của Nhuận Thổ -> tình cảnh sống
điêu đứng của Nhuận Thổ
+ Đoạn c: dùng phương thức lập luận
- Hãy chỉ ra nét đặc sắc nghệ thuật của tác
phẩm?
- Thông qua truyện ngắn Cố hương, tác giả
phản ánh điều gì?
( Phê phán xã hội xã hội phong kiến, lễ giáo
phong kiến, đặt ra con đường đi cho người
nông dân)
- HS đọc ghi nhớ
IV Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Kết hợp nhiều phương thức biểu đạt
- Sử dụng thành công NT so sánh đối chiếu
- Sáng tạo hình ảnh giàu ý nghĩa triết lí
- Màu sắc trữ tình đậm đà
2 Nghệ thuật:
* Ghi nhớ: (SGK T.219)
3 Củng cố:
- GV hệ thống nội dung bài
- Liên hệ với xã hội Việt Nam thời phong kiến
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học kĩ nội dung bài Làm bài tập 1
- Soạn bài: ôn tập phần tập làm văn
Trang 9
Ngày giảng:
9A…………
9B…………
Tiết 79 trả bài tập làm văn số 3
Văn tự sự
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS nhận ra được những ưu, nhược điểm trong bài văn của mình, biết cách sửa lỗi
II Chuẩn bị:
Một số lỗi trong bài làm của HS
III Hoạt động dạy- học
Bài mới:
Hoạt động 1:
HS nhắc lại đề bài
Hoạt động 2:
GV: yêu cầu HS lập dàn bài
HS: thực hiện
GV: sửa
Hoạt động 3:
GV: nhận xét chung bài làm của HS
* ưu điểm: nhiều em viết đúng kiểu
bài tự sự có yếu tố nghị luận, miêu
tả nội tâm Bài viết có bố cục rõ
ràng Một số bài viết có cảm xúc
* Hạn chế: bài viết của một số em
sơ sài, chưa miêu tả được sự dằn vặt
trong tư tưởng khi trót xem nhật kí
của bạn Yếu tố nghị luận trong bài
còn ít, chưa thật sâu sắc, dùng dấu
câu sai, mắc lỗi chính tả, dùng từ,
diễn đạt
Hoạt động 4:
I Đề bài
Đề bài
Hãy kể về một lần em trót xem nhật kí của bạn
II Dàn bài:
1 Mở bài:
- Giới thiệu và nhân vật và sự việc
2 Thân bài:
Kể lại diễn biến sự việc:
- Chuyện xảy ra vào lúc nào? ở đâu? Trong hoàn cảnh nào?
- Chuyện diễn ra như thế nào? Bạn có biết sự việc
đó không? Có ai thấy sự việc đó không?
- Em đã đọc được những gì trong cuốn nhật kí?Em
có nói cho người khác biết nội dung nhật kí của bạn hay không?
- Em đã suy nghĩ, trăn trở và dằn vặt như thế nào sau sự việc đó?
( Cần kết hợp miêu tả nội tâm và yếu tố nghị luận )
3 Kết bài: Bài học rút ra từ câu chuyện.
III Nhận xét chung:
Trang 10GV trả bài bài cho HS.
HS: trao đổi bài với bạn, chữa lỗi
GV: chữa một số lỗi cơ bản trong
bài của HS
HĐ5 Đọc bài viết khá
IV Trả bài- chữa lỗi:
chính tả
- chót xem
- chải qua
- Trang rất bực xong không mắng mỏ
- trót
- trải qua
- song
Dùng từ
- kềm chế - kiềm chế
Diễn đạt - Có được tình bạn là
cái dễ, nhưng giữ được tình bạn đó mãi bền lâu Thì
mới là điều khó
- cái kí ức lần xem trộm nhật kí của Hằng năm ngoái chắc mãi chẳng phai mờ
- Có được tình bạn thì
dễ nhưng giữ
được tình bạn mãi bền lâu thì mới là
điều khó
- lần xem trộm nhật kí của Hằng năm ngoái sẽ chẳng phai
mờ trong tâm trí tôi
4 Củng cố:
GV chốt lại KT cơ bản của bài tự sự
5 Hướng dẫn:
Chuẩn bị bài: Những đứa trẻ.( Hướng dẫn đọc thêm)
………
Ngày giảng: Tiết 80- Ôn tập tập làm văn
9A:…………
9B:………
I.Mục tiêu cần đạt:
-Hệ thống hoá kiến thức tập làm văn đã học ở học kì I và thấy được tính chất tích hợp của
ba phần Văn học- Tiếng Việt và Tập làm văn
-Rèn kĩ năng phân tích văn bản tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả,nghị luận
II/ Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học:
HS: phiếu học tập
2 Phương pháp:
Vấn đáp,
III/ Các hoạt động dạy học: