- Yêu cầu học sinh đọc từ ứng dụng của - Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của bµi.. - Cho häc sinh t×m tiÕng cã vÇn.[r]
Trang 1đạo đức
Tuần 21:
Thứ hai ngày … tháng … năm 200
Oang - Oăng
A Mục tiêu:
- HS nhận biết được cấu tạo vần oang, oăng, phân biệt được 2 vần với nhau và các vần đã học
-HS đọc được biết được oang, oăng, con hoẵng, vỡ hoang
- Đọc đúng các từ và câu ứng dụng
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: áo choàng, áo len, áo sơ mi
B Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ các từ ứng dụng, đoạn thơ ứng dụng
- Một chiếc áo choàng, 1 áo len, 1 áo sơ mi
C Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2HS lên bảng làm BT
Điền vần oan hay oăn vào chỗ chấm
Tóc x……… Hoa x………… Tóc xoăn Hoa xoan
Bé ng……… Toàn t………… Bé ngoan Toàn trường
- Yêu cầu HS đọc lại các từ trên bảng
và câu ứng dụng
- nhận xét và cho điểm
II Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài trực tiếp.
2 Dạy vần.
Oang:
a Nhận diện vần:
- GV ghi bảng vần oang và hỏi:
- Vần oang do mấy âm ghép lại đó là
những âm nào? - Vần oang do 3 âm ghép lại là âm o và a, ng
- Hãy so sánh vần oang và oăn? - Giống: đều có o đứng đầu, a đứng giữa
- Khác: oan kết thúc bằng n
Oang kết thúc bằng ng
- Hãy phân tích vần oang? - Vần oan có o đứng đầu, a đứng giữa và
ng đứng cuối
- Vần oang đánh vần NTN? - o -a - ng - oang
- GV theo dõi chỉnh sửa - HS đánh vần CN, Nhóm, lớp
b Tiếng, từ khoá.
- Yêu cầu HS gài vần oang, tiếng - HS sử dụng bộ đồ gài để gài
Trang 2- Hãy phân tích tiếng hoang? - Tiếng hoang có âm h đứng trước, vần
oang đứng sau
- Hãy đánh vần tiếng hoang? - Hờ - oang- hoang
- HS đánh vần CN, Nhóm, lớp
+ Treo tranh minh hoạ cho HS quan sát
và hỏi:
- Tranh vẽ gì? - Tranh vẽ cảnh ngừơi dân đi vỡ hoang
- Ghi bảng: Vỡ hoang - HS đọc trơn, CN, lớp
- GV chỉ oang - hoang- vỡ hoang không
theo thứ tự cho HS đọc
c Viết:
- Giáo viên viết mẫu nêu quy trình viết.
- Lưu ý HS nét nối giữa các con chữ
- HS tô chữ trên không sau đó viết trên bảng con
- Giáo viên theo dõi chỉnh sửa
Ôăng:
- Cấu tạo: Vần oăng gồm 3 âm ghép lại
với nhau là o, ă và ng
- So sánh oăng với oang:
Giống: Cùng có âm o ở đầu vần
Khác: Vần oang có a đứng giữa, âm ng
đứng cuối
Vần oăng có ă đứng ở giữa vần
- Đánh vần: o - ă - ng - oăng
Hờ - oăng- hoăng - ngã - hoẵng
Con hoẵng
- Viết: Lưu ý nét nối giữa các con chữ
và vị trí đặt dấu
- Chỉnh sửa lỗi và nhận xét bài của HS - HS thực hiện theo hướng dẫn
d Đọc từ ứng dụng:
- Cô mời 1 bạn đọc từ ứng dụng của
bài
HS đọc
- Yêu cầu HS tìm tiếng có vần - Một HS lên bảng kẻ chân tiếng có vần
- Yêu cầu HS tìm đọc - HS đọc CN, nhóm lớp
- Cho HS đọc lại bài trên bảng -HS theo dõi 1 vài em đọc lại
+ Nhận xét chung giờ học
Tiết 2:
3 Luyện tập:
a Luyện đọc.
+ Đọc lại bài tiết 1
Trang 3- GV chỉ theo TT và không theo thứ tự
- GV theo dõi chỉnh sửa
+ Luyện đọc câu ứng dụng
- Treo tranh cho HS quan sát và hỏi
- Tranh vẽ gì? - Tranh vẽ cô giáo đang dạy học sinh
đọc bài
- Yêu cầu HS đọc bài thơ ứng dụng - HS đọc CN, nhóm, lớp
- Yêu cầu HS tìm tiếng có chứa vần - HS tìm gạch chân tiếng thoảng
- GV theo dõi chỉnh sửa
b Luyện tập:
- HD HS viết vần oang, oăng, vỡ hoang,
con hoãng vào vở
- Lưu ý HS nét nối và khoảng cách giữa
các con chữ và các dấu thanh - HS tập viết theo HD trong vở.
- GV uốn nắn thêm HS yếu
- Nhận xét bài viết
c Luyện nói theo chủ đề.
- GV treo tranh và yêu cầu:
- Hãy nhận xét về trang phục của 3 bạn
trong tranh cho cô? - Bạn thứ nhất mặc áo sơ mi, bạn thứ hai mặc áo len, bạn thứ 3 mặc áo choàng
- Hôm nay chúng ta sẽ luyện nói về 3
loại trang phục này
- Hãy chỉ và nói từng loại trang phục? - 1 HS lên bảng chỉ và nói
- GV chia theo nhóm và giao việc
- Hãy thảo và tìm ra điểm giống và
khác nhau của các loại trang phục trên? - HS thảo luận nhóm 2 theo yêu cầu của GV
- Gọi HS giới thiệu lại nội dung trên - Các nhóm cử đại diện lần lượt nêu
4 Củng cố - dặn dò:
- Gọi học sinh giới thiệu lại nội dung trên. - 1 vài em đọc trong sách giáo khoa + Cho học sinh đọc lại bài vừa học
- Cho học sinh tìm thêm những tiếng có
vần vừa học
- Học sinh tìm và nêu
- Nhận xét chung giờ học
* Ôn lại bài vừa học
A Mục tiêu:
Trang 41 Kiến thức:
-Bạn bè là những người cùng học cùng chơi cho nên cần phải đoàn kết, cư sử tốt với nhau Điều đó làm cho cuộc sống vui hơn, tình cảm bạn bè càng thêm gắn bó hơn
- Với bạn bè cần phải tôn trọng giúp đỡ, cùng nhau làm các công việc chung, vui chung mà không được trêu chọc nhau, đánh nhau, bạn đau, bạn giận
2 Kỹ năng:
- Học sinh có hành vi cùng học, cùng chơi, cùng sinh hoạt tập thể chung với bạn, đoàn kết giúp đỡ nhau
3 Thái độ:
- Giáo dục học sinh có thái độ tôn trọng, yêu quý bạn bè.
B Tài liệu phương tiện.
- Vở bài tập đao đức
C Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao phải lễ phép vâng lời thầy cô
giáo?
- Em làm gì để lễ phép vâng lời thầy cô
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
II Dạy học bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Hoạt động 1: Phân tích tranh (BT2
+ Yêu cầu cặp học sinh thảo luận để
phân tích các tranh trong bài tập 2
- Trong tranh các bạn đang làm gì?
- Các bạn có vui không? Vì sao? - Từng cặp học sinh thảo lụân
- Noi theo các bạn đó, em cần cư sử như
thế nào với bạn bè?
- Gọi học sinh trình bày kết quả theo
- Học sinh khác nghe, bổ xung ý kiến, nêu ý kiến khác…
+ Giáo viên kết luận: Các bạn trong
tranh cùng học cùng chơi với nhau rất
vui Noi theo các bạn đó các em cần vui
vẻ, đoàn kết, cư sử với bạn bè của mình
3 Hoạt động 2: Thảo luận lớp.
+ Giáo viên lần lượt nêu các câu hỏi cho
cả lớp thảo luận
- Cư sử tốt với bạn, các em cần làm gì?
- Với các bạn cần tránh những việc gì? - Học sinh lần lượt trả lời câu hỏi bổ
xung ý kiến cho nhau
- Cư sử tốt với bạn có lợi ích gì?
Trang 5+ Giáo viên tổng kết:
- Để cư sử tốt với bạn các em cần học,
chơi cùng nhau, nhường nhịn nhau mà
không được trêu trọc, đánh nhau làm bạn
đau, bạn giận….cư sử tốt như vậy sẽ
được bạn bè quý mến thêm gắn bó
- Học sinh chú ý lắng nghe
4 Hoạt động 3: Giới thiệu bạn thân của mình.
- Giáo viên yêu cầu, khuyến khích một
số học sinh kể về người bạn thân của
mình
- Bạn tên gì?
- Bạn ấy đang học (đang sống) ở đâu?
- Em và bạn đó cùng học, cùng chơi với
nhau NTN?
- Các em yêu quý nhau ra sao? - Môt số học sinh giới thiệu về bạn mình
theo gợi ý trên của giáo viên
+ Giáo viên tổng kết:
- Giáo viên khen ngợi các em đã biết cư
sử tốt với bạn của mình và đề nghị cả lớp
hoan nghênh, học tập những bạn đó
5 Củng cố - dặn dò:
- Em có nhiều bạn không?
- Em đã đối xử với bạn như thế nào? - 1 vài em trả lời
- Nhận xét chung giờ học
- Ôn lại bài vừa học - học sinh nghe và ghi nhớ
A Mục tiêu:
- Biết đặt tính và thực hiện phép tính trừ trong phạm vi 20 (dạng 17 - 7)
- Tập trừ nhẩm
- Làm quen với dạng toán có lời văn bằng cách đọc tóm tắt và viết phép tính thích hợp (dạng 17 - 7)
B Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Bảng gài, que tính
- Học sinh: Que tính, giấy nháp
C Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bà cũ:
- Gọi học sinh lên bảng đặt tính và tính
17 - 3; 19 - 5; 14 - 2 - 3 học sinh lên bảng
17 119 14- -
Trang 63 5 2
14 14 12
- Gọi học sinh dưới lớp tính nhẩm - Học sinh tính và nêu kết quả
12 + 2 - 3 = 17 - 2 - 4 =
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
II Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Hoạt động 1: Thực hành trên que tính.
- Yêu cầu học sinh dùng 17 que tính
(gồm 1 bó trục que tính và 7 que tính
rời)
- Học sinh thực hiên theo yêu cầu
- Giáo viên đồng thời gài lên bảng sau
đó yêu cầu học sinh cất 7 que tính rời
(giáo viên cũng cất 7 que tính rời ở bảng
gài)
- Hỏi còn lại bao nhiêu que tính? - Còn lại một trục que tính
- Giáo viên giới thiệu phép trừ 17 - 7
3 Hoạt động 2: Đặt tính và làm tính trừ.
- Tương tự như phép trừ dạng 17 - 3 các
em có thể đặt tính và làm tính trừ - Học sinh đặt tính và thực hiện phép tính ra bảng con
- Yêu cầu học sinh nêu miệng cách đặt
tính và kết quả
- Học sinh nhận xét
4 Luyện tập:
Bài 1:
Chữa bài:
- Gọi học sinh nêu miệng kết quả - 3, 4 học sinh đọc, chữa bài
- Giáo viên nhận xét - 1, 2 học sinh đọc
Bài 2:
- Bài yêu cầu gì? - Viết phép tính thích hợp
- Cho học sinh đọc phần tóm tắt - 1, 2 học sinh đọc
- Giáo viên hỏi học sinh kết hợp ghi
bảng
- Đề bài cho biết gì? - Có 15 cái kẹo, ăn mất 5 cái
HD:
- Muốn biết có bao nhiêu cái kẹo ta làm
phép tính gì?
- Phép trừ
- Ai nêu được phép trừ đó? - 15 - 5
- Ai nhẩm nhanh đuợc kết quả? - 15 - 5 = 10
- Vậy còn bao nhiêu cái kẹo? - Còn 10 cái kẹo
+ Giáo viên hướng dẫn viết vào ô: Các
con hãy viết cả phép trừ đó vào các ô(có
cả dấu = )
Trang 7- Giáo viên đi quan sát và giúp đỡ - Học sinh viết phép tính.
- Hãy nhắc lại câu trả lời - Còn 10 cái kẹo
- Các em hãy viết câ trả lời vào các ô - Học sinh viết câu trả lời
- Yêu cầu nêu lại phép tính - 1 học sinh nêu, 1 học sinh khác nhận
xét
- Giáo viên nhận xét chỉnh sửa
5 Củng cố dặn dò:
- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách đặt tính
và thực hiện phép tính trừ dạng 17 - 7
+ Trò chơi: Thi đặt tính và thực hiện
- Giáo viên nhận xét giờ học
Thứ ba, ngày …Tháng……năm 2007.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Ôn 3 động tác thể dục đã học
- Học động tác vặn mình
- Ôn điểm số hàng dọc theo tổ
2 Kỹ năng:
- Biết thực hiện 3 động tác ôn ở mức chính xác
- Thực hiện động tác vặn mình ở mức độ cơ bản đúng
- Biết điểm số đúng, rõ ràng
3 Giáo dục:
- ý thức tự giác khi học tập
II Địa điểm phương tiện.
- Trên sân trường, dọn vệ sinh nơi tập
- Chuẩn bị 1 còi
III Các hoạt động dạy học.
A Phần mở đầu:
1 Nhận lớp:
- Kiểm tra cơ sở vật chất X X X X
- Phổ biến mục tiêu bài học 3-5m (GV) ĐHNL
2 Khởi động:
- Đứng tại chỗ và vỗ tay và hát
+ Trò chơi đi ngược chiều tín hiệu X X X X
X X X X
Trang 8(GV) ĐHNL
B Phần cơ bản.
1 Ôn 3 động tác thể dục đã học. - Lần 1: Giáo viên ĐK
- Lần 2:
Ôn theo tổ
X X X X
- Chú ý học sinh hít thở sâu ở động tác vươn thở. X X X X
3-5m (GV) ĐHNL
2 Học động tác vặn mình. - Học sinh tập đồng loạt khi giáo viên
làm mẫu
- Giáo viên nêu động tác làm mẫu.
- Lần 1, 2, 3 tập theo giáo viên
- Lần 4, 5 tập theo nhịp hô của giáo viên
- Giáo viên theo dõi chỉnh sửa
3 Ôn 4 động tác đã học.
- Giáo viên nêu lên động tác và hô. - Học sinh tập theo nhịp hô của giáo
viên
- Theo dõi uốn nắn khen
4 Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng,
điểm số.
- Lần 1: Từ đội hình tập TD
- Lần 2+3 cán sự lớp điều khiển
- Giáo viên theo dõi giúp đỡ
- Học sinh chơi theo hướng dẫn thêm
- Giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm
c Phần kết thúc.
+ Hồi tĩnh: Đứng vỗ tay và hát X X X X
+ Nhận xét giờ học giao bài về nhà X X X X
(GV) ĐHNL
Bài 95:
Học vần
Oanh - Oach
A Mục đích yêu cầu:
- Học sinh đọc viết đúng: oanh, oách, doanh trại, thu hoặch…
- Đọc đúng câu ứng dụng trong bài: Chúng em tích cực… KH nhỏ
- Những lời tự nhiên theo chủ đề: Nhà máy, cửa hàng, doanh trại
B Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh về quân đội
C Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ:
Trang 9+ Trò chơi: "Tìm chữ bị mất để ôn cấu
- Đọc cho học sinh viết: áo choàng, liến
thoắng, dài ngoẵng - Mỗi tổ viết 1từ vào bảng con.
- Yêu cầu học sinh đọc từ ứng dụng - 3 học sinh đọc
- Giáo viên nhận xét
II Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Dạy học.
a Nhận diện vần: Oanh
- Giáo viên giải thích ghi bảng: Oanh - Học sinh theo dõi
? Vần oanh do mấy âm tạo nên là những
âm nào?
- Vần oanh do 3 âm tạo nên là âm o, a và nh
- Hãy phân tích vần oanh? - Vần oanh có âm o đứng trước âm a
đứng giữa và nh đứng cuối
? Hãy so sánh oanh với oan? - Giống: Đều có ô đứng đầu a ở giữa
- Khác: oan kết thúc bằng n
oanh kết thúc bằng nh
- Vần oanh đánh vần NTN? - O - a - nh - oanh
b Tiếng từ khoá.
- Cho học sinh gài vần oanh, doanh - Học sinh sử dụng bộ đồ gài để gài
? Hãy phân tích tiếng doanh - Học sinh đọc lại
? Hãy đánh vần tiếng doanh? - Tiếng doanh có âm d đứng trước , vần
oanh đứng sau
+ Giáo viên treo tranh cho học sinh quan
sát
? Hãy đánh vần tiếng doanh? - Dờ - oanh - doanh
+ Giáo viên treo tranh cho học sinh quan
sát và hỏi
- Giáo viên ghi bảng: Doanh trại - Học sinh đọc CN, nhóm, lớp
- Chỉ theo thứ tự và không theo thứ tự cho
học sinh đọc oanh - doanh - doanh trại - Học sinh đọc đối thoại.
c Viết:
- Giáo viên viết mẫu nêu quy trình viết
- Học sinh tô chữ trên không sau đó viết vào bảng con
- Giáo viên theo dõi chỉnh sửa
Oách:
- Cấu tạo vần oách
gồm 3 âm ghép lại với nhau, o đứng đầu,
a đứng giữa và ch đứng cuối
- So sánh vần oách vơi vần oanh
- Giống: Có o đứng đầu, a ở giữa
Trang 10- Khác: oanh kết thúc = nh.
Oách kết thúc = ch
- Đánh vần: o - a - ch - oách
+ Tiếng hoặch gồm có âm h ghép với
vần oách, thêm (.) ở dưới âm a
- Đánh vần: Hờ - oách - hoách - nặng -
hoạch
+ Từ khoá: Thu hoặch
Viết: Hướng dẫn học sinh viết oách -
hoặch vào bảng con
- Lưu ý nét nối giữa các con chữ và vị trí
đặt dấu
d Đọc từ ứng dụng.
- Yêu cầu học sinh đọc từ ứng dụng của
bài
- Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên
- Cho học sinh tìm tiếng có vần - Học sinh đọc CN, nhóm lớp
- Học sinh tìm và kẻ chân sau đó phân tích cấu tạo tiếng
- Giáo viên đọc mẫu, giải nghĩa từ - 1 vài học sinh đọc lại
- Nhận xét chung giờ học
Tiết 2:
3 Luyện tập:
a Luyện đọc:
+ Đọc lại bài tiết 1
- GV chỉ theo thứ tự và không theo thứ
- GV theo dõi và sửa sai cho HS
+ Luyện đọc câu ứng dụng
- Treo tranh cho HS quan sát và hỏi
? Các bạn HS trong tranh đang làm gì? - Các bạn đang thu gom giấy vụn, sách
vụn
? Công việc đó gọi là gì? - Làm kế hoạch nhỏ
GV: Làm kế hoạch nhỏ là công việc
quen thuộc và có lợi ích của học sinh
Câu ứng dụng hôm nay nói về điều đó
- Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng - HS đọc cá nhân, nhóm, lớp
- Yêu cầu HS tìm tiếng có vần vừa học - HS thực hành
- GV theo dõi chỉnh sửa
b Luyện viết.
- GV hướng dẫn HS viết các từ oanh,
oach, các từ doanh trại, thu hoạch vào vở
Trang 11tập viết.
+ Lưu ý HS: Nét nối giữa các con chữ,
khoảng cách giữa các con chữ và giữa
các từ với nhau - Học sinh viết bài theo hướng dẫn của giáo viên
- Giáo viên theo dõi uốn nắn thên học
sinh yếu
- Nhận xét bài viết
c luyện nói:
- Giáo viên treo tranh cho học sinh quan
sát và hỏi
GV: Đó là chủ đề luyện nói ngày hôm
nay
- Nhà máy là nơi NTN? - Nhà máy là nơi có nhiều công nhân
làm việc
- Hãy kể tên các nhà máy mà em biết - Học sinh kể
- ở địa phương em có những nhà máy
naò?
- Em đã bao giờ vào cửa hàng chưa?
- Cửa hàng làm những gì?
- Doanh trại là nơi làm việc của ai? - Học sinh trả lời
4 Củng cố dặn dò:
- Trò chơi: ghép tiếng thành câu - Đại diện các nhóm lên chơi
- Cho học sinh đọc lại bài vừa học - 1 vài em đọc SGK
- Giáo viên nhận xét giao bài về nhà
Luyện tập
A Mục tiêu:
- Giúp học sinh rèn kỹ năng thực hiện phép trừ và phép trừ nhẩm
B Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ, đồ dùng phục vụ trò chơi
- HS: Sách HS
C Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ:
(KT kêt hợp với quá trình làm BT của
HS)
II Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện tập:
- Cho học sinh nêu yêu cầu của bài và - HS làm bài sau đó nêu miệng kết quả