1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 3 Tuần 26 - Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân

20 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 230,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muïc ñích yeâu caàu: A/ TẬP ĐỌC: 1/ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng - Chú ý đọc đúng các từ ngữ : Chử Xá, Lễ hội, Chữ Đồng Tử , quấn khố ,hoảng hốt, chiếc thuyền, ẩn trốn, bàng hoàng, tình c[r]

Trang 1

TUẦN 26

Thứ hai ngày 05 tháng 3 năm 2012

TIẾT 1-2 : TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN

BÀI: SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỮ ĐỒNG TỬ

I Mục đích yêu cầu:

A/ TẬP ĐỌC:

1/ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng

- Chú ý đọc đúng các từ ngữ : Chử Xá, Lễ hội, Chữ Đồng Tử , quấn khố ,hoảng hốt, chiếc thuyền, ẩn trốn, bàng hoàng, tình cảnh, hiển linh…

2/ Rèn luyện kĩ năng đọc_hiểu:

- Hiểu các từ ngữ trong bài: Chử Xá, du ngoạn, bàng hoàng, duyên lên trời, hóa lên trời, hiển linh

- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện: Chữ Đồng Tử là người có hiếu , chăm chỉ có công lớn với dân, với nước.Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chữ Đồng Tử Lễ hội được tổ chức hằng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó

3/ Cần giáo dục kỹ năng sống cho học sinh: Cần thể hiện sự cảm thông đới với

người có hoàn cảnh khó khăn Biết đảm nhận trách nhiệm và xác định được giá trị

B/Kể chuyện:

1/ Rèn luyện kĩ năng nói :

- Dựa vào các gợi ý và trí nhớ , HS kể từng đoạn câu chuyện Đô vật , lời kể tự nhiên , kết hợp cử chỉ , điệu bộ , bước đầu biết chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của câu chuyện

2/ Rèn luyện kĩ năng nghe:

- Có khả năng khái quát nội dung đặt tên cho từng đoạn truyện dựa vào tranh minh hoạ

- Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Tranh minh hoạ truyện trong sách

- HS SGK:

III.Các hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động dạy của học sinh

1.ÔĐTC: Kiểm tra nề nếp lớp

2 KTBC: 2 HS đọc thuộc lòng bài Ngày

hội rừng xanh trả lời câu hỏi về nội dung

mỗi đoạn

- Nh/ xét ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Trực tiếp

b Nội dung;

- HĐ1 : Luyện đọc

- Đọc diễn cảm toàn bài

- HDHS đọc nhẹ nhàng, đoạn 1 đọc nhịp

chậm, đoạn 2 đọc nhịp nhanh hơn, nhấn

- Lớp hát bài, báo cáo sĩ số

- 2 HS lên bảng

- Nh/ xét bạn đọc

- Lắng nghe

- Lắng nghe

Trang 2

mạnh các từ ngữ tả sự hoảng hốt của Đồng

Tử, đoạn 3 và 4 đọc giọng trng nghiêm thể

hiện sự cảm xúc tôn kính

- Đọc nối tiếp câu

- Đọc từng đoạn trước lớp:

- Tìm và luyện đọc từ khó :: Chử Xá, Lễ hội, Chữ

Đồng Tử , quấn khố ,hoảng hốt, chiếc thuyền, ẩn

trốn, bàng hoàng, tình cảnh, hiển linh…

- Giải nghĩa từ chú giải

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Cả lớp đọc ĐT bài văn

HĐ2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 TLCH

Hỏi: Tìm những chi tiết cho thấy cảnh

nhà Chữ Đồng Tử rất nghèo khó?

- Nh/ xét bổ sung

- Mẹ mất sớm Hai cha con chỉ có một cái

khố mặc chung Khi cha mất , Chữ Đồng

Tử thương cha đã quấn khố chôn cha , còn

mình thì đành ở không

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 , trả lời:

- Hỏi: Cuộc gặp gỡ giữa Tiên Dung và

Chữ Đồng Tử diễn ra như thế nào?

- N/ xét bổ sung

-Chữ Đồng Tử thấy chiếc thuyền lớn sắp

cặp bến , hoảng hốt , bới cát vùi mình trên

bãi lau thưa để trốn Công chúa Tiên Dung

tình cờ cho vây màn tắm đúng nơi đó Nước

dội làm trôi cát , lộ ra Chữ Đồng Tử Công

chúa rất đỗi bàng hoàng

- Hỏi: Vì sao công chúa Tiên Dung kết

duyên cùng Chữ Đồng Tử

- N/ xét bổ sung

- Công chúa cảm động khi biết tình cảnh

nhà Chữ Đồng Tử Nàng cho là duyên trời

sắp đặt trước , liền mờ tiệc ăn mừng và kết

duyên cùng chàng

- HS đọc thành tiếng đoạn 3 , trả lời CH

- Hỏi: Chữ Đồng Tử và Tiên Dung giúp

dân làm những việc gì ?

- N/ xét bổ sung

- Hai người đi khắp nơi truyền cho dân

khắp nơi trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải Sau

khi đã hoá lên trời, Chữ Đồng Tử còn

- Mỗi HS đọc tiếp nối từng câu

- Vài em đọc nối tiếp đoạn

- Luyện đọc cá nhân, đồng thanh

- Đọc chú giải

- Đọc cá nhân trong nhóm

- Lắng nghe đọc theo HD

- HS đọc thầm đoạn 1 suy nghĩ TL

- Tr/ bày ý kiến

- Vài HS nhắc lại

- HS đọc thầm đoạn 2 suy nghĩ TL

- Tr/ bày ý kiến

- N/ xét bạn trả lời

- Tr/ bày ý kiến

- N/ xét bạn trả lời

- Vài HS nhắc lại

- Đọc thầm đoạn 3, TLCH

- Tr/ bày ý kiến

- N/ xét bạn trả lời

- Vài HS nhắc lại

Trang 3

nhiều lần hiển linh giúp dân đánh giặc

- HS đọc thầm các đoạn 4 trả lời:

Hỏi: Nhân dân đã làm gì để tỏ lòng biết

ơn Chữ Đồng Tử ?

- N/ xét bổ sung

+ Nhân dân lập đền thờ Chữ Đồng Tử ở

nhiều nơi bên sông Hồng Hằng năm, suốt

mấy tháng mùa xuân , cả một vùng bờ bãi

sông Hồng nô nức làm lễ, mở hội để tưởng

nhớ công lao của ông

- Rút nội dung bài:Chữ Đồng Tử là người

có hiếu , chăm chỉ có công lớn với dân, với

nước.Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công

ơn của vợ chồng Chữ Đồng Tử Lễ hội

được tổ chức hằng năm ở nhiều nơi bên sông

Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó

HĐ3 : Luyện đọc lại

-Treo bảng phu chép sẵn đoạn văn ï HDHS

đọc đúng đoạn của bài( Bảng phụ)

- Gọi 2 HS đọc mẫu

- Cho HS đọc nối tiếp 4 đoạn mẫu

HD nghe bạn đọc nh/ xét sữa sai

- Gọi vài HS đọc thi đoạn 2 và 3

-2 em đọc cả 2 đoạn

- Nh/ xét bình chọn

- Đọc thầm đoạn 4 TLCH

- Tr/ bày ý kiến

- N/ xét bạn trả lời

- Lắng nghe và nhắc lại

- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài

- Lắng nghe

- 2 HS đọc cả lớp lắng nghe

- HS luyện đọc đoạn 2, 3

- Nh/ xét bạn đọc

- HS đọc thi đoạn 2 và 3

- 2 em đọc mỗi em đọc cả 2

- Nh/ xét bạn đọc

Tiết 2 : KỂ CHUYỆN

1.Nêu nhiệm vụ:Dựa vào tranh minh hoạ 4

đoạn truyện và các tình tiết, HS dặt tên cho

từng đoạn chuyện Sau đó kể lại từng đoạn

2 Hướng dẫn HS làm bài tập :

a/ Dựa vào tranh và đặt tên cho từng đoạn

- HS quan sát lần lượt QS từng tranh minh

hoạ trong SGK, nhớ nội dung từng đoạn

truyện , đặt tên cho từng đoạn

- N hận xét, chốt lại những tên đúng

- Tranh1: Cảnh nghèo khó, Nghèo khó mà

thương yêu nhau, Tình cha con

- Tranh2: Cuộc gặp gỡ kỳ lạ, Duyên trời, Ở

hiền gặp lành

- Tranh 3: Truyền nghề cho dân, Giúp dân,

Dạy dân cấ lúa

-Tranh4: Tưởng nhớ, Uống nước nhớ nguồn

Lễ hộ ngàn năm

- Lắng nghe

- Vài HS đọc

- HDHS quan sats tranh

- HS phát biều ý kiến

- Cả lớp nhận xét

- HS đọc lại

Trang 4

b/ Kể lại từng đoạn câu chuyện

- HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu chuyện

theo tranh ( mỗi em kể theo một tranh )

- Cả lớp và GV nhận xét

.4 Củng cố dặn dò:

- Nhấn mạnh nội dung bài

- HDHS về nhà đọc và kể chuyện nhiều lần

- Nhận xét tiết học

- 2 HS cùng kể cho nhau nghe

- Lần lượt HS kể nối tiếp 4 đoạn

- Nhận xét bạn kể

- Vài HS nhắc lại ND câu chuyện

- Luyện kể nhiều cho ng/thân nghe

- Nhận xét tiết học rút kinh nghiệm

*********************************

TIẾT 3 : TOÁN

BÀI: LUYỆN TẬP

I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS:

- Củng cố về nhận biết và sử dụng các loại giấy bạc đã học

- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các số có đơn vị là đồng

- Biết giải các bài toán có liên quan đến tiền tệ

II Đồ dùng dạy học:

GV :Các tờ giấy bạc loại 2000, 5000, 10000 đồng và 1 số tiền đã học

chuẩn bị 1 số bảng phụ, các ví tiền, 1 số đồ vật để chơi mua bán hàng

- HS: SGK; Bảng con , vở nháp

III.Các hoạt động dạy học:

1 ÔĐTC: Kiểm tra nề nếp

2 Kiểm tra bài cũ: Chữa BT 3, / 131

- Nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a Giới thiệu bài

b Nội dung

HoạHoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập

Bài 1/ 132: Làm bảng con

- Gọi HS đọc nội dung yêu cầu

-Treo lên bảng 4 chiếc ví và trên chiếc ví

gắn bảng phụ có ghi số tiền và cho HS

đọc số tiền ghi trên các bảng phụ đó

- Bài toán yêu cầu làm gì?

- Hỏi:Muốn biết ví nào có ít tiền nhất ta

phải làm thế nào?

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và nêu

cách làm của từng nhóm

- Gọi đại diện nhòm tr/ bày

- N/ xét kết luận

- Muốn biết ví nào nhiều tiền nhất ta

- Lớp hát bài, báo cáo sĩ số lớp

- 3 HS lên bảng

- Nh/ xét bạn trả lời

- Lắng nghe

- Đọc nội dung yêu cầu

- Quan sát theo dõi

- HSTL: Tìm chiếc ví nhiều tiền nhất

HS làm bài và th/ luận theo cặp

- L/ lượt các nhóm tr/ bày

- Nh/ xét nhóm bạn TL

- Vài em nhắc lại

Trang 5

phải tìm số tiền trong mỗi ví và sau đó so

sánh tiền ở mỗi í để tìm ví có nhiếu tiền

nhất

- Hỏi : Vậy ví tiền nào có nhiều tiền nhất

và ví nào có ít tiền nhất?

- Yêu cầu HS hãy xếp các ví theo số tiền

từ ít đến nhiều

b/ 3 400 đồng d/ 9 700 đồng

a/ 6 300 đồng c/ 10 000 đồng

Bài 2: Thực hiện đổi tiền

- Gọi HS nêu yêu cầu bài toán

- Cho HS thảo luận nhóm : Nêu tất cả các

cách lấy các tờ giấy bạc trong ô bên trái

để được số tiền số tiền ở bên phải

- Chú ý HS: cộng nhẩm để thấy cách lấy

tiền của mình là đúng / sai

- Gọi đại diện nhóm TL

- Nh/ xét chốt ý đúng

-a/ Lấy tờ giấy bạc loại 2000 đồng, tờ

giấy bạc loại 1000 đồng, tờ giấy bạc loại

500 đồng và tờ giấy bạc loại 100 đồng để

có 3600 đồng

-b/ Lấy tờ giấy bạc loại 5000 đồng, tờ

giấy bạc loại 2000 đồng và tờ giấy bạc

loại 500 đồng để có 7500 đồng

c/Lấy tờ giấy bạc loại 2000 đồng, tờ giấy

bạc loại 1000 đồng và tờ giấy bạc loại

100 đồng để có 3100 đồng

Bài 3/ 133: Quan sát tranh TLCH

- Gọi HS đọc nội dung yêu cầu

- Yêu cầu HS QS tranh TLCH

- Y/ cầu các em rự làm bài cá nhân

- Gọi HS tr/ bày k/ quả

- Nhận xét chốt lời giải đúng

a/ có 3000 đồøng Mai mua đủ 1 cái kéo

b/ Nam có 7000 đồng, Nam mua vừa đủ:

một hộp sáp màu và một cây thước

- Bài 4/ 133: Làm vào vở ghi

- Gọi HS đọc nội dung y/c

- HDHS xác định y/c của bài toán cho và

tìm cái gì?

- Y/c HS tự làm bài

- Theo dõi giúp đỡ HS yếu giải được

- Nh/ xét nêu lời giải đúng

- HSTL

- HS xếp các ví tiền theo thứ tự

- HS đọc lại số tiền ở mỗi ví

- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác đọc nhẩm

- HS thảo luận nhóm bàn, mỗi bàn 1 nhóm và trình bày

- Thực hiện cọng nhẩm theo HD

- Lần lượt các nhóm tr/ bày kết quả

- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung

- Vài HS nhắc lại

- 2 HS đọc nội dung yêu cầu

- QS tranh BT2

- Làm tính nhẩm để mua đồ vật theo y/c

- Lần lượt cá nhân nêu kết quả

- Vài HS nhắc lại

- 2 HS đọc nội dung yêu cầu

- HSTL:

- 1 em lên bảng, cả lớp làm bài vào vở

- Tr/ bày bài giải

- Nh/xét bài giải bạn

Trang 6

Bài giải:

Mẹ mua hết số tiền là

6700 + 2300 = 9000 ( đồng)

Cô bán hàng phải trả lại số tiền là:

10 000 – 9 000 = 1 000 ( đồng )

Đáp số: 1000 đồng

4.Củng cố , dặn dò:

- Nhấn mạnh nội dung bài

- Về làm bài 1, 2, 3, 4/120

- Nhận xét tiết học

- HS nhắc lại nội dung bài

- Thực hiện ở nhà

- Lắng nghe cùng nhận xét tiết học

********************************

TIẾT 4 : LT TOÁN

BÀI: LUYỆN TẬP

I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS:

-Phù đạo HS yếu, bồi dưỡng HS khá giỏi

- GDHS tính cẩn thận, tự giác làm bài

II Đồ dùng dạy học:

- GV: ù : VBT

- HS: VBT

III.Các hoạt động dạy học:

1 ÔĐTC: Kiểm tra nề nếp

2 Kiểm tra bài cũ: Chữa BT 3 / 44

- Nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a Giới thiệu bài

b Nội dung

HoạHoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập

Bài 1/ 45 : Làm VBT

- Gọi HS đọc nội dung yêu cầu

-Treo lên bảng 4 chiếc ví và trên chiếc ví

gắn bảng phụ có ghi số tiền và cho HS đọc

số tiền ghi trên các bảng phụ đó

- Bài toán yêu cầu làm gì?

- Hỏi:Muốn biết ví nào có ít tiền nhất ta

phải làm thế nào?

-Yêu cầu HS tự làm bài và nêu cách làm

- Gọi HS tr/ bày

- N/ xét kết luận

- Muốn biết ví nào ít tiền nhất ta phải tìm

số tiền trong mỗi ví và sau đó so sánh tiền

- Lớp hát bài, báo cáo sĩ số lớp

- 3 HS lên bảng

- Nh/ xét bạn trả lời

- Đọc nội dung y/ cầu

- Theo dõi

- HSTL: đánh dấu nhân vào chiếc ví có

ít tiền nhất

- Lắng nghe câu hỏi

- HS tự làm bài và tr/ bày cách làm

- L/ lượt từng cá nhân tr/ bày

- Nh/ xét nhóm bạn TL

- Vài em nhắc lại

Trang 7

ở mỗi ví để tìm ví có ít tiền nhất

- Hỏi : Vậy ví tiền nào có nhiều tiền nhất

và ví nào có ít tiền nhất?

- Yêu cầu HS hãy xếp các ví theo số tiền

từ nhiều đế n ít

- Gọi HS yếu lên đọc kết quả

- Nh/ xét chốt ý đúng

1/ 8 500 đồng 3 / 6000 đồng

2/ 6 400 đồng c/ 4700 đồng

Bài 2/45: Thực hiện đổi tiền

- Gọi HS nêu yêu cầu bài toán

- Cho HS tự làm bài : tô màu để tìm các

tờ giấy bạc trong ô bên trái để được số tiền

số tiền ở bên phải

- Chú ý HS: cộng nhẩm để thấy cách tô

màu của mình là đúng / sai

- Gọi HS TL

- Nh/ xét chốt ý đúng

-1/ Phải tô màu tờ giấy bạc loại 5000

đồng, tờ giấy bạc loại 1000 đồng và tờ

giấy bạc loại 100 đồng để có 6100 đồng

-2 / Phải tô màu 2 tờ giấy bạc loại 2000

đồng, tờ giấy bạc loại 500 đồng để có

4500 đồng

3 /Phải tô màu 1 tờ giấy bạc loại 2000

đồng, tờ giấy bạc loại 1000 đồng và 1 tờ

giấy bạc loại 200 đồng để có 3200 đồng

Bài 3/ 46: Quan sát tranh TLCH ( dành

cho HSY)

- Gọi HS đọc nội dung yêu cầu

- Yêu cầu HS QS tranh TLCH

- Y/ cầu các em rự làm bài cá nhân

- Gọi HS yếu tr/ bày k/ quả

- Nhận xét chốt lời giải đúng

a/ có 3000 đồøng Lan mua đủ 1 cục tẩy

b/ Cúc có 2000 đồng, Cúc mua vừa đủ:

một quyển vở HS

c/ An có 8000 đồng để An mua vừa đủ một

chiếc ô tô và 1 quyển vở học sinh

- Bài 4/ 46: Làm vào vở ghi

- Gọi HS đọc nội dung y/c

- HDHS xác định y/c của bài toán cho và

tìm cái gì?

- HSTL

- HS xếp các ví tiền theo thứ tự

- Một vài HS Duy, Duyên, Lanh, Quang nêu kết quả, nh/ xét bài bạn

- Vài HS đọc lại

- HS đọc lại số tiền ở mỗi ví

- Đọc nội dung yêu cầu

- Làm bài cá nhân

Lắng nghe

- Lần lượt HS nêu k/ quả

- Vài HS đọc lại

- Đọc nội dung yêu cầu

- Vừa QS tranh vừa làm bài vào VBT

- Lanh, Thạo, Thái lên bảng

- Nêu kết quả

- Nghe bạn nói nh/ xét

- HS nhắc lại

- 2 HS đọc nội dung bài

- Lắng nghe

Trang 8

- Y/c HS tự làm bài

- Theo dõi giúp đỡ HS yếu giải được

- Nh/ xét nêu lời giải đúng

Bài giải:

Số tiền mẹ đưa cho cô bán hàng là:

5000 + 2000 = 7000 ( đồng) Cô bán hàng phải trả lại số tiền là:

7000 – 5600 = 1 400 ( đồng )

Đáp số: 1400 đồng-

- Bồi dưỡng kiến thức cho HS giỏi

- Mẹ mua một hộp sữa hết 6700đ và mua

một gói kẹo giá 2300đ.Mẹ đưa cho cô bán

hàng một tờ giấy bạc, cô bán hàng trả lại

cho mẹ một tờ giấy bạc Hỏi mẹ đưa cho

cô bán hàng tờ giấy bạc nào? Cô bán hàng

trả lại cho mẹ tờ giấy bạc nào?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Nh/ xét đúng sai nêu bài giải đúng

Bài giải:

Mẹ mua hết số tiền là:

6700 + 2300 = 9000 ( đồng) Vậy mẹ sẽ đưa cho cô bán hàng tờ giấy

bạc 10000 đồng Cô bán hàng sẽ trả lại cho mẹ tờ giấy bạc

là:

10000 – 9000 = 1 000 ( đồng )

Đáp số: Mẹ đưa trả tờ 10000 đồng

- Cô bán hàng trả lại cho mẹ 1000 đồng

4.Củng cố , dặn dò:

- Nhấn mạnh nội dung bài

- Về làm bài 1, 2, 3 4 / 120

- Nhận xét tiết học

- HS , Duyên, Duy, Lanh lên bảng

- Nêu kết quả

- Đọc lại bài giải đúng

- Đọc nội dung yêu cầu

- HS suy nghĩ làm bài

-Lớp làm bài, Thuận, Quyên lên bảng

- Lần lượt nêu kết quả

- Nhận xét bài làm bạn

- HS nhắc lại

-Vài em nhắc lại nội dung bài

- Thực hiện ở nhà

- Nhận xét tiết học để rút kinh nghiệm

********************************************************************** Thứ ba ngày 6 tháng 3 năm 2012

TIẾT 1: Tốn

BÀI: Làm quen với thống kê số liệu

I MỤC TIÊU: Giúp HS

- Bước đầu làm quen với dãy số liệu

- Biết xử lý số liệu ở mức độ đơn giản và lập dãy số liệu

- GDHS tính cẩn thận trong làm bài

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

Trang 9

- GV: đồ dùng cho bài học mới Đồ dùng cho BT 3 / 135

- HS: sgk, vở nháp

- III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HOC:

Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động dạy của học sinh

1.ÔĐTC: Kiểm tra nề nếp lớp

2 KTBC: Chữa BT 3 / 133

- Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới

a Giới thiệu bài:

b Nội dung;

HĐ1:Làm quen với dãy số liệu

- HDHS QS tranh SGK / 134

? Bức tranh này vẽ và nĩi gì?

- Nh/ xét bổ sung

- Bức tranh vẽ 4 bạn Anh, Phong, Ngân,

Minh và nĩi về chiều cao

? Em hãy nêu chiều cao của mỗi bạn?

- Nh/ xét chốt ý

- Bạn Anh cao 122cm, Phong cao 130cm

Ngân cao 127cm, Minh cao 118cm

- Nĩi : Các số đo trên đây là dãy số liệu

? 122cm là số thứ mấy trong dãy?

- Nh/ xét bổ sung

- HDHS nêu các số cịn lại

- NH/ xét chốt ý

- Các số cịn lại là số thứ 2 , 3 thứ 4 trong dãy

số

? Dãy số liệu trên cĩ mấy số?

- NH/ xét chốt ý

- Dãy số trên cĩ 4 số

- Cho HS đọc nhiều lần về dãy số liệu và

chiều cao của mỗi bạn để khắc sâu kiến thức

- HĐ2: Luyện tập

Bài 1/ 135: Làm miệng

- Gọi học sinh nêu yêu cầu BT

- Yêu cầu học sinh làm BT theo yêu cầu

- Giáo viên nhận xét đánh giá

a/ Hùng cao 125cm

Dũng cao 129cm

Hà cao 132cm

Quân cao 135cm

b/ * Dũng cao hơn Hùng 4cm

* Hà thấp hơn Quân 3cm

* Hà cao hơn Hùng, Dũng thấp hơn Quân,

Bài 2/135 Làm việc nhĩm đơi

- Lớp hát bài, báo cáo sĩ số

- 2 HS lên bảng làm bài -Nh/ xét bài bạn

- HS QS tranh theo yêu cầu

- HS lắng nghe TL

- Nh/ xét bạn TL

- HSTL

- Lắng nghe

- HSTL cá nhân

- Là số thứ nhất trong dãy

- Nh/ xét bạn TL

- HS tiếp tục nêu

- HSTL cá nhân

- Nh/ xét bạn TL

- HS đọc cá nhân

- Một học sinh nêu yêu cầu bài

- HS lắng nghe

- Cá nhân tr/ bày

- Nh/ xét bạn giải

Trang 10

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài.

- Yêu cầu HS các nhĩm th / hành

- Theo dõi nh/ xét tuyên dương

Bài 3/133 Làm vở ghi

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng

- Theo dõi nh/ xét

Bài 4/133 Làm miệng

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng

- Nhận xét chốt ý đúng

a/ Dãy số trên cĩ tất cả 9 chữ số, số 25 là số

thứ 5 trong dãy

b/ Số thứ ba trong dãy là số 15, lớn hơn 10

đơn vị

c/ Số thứ hai lớ hơn số thứ nhất trong dịng

4/ Củng cố dặn dò:

- Nhấn mạnh nội dug bài học

- Về làm 1,2 / 128

- Nhận xét tiết học

- Một học sinh nêu yêu cầu bài

- Từng nhĩm th/ hiện tr/ bày cách làm Nh/ xét nhĩm bạn

- Một học sinh nêu yêu cầu bài

- Cả lớp thực hiện vào vở

- 1HS lên bảng chữa bài

- Nhận xét bài bạn

- Một học sinh nêu yêu cầu bài

- Cả lớp thực hiện vào vở

- 1HS lên bảng chữa bài

- Nhận xét bài bạn

- Nhắùc lại tên bài học: gồm…

- HS thực hiện ở nhà

- Lắng nghe rút kinh nghiệm

***********************************

TIẾT 2: LUYỆN TỐN:

BÀI: Làm quen với thống kê số liệu

I MỤC TIÊU:

- Giúp HS củng cố kiến thức đã học

- Làm thành thạo các Bt trongVBT

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- GV:VBT

- HS: VBT

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HOC:

Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động dạy của học sinh

1.ÔĐTC: Kiểm tra nề nếp lớp

2 KTBC: Chữa BT 3 / 48

- Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới

a Giới thiệu bài:

b Nội dung;

HĐ1: Luyện tập

Bài 1/ 47: Làm VBT

- Gọi học sinh nêu yêu cầu BT

- Yêu cầu học sinh làm BT theo yêu cầu

- Giáo viên nhận xét đánh giá.,

Bài 2/47: Làm VBT

- Lớp hát bài, báo cáo sĩ số

- 2 HS lên bảng làm bài -Nh/ xét bài bạn

- Một học sinh nêu yêu cầu bài

- HS lắng nghe

- Cá nhân tr/ bày

- Nh/ xét bạn giải

Ngày đăng: 12/03/2021, 23:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w