KÓ chuyÖn: Chia phÇn - Yêu cầu học sinh đọc tên chuyện + Gi¸o viªn kÓ m·u 2 lÇn, lÇn 2 kÓ theo tranh + Hướng dẫn học sinh kể chuyện - Yªu cÇu häc sinh dùa vµo c¸c bứctranh để kể lại nội [r]
Trang 1Tuần 12:
Thứ hai ngày tháng 11 năm 2006
Chào cờ
Học vần:
A Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh có thể:
- Đọc và viết chắc chắn các vần vừa học có kết thúc bằng người
- Nhận ra các vần có kết thúc bằng người vừa học
- Đọc đúng các từ và câu ứng dụng, đọc được các từ, câu chứa vần đã học
- Nghe, hiểu và kể lại tự nhiên 1 số tình tiết quan trọng trong câu chuyện : Chia phần
- Củng cố cấu tạo các vần đã học trong tuần
B Đồ dùng - Dạy học:
- Sách tiếng việt 1, tập 1
- Bảng ôn
- Tranh minh hoạ cho câu ứng dụng và truyện kể
C Các hoạt động dạy - Học:
Tiết1
I Kiểm tra bài cũ:
- Đọc và viết: Cuộn dây, con lươn,
- Đọc câu ứng dụng của bài trước - 3 HS đọc
- GV theo dõi cho điểm
II Dạy - Học bài mới:
1 Giới thiệu bài (trực tiếp)
- Hãy quan sát khung đầu bài của SGK
và cho biết đó là vần gì? - Vần an
- Cấu tạo của vần an NTN? - Vần an có a đứng trước, người đứng sau
- Dựa vào tranh hãy tìm tiếng chứa vần
an?
- Ngoài vần an hãy kể những vần khác
đã học có kết thúc bằng n? - Lan
- Giáo gắn bảng ôn lên bảng - en, in, um……
- GV: Vừa rồi các em đã kể khá đầy đủ
những vần kết thúc = n mà ta đã học
Hôm nay chúng ta ôn lại các vần này
2 Ôn tập:
a Các vần vừa học.
- Trên bảng cô có bảng ôn, hãy chỉ các - HS chỉ: a, ă, â, o, ô, ơ………
Trang 2- Hãy chỉ những chữ cô đọc sau
(GV đọc không theo thứ tự) - Học sinh đọc chỉ những chữ giáo viên
đã đọc
- Yêu cầu học sinh tự chỉ và đọc - Một số em
b Ghép âm thành vần.
- Yêu cầu học sinh ghép chữ ở cột dọc
với các chữ ở dòng ngang để tạo vần
tương ứng
- Học sinh ghép và đọc
- Yêu cầu học sinh đọc các vần vừa
- Giáo viên theo dõi chỉnh sửa
c Đọc từ ứng dụng:
- Bài ôn hôm nay có những từ ứng
- Giáo viên ghi từ ứng dụng lên bảng
- Yêu cầu học sinh đọc lại từ ứng dụng - Học sinh đọc 1vài em
- Giáo viên đọc mẫu, giải thích nhanh,
đơn giản
- Giáo viên nghe và chỉnh sửa
d.Tập viết từ ứng dụng
- Giáo viên viết mẫu và nêu quy trình
- Học sinh tô chữ trên không sau đó tập viết vào bảng con
- Giáo viên theo dõi chỉnh sửa
Tiết 2
3 Luyện tập
a Luyện đọc
+ Đọc lại bài ôn tiết 1(Bảng lớp ) - Học sinh đọc CN nhóm lớp
- Giáo viên nhận xét chỉnh sửa
+ Câu ứng dụng:
- GV treo tranh lên bảng - Học sinh quan sát
- Tranh vẽ gì? - Tranh vẽ cảnh gà mẹ đang dẫn đàn gà
con đi ăn
- Yêu cầu học sinh đọc câu ứng dụng
- Giáo viên đọc mẫu và hướng dẫn - Học sinh đọc CN, nhóm, lớp
- Giáo viên theo dõi chỉnh sửa
b Luỵên viết:
- Hướng dẫn học sinh viết các từ cuồn
cuộn, con vượn lên bảng - Học sinh luyện viết trong vở theo mẫu
- Giáo viên lưu ý học sinh nét nối giữa
các con chữ và vị trí đặt dấu thanh
- Uốn nắn và giúp đỡ học sinh yếu
Trang 3- Chấm và nhận xét một số bài viết:
Nghỉ giải lao giữa tiết Lớp trưởng điều khiển
c Kể chuyện: Chia phần
- Yêu cầu học sinh đọc tên chuyện - Học sinh đọc: chia phần
+ Giáo viên kể mãu 2 lần, lần 2 kể theo
+ Hướng dẫn học sinh kể chuyện
- Yêu cầu học sinh dựa vào các
bứctranh để kể lại nội dung của câu
chuyện
- Câu chuyện có mấy nhân vật? Là
những ai?
- Có 3 nhân vật: Hai anh thợ săn và 8 người kiếm củi
- Câu chuyện xảy ra ở đâu? - ở 1 khu rừng
- Học sinh quan sát tranh và kể + Tranh1: Có 2 người thợ đi săn….có 3 chú sóc nhỏ
+ Tranh2: Họ chia đi chia lại ….Nói nhau chẳng ra gì
+ Tranh3: Anh kiếm củi lấy số sóc
… Mỗi người 1con
+ Tranh4: Thế là số sóc được chia
đều…ai về nhà nấy
-Giáo viên theo dõi chỉnh sửa
- Sau khi dọc song chuyện này các em
có nhận xét gì không? - Trong cuộc sống phải biết nhường nhịn nhau
- Giáo viên nêu ý nghĩa của câu chuyện
và nhận xét cách kể chuyện của học
sinh
4 Củng cố - dặn dò:
+ Trò chơi: Thi viết chữ có vần ôn - Học sinh chơi theo tổ
- Nhận xét chung giờ học
* Đọc lại bài ôn
- Xem trước bài 52
Đạo đức:
Tiết12: nghiêm trang khi chào cờ (T1)
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm được, nghiêm trang khi chào cờ là đứng thẳng, tay bó thẳng, mắt hướng về lá cờ tổ quốc và không được đùa nghịch nói chuyện riêng, làm việc riêng…
Trang 4- Mỗi học sinh là 1 công dân nhỏ tuổi của đất nước, chào cờ là thể hiện lòng yêu nước của mình
2 Kỹ năng:
- Biết chào cờ 1 cách nghiêm trang
3.Thái độ: Tôn kính lá cờ tổ quốc tự hào chào cờ.
B Tài liệu và phương tiện:
- Vở bài tập đạo đức 1
- Lá cờ tổ quốc
C Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ:
- Em đã lễ phép với anh chị mình NTN?
- EM có em bé không? Em đã nhường nhịn em
II Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài (linh hoạt)
2 Hoạt động1: Tìm hiểu Quốc kỳ quốc ca.
- Giáo viên treo lá quốc kỳ một cách trang trọng
lên bảng và hướng dẫn học sinh tìm hiểu - Học sinh quan sát
- Các em đã từng thấy lá cờ tổ quốc ở đâu? - Học sinh trả lời
- Lá cờ việt nam có mầu gì?
- Ngôi sao ở giưã có màu gì? Mấy cánh?
- Giáo viên giới thiệu quốc ca Quốc ca là bài
hát chính của đất nước khi hát chào cờ, bài này
do cố nhạc sỹ văn cao sáng tác
- Giáo viên tổng kết: Lá cờ tổ quốc tượng trưng
cho đất nước Việt Nam thân yêu, có màu đỏ, ở
giữa có ngôi sao 5 cánh Quốc ca là bài hát
chính thức được hát khi chào cờ Mọi người dân
Việt Nam phải tôn kính Quốc kỳ, quốc ca, Phải
chào cờ và hát quốc ca để bày tỏ tình yêu đất
nước
- Học sinh chú ý lắng nghe
3 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tư thế
chào cờ
+ Giáo viên giới thiệu việc chào cờ thông qua
đàm thoại ngắn
- Đầu buổi học thứ 2 hàng tuần, nhầ trường
thường tổ chức cho học sinh làm gì?
- Khi chào cờ, các em đứng như thế nào? - Học sinh trả lời?
+ Giáo viên làm mẫu tư thế đứng khi chào cờ
thông qua trangh vẽ 1 học sinh tư thế nghiêm
trang chào cờ bằng cách hỏi các em
Khi chào cờ bạn học sinh đứng như thế nào?
- Tay của bạn để ra sao?
- Mắt của bạn nhìn vào đâu?
+ Giáo viên tổng kết
Khi chào cờ, các em phải đứng nghiêm, thẳng
Trang 5tay bó thẳng, mắt nhìn lá cờ, không nói chuyện ,
không làm việc riêng, không đùa nghịch…
- Học sinh chú ý nghe
4 hoạt động 3: Học sinh tập chào cờ.
+ Giáo viên treo lá Quốc kỳ lên bảng rồi yêu
cầu cả lớp thực hiện tư thế chào cờ - Học sinh thực hiện tư thế chào cờ
- Yêu cầu 1 số học sinh thực hiện trước lớp để
học sinh nhận xét
- Bạn thực hiện đúng hay sai? Vì sao? - Học sinh trả lời
- Nếu sai thì phải sửa như thế nào ?
+ Giáo viên nhận xét, khn ngợi những em thực
hiện đúng, nhắc nhở những em con sai xót
5 Củng cố - dặn dò:
+ Trò chơi: Thi chào cờ đúng - Thi giữa các tổ
- Nhận xét chung giờ học
: Tập thực hiện chào cờ đúng
Toán:
A mục tiêu:
Học sinh được củng cố về:
- Phép cộng, phép trừ trong phạm vi các số đã học
- Phép cộng, phép trừ với số 0
- Viết phép tính thích hợp với tình huống trong tranh
B Đồ dùng dạy học:
- Tranh BT4
C Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2học sinh lên bảng làm bài tập - Học sinh lên bảng làm bài tập
- Yêu cầu thuộc bảng cộng trong
những phạm vi đã học - Một vài em đọc
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
II HD học sinh làm bài tập trong
SGK
Bài 1: (64) bảng
- Bài yêu cầu gì? - Tính và ghi kết quả phép tính
- Cho 2hs lên bảng làm, mỗi em làm 1
cột
4 + 1 =5 5 - 2 = 3
2 + 3 = 5 5 - 3 = 2…
- Dưới lớp mỗi tổ làm 1 cột tính
- Giáo viên nhận xét chỉnh sửa
Trang 6Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2004 Thể dục:
Bài 13: Thể dục rèn luyện tư thế cơ bản trò chơi
A- Mục tiêu:
1- Kiến thức: - Ôn một số động tác TDRLTTCB học động tác đưa một
chân ra sau
- Ôn trò chơi: Tuyền bóng tiếp sức
2- Kỹ năng: Y/c thực hiện động tác đúng, chơi chủ động.
3- Giáo dục: Năng tập thể dục
B- Địa điểm - Phương tiện:
- Trên sân trường, dọn vệ sinh nơi tập
C- Các hoạt động cơ bản:
Phần nội dung Định lượng Phương pháp tổ chức
Bài 2: (64) Sách
- Yêu cầu học sinh nêu cách tính của
dạng toán này
- Thực hiện lần lượt từ trái sang phải: Làm phép tính thứ nhất cộng và trừ
được kết quả được bao nhiêu thì cộng
và trừ với số thứ 3
- Cho học sinh làm trong đó sau đó 3
em lên bảng chữa - Học sinh làm bài tập theo hướng dẫn
Bài3: (64) Sách
- Bài yêu cầu gì? - Điền số thích hợp vào ô trống
- Cho học sinh làm trong vở sau đó gọi
ba em lên bảng chữa
3 + 2 = 5; 5 - 1 = 4
-Giáo viên nhận xét,chỉnh sửa
Bài 4: (64)
- Bài Y/C ta phải làm gì? - QS tranh, đặt đề toán rồi viết phép
tính thích hợp
- G/V giao việc cho HS - HS làm rồi lên bảng chữa
a Có hai con vịt trong vườn, hai con nữa chạy tớ, hỏi tất cả có mấy con vịt?
2+2= 4 b- có bốn con hươu,1 con đã chạy
đi.Hỏi còn lại mấy con ?
4 - 1 = 3
III Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét chung giờ học
: Làm bài tập trong vở bài tập
Trang 7I- Phần mở đầu:
1- Nhận lớp: - KT cơ sở vật chất
- Diểm danh
4-5p' x x x x
x x x x (GV) ĐHNL
- Phổ biến nội dung yêu cầu
2- Khởi động:
3 - 5m
- Giậm chân tại chỗ hát và vỗ tay
- Đứng đưa 2 tay lên cao - HS thực hiện dưới sự chỉ đạo
II- Phần cơ bản:
+ Đứng kiễng gót 2 tay chống hông
22-25P' của lớp trưởng
x x x x
x x x x 3-5m (GV) ĐHTL + Đứng đưa 1 chân ra trước
+ Đứng đưa 1 chân ra sau hai tay
giơ lên cao
- GV làm mẫu
- HS tập đồng loạt sau khi GV
đã làm mẫu
- GV quan sát, sửa sai + Trò chơi: Truyền bóng tiếp sức
III- Phần kết thúc:
- Hồi tĩnh: Vỗ tay và hát
- Nhận xét giờ học
(khen, nhắc nhở, giao bài
- Xuống lớp
4-6P'
4-5P'
x x x x
x x x x ĐHTC
(GV)
x x x x
x x x x ĐHXL (GV)
Học vần:
A- Mục đích yêu cầu:
- HS đọc và viết được: Ong, Ông, cái võng, dòng sông
- Đọc được từ và câu ứng dụng
Trang 8- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề "đá bóng"
B- Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ cho từ khoá, câu ứng dụng và phần luyện nói
C- Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò I- Kiểm tra bài cũ
- Đọc và viết: Cuồn cuộn, vươn vai, thôn bản
- Đọc câu ứng dụng trong sách giáo khoa
- Mỗi tổ viết 1 từ vào bảng con
- 3 HS đọc
II- Dạy - học bài mới
1- Giới thiệu bài: (Trực tiếp)
2- Dạy vần:
Ong:
- HS đọc theo GV: ong, ông
a- Nhận diện vần:
- GV viết bảng vần ong
H: Vần ong do mấy âm tạo nên ?
- Vần ong do 2 âm tạo nên là âm ô
và ng + Giống: Đều bắt đầu = 0 H: Hãy so sánh vần ong và on ? + Khác: Ong kết thúc = ng
on kết thúc = n H: Phân tích vần ong ? - Vần ong có 0 đứng trước ng
đứng sau
b- Đánh vần vần và tiếng khoá.
(+) Đánh vần vần
H: Vần ong đánh vần như thế nào ? - O - ngờ - ong
- GV theo dõi, sửa sai
(+) Đánh vần và đọc tiếng khoá
HS đánh vần CN, nhóm, lớp
- Cho HS tìm và gài vần ong - HS lấy bộ đồ dùng thực hành
- Yêu cầu học sinh tìm thêm chữ ghi vâm V và
dấu ngã để gài vào vần
- HS gài: võng
- Yêu cầu học sinh đọc tiếng vừa gài - HS đọc ĐT: võng
- GV ghi bảng: Võng
H: Hãy phân tích tiếng võng ?
- Tiếng võng có âm v đứng trước, vần ong đứng sau, dấu ngã trên O
- Yêu cầu học sinh đánh vần - HS đánh vần (2HS)
vờ - ong - vong - ngã - võng
- GV thoi dõi, chỉnh sửa - HS đánh vần CN, nhóm, lớp
- Yêu cầu đọc trơn - HS đọc bài, tổ
- Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ - Tranh vẽ cái võng
H: Tranh vẽ gì ? - HS đọc CN, nhóm, lớp
- GV ghi bảng: Cái võng (giải thích)
Trang 9- GV chỉ cho HS đọc - HS đọc đồng thanh
ong - võng, cái võng
c- Hướng dẫn viết chữ.
- GV viết mẫu và hướng dẫn - HS viết hờ trên không sau đó viết
trên bảng con
- GV theo dõi, chỉnh sửa
- Nghỉ giữa tiết - Lớp trưởng điều khiển
Dạy vần ông: (Quy trình tương tự)
a- Nhận diện vần:
- Vần ông được tạo nên bởi ô và ng
- So sánh ông và ong
- Giống: Kết thúc bằng = ng
- Khác: ông bắt đầu bằng ô
b- Đánh vần:
+ Vần: ông: Ô - ngờ - ông
+ Tiếng và từ khoá
- Cho HS quan sát tranh và trả lời
H: Tranh vẽ gì ? (dòng sông)
- Đánh vần và đọc từ khoá (CN, nhóm, lớp)
Ô - ngờ - ông
Sờ - ông - sông
Dòng sông
c- Viết:
Lưu ý: Nét nối giữ ô và ng
Giữa s và ông
d- Đọc từ ứng dụng:
- GV viết bảng từ ứng dụng
- GV giải nghĩa nhanh, đơn giản
- GV đọc mẫu
- GV theo dõi, chỉnh sửa
- 1 đến 3 HS đọc
- HS theo dõi
- HS đọc CN, nhóm, lớp
Tiết 2 3- Luyện tập:
a- Luyện đọc: - HS đọc Cn, nhóm, lớp
- Đọc lại bài tiết 1(bảng lớp)
Trang 10- Đọc câu ứng dụng: Giới thiệu tranh vẽ - HS quan sát tranh
H: Tranh vẽ gì ?
- GV viết câu ứng dụng lên bảng
- 1 vài HS nêu
H: Hãy viết câu ứng dụng ? - 2 HS đọc
H: Khi viết 1 dòng thơ ta phải chú ý gì ? - Nghỉ hỏi
- Hướng dẫn và giao việc - HS đọc CN, nhóm, lớp
- GV theo dõi, chỉnh sửa
b- Luyện viết
H: Khi viết vần hoặc các từ trong bài các em cần
chú ý gì ? - Nét nối giữa các con chữ và vị trí
các dấu
- GV hướng đẫn và giao việc
- GV thoe dõi, uốn nắn
- HS tập viết trong vở
c- Luyện nói:
- Yêu cầu HS thảo luận - HS quan sát và thảo luận nhóm 2 H: Tranh vẽ gì ?
H: Em thường xem bóng đá ở đâu?
H: Trong đội bóng ai là người dùng tay bắt bắt
bóng mà không bị phạt ?
H: Nơi em ở có đội bóng không ?
III- Củng cố - dặn dò:
Trò chơi: Viết và đọc chữ có vần vừa học
- Đọc bài trong SGK
: - Học lại bài
- Xem trước bài 53
- HS thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên
- HS nghe và ghi nhớ
Tập viết:
A- Mục tiêu:
1- Kiến thức: Nắm được cách viết và viết được bài
2- Kĩ năng: Biết viết đúng cỡ, đẹp, chia đều khoảng cách
3- Thái độ: ý thức viết chữ đẹp
B- Đồ dùng: Chữ mẫu của giáo viên
C- Các hoạt động - dạy học:
Trang 11II- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS viết: Chú cừu, sau non, thợ hàn
- GV nhận xét, cho điểm
- 3 HS lên bảng viết
- Mỗi tổ viết 1 từ (bảng con)
II- Bài mới:
1- Giới thiệu bài: (Trực tiếp)
2- hướng dẫn HS quan sát nhận xét:
- GV hướng dẫn và giao việc - HS nhận xét về khoảng cách, độ
cao, cách nối
3- Hướng dẫn và viết mẫu
- GV viết mẫu, kết hợp hướng dẫn
- GV quan sát, sửa cho HS
- HS quan sát, viết bảng con từng từ
4- Hướng dẫn học sinh viết vở:
- GV hướng dẫn và giao việc
- Theo dõi, uốn nắn tư thế ngồi, cách cầm bút
- Giúp đỡ HS yếu
5- Chấm, chữa bài:
- Thu vở tổ 1 để chấm điểm
- Nêu và chữa nỗi sai phổ biến
- HS viết bài theo mẫu
- Tổ 2 - 3 đổi vở KT chéo
- Chữ lỗi trong vở viết
6- Củng cố - dặn dò:
- Tuyên dương những bài viết đúng, đẹp
- Nhắc nhở những HS viết chưa đẹp
- Nhận xét chung giờ học
: Luyện viết ở nhà
- HS nghe và ghi nhớ
Trang 12A- Mục tiêu:
- Tiếp tục củng cố khái niệm phép cộng
- Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 6
- Biết làm tính cộng trong phạm vi 6
- Biết dựa vào tranh đặt đề toán và ghi phép tính
B- Đồ dùng:
- Bộ đồ dùng toán, các mô hình phù hợp
C- Các hoạt động dạy - học:
I- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng: 5 - 3 = 5 - 0 = - 2 HS lên bảng làm
3 + 2 = 0 + 4 =
H: Hai số giống nhau, đem trừ đi nhau cho ta kq'
H: Một số bất kỳ đem trừ đi 0 cho ta kết quả bằng
II- Dạy - học bài mới:
1- Giới thiệu bài (linh hoạt)
2- Lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 6.
a- Lập công thức: 5 + 1 = 6; 1 + 5 = 6
- GV gắn lên bảng gài: /
- Y/c HS quan sát và nêu bài toán
- HS quan sát và nêu
- Có 5 hình xanh và 1
- Cho HS đếm số hình và trả lời
H: 5+1 bằng 6, vậy 1+5= mấy? Vì sao ?
b Hướng dẫn lập các công thức:
4 + 2 = 6; 2 + 4 = 6; 3 + 3 = 6
(Tương tự)
c Hướng dẫn HS ghi nhớ bảng cộng.
- Cho HS đọc lại bảng cộng
- GV cho HS đọc thuộc bảng cộng bằng cách xoá dần
Hình đỏ Hỏi tất cả có bao nhiêu hình ?
- 5 hình và một hình là 6 hình tam giác
- 5 + 1 = 6 thì 1 + 5 cũng bằng 6 vì: khi thay đổi vị trí các số trong phép cộng thì kết quả không thay đổi
- HS đọc đồng thanh
- HS đọc thuộc bảng cộng
3- Thực hành:
Trang 13Bài 1 (65): Bảng con
- GV đọc phép tính; Y/c HS ghi phép tính vào
bảng con và tính kết quả
H: Bài củng cố kiến thức gì ?
5 2 0 + 1 + 4 + 6
6 6 6
Bài 2: (65):
- Hướng dẫn HS tính nhẩm, điền kết quả và nêu
miệng
- 4 + 2 = 6 5 + 1 = 6
2 + 4 = 6 1 + 5 = 6
Bài 3: (65)
- Cho HS nêu yêu cầu và cách làm - Cộng và ghi kết quả của phép
cộng
- Lấy số thứ nhất cộng với số thứ hai được bao nhiêu cộng tiếp với
số thứ ba
- Cho HS tính nhẩm, ghi kết quả vào sách, đổi vở
3 + 2 + 1 = 6
Bài 4: (65)
- Cho HS nêu bài toán và ghi phép tính thích hợp - HS nêu bài toán và viết phép tính:
a- 4 + 2 = 6 b- 3 + 3 = 6
4- Củng cố - dặn dò:
Trò chơi: Tự nghĩ ra một bài toán có phép cộng
trong phạm vi 6
- Nhận xét chung giờ học
: Luyện làm tính ở nhà
- HS chơi theo nhóm
Thứ tư ngày tháng năm 2006
Thủ công:
kỹ thuật xé dán giấy
A Mục tiêu:
- HS năm được kỹ thuật xé, dán giấy
- Biết chọn giấy mầu phù hợp, xé dán được các hình và biết cách ghép, dán
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Các hình mẫu
2 Học sinh: - Giấy thủ công các màu
- Giấy trắng, hồ dán, khăn lau tay