1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Giáo án tổng hợp Tuần 20 năm 2007 - Lớp 1

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 172,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lần lượt từng em chạy lên gắn kết quả để được phép tính đúng chơi - Các tổ cử đại diện lên chơi.. trong 3 phút, kết thúc trò chơi đội nào đúng nhanh là đội thắng.[r]

Trang 1

Tuần 20

Thứ hai ngày 23 tháng 01 năm 2007

Chào cờ:

Bài 89:

Học vần:

iếp - ướp

A: Mục tiêu:

- Học sinh nhận diện các vần iếp, ướp, phân biệt được hai vần này đối với nhau và với các vần đã học ở bài trước

- Đọc, viết được các vần, từ ứng dụng

- HS đọc được các từ ứng dụng và đoạn thơ ứng dụng

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Nghề nghiệp của cha mẹ

B- Đồ dùng dạy – học:

- Tranh minh hoạ từ khoá, đoạn thơ ứng dụng

C- Các hoạt động dạy – học:

I- Kiểm tra bài cũ:

- Y/C HS các từ có chứa vần ip, úp - HS đọc các từ không có trong

SGK

- Y/c HS đọc thuộc đoạn thơ ứng dụng ( khuyến

khích HS đọc thuộc lòng)

- GV nhận xét và cho điểm

- HS lên bảng viết

- 1 vài HS đọc

II- Dạy – học bài mới:

1- Giới thiệu

2- Dạy vần:

iếp

a- Nhận diện vần:

GV: ghi bảng vần iếp và hỏi?

- Vần iếp do mấy âm tạo nên đó là những âm nào?

- Hãy so sánh vần iếp với íp? - Vần iếp do 2 âm ghép lại là nguyên âm đôi iê và p

- Giống kết thúc bằng p

- Khác âm bắt đầu

- Hãy phân tích vần iếp? - Vần iếp có iê đứng trước và p

đứng sau

- Vần iếp đánh vần như thế nào? - iê - pờ – iếp ( học sinh đánh

b- Tiếng và từ khoá:

- Y/c HS viết vần iếp, liếp - HS viết bảng con

- Hãy phân tích tiếp liếp? - Tiếng liếp có âm l đứng trước,

vần iếp đứng sau, dấu

+ Treo tranh và nói: Đây là tranh vẽ ( tấm liếp)

một con vật dụng đan bằng tre, nứa thường có ở

nông thôn

- lờ – iếp – liếp – sắc – liếp

Trang 2

- Ghi bảng tấm liếp.

- Chỉ không theo thứ tự, iếp – liếp – tấm liếp cho

HS đọc - HS đọc trơn CN, nhóm, lớp.- HS đọc CN, nhóm, lớp

c- Viết:

- Vần iếp gồm những con chữ nào ghép lại với

nhau

- Khi viết ta phải chú ý gì?

- Vần iếp do các con chữ i, ê, p, ghép lại

- GV viết mẫu, nêu quy trình viết - Nét nối giữa các con chữ và vị

trí đặt dấu

- GV theo dõi, chỉnh sửa - HS tô chữ trên không sau đó tập

viết trên bảng con

ươp: ( Quy trình tương tự)

- Cấu tạo: Gồm 2 âm là nguyên âm đôi ưo và p

ghép lại

- So sánh iếp và ươp

- Giống kết thúc = p

- Khác âm bắt đầu

- Đánh vần:

ư - ơ - pờ - ướp - mờ - ướp – mướp

Giàn mướp

- Viết nét nối và khoảng cách giữa các con chữ vị

trí đặt dấu

- HS thực hiện theo HD

d- Đọc từ ứng dụng:

- Cho HS tự đọc các từ ứng dụng - HS đọc CN, nhóm, lớp

- Y/c HS tìm tiếng có vần ip – up - 1 HS lên bảng tìm tiếng có vần

- GV giải nghĩa và đọc mẫu

- GV theo dõi, chỉnh sửa

+ Cho HS đọc lại toàn bài

+ Nhận xét bài học - 1 Vài HS đọc lại.- HS đọc đồng thanh

Tiết 2

3- Luyện tập:

a- Luyện đọc

+ Đọc lại bài tiết 1

- GV chỉ không theo thứ tự cho HS đọc - HS đọc CN, nhóm, lớp

- GV theo dõi, chỉnh sửa

+ Đọc đoạn thơ ứng dụng

- Treo tranh và hỏi:

- Các bạn trong tranh đang chơi trò gì? - Các bạn chơi cướp cờ

- Cho các HS tìm tiếng chứa vần - HS đọc cá nhân, nhóm, lớp

- 1 vài em đọc lại

b- Luyện viết:

- Khi viết bài em cần chú ý gì? - Ngồi ngày ngắn, cầm bút đúng

quy định,viết liền nét chia đều khoảng các và đặt dấu đúng vị trí

Trang 3

- GV viết mẫu và HD theo dõi uốn nắn HS yếu

c- Luyện nói theo chủ đề:

- GV treo tranh cho HS quan sát và giao việc

gợi ý - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 2 theo Y/c luyện nói hôm nay

- Hãy kể tên nghề nghiệp của từng người trong

hình?

- Hãy kể tên nghề nghiệp của cha mẹ em

4- Củng cố – dặn dò:

trò chơi: Thi viết tiếng từ có vần vừa học HS chơi thi giữa các tổ

+ Giao bài về nhà

Tiết 20:

Đạo đức:

Lễ phép vâng lời thầy cô giáo (T2)

A- Mục tiêu:

1- Kiến thức: HS hiểu thầy cô là người không quản khó nhọc chăm sóc, dạy dỗ

các em Vì vậy các em cần lễ phép, vâng lời thâỳ giáo, cô giáo

2- Kĩ năng: Biết lễ phép vâng lời thầy cô giáo.

3- Giáo dục: Giáo dục HS kính trọng và lễ phép với thầy cô giáo.

B- Tài liệu – phương tiện:

- Vở bài tập đạo đức

C- Các hoạt động dạy – học:

I- Kiểm tra bài cũ:

- Để tỏ ra lễ phép, vâng lời thầy cô giáo? em cần

phải làm gì?

- Vì sao phải lễ phép vâng lời thầy cô giáo?

- GV nhận xét, cho điểm

- 1 vài HS trả lời

II- Dạy – học bài mới:

1- Giới thiệu bài (linh hoạt).

2- Hoạt động 1: HS làm bài tập 3.

- Cho HS nêu Y/c của bài tập - 1 vài HS nêu

- Cho HS kể trước lớp về một bạn biết lễ phép và

vâng lời thầy cô giáo - HS lần lượt kể trước lớp

- Cả lớp trao đổi và nhận xét

- GV kể 1-2 tấm gương trong lớp

- HS theo dõi và nhận xét bạn nào trong chuyện đã biết lễ phép, vâng lời thầy cô giáo

3- Hoạt động 2: Thảo luận nhóm theo BT4.

Trang 4

- GV chia nhóm và nêu Y/c.

- Em làm gì khi bạn chưa lễ phép, vâng lời thầy

- Cho từng nhóm nêu kết quả thảo luận - Các nhóm cử đại diện lần lượt nêu

Trước lớp

- Cả lớp trao đổi, nhận xét + Kết luận: Khi bạn em chưa biết lễ phép, chưa

vâng lời thầy giáo, cô giáo em nên nhắc nhở nhẹ

nhàng và khuyên bạn không nên như vậy

4- Hoạt động 3: Vui múa hát về chủ đề “Lễ

phép vâng lời thầy cô giáo”

- Yêu cầu HS hát và múa về chủ đề trên bài hát

về chủ đề này

- Cho HS đọc 2 câu thơ cuối bài

- HS có thể hát, múa, kể chuyện và

đọc thơ ( CN, nhóm, lớp)

- HS đọc CN, đt

5- Củng cố – dặn dò:

- Em sẽ làm gì khi bạn chưa biết vâng lời thầy

cô?

- Lễ phép vâng lời thầy cô là như thế nào?

- Nhận xét chung giờ học

- Kính trọng lễ phép thầy cô và người lớn tuổi

- Chuẩn bị bài 21

- 1 vài em trả lời

- HS nghe và ghi nhớ

Phép cộng dạng 14+3

A- Mục tiêu: Giúp HS.

- Biết làm tính cọng( không nhớ) trong phạm vi 20

- Tập cộng nhẩm ( dạng 14+3)

- Ôn tập, củng cố lại phép cộng trong phạm vi 10

B- Đồ dùng dạy – học:

- GV bảng gài, que tính, phiếu BT, đồ dùng phục vụ trò chơi, bảng phụ

- HS que tính, sách HS

C- Các hoạt động dạy – học;

I- Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS viết số từ 10 – 20 và từ 20 –

10

- 2 HS lên bảng viết

- Số 20 gồm mấy chữ số?

- GV nhận xét cho điểm

II- Dạy – học bài mới:

1- Giới thiệu bài ( linh hoạt)

2- Giới thiệu cách làm tính cộng dạng 14+3

Trang 5

+ Hoạt động 1: Hoạt động với đồ vật

- HS lấy 14 que tính ( gồm 1 bó que tính và 4

que tính rời) rồi lấy thêm 3 que tính nữa - HS thực hiện theo yêu cầu.

- Có bao nhiêu que tính? - có tất cả 17 que tính

+ Hoạt động 2: Hình thành phép cộng 14+3

- Cho HS đạt một chục que tính ở bên trái và

4 que tính rời ở bên phải - HS thực hiện

- GV đồng thời gài lên bảng

- GV nói kết hợp gài và viết

+ Có một chục que ( gài lên bảng bỏ 1 chục

viết ở cột chục) và 4 que tính rồi ( gài 4 que

tính rời) viết 4 ở cột đơn vị - HS theo dõi

- Cho HS lấy 3 que tính rời đặt xuống dưới 4

que tính rời

- GV gài và nói, thêm 3 que tính rời, viết 3

dưới 4 cột đơn vị

- Làm thế nào để biết có bao nhiêu que tính? - Gộp 4 que tính rời với 3 que tính

được 7 que tính rời, có 1 bó 1 chục que tính và 7 que tính rời là 17 que tính

- Để thực hiện điều đó cô có phép cộng:

14 + 3 = 17

+ Hoạt động 3: Đặt tính và thực hiện phép

tính

- HD cách đặt tính chúng ta viết phép tính từ

trên xuống dưới

+ Đầu tiên viết số 14 rồi viết số 3 sao cho

thẳng cột với 1 ( ở cột đơn vị)

(GV vừa nói vừa thực hiện)

- Viết dấu cộng ở bên trái sao cho ở giữa hai

số

- Kẻ gạch ngang dưới hai số đó

- Sau đó tính từ phải sang trái 14

- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính + 3

và tính sau đó thực hiện bảng con 17

- HS chú ý theo dõi

3- Luyện tập:

Bài 1: Bài Y/c gì?

HD: BT1 đã đặt tính sẵn cho chúng ta nhiệm

vụ của các em là thực hiện phép tính sao cho

đúng

Tính

- GV nhận xét, cho điểm - HS làm bài, 2 HS lên bảng

Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.

HD: BT2 đã cho phép tính dưới dạng hàng

ngang các con hãy dựa vào bảng cộng trong

phạm vi 10 để tính 1 cách nhanh nhất

- HS quan sát và nhận xét

- Tính

- GV ghi bảng: 12 + 3 =

- Các em nhẩm như sau: 2 + 3 = mấy? - Bằng 5

Trang 6

- 10 + 5 = bao nhiêu? - Bằng 15

- Vậy ta được kết quả là bao nhiêu? - 15

- Đó chính là kết quả nhẩm, dựa vào đó các

em hãy làm bài

- HS làm bài và nêu miệng cách tính

và kết quả

- Em có nhận xét gì về phép cộng

Bài 3:

- Bài yêu cầu gì? - Điền số thích hợp vào ô trống theo mẫu

- HD muốn điền số được chính xác chúng ta

phải làm gì?

- Phải lấy số ở đầu bảng (14,13) cộng lần lượt với các số trong các ô ở hàng trên, sau đó điền kết quả vào ô, tương ứng ở hàng dưới

- GV gắn bài tập 3 lên bảng

- Yêu cầu 2 tổ cử đại diện lên bảng để gắn số - HS quan sát và nhận xét

- GV nhận xét tuyên dương tổ làm đúng,

nhanh

4- Củng cố:

- GV viết lên bảng 3 phép cộng

12+5= 16+3= 14+2=

- Gọi 3 HS lên bảng đặt tính và yêu cầu HS

tính nhẩm và nêu miệng phép tính

- 3 tổ cử 3 đại diện lên thi

- Nhận xét chung giờ học - HS tính nhẩm và nêu kết quả

+ Ôn lại bài

- Xem trước bài luyện tập - HS nghe và ghi nhớ

Thứ ba ngày 24 tháng 01 năm 2007

Tiết 20: Bài thể dục – Trò chơi Thể dục:

A- Mục tiêu:

1- Kiến thức:

- Ôn hai động tác đã học

- Học động tác chân, điểm số hàng dọc theo tổ

2- Kĩ năng: Biết thực hiện động tác ở mức độ tương đối chính xác

- Biết điền số ở hàng dọc ở mức độ cơ bản đúng

B- Địa điểm – Phương tiện:

- Trên sân trường dọn vệ sinh nơi tập

C- Nội dung và phương pháp lên lớp:

1- Nhận lớp.

Trang 7

- Kiểm tra cơ sở vật chất x x x

- Phổ biến mục tiêu bài học

2- Khởi động:

- Chạy nhẹ nhàng

- Đi đường theo vòng tròn và hít thở sâu

- Trò chơi: tìm người chỉ huy

B- Phần cơ bản:

1- Ôn hai động tác thể dục và đọc

- GV hô và làm mẫu một lần

- Lần 2 giáo viên hô không làm mẫu

50 – 60 m

2 lần

3-5 m GV ĐHNL

- Thành 1 hàng dọc

x x

x GV x

x ĐH đi thường và trò chơi

- HS ôn hai động tác đã học theo lớp tổ

- Lần 3,4,5 tổ trưởng hô cho tổ mình tập

- GV theo dõi và uốn nắn thêm cho

những HS còn lúng túng

x x x x

x x x x 3-5m GV ĐHTL

2- HS học động tác chân:

N1: 2 tay chống hông, đồng thời kiễng

gót chân

N2: Hạ gót chân chạm đất khuỵ gối

thân, trên thẳng vỗ 2 tay vao nhau ở

phía trứơc

N3: Như N1, N4, về TTĐCB

N5, 6 , 7, 8 như nhịp 1,2,3,4

3- Học điểm số hàng dọc theo tổ:

- GV hô khẩu lệnh tập hợp hàng dọc,

dóng hàng, đứng nghiêng, nghỉ

4- Trò chơi: Nhảy ô tiếp sức

4 – 5 lần

3 – 4 lần

1 – 2 lần

- HS tập đồng loạt sau khi giáo viên làm mẫu

- Lần 3, 4 , 5 cho từng tổ tập GV theo dõi chỉnh sửa

- Lần 1,2,3 từng tổ cùng điểm số

- 4 lần cả lớp cùng đồng loạt

điểm số

x x x x T1

x x x x T2

x x x x T3 -3 - 4m

- HS chơi tương tự bài 10

C- Phần kết thúc:

- Hồi tĩnh đứng vỗ tay và hát

- Nhận xét bài học ( Khen, nhắc nhở,

giao việc)

- Xuống lớp

5 phút x x x x x x x x

3 – 5m (x) GV ĐHXL

Bài 90:

Học vần:

ôn tập

A- Mục tiêu:

- Củng cố cấu tạo các vần đã học có âm p ở cuối vần

- Đọc viết 1 cách chắc chắn các vần có kết thúc là âm p

- Đọc đúng các từ ứng dụng đầy ắp, ấp trứng và đoạn thơ ứng dụng

B- Đồ dùng dạy – học:

- Bảng ôn tập các vần kết thúc = âm p

Trang 8

- Tranh minh hoạ đoạn thơ ứng dụng.

- Tranh minh hoạ cho truyện kể

C- Các hoạt động dạy – học:

I- Kiểm tra bài cũ:

Trò chơi tìm chữ bị mất

- Mục đích về cấu tạo các vần đã học

- Chuẩn bị bảng phụ ghi các từ, tiếng có các vần

đã học

+ Đóng g…p ngàn n …p xe đạp …

- Cho HS đọc các tiếng, từ đã tìm đúng chữ

trong trò chơi

II- Dạy – học bài mới:

1- Giới thiệu bài ( trực tiếp):

2- Ôn tập:

a- Ôn các vần có p ở cuối

- Cho HS lên bảng ghi các vần đã học có âm p ở

cuối

- Y/c HS chỉ vần theo lời đọc của mình ( GV

đọc không theo thứ tự)

- GV cho 1 HS lên bảng chỉ vần bất kì để HS

khác đọc đồng thời phân tích cấu tạo vần

- Cho HS ghép vần trong vở BTTV

- GV theo dõi, chỉnh sửa

- 1,2 HS lên bảng ghi

- 1 vài HS lên bảng chỉ

- HS thực hiện theo Y/C

- HS ghép vần theo HD

b- Đọc từ ứng dụng:

- Gọi HS đọc các từ ứng dụng trong bài

- GV ghi bảng từ ứng dụng

- Y/C HS lên bảng tìm tiếng có vần

- Y/C HS luyện đọc và giải nghĩa từ

- GV nhận xét và đọc mẫu

- 1 vài HS đọc

- HS đọc CN, nhóm, lớp

- 1 vài HS đọc lại

c- Tập viết:

- GVHDHS viết các từ ứng dụng vào bảng con

+ Lưu ý HS nét nối giữa các chữ, vị trí các dấu

thanh, khoảng cách giữa các từ

- GV theo dõi, chỉnh sửa

- Cho HS đọc lại bài

viết trên bảng con

- HS đọc ĐT (1 lần)

Tiết 2

3- Luyện tập:

a- Luyện đọc:

+ Đọc lại bài ôn ở tiết 1

Trang 9

- GV chỉ bảng theo thứ tự và không theo thứ tự

cho HS đọc

- HS đọc CN, nhóm, lớp

- Cho HS cầm SGK, đọc bài

- GV theo dõi chỉnh sửa

+ Đọc đoạn thơ ứng dụng

- Treo tranh minh hoạ và hỏi

? Tranh vẽ gì?

+ Đoạn thơ ứng dụng hôm nay sẽ cho các con

biết thêm về nơi sinh sống của một số loài cá

- Hãy đọc cho cô đoạn thơ ứng dụng

- GV theo dõi và chỉnh sửa phát âm cho HS

b- Luyện viết:

- GV viết mẫu và nêu quy trình viết các từ đón

tiếp, ấp trứng

- Y/C HS nhắc lại quy trình viết

- GV theo dõi và uốn nắn thêm

- Nhận xét bài viết

- 1 vài em

- Tranh vẽ cảnh các con vật dưới

ao, có cá, có cua

- HS đọc CN, nhóm, lớp

- HS chú ý theo dõi

- 1 vài HS nêu

- HS tập viết trong vở

c- Kể chuyện: Ngỗng và tép.

+ GV treo tranh minh hoạ và giới thiệu câu

chuyện chúng ta nghe và kể hôm nay là Ngỗng

Tép Qua câu chuyện này chúng ta sẽ biết được

tại sao Ngỗng không bao giờ ăn Tép

+ GV kể chuỵện

- GV giao cho mỗi nhóm 1 tranh và Y/C HS tập

kể theo nội dung của tranh

- GV theo dõi, và HD thêm

- HS chú ý nghe

- HS kể chuyện theo nhóm

- Các nhóm cử đại diện kể

- Kể nối tiếp theo từng tranh

- Ca ngợi tính vợ chồng biết hy sinh vì nhau

? Câu chuyện có ý nghĩa gì?

4- Củng cố – dặn dò:

- GV tổng kết giờ học

- Tuyên dương những em học tốt, nhắc nhở các

em về nhà ôn lại bài và tìm các từ, tiếng có chứa

các vần vừa ôn tập

- HS nghe và ghi nhớ

A- Mục tiêu:

- Giúp HS rèn luyện kĩ năng thực hiện phép cộng và kĩ năng tính cộng

nhẩm phép tính có dạng 14+3

B- Đồ dùng dạy – học:

- GV phiếu học tập phục vụ trò chơi

- HS sách HS vở BT

C- Các hoạt động dạy – học.

Trang 10

I- Kiểm tra bài cũ:

- GV ghi bảng: 15 + 2 - 3 HS lên bảng đặt tính và tính.

10 + 3

14 + 4

- Cho cả lớp làm vào bảng con: 11+7

- GV nhận xét và cho điểm

15 16 14 + 2 + 3 + 4

17 19 18

- HS làm bảng con: 11 + 7 18

II- Dạy – học bài mới.

1- Giới thiệu bài ( trực tiếp)

2- Luyện tập:

Bài 1:

- Bài yêu cầu gì?

- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính

- GV nhận xét, chỉnh sửa

- Đặt tính và tính

- 1 vài HS nhắc lại

- 3 HS làm trên bảng

- Dưới lớp làm theo tổ ( mỗi tổ làm 1 phép tính)

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu BT2

HD để tính nhẩm được các phép tính trong BT2

chúng ta phải dựa vào đâu?

- Tính nhẩm

- GV viết bảng 15 + 1 = ?

- Y/C HS đứng tại chỗ nói laị cách nhẩm

( Khuyến khích HS nhẩm theo cách thuận tiện

nhất)

- Dựa vào bảng cộng 10

- 15 + 1 = 16

- 5 + 1 = 6

- 10 + 6 = 16

- 15 thêm 1 là 16

- GV nhận xét chỉnh sửa

Bài 3:

- BTYC gì?

- HD hãy dựa vào cách nhẩm của BT2 để làm

- BT3 chúng ta sẽ làm từ trái sang phải ( tính

nhẩm) và ghi kết quả

- HS làm bài đổi vở KT chéo sau

đó nêu miệng kết quả

- Tính

10 + 1 + 3 =?

Nhẩm 10 + 1 = 11

10 + 3 = 14

- HS làm bài sau đó nêu kết quả

và cách tính

- GV kiểm tra và nhận xét

Bài tập 4:

- Cho HS đọc yêu cầu

- HD muốn làm được bài tập này ta phải làm gì

trước?

- Nối ( theo mẫu)

- Phải nhẩm tìm kết quả của mỗi phép cộng rồi nối phép cộng với

số là kết quả của phép cộng

- GV gắn ND BT4 lên bảng gọi 1 HS lên bảng

nói

- HS làm trong SGK sau đó lên bảng

- GV nhận xét và chỉnh sửa - HS dưới lớp nhận xét.

Ngày đăng: 12/03/2021, 23:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm