HĐ2: Thảo luận nhóm: + Cách tiến hành: - GV chia lớp làm 4 nhóm, phát phiếu học - Các nhóm thảo luận, nhận xét việc làm tập, nêu yêu cầu thảo luận.. trong mỗi trường hợp là đúng hay sai?[r]
Trang 1Tuần 28
Thứ hai ngày 12 tháng 03 năm 2012
TOÁN
SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000
- Biết tìm số lớn nhất, bé nhất trong nhóm 4 số mà các số là số có 5 chữ số
- Giáo dục h/s ý thức tự giác học bài
II Chuẩn bị :nội dung
III Các hoạt động dạy- học
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết: 11 205, 100 000
2 Dạy bài mới: GTB:
HĐ1: Củng cố cách so sánh các số
GV viết bảng: 99999 100000
Yêu cầu HS so sánh và điền dấu
?: Vì sao 100000 lại lớn hơn 99999?
b GV viết: 76200 76199
?: Hai số này có điểm gì chung?
Vậy ta so sánh như thế nào?
HĐ2: Thực hành:
Bài1 : Củng cố về so sánh các số trong
phạm vi 100.000
- GV gọi học sinh lên bảng làm,lớp làm
b/c
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài2:Cho h/s làm vở,chữa bài
Củng cố về so sánh các số
Bài3: GV gọi học sinh lên bảng làm
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- GV củng cố cách so sánh giữa các số
Bài4a: Củng cố về viết các số trong
phạm vi 100000 từ bé đến lớn và ngược
lại
- GV gọi HS lên bảng làm
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- HS viết: 11 205, 100 000
- HS theo dõi
99999 < 100000
- Vì số 99999 có số chữ số ít hơn số chữ số của 100000 nên 99999 < 100000
+ 1HS lên làm: 76200 > 76199
- Đều có 4 chữ số
- So sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải
Chữ số hàng chục nghìn đều là : 7 Chữ số hàng nghìn đều là 6
Hàng trăm có 2 > 1.Vậy 76200 > 76199
+ 2HS lêm làm, HS khác đọc bài của mình, nhận xét và nêu cách so sánh
4 589 < 10 001 35 276 > 35 275
8 000 = 7 999+ 1 99 999 < 100 000
3 527 > 3 519 86 573 = 86 573 + 2HS lêm làm, HS dưới lớp làm vở
89 156 < 98 516 67 628 < 67 728
69 731 = 69 731 89 999 < 90 000 + 2HS lên làm, HS làm nháp
a 92368; b 54307
- HS nêu cách so sánh giữa các số
- HS lên bảng làm, lớp nhận xét
a.8258, 16999, 30620, 31855
Trang 2- Ôn, nhớ quy tắc so sánh các số trong
phạm vi 100 000
TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I Mụctiêu:
A Tập đọc
1 Rèn kĩ năng học thành tiếng:
- Chú ý phát âm đúng: nguyệt quế, sửa soạn, tuyệt đẹp, ngúng nguẩy
- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con
2 Rèn kĩ năng đọc- hiểu:
- Hiểu nội dung: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo
3 Giáo dục h/s ý th]csbaor vệ các loài vật quí hiếm
B Kể chuyện
- Kể lại từng đoạn câu chuyện dựa theo các tranh minh hoạ
* HS kể lại từng đoạn câu chuyện bằng lời của Ngựa con
II chuẩn bị : Tranh minh hoạ chuyện SGK
III Các hoạt động dạy- học:
A Tập đọc
1 Kiểm tra bài cũ: 2HS kể lại chuyện "Quả táo" Tiết1- Ôn tập
2 Dạy bài mới: GTB: GT về chủ điểm và bài học
HĐ1: Luyện đọc:
- Đọc mẫu: GV đọc toàn bài
- + Đọc từng câu:
GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó
GV sửa lỗi phát âm cho HS
+ Đọc từng đoạn trước lớp:
- GV hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng, đọc
đoạn văn với giọng thích hợp: " Tiếng
hô Vòng thứ hai "
+ Đọc từng đoạn trong nhóm:
+ Đọc đồng thanh
HĐ2: HD tìm hiểu bài:
?: Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi
như thế nào?
- Giải thích từ :nguyệt quế
- Ngựa con chỉ biết lo chải chuốt, tô điểm
cho vẻ ngoài của mình
/: Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì?
Ngựa cha nói Ngựa con phản ứng thế
- HS lắng nghe
- HS nối tiếp đọc từng câu của bài đọc
- HS luyện đọc từ khó: ngúng nguẩy, tuyệt đẹp, nguyệt quế,…
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong bài
- Đọc theo nhóm đôi
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài
+ Đọc thầm đoạn1
- Chú sửa soạn cho cuộc đua không biết chán Chú mải mê soi bóng mình dưới dòng suối trong veo vô địch
+ 1HS đọc đoạn 2, lớp đọc thầm
- Ngựa Cha thấy con chỉ mải ngắm vuốt, khuyên con: Phải đến bác thợ rèn để …Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp
Trang 3Giải thích từ móng
Vì sao Ngựa con không đạt kết quả trong
hội thi?
- Giải thích :đối thủ ,vận động viên,thảng
thốt,chủ quan
Ngựa con rút ra bài học gì?
- Liên hệ:h/s nêu
HĐ3: Luyện đọc lại:
- GV đọc mẫu đoạn văn " Ngựa cha thấy
thế sẽ thắng mà" và HD học sinh luyện
đọc
- Ngựa con ngúng nguẩy, đầy tự tin, đáp: Cha yên tâm đi,… Con nhất định sẽ thắng
- Chuẩn bị cuộc thi không chu đáo, chỉ biết
lo chải chuốt, không nghe lời khuyên của cha
- Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc nhỏ nhất
- 2HS đọc lại đoạn văn
- 2 tốp HS, mỗi tốp 3 em đọc câu chuyện phân vai: Người dẫn chuyện, Ngựa cha, Ngựa con
B Kể chuyện
* GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào 4 tranh
minh hoạ 4 đoạn câu chuyện kể lại toàn
chuyện bằng lời của Ngựa Con
HĐ4: HD học sinh kể chuyện theo lời
Ngựa Con
HS: Kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa
Con là như thế nào?
- GV hướng dẫn HS quan sát kĩ từng
tranh SGK, nêu nội dung tranh
- GV hướng dẫn HS bắt đầu câu chuyện
bằng Năm ấy, Hồi ấy
- GV và HS nhận xét, bình chọn bạn kể
hấp dẫn nhất
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- kể lại câu chuyện
- 1HS đọc yêu cầu của BT và mẫu
- Nhập vai mình là Ngựa con, kể lại câu chuyện, xưng "tôi" hoặc xưng "mình"
- Nêu ND tranh
T1: Ngựa con mải mê soi bóng mình dưới nước
T2: Ngựa cha khuyên con đến gặp bác thợ rèn
T3: Cuộc thi Các đối thủ đang ngắm nhau T4: Ngựa con phải bỏ dở cuộc thi vì hỏng móng
- 4HS kể tiếp nối từng đoạn truyện
- 1HS kể toàn bộ câu truyện
- 1HS nêu ý nghĩa của câu truyện: Làm việc
gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thú tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại
Thứ ba ngày 13 tháng 03 năm 2012
TOÁN LUYỆN TẬP
Trang 4I Mục tiêu: Giúp HS:
- Đọc và biết thứ tự các số tròn nghìn , tròn trăm có 5 chữ số
- Biết so sánh các số;
- Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000 (Tính viết và tính nhẩm.)
II Chuẩn bị: Bộ bìa ghi số 0, 1, 2, , 9
III Các hoạt động dạy- học :
1 Bài cũ:
2.Bài mới: GTB:
: HD làm bài tập:
Bài1: Số?
Củng cố về quy luật sắp xếp các dãy số
- GV gọi học sinh lên bảng làm,lớp b/c
- GV nhận xét
Bài2b: Củng cố về so sánh các số có 4,
5 chữ số
- GV gọi học sinh lên bảng làm.lớp làm
nháp
- GV nhận xét Củng cố cách so sánh
Bài3: Tính nhẩm:
GV gọi học sinh lên bảng làm
- GV nhận xét, củng cố về cách tính
nhẩm
Bài4: Củng cố về tìm các số lớn, bé nhất
có 5 chữ số
- GV gọi HS lên bảng làm, lớp b/c
Bài5: Đặt tính rồi tính:h/s làm vở,chấm
- GV củng cố cách đặt tính và cách tính
+ Nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại BT, nắm vững hơn các
dạng BT
1HS lên làm: 32400 > 684, 71624 > 71536
- HS nêu cách so sánh
+ 1HS lên làm bài, HS khác nêu kết quả, HS nêu quy luật của dãy số
a.99600, 99601, 99602, …
b 18200, 18300, 18400,
c 89 000, 90 000, 91 000, 92 000, 93 000
+ 2HS lên làm bài, lớp nhận xét HS nêu cách
so sánh
b 3 000 + 2 < 3 200 6 500+200 > 6 621
8 700- 700 = 8 000
+ 2HS lên làm bài, lớp nhận xét HS nêu cách tính nhẩm
a 9000- 3000 = 6000 b 3000 x 2 = 6000
+ 2HS lên làm bài, HS khác nêu bài của mình, nhận xét
a Số lớn nhất có năm chữ số là: 99 999
b Số bé nhất có năm chữ số là: 10 000
+ 2HS lên bảng làm bài, lớp nhận xét, nêu cách đặt tính và cách tính Lớp nhận xét
3978 3 1326 3410
4916 8326 5727
2473
3254
_
CHÍNH TẢ : NGHE- VIẾT CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I Mục tiêu: Rèn kĩ năng viết chính tả:
- Nghe- viết đúngbài chính tả Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT phân biệt các dấu thanh dễ viết sai do phát âm sai: dấu hỏi/ dấu ngã
Trang 5- Giáo dục h/s có ý thức tự giác trong học tập.
II Chuẩn bị : nội dung
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ: GV đọc: rổ, quả dâu,
rễ cây, giày dép
2 Dạy bài mới: GTB
HĐ1: HD Nghe- viết
- GV đọc đoạn viết lần 1
?: Đoạn văn trên có mấy câu?
Trong đoạn có những chữ nào viết hoa?
- GV đọc tiếng, từ khó: khoẻ, giành,
nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn,nên
- GV sửa lỗi sai cho HS
- GV đọc lần 2
GV quan sát, giúp HS viết đúng chính
tả
- GV đọc lần 3
+ Chấm bài, nhận xét
HĐ2: HD làm bài tập:
- Yêu cầu học sinh làm bài tập 2a
- GV gọi học sinh lên bảng làm
- GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
+ Chấm bài, nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về đọc lại đoạn văn ở BT 2
- 2HS viết bảng lớp, lớp viết vào vở nháp
+ 2HS đọc lại, lớp đọc thầm bài và quan sát trong SGK
- Có 3 câu
- Chữ đầu bài, đầu đoạn, đầu câu, tên nhân vật: Ngựa Con
+ 2HS viết bảng, lớp viết vào vở nháp
- Viết bài vào vở
- HS chú ý tư thế ngồi, cách cầm bút, đặt vở
- Soát bài và chữa lỗi
- HS đổi chéo vở soát lỗi
+ Đọc yêu cầu BT, tự làm bài
- 2HS lên bảng làm bài
Lời giải đúng: niên,lai,lụa,lỏng,lưng,nâu,
- 1số HS đọc 2 đoạn văn đã điền đúng
THỂ DỤC BÀI THỂ DỤC VỚI HOA HOẶC CỜ TRÒ CHƠI:
"HOÀNG ANH- HOÀNG YẾN"
I- Mục tiêu:
- Ôn bài thể dục với cờ Yêu cầu thuộc bài và thực hiện được các động tác ở mức tương đối chính xác
- Chơi trò chơi:"Hoàng Anh- Hoàng Yến” Yêu cầu tham gia chơi được ở mức tương đối chủ động
- Giáo dục ý thức tổ chức kỷ luật
II- Địa điểm, phương tiện: sân trường sạch sẽ, còi, mỗi em có 2 cờ nhỏ, vạch kẻ sẵn III- Nội dung và phương pháp lên lớp:
Trang 6Hoạt động của cô Hoạt động của trò
A Phần mở đầu
- GV nhận lớp
- Phổ biến yêu cầu giờ học
- Khởi động:
B Phần cơ bản
*Ôn bài thể dục với cờ
- GV điều khiển cho lớp tập bài thể dục
phát triển chung với cờ 2- 3 lần, mỗi động
tác 3 x 8 nhịp
- Cho 1 tổ thực hiện tốt lên biểu diễn
* Chơi trò chơi: “Hoàng Anh- Hoàng Yến"
- GV nêu lại cách chơi, luật chơi
+ Chú ý HS: phải chạy thẳng không được
chạy chéo dễ xô vào nhau gây nguy hiểm
C Phần kết thúc
- Hệ thống bài
- Nhận xét, dặn dò
- Tập hợp lớp, kiểm tra sĩ số
- Chạy quanh sân
- Khởi động các khớp
- Chơi trò chơi "Bịt mắt bắt dê"
- lớp ôn theo tổ do tổ trưởng điều khiển
GV bao quát lớp, sửa sai cho HS
- Tổ được chọn lên biểu diễn trước lớp
- Nhận xét, đánh giá, tuyên dương
- Sau đó cho HS tham gia trò chơi
- Nhận xét, đánh giá
- Đi lại hít thở sâu
- Tập các động tác thả lỏng
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI THÚ (TIẾP THEO)
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Nêu được ích lợi của thú đối với con người
- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận cơ thể của một số loài thú Nêu được một số ví dụ về thú nhà và thú rừng
- Giáo dục h/s có ý thức bảo vệ động vật và chăm sóc chúng
II Chuẩn bị: tranh vẽ SGK
III Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của cô Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu tên 1 số con thú mà em biết?
Nuôi thú nhà có ích lợi gì?
B Dạy bài mới: GTB
HĐ1: Tìm hiểu về loài thú:
+ Cách tiến hành:
B1 Làm việc theo nhóm:
- GV gợi ý cho các nhóm thảo luận
Kể tên các loài thú rừng mà bạn biết
Nêu đặc điểm, cấu tạo ngoài của từng loài
thú rừng được quan sát
- 2H trả lời , lớp nhận xét
- Từng bàn HS quan sát các hình T106,107 SGK và tranh, ảnh sưu tầm
- Thảo luận theo gợi ý của GV HS mô tả, chỉ vào từng hình và nói tên từng bộ phận
cơ thể của loài đó
Trang 7So sánh, tìm ra những điểm giống, khác
nhau giữa 1 số loài thú rừng và thú nhà
B2 Làm việc cả lớp:
- gọi đại diện nhóm trình bày
+ GV kết luận: Nêu điểm giống, khác nhau
giữa thú rừng và thú nhà
HĐ2: Thảo luận cả lớp:
+ Cách tiến hành:
B1 Làm việc theo nhóm:
?: Tại sao chúng ta cần phải bảo vệ thú
rừng
B2 Làm việc cả lớp:
C Củng cố, dặn dò:
- T tổng kết nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- Đại diện các nhóm trình bày, (mỗi nhóm giới thiệu về một loài) Nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Phân biệt thú nhà và thú rừng
- Tổ trưởng điều khiển các bạn phân loại tranh, ảnh sưu tầm theo các tiêu chí: Thú
ăn thịt, thú ăn cỏ
- Các nhóm thảo luận
- Các nhóm trưng bày bộ sưu tập và một người thuyết minh
+ Liên hệ thực tế về nạn săn, bắt thú rừng
và nêu cách bảo vệ
Thứ tư ngày 14 tháng 03 năm 2012
TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Đọc, viết số trong phạm vi 100 000.- Biết thứ tự các số trong phạm vi 100 000
- Giải toán tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải bài toán có lời văn
- giáo dục h/s có ý thức làm bài
II Chuẩn bị :nội dung
IIi Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ: Yêu cầu HS nhắc lại cách so
sánh các số
B Bài mới: GTB:
HD làm bài tập:
Bài 1: Viết
- Cho h/s làm nháp
- GV củng cố cách viết số có 4,5 chữ số
Bài 2:Củng cố về tìm x
- GV củng cố cách tìm: thừa số, số bị trừ,
số hạng, số bị chia
- HS nhắc lại cách so sánh các số
+ 1HS lên làm, HS khác đọc bài làm
a 3897, 3898, 3899, …
b 24686, 24687, 24688, …
c 99995, 99996, 99997, …
+ 2HS lên làm, HS khác đọc bài của mình, nhận xét và HS nêu cách làm từng bài
a 5388 b 6254 c 1413 d 4884
Trang 8- GV gọi học sinh lên bảng làm.lớp làm
b/c
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài3: Giải toán
Cho h/s làm vở,chấm bài
- 1 em chữa bài
- Gọi h/s nhận xét
- Củng cố về giải toán dạng rút về đơn vị
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về xem lại BT
HS đọc và nêu cách làm
- Liên quan về rút về đơn vị
B1 Tìm giá trị 1 phần
B2 Tìm giá trị nhiều phần + 1HS lên làm
Bài giải Một ngày đội đào được số m mương là:
315 : 3 = 105(m)
8 ngày đội đào được số m mương là:
105 x 8 = 840 (m) ĐS: 840 m
TẬP ĐỌC CÙNG VUI CHƠI
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Phát âm đúng: trải, ra sân, khoẻ người; Biết ngắt nhịp ở các dòng thư, đọc lưu loát từng khổ thơ
2 Rèn kĩ năng đọc- hiểu: Quả cầu giấy
- Nội dung: Các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khoẻ người Khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khoẻ, để vui hơn và học tốt hơn Học thuộc lòng bài thơ
3 Giáo dục h/s ý thức chawm tập thể dục thể thao
II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy bài mới: GTB:
HĐ1: Luyện đọc:
- Giáo viên đọc mẫu
+ Đọc từng dòng thơ:
GV sửa lỗi phát âm cho HS
+ Đọc từng khổ thơ trước lớp:
GV nhắc nhở HS cách ngắt, nghỉ giữa các
dòng thơ
+ Đọc từng khổ thơ trong nhóm:
+Gọi 1 số nhóm thi đọc trước lớp
2HS nối tiếp nhau kể chuyện "Cuộc chạy
- HS lắng nghe
- Mỗi HS đọc nối tiếp 2 dòng thơ
- Đọc nối tiếp 4 khổ thơ
- Đọc theo nhóm đôi, góp ý cách đọc cho nhau
Trang 9+ Đọc đồng thanh:
HĐ2: Tìm hiểu bài:
+Bài thơ tả HOạT ĐộNG gì của HS?
+HS chơi đá cầu vui và khéo léo như thế
nào?
+Giải thích từ:quả cầu giấy
Em hiểu "chơi vui học càng vui" là thế
nào?
+GV nhận xét chốt
HĐ3: Học thuộc lòng bài thơ:
- GV hướng dẫn HS đọc từng khổ, cả bài
thơ (xoá dần)
- GV và HS nhận xét, tuyên dương HS đọc
tốt
C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học.về học bài
- Đọc đồng thanh cả bài thơ
+ Đọc thầm bài thơ
- Chơi đá cầu trong giờ ra chơi + 1HS đọc klhổ thơ 2,3, lớp đọc thầm
- Trò chơi vui mắt: quả cầu giấy màu …
- Các bạn chơi rất khéo léo: nhìn rất tinh,
… + Đọc thầm khổ thơ 4
- Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần thoải mái, tăng thêm tình đoàn kết, học tập …
- 1HS đọc lại bài thơ
- HS đọc để thuộc lòng
- HS thi học thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ
_
TẬP VIẾT
ÔN CHỮ HOA T
I Mục tiêu:
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T (1 dòng chữ Th), L (1 dòng)
- Viết đúng tên riêng Thăng Long (1dòng) và câu ứng dụng Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ (1lần) bằng chữ cỡ nhỏ
- Giáo dục h/s lònh ham mê môn học
II Chuẩn bị:- Mẫu chữ viết hoa T (Th).- Vở viết, bút, phấn, bảng con
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra phần viết ở nhà của HS
2 Dạy bài mới: GTB:
HĐ1: Luyện viết bảng con
- Cho HS quan sát mẫu chữ T (Th)
- GV viết mẫu, HD quy trình viết chữ
- Viết bảng:
- Nhận xét, sửa sai cho HS
- Giới thiệu từ ứng dụng:
Thăng Long: tên cũ của thủ đô Hà Nội
?: Ta cần viết hoa con chữ nào?Vì sao?
- Các chữ có độ cao như thế nào?
- Các chữ cách nhau như thế nào?
- Viết bảng:
- 2 HS viết bảng lớp, lớp viết bảng con: Tân Trào
- Nêu chữ hoa trong bài: T, L
- Quan sát và nêu quy trình viết chữ T(Th)
- 2HS lên bảng viết, lớp viết bảng con: Th + Nêu từ : Thăng Long
- Ta cần viết hoa con chữ đầu của mỗi chữ
vì đó là tên riêng
- Các con chữ Th, g, L cao 1,5 li, còn lại cao1 li;Các con chữ cách nhau bằng 1 chữ
Trang 10- GV nhận xét, sửa sai.
- Giới thiệu câu ứng dụng:
GV: Năng tập thể dục làm cho con người
khoẻ mạnh như uống rất nhiều thuốc bổ
?: Các con chữ có độ cao như thế nào?
- GV hướng dẫn cách viết
- Viết bảng:
- GV nhận xét sửa sai
HĐ4: Luyện viết vào vở tập viết:
- GV nêu yêu cầu, HD cách trình bày
GV quan sát, giúp HS viết đúng
+ Chấm bài, nhận xét
3.Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học
- Về nhà luyện viết cho đẹp
o + 1HS lên bảng viết, lớp viết bảng con: Thăng Long
+ Nêu câu: Thể dục thuốc bổ
- Các con chữ Th, g, y, b cao 2 li rưỡi, d cao 2 li, t cao 1,5 li, còn lại các con chữ cao
1 li
+ 2HS viết bảng lớp, lớp viết bảng con: Thể dục
- Viết bài vào vở
- HS viết
- Lớp theo dõi rút kinh nghiệm
- Về viết bài ở nhà
Thứ năm ngày 15 tháng 03 năm 2012
TOÁN DIỆN TÍCH CỦA MỘT HÌNH
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Làm quen với khái niệm diện tích và bước đầu có biểu tượng về diện tích qua hoạt động so sánh diện tích các hình
- Biết: Hình này nằm trọn trong hình kia thì DT hình này bé hơn DT hình kia Một hình được tách thành 2 hình thì DT hình đó bằng tổng DT 2 hình đã tách
- Giáo dục h/s lòng ham mê môn học
II Chuẩn bị: Các miếng bìa, các hình ô vuông thích hợp có màu sắc khác nhau
III Các hoạt động dạy- học
Bài mới: giới thiệu bài trực tiếp
HĐ1: Tìm hiểu biểu tượng về DT:
VD1: GV giới thiệu ví dụ1
VD2: GV giới thiệu ví dụ 2
?: Hai hình có số ô vuông như thế nào?
Vậy DT hai hình này như thế nào?
VD3: Giới thiệu hình P, M, N (trong
SGK)
?: Em có nhận xét gì về DT của các hình
này? Vì sao?
- HS theo dõi GV giới thiệu
- Nhắc lại diện tích hình chữ nhật bé hơn diện tích hình tròn
- HS đếm số ô vuông ở mỗi hình
- Hai hình có cùng số ô vuông
- Bằng nhau
- HS đếm số ô vuông ở hình P(10 ô vuông),
M (6 ô vuông), hình N(4 ô vuông)
- DT hình P bằng tổng DT hình M và hình N
Hình P (10 ô vuông), hình M(6 ô vuông), hình N( 4 ô vuông)